Commune Dedicationis Ecclesiae ~ Simplex

Divinum Officium Reduced - 1955

12-10-2018

Ad Nonam

Incipit
℣. Deus in adjutórium meum inténde.
℟. Dómine, ad adjuvándum me festína.
Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Allelúja.
Bắt đầu
℣. Lạy Chúa, xin Chúa đoái đến giúp sức tôi.
℟. Lạy Chúa, xin Chúa hãy vội kíp bênh vực tôi.
Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Allêluia.
Hymnus {Doxology: Nat}
Rerum, Deus, tenax vigor,
Immótus in te pérmanens,
Lucis diúrnæ témpora
Succéssibus detérminans:

Largíre lumen véspere,
Quo vita nusquam décidat,
Sed prǽmium mortis sacræ
Perénnis instet glória.

Jesu, tibi sit glória,
Qui natus es de Vírgine,
Cum Patre et almo Spíritu,
In sempitérna sǽcula.
Amen.
Ca vãn {Doxology: Nat}
Chúa là sức mạnh vẹn toàn,
Ở nơi bất biến, lo toan mọi loài.
Thời gian ánh sáng vần xoay,
Định cho ngày tháng, đổi thay luân hồi.

Ban ánh sáng lúc chiều trôi,
Để cho sự sống, chẳng hồi lụi đi.
Thưởng công chết thánh một khi,
Vinh quang vĩnh cửu, trị vì thiên cung.

Sáng danh Chúa Jêsu liên,
Sinh bởi Đức Nữ vẹn tuyền khiết trinh.
Cùng Cha và Chúa Thánh Thần,
Đời đời kiếp kiếp vô ngần hiển vinh.
Amen.
Psalmi {Votiva}
Ant. Allelúja.
Psalmus 118(129-144) [1]
118:129 (Phe) Mirabília testimónia tua: * ídeo scrutáta est ea ánima mea.
118:130 Declarátio sermónum tuórum illúminat: * et intelléctum dat párvulis.
118:131 Os meum apérui, et attráxi spíritum: * quia mandáta tua desiderábam.
118:132 Áspice in me, et miserére mei, * secúndum judícium diligéntium nomen tuum.
118:133 Gressus meos dírige secúndum elóquium tuum: * et non dominétur mei omnis injustítia.
118:134 Rédime me a calúmniis hóminum: * ut custódiam mandáta tua.
118:135 Fáciem tuam illúmina super servum tuum: * et doce me justificatiónes tuas.
118:136 Éxitus aquárum deduxérunt óculi mei: * quia non custodiérunt legem tuam.
118:137 (Sade) Justus es, Dómine: * et rectum judícium tuum.
118:138 Mandásti justítiam testimónia tua: * et veritátem tuam nimis.
118:139 Tabéscere me fecit zelus meus: * quia oblíti sunt verba tua inimíci mei.
118:140 Ignítum elóquium tuum veheménter: * et servus tuus diléxit illud.
118:141 Adolescéntulus sum ego et contémptus: * justificatiónes tuas non sum oblítus.
118:142 Justítia tua, justítia in ætérnum: * et lex tua véritas.
118:143 Tribulátio, et angústia invenérunt me: * mandáta tua meditátio mea est.
118:144 Ǽquitas testimónia tua in ætérnum: * intelléctum da mihi, et vivam.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ca thơ {Ngoại lịch}
Ant. Allêluia.
Ca thơ 118(129-144) [1]
118:129 (Phe) Các chứng cớ Chúa lạ lùng: * cho nên linh hồn tôi ghi xét nó.
118:130 Sự tỏ các lời Chúa sáng soi: * ban cho trẻ ngây thơ trí hiểu.
118:131 Tôi há miệng hút lấy hơi: * vì tôi khao khát các điều răn Chúa.
118:132 Xin Chúa đoái xem tôi, thương xót tôi, * cứ như lý đoán các kẻ kính mến danh Chúa.
118:133 Xin Chúa cầm tôi bước đi cứ như lời Chúa: * chớ để các sự gian ác cai trị được tôi.
118:134 Chúa hãy cứu chuộc tôi cho khỏi lời loài người bỏ vạ: * để tôi vâng giữ các điều răn Chúa.
118:135 Xin Chúa soi mặt Chúa trên đầy tớ Chúa: * và dạy dỗ tôi các lề luật Người.
118:136 Con mắt tôi chảy ra như suối nước: * bởi chúng nó không vâng giữ lề luật Chúa.
118:137 (Sade) Hỡi Chúa, Chúa công bằng: * lý đoán Chúa ngay chính.
118:138 Chúa truyền các chứng cớ Chúa công chính: * và rất thật thà.
118:139 Sự sốt mến làm cho tôi hao mòn: * vì các kẻ thù tôi bỏ quên lời Chúa.
118:140 Lời Chúa rất tinh luyện: * đầy tớ Chúa ái mộ nó.
118:141 Tôi là niên thiếu phải dể duôi: * song tôi chẳng bỏ quên lề luật Chúa.
118:142 Sự công chính Chúa là công chính đời đời: * lề luật Chúa là sự chân thật.
118:143 Gian nan cơ cực đón gặp tôi: * các điều răn Chúa là sự tôi suy ngẫm.
118:144 Các chứng cớ Chúa công chính đời đời: * xin Chúa ban trí hiểu cho tôi, để tôi được sống.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Psalmus 118(145-160) [2]
118:145 (Coph) Clamávi in toto corde meo, exáudi me, Dómine: * justificatiónes tuas requíram.
118:146 Clamávi ad te, salvum me fac: * ut custódiam mandáta tua.
118:147 Prævéni in maturitáte, et clamávi: * quia in verba tua supersperávi.
118:148 Prævenérunt óculi mei ad te dilúculo: * ut meditárer elóquia tua.
118:149 Vocem meam audi secúndum misericórdiam tuam, Dómine: * et secúndum judícium tuum vivífica me.
118:150 Appropinquavérunt persequéntes me iniquitáti: * a lege autem tua longe facti sunt.
118:151 Prope es tu, Dómine: * et omnes viæ tuæ véritas.
118:152 Inítio cognóvi de testimóniis tuis: * quia in ætérnum fundásti ea.
118:153 (Res) Vide humilitátem meam, et éripe me: * quia legem tuam non sum oblítus.
118:154 Júdica judícium meum, et rédime me: * propter elóquium tuum vivífica me.
118:155 Longe a peccatóribus salus: * quia justificatiónes tuas non exquisiérunt.
118:156 Misericórdiæ tuæ multæ, Dómine: * secúndum judícium tuum vivífica me.
118:157 Multi qui persequúntur me, et tríbulant me: * a testimóniis tuis non declinávi.
118:158 Vidi prævaricántes, et tabescébam: * quia elóquia tua non custodiérunt.
118:159 Vide quóniam mandáta tua diléxi, Dómine: * in misericórdia tua vivífica me.
118:160 Princípium verbórum tuórum, véritas: * in ætérnum ómnia judícia justítiæ tuæ.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ca thơ 118(145-160) [2]
118:145 (Coph) Hỡi Chúa, tôi kêu cầu hết lòng, xin Chúa dủ nghe tôi: * tôi sẽ noi theo các luật phép Chúa.
118:146 Tôi kêu cầu Chúa, Chúa hãy cứu chữa tôi: * để tôi vâng giữ các điều răn Chúa.
118:147 Tôi dậy trước sớm mai kêu cầu: * vì tôi vững vàng cậy trông lời Chúa.
118:148 Con mắt tôi hướng về Chúa trước rạng đông: * để tôi suy ngẫm các lời Chúa.
118:149 Hỡi Chúa, xin Chúa nghe tiếng tôi cứ nhân từ Chúa: * hãy làm cho tôi sống cứ như lý đoán Chúa.
118:150 Các kẻ bắt bớ tôi ở gần sự gian ác: * lìa xa lề luật Chúa.
118:151 Hỡi Chúa, Chúa ở gần: * các đường lối Chúa điều chân thật.
118:152 Từ đầu tiên tôi nhận biết các chứng cớ Chúa: * vì Chúa đã lập nó đời đời.
118:153 (Resch) Xin Chúa đoái xem sự hèn hạ tôi, cứu vớt tôi: * vì tôi chẳng bỏ quên lề luật Chúa.
118:154 Chúa hãy xét đoán việc tôi, cứu chuộc tôi: * hãy làm cho tôi sống vì lời Chúa.
118:155 Sự rỗi lìa xa các kẻ có tội: * vì chúng nó chẳng noi theo lề luật Người.
118:156 Hỡi Chúa, nhân từ Chúa thì nhiều: * hãy làm cho tôi sống cứ như lý đoán Chúa.
118:157 Có nhiều kẻ ức ép bắt bớ tôi: * song tôi chẳng lìa khỏi các chứng cớ Chúa.
118:158 Tôi xem thấy các kẻ bội nghịch thì tôi hao mòn: * vì chúng nó chẳng vâng giữ các lời Chúa.
118:159 Hỡi Chúa, xin Chúa hãy xem vì tôi ái mộ các điều răn Chúa: * Chúa hãy cứ nhân từ Chúa làm cho tôi sống.
118:160 Căn nguyên các lời Chúa là chân thật: * các lý đoán công chính Chúa đời đời.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Psalmus 118(161-176) [3]
118:161 (Sin) Príncipes persecúti sunt me gratis: * et a verbis tuis formidávit cor meum.
118:162 Lætábor ego super elóquia tua: * sicut qui invénit spólia multa.
118:163 Iniquitátem ódio hábui, et abominátus sum: * legem autem tuam diléxi.
118:164 Sépties in die laudem dixi tibi, * super judícia justítiæ tuæ.
118:165 Pax multa diligéntibus legem tuam: * et non est illis scándalum.
118:166 Exspectábam salutáre tuum, Dómine: * et mandáta tua diléxi.
118:167 Custodívit ánima mea testimónia tua: * et diléxit ea veheménter.
118:168 Servávi mandáta tua, et testimónia tua: * quia omnes viæ meæ in conspéctu tuo.
118:169 (Thau) Appropínquet deprecátio mea in conspéctu tuo, Dómine: * juxta elóquium tuum da mihi intelléctum.
118:170 Intret postulátio mea in conspéctu tuo: * secúndum elóquium tuum éripe me.
118:171 Eructábunt lábia mea hymnum, * cum docúeris me justificatiónes tuas.
118:172 Pronuntiábit lingua mea elóquium tuum: * quia ómnia mandáta tua ǽquitas.
118:173 Fiat manus tua ut salvet me: * quóniam mandáta tua elégi.
118:174 Concupívi salutáre tuum, Dómine: * et lex tua meditátio mea est.
118:175 Vivet ánima mea, et laudábit te: * et judícia tua adjuvábunt me.
118:176 Errávi, sicut ovis, quæ périit: * quære servum tuum, quia mandáta tua non sum oblítus.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Allelúja, fáciem tuam, Dómine, illúmina super servum tuum, allelúja, allelúja.
Ca thơ 118(161-176) [3]
118:161 (Sin) Quan quyền vô cớ bắt bớ tôi: * song lòng tôi một dái sợ các lời Chúa.
118:162 Tôi vui mừng vì các lời Chúa: * như kẻ tìm thấy nhiều của đã bắt được.
118:163 Tôi chê chán gớm ghét sự gian tà: * chỉ ái mộ lề luật Chúa.
118:164 Tôi một ngày bảy lần ca tụng Chúa: * vì các lý đoán công chính Người.
118:165 Rất bằng yên cho các kẻ ái mộ lề luật Chúa: * nó chẳng phải sự gì trở ngại.
118:166 Hỡi Chúa, tôi trông mong sự rỗi Chúa: * tôi trìu mến các điều răn Người.
118:167 Linh hồn tôi vâng giữ các chứng cớ Chúa: * trìu mến nó cả thể.
118:168 Tôi vâng giữ các điều răn, chứng cớ Chúa: * các đường lối tôi ở trước mặt Người.
118:169 (Thau) Hỡi Chúa, chớ gì lời tôi khấn nguyện đến trước mặt Chúa: * xin Chúa ban trí sáng cho tôi, cứ như lời Chúa.
118:170 Chớ gì lời tôi cầu xin thấu đến trước mặt Chúa: * xin Chúa cứu vớt tôi cứ như lời Chúa.
118:171 Miệng môi tôi sẽ xông lời ca tụng, * khi Chúa dạy dỗ tôi các lề luật Người.
118:172 Lưỡi tôi sẽ truyền ra lời Chúa: * vì các điều răn Chúa công bằng.
118:173 Tay Chúa hãy cứu chữa tôi: * vì tôi kén chọn các điều răn Chúa.
118:174 Hỡi Chúa, tôi khát khao sự rỗi Chúa: * lề luật Chúa là sự tôi suy ngẫm.
118:175 Linh hồn tôi sống, sẽ ngượi khen Chúa: * các lý đoán Chúa sẽ bênh vực tôi.
118:176 Tôi lầm lạc như con chiên đã hư mất: * xin Chúa hãy tìm đầy tớ Chúa, bởi tôi chẳng bỏ quên các điều răn Người.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. Allêluia, xin Chúa soi mặt Chúa trên đầy tớ Chúa, allêluia, allêluia.
Capitulum Responsorium Versus {Votiva}
Apo 21:4-5
Et abstérget Deus omnem lácrimam ab óculis eórum: et mors ultra non erit, neque luctus, neque clamor, neque dolor erit ultra, quia prima abiérunt. Et dixit qui sedébat in throno: Ecce nova fácio ómnia.
℟. Deo grátias.

℟.br. Hæc est domus Dómini * Fírmiter ædificáta.
℟. Hæc est domus Dómini * Fírmiter ædificáta.
℣. Bene fundáta est supra firmam petram.
℟. Fírmiter ædificáta.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Hæc est domus Dómini * Fírmiter ædificáta.

℣. Bene fundáta est domus Dómini.
℟. Supra firmam petram.
Bài ngắn Xướng đáp Câu xướng {Ngoại lịch}
Rev 21:4-4
And God shall wipe away all tears from their eyes, and there shall be no more death, neither sorrow, nor crying, neither shall there be any more pain; for the former things are passed away. And He That sat upon the throne said: Behold, I make all things new.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.

℟.br. This is the Lord's house, * stoutly builded.
℟. This is the Lord's house, * stoutly builded.
℣. Well founded upon a sure rock.
℟. Stoutly builded.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. This is the Lord's house, * stoutly builded.

℣. The Lord's house is well founded.
℟. Upon a sure rock.
Oratio {Votiva}
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
Orémus.
In Anniversario Dedicationis Ecclesiæ
Deus, qui nobis per síngulos annos hujus sancti templi tui consecratiónis réparas diem, et sacris semper mystériis repræséntas incólumes: exáudi preces pópuli tui, et præsta; ut quisquis hoc templum benefícia petitúrus ingréditur, cuncta se impetrásse lætétur.
Per Dóminum nostrum Jesum Christum, Fílium tuum: qui tecum vivit et regnat in unitáte Spíritus Sancti, Deus, per ómnia sǽcula sæculórum.
℟. Amen.
Kinh tổng nguyện {Ngoại lịch}
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
Chúng ta hãy cầu nguyện
Prayer on the anniversary of the dedication:
O God, who dost every year bring round unto us again the day whereon this thine holy temple was hallowed, and bringest us again in soundness of body and mind to be present at thine holy worship, graciously hear the supplications of thy people, and grant that whosoever shall come into this thine house to ask good at thine hand, may be rejoiced in the obtaining of all his request.
Vì công nghiệp Đức Chúa Giêsu Kirixitô là Chúa chúng tôi, Người là Con Chúa hằng sống hằng trị cùng Đức Chúa Cha và Đức Chúa Thánh Thần đời đời chẳng cùng.
℟. Amen.
Conclusio
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
℣. Benedicámus Dómino.
℟. Deo grátias.
℣. Fidélium ánimæ per misericórdiam Dei requiéscant in pace.
℟. Amen.
Kết kinh
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
℣. Chúng tôi hãy ngợi khen Chúa.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
℣. Linh hồn kẻ lành vì lòng Đức Chúa Lời thương xót hãy nghỉ ngơi bằng yên.
℟. Amen.

Matutinum    Laudes
Prima    Tertia    Sexta    Nona
Vesperae    Completorium
Omnes    Plures    Appendix

OptionsSancta MissaOrdo

Versions
Tridentine - 1570
Tridentine - 1888
Tridentine - 1906
Divino Afflatu - 1939
Divino Afflatu - 1954
Reduced - 1955
Rubrics 1960 - 1960
Rubrics 1960 - 2020 USA
Monastic - 1617
Monastic - 1930
Monastic - 1963
Monastic - 1963 - Barroux
Ordo Cisterciensis - 1951
Ordo Cisterciensis - Abbatia B.M.V. de Altovado
Ordo Praedicatorum - 1962
Language 2
Latin
Cantilenæ
English
Čeština
Čeština - Schaller
Dansk
Deutsch
Español
Français
Italiano
Magyar
Nederlands
Polski
Português
Tiếng Việt
Latin-Bea
Polski-Newer
Votives
Hodie
Apostolorum
Evangelistarum
Unius Martyris Pontificis
Unius Martyris non Pontificis
Plurium Martyrum Pontificum
Plurium Martyrum non Pontificum
Confessoris Pontificis
Doctoris Pontificis
Plurium Confessorum Pontificum
Confessoris non Pontificis
Doctoris non Pontificis
Abbatis
Plurium Confessorum non Pontificum
Unius Virginis Martyris
Unius Virginis tantum
Plurium Virginum Martyrum
Unius non Virginis Martyris
Unius non Virginis nec Martyris
Plurium non Virginum Martyrum
Dedicationis Ecclesiae
Officium defunctorum
Beata Maria in Sabbato
Beatae Mariae Virginis
Officium parvum Beatae Mariae Virginis

VersionsCreditsDownloadRubricsTechnicalHelp