S. Nicolai Episcopi et Confessoris ~ iij. Lect. et M.
Commemoratio: Feria V infra Hebdomadam I Adventus

Divinum Officium Ordo Cisterciensis - 1951

12-06-2018

Ad Laudes

Ante Divinum officium
Incipit
Præterquam Officio duodecim Lectionum dicitur secreto:
Pater noster, qui es in cœlis, sanctificétur nomen tuum: advéniat regnum tuum: fiat volúntas tua, sicut in cœlo et in terra. Panem nostrum quotidiánum da nobis hódie: et dimítte nobis débita nostra, sicut et nos dimíttimus debitóribus nostris: et ne nos indúcas in tentatiónem: sed líbera nos a malo. Amen.
Ave María, grátia plena; Dóminus tecum: benedícta tu in muliéribus, et benedíctus fructus ventris tui Jesus. Sancta María, Mater Dei, ora pro nobis peccatóribus, nunc et in hora mortis nostræ. Amen.

In Choro, facimus signum Crucis atque ad signum Superioris inclinamus Altari.
Deinde alta voce et graviter dicitur Versus:
℣. Deus in adjutórium meum inténde.
℟. Dómine, ad adjuvándum me festína.
Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Bắt đầu
Trừ ra trong Kinh Officium mười hai Bài đọc thì đọc thầm:
Lạy Cha chúng tôi ở trên lời, chúng tôi nguyện danh Cha cả sáng, nước Cha trị đến, vâng ý Cha dưới đất bằng trên lời vậy. Xin Cha cho chúng tôi rầy hằng ngày dùng đủ; và tha nợ chúng tôi, như chúng tôi cũng tha kẻ có nợ chúng tôi, lại chớ để chúng tôi sa chước cám dỗ, bèn chữa chúng tôi cho khỏi sự dữ. Amen.
Kính mừng Maria đầy ơn phúc, Đức Chúa Lời ở cùng Bà, Bà có phúc lạ hơn mọi người nữ, và Giêsu Con lòng Bà gồm phúc lạ. Thánh Maria Đức Mẹ Chúa Lời, cầu cho chúng tôi là kẻ có tội, khi nay và trong giờ lâm tử. Amen.

Trong Cung nguyện, chúng ta làm dấu Thánh giá và cúi đầu trước Bàn thờ khi Bề trên ra hiệu.
Đoạn đọc Câu xướng lớn tiếng và khoan thai:
℣. Lạy Chúa, xin Chúa đoái đến giúp sức tôi.
℟. Lạy Chúa, xin Chúa hãy vội kíp bênh vực tôi.
Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Psalmus 66 [0]
66:2 Deus misereátur nostri, et benedícat nobis: * illúminet vultum suum super nos, et misereátur nostri.
66:3 Ut cognoscámus in terra viam tuam, * in ómnibus géntibus salutáre tuum.
66:4 Confiteántur tibi pópuli, Deus: * confiteántur tibi pópuli omnes.
66:5 Læténtur et exsúltent gentes: * quóniam júdicas pópulos in æquitáte, et gentes in terra dírigis.
66:6 Confiteántur tibi pópuli, Deus, confiteántur tibi pópuli omnes: * terra dedit fructum suum.
66:7 Benedícat nos Deus, Deus noster, benedícat nos Deus: * et métuant eum omnes fines terræ.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ca thơ 66 [0]
66:2 Xin Chúa thương xót chúng tôi, xuống phúc cho chúng tôi: * soi mặt Người trên chúng tôi, thương xót chúng tôi.
66:3 Để chúng tôi nhận biết đường lối Chúa trên đất, * sự rỗi Chúa trong các dân.
66:4 Hỡi Chúa, các dân hãy ca tụng Chúa: * muôn nước hãy ngượi khen Người.
66:5 Các dân hãy vui mừng khoái lạc: * vì Người phán xét các dân công bằng, dẫn đưa các dân trên đất.
66:6 Hỡi Chúa, các dân hãy ca tụng Chúa, muôn nước hãy ngượi khen Người: * đất sinh ra hoa lái mình.
66:7 Hỡi Chúa chúng tôi là Đức Chúa Lời, hãy xuống phúc cho chúng tôi, Chúa hãy xuống phúc cho chúng tôi: * và các cõi đất hãy kính dái Người.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Psalmi {Psalmi & antiphonæ ex Commune aut Festo}
Ant. Ecce sacérdos magnus. inchoatur in officio quod cum cantu celebratur tantum
Psalmus 50 [1]
50:3 Miserére mei, Deus, * secúndum magnam misericórdiam tuam.
50:3 Et secúndum multitúdinem miseratiónum tuárum, * dele iniquitátem meam.
50:4 Ámplius lava me ab iniquitáte mea: * et a peccáto meo munda me.
50:5 Quóniam iniquitátem meam ego cognósco: * et peccátum meum contra me est semper.
50:6 Tibi soli peccávi, et malum coram te feci: * ut justificéris in sermónibus tuis, et vincas cum judicáris.
50:7 Ecce enim, in iniquitátibus concéptus sum: * et in peccátis concépit me mater mea.
50:8 Ecce enim, veritátem dilexísti: * incérta et occúlta sapiéntiæ tuæ manifestásti mihi.
50:9 Aspérges me hyssópo, et mundábor: * lavábis me, et super nivem dealbábor.
50:10 Audítui meo dabis gáudium et lætítiam: * et exsultábunt ossa humiliáta.
50:11 Avérte fáciem tuam a peccátis meis: * et omnes iniquitátes meas dele.
50:12 Cor mundum crea in me, Deus: * et spíritum rectum ínnova in viscéribus meis.
50:13 Ne proícias me a fácie tua: * et spíritum sanctum tuum ne áuferas a me.
50:14 Redde mihi lætítiam salutáris tui: * et spíritu principáli confírma me.
50:15 Docébo iníquos vias tuas: * et ímpii ad te converténtur.
50:16 Líbera me de sanguínibus, Deus, Deus salútis meæ: * et exsultábit lingua mea justítiam tuam.
50:17 Dómine, lábia mea apéries: * et os meum annuntiábit laudem tuam.
50:18 Quóniam si voluísses sacrifícium, dedíssem útique: * holocáustis non delectáberis.
50:19 Sacrifícium Deo spíritus contribulátus: * cor contrítum, et humiliátum, Deus, non despícies.
50:20 Benígne fac, Dómine, in bona voluntáte tua Sion: * ut ædificéntur muri Jerúsalem.
50:21 Tunc acceptábis sacrifícium justítiæ, oblatiónes, et holocáusta: * tunc impónent super altáre tuum vítulos.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ca thơ {Ca thơ & Câu xướng Lấy từ phần chung các thánh}
Ant. Ecce sacérdos magnus. bắt đầu trong kinh officium hát mà thôi
Ca thơ 50 [1]
50:3 Hỡi Chúa, hãy thương xót tôi, * cứ nhân từ cả thể Người.
50:3 Cứ sự rất hay thương xót Người, * bôi xóa tội lỗi tôi.
50:4 Hãy rửa tôi thêm hơn cho khỏi tội gian ác tôi: * và hãy làm cho sạch tội lỗi tôi.
50:5 Vì chưng tôi biết tội gian ác tôi: * và tội lỗi tôi hằng ở trước mặt tôi.
50:6 Tôi một phạm đến Chúa, và làm sự dữ trước mặt Người: * để Chúa được công chính trong lời Người, và được thắng khi người ta xét đoán.
50:7 Bởi vì này tôi đã dựng thai trong tội lỗi: * và mẹ tôi đã chịu thai tôi trong sự tội.
50:8 Này Chúa đã ái mộ sự chân thật: * Chúa đã tỏ cho tôi những sự mầu nhiệm và sự kín bởi khôn sáng Người.
50:9 Chúa hãy dùng ngưu tất rẩy cho tôi, và tôi nên sạch: * hãy rửa tôi, và tôi nên trắng hơn tuyết.
50:10 Chúa hãy cho tôi được nghe tiếng vui mừng và khoái lạc: * và các xương yếu liệt được múa nhảy.
50:11 Chúa hãy ngảnh mặt khỏi các tội lỗi tôi: * và bôi xóa các sự gian ác tôi.
50:12 Hỡi Chúa, hãy dựng một lái tim thanh sạch trong mình tôi: * và ban thần công chính mới trong lòng tôi.
50:13 Chớ ném bỏ tôi khỏi mặt Chúa: * và chớ bởi tôi cất lấy thánh thần Người.
50:14 Hãy lả cho tôi vui mừng bởi sự rỗi Chúa: * và hãy làm cho tôi bến đỗ trong lòng công chính.
50:15 Tôi sẽ chỉ dạy kẻ dữ các đường lối Chúa: * và các kẻ tội lỗi sẽ lở lại cùng Người.
50:16 Hỡi Chúa, là Chúa sự rỗi tôi, hãy chữa tôi cho khỏi các tội máu: * và lưỡi tôi sẽ hát mừng công chính Người.
50:17 Chúa hãy mở môi tôi: * và miệng tôi sẽ giảng lời ngượi khen Chúa.
50:18 Vì nếu Chúa vui muốn của lễ, ắt là tôi dâng: * song của lễ toàn thiêu Người chẳng ưa thích.
50:19 Của lễ Chúa ấy là lòng lo buồn: * hỡi Chúa, lòng ăn năn, khiêm nhường, Chúa chẳng xem khinh.
50:20 Chúa hãy cứ lòng lành, xử nhân từ vuới Sion: * cho được gây dựng các tường thành Jerusalem.
50:21 Bấy giờ Chúa sẽ nhận của lễ công chính, lễ chay, và lễ toàn thiêu: * bấy giờ sẽ dâng các con me đực trên bàn thờ Chúa.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Psalmus 87 [2]
87:2 Dómine, Deus salútis meæ: * in die clamávi, et nocte coram te.
87:3 Intret in conspéctu tuo orátio mea: * inclína aurem tuam ad precem meam:
87:4 Quia repléta est malis ánima mea: * et vita mea inférno appropinquávit.
87:5 Æstimátus sum cum descendéntibus in lacum: * factus sum sicut homo sine adjutório, inter mórtuos liber.
87:6 Sicut vulneráti dormiéntes in sepúlcris, quorum non es memor ámplius: * et ipsi de manu tua repúlsi sunt.
87:7 Posuérunt me in lacu inferióri: * in tenebrósis, et in umbra mortis.
87:8 Super me confirmátus est furor tuus: * et omnes fluctus tuos induxísti super me.
87:9 Longe fecísti notos meos a me: * posuérunt me abominatiónem sibi.
87:9 Tráditus sum, et non egrediébar: * óculi mei languérunt præ inópia.
87:10 Clamávi ad te, Dómine, tota die: * expándi ad te manus meas.
87:11 Numquid mórtuis fácies mirabília: * aut médici suscitábunt, et confitebúntur tibi?
87:12 Numquid narrábit áliquis in sepúlcro misericórdiam tuam, * et veritátem tuam in perditióne?
87:13 Numquid cognoscéntur in ténebris mirabília tua, * et justítia tua in terra obliviónis?
87:14 Et ego ad te, Dómine, clamávi: * et mane orátio mea prævéniet te.
87:15 Ut quid, Dómine, repéllis oratiónem meam: * avértis fáciem tuam a me?
87:16 Pauper sum ego, et in labóribus a juventúte mea: * exaltátus autem, humiliátus sum et conturbátus.
87:17 In me transiérunt iræ tuæ: * et terróres tui conturbavérunt me.
87:18 Circumdedérunt me sicut aqua tota die: * circumdedérunt me simul.
87:19 Elongásti a me amícum et próximum: * et notos meos a miséria.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ca thơ 87 [2]
87:2 Hỡi Chúa, là Chúa sự rỗi tôi: * đêm ngày tôi kêu cầu trước mặt Chúa.
87:3 Hãy để lời tôi cầu xin thấu đến trước mặt Chúa: * hãy ghé tai hướng về lời tôi khấn nguyện.
87:4 Bởi vì linh hồn tôi đầy sự gian nan: * sự sống tôi đến gần âm phủ.
87:5 Tôi kể như các kẻ đã xuống mồ: * ra như người không ai cứu giúp, Dong dài trong kẻ chết.
87:6 Như kẻ phải giết nằm trong mồ, Chúa chẳng còn nhớ đến: * tay Chúa giun giủi chúng nó.
87:7 Bỏ tôi xuống hố sâu: * trong tối tăm, trong bóng sự chết.
87:8 Cơn thịnh nộ Chúa ra nặng trên mình tôi: * ba đào Chúa đều đổ trên tôi.
87:9 Chúa khiến kẻ thân thuộc lìa xa tôi: * chúng nó lấy tôi làm gở lạ.
87:9 Tôi phải giam chấp chẳng được ra: * mắt tôi hao mòn vì khốn cực.
87:10 Tôi trọn ngày kêu cầu Chúa: * hỡi Chúa, tôi giơ tay hướng về Người.
87:11 Chớ thì Chúa có làm phép lạ trong kẻ chết: * hay là thầy thuốc cho nó sống lại, để nó ngượi khen Chúa?
87:12 Chớ thì trong mồ có ai rao giảng nhân từ Chúa, * hay là chân thật Chúa trong chốn ruyệt vong?
87:13 Chớ thì trong tối tăm có hay nhận biết sự lạ Chúa, * hay là nơi quên bỏ có hiểu được công chính Chúa ru?
87:14 Hỡi Chúa, tôi kêu cầu Chúa: * lời tôi khấn nguyện sớm mai đón rước Người.
87:15 Nhân sao Chúa chê chối lời tôi cầu xin: * ngảnh mặt khỏi tôi, hỡi Chúa!
87:16 Tôi khó khăn gian nan từ lúc đang thì: * tôi đã nên sang, lại ra hèn hạ bối rối.
87:17 Thịnh nộ Chúa đổ trên mình tôi: * kinh hãi Chúa làm cho tôi mất vía.
87:18 Vòng quanh tôi như nước thâu ngày: * vây hãm tôi cũng một trật.
87:19 Chúa khiến bạn nghĩa thân thuộc lánh xa tôi: * kẻ nhận biết tôi vì sự tôi gian nan thì lánh khỏi.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Psalmus 89 [3]
89:1 Dómine, refúgium factus es nobis: * a generatióne in generatiónem.
89:2 Priúsquam montes fíerent, aut formarétur terra et orbis: * a sǽculo et usque in sǽculum tu es, Deus.
89:3 Ne avértas hóminem in humilitátem: * et dixísti: Convertímini, fílii hóminum.
89:4 Quóniam mille anni ante óculos tuos, * tamquam dies hestérna, quæ prætériit,
89:5 Et custódia in nocte, * quæ pro níhilo habéntur, eórum anni erunt.
89:6 Mane sicut herba tránseat, mane flóreat, et tránseat: * véspere décidat, indúret et aréscat.
89:7 Quia defécimus in ira tua, * et in furóre tuo turbáti sumus.
89:8 Posuísti iniquitátes nostras in conspéctu tuo: * sǽculum nostrum in illuminatióne vultus tui.
89:9 Quóniam omnes dies nostri defecérunt: * et in ira tua defécimus.
89:9 Anni nostri sicut aránea meditabúntur: * dies annórum nostrórum in ipsis, septuagínta anni.
89:10 Si autem in potentátibus, octogínta anni: * et ámplius eórum, labor et dolor.
89:10 Quóniam supervénit mansuetúdo: * et corripiémur.
89:11 Quis novit potestátem iræ tuæ: * et præ timóre tuo iram tuam dinumeráre?
89:12 Déxteram tuam sic notam fac: * et erudítos corde in sapiéntia.
89:13 Convértere, Dómine, úsquequo? * et deprecábilis esto super servos tuos.
89:14 Repléti sumus mane misericórdia tua: * et exsultávimus, et delectáti sumus ómnibus diébus nostris.
89:15 Lætáti sumus pro diébus, quibus nos humiliásti: * annis, quibus vídimus mala.
89:16 Réspice in servos tuos, et in ópera tua: * et dírige fílios eórum.
89:17 Et sit splendor Dómini, Dei nostri, super nos, et ópera mánuum nostrárum dírige super nos: * et opus mánuum nostrárum dírige.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ca thơ 89 [3]
89:1 Hỡi Chúa, Chúa đã nên nơi chúng tôi ẩn lánh: * từ dòng đến dõi.
89:2 Trước khi núi non chưa mọc lên, đất và thế gian chưa tạo thành: * trước sau đời đời Chúa là Đức Chúa Lời.
89:3 Chúa chớ để loài người ra hèn hạ: * vì Chúa phán: Con loài người, bay hãy trở về.
89:4 Bởi vì trước mặt Chúa một nghìn năm: * như ngày hôm qua, đã qua rồi.
89:5 Và như phiên canh ban đêm: * những năm chúng nó kể là không.
89:6 Sớm mai qua đi như cỏ, sáng ngày nở hoa, và trán qua: * chiều hôm rụng, héo khô đi.
89:7 Bởi Chúa phát giận chúng tôi hao mòn: * bởi Chúa thịnh nộ chúng tôi kinh khủng.
89:8 Chúa để các tội lỗi chúng tôi trước mặt Chúa: * thế sự chúng tôi trong sáng láng mặt Người.
89:9 Vì các ngày chúng tôi sút kém: * và chúng tôi hao mòn bởi cơn giận Chúa.
89:9 Các năm chúng tôi kể như lưới rện: * số ngày năm chúng tôi được độ bảy mươi tuổi.
89:10 Nếu mạnh khỏe hơn thì là tám mươi: * càng thêm khó nhọc đau đớn.
89:10 Hèn yếu vội đến: * cất chúng tôi đi.
89:11 Ai biết tỏ sức thịnh nộ Chúa: * ai cứ sự dái sợ Chúa hiểu biết cơn giận Người?
89:12 Tay hữu Chúa hãy tỏ cho chúng tôi biết: * để cho lòng chúng ta được sáng khôn.
89:13 Chúa hãy trở lại, hỡi Chúa, đến bao giờ? * Chúa hãy dủ nghe đầy tớ Chúa.
89:14 Chúng tôi được đầy nhân từ Chúa từ sáng sớm: * nhảy mừng, sung sướng trọn đời mình.
89:15 Chúng ta khoái lạc vì các ngày Chúa xỉ nhục chúng ta: * các năm chúng ta đã gặp phải sự dữ.
89:16 Chúa hãy đoái xem các đầy tớ Chúa, và những việc Chúa đã làm: * hãy dẫn đưa con cái chúng nó.
89:17 Sự sáng Đức Chúa Lời là Chúa chúng ta hãy soi trên chúng ta, Chúa ở trên chỉ dẫn các việc tay chúng ta: * hãy chỉ việc tay chúng ta làm.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Canticum Moysis [4]
Exod. 15:1-22
15:1 Cantémus Dómino: glorióse enim magnificátus est, * equum et ascensórem dejécit in mare.
15:2 Fortitúdo mea, et laus mea Dóminus, * et factus est mihi in salútem.
15:3 Iste Deus meus, et glorificábo eum: * Deus patris mei, et exaltábo eum.
15:4 Dóminus quasi vir pugnátor, Omnípotens nomen ejus. * Currus Pharaónis et exércitum ejus projécit in mare.
15:5 Elécti príncipes ejus submérsi sunt in Mari Rubro: * abýssi operuérunt eos, descendérunt in profúndum quasi lapis.
15:6 Déxtera tua, Dómine, magnificáta est in fortitúdine: déxtera tua, Dómine, percússit inimícum. * Et in multitúdine glóriæ tuæ deposuísti adversários tuos:
15:7 Misísti iram tuam, quæ devorávit eos sicut stípulam. * Et in spíritu furóris tui congregátæ sunt aquæ:
15:8 Stetit unda fluens, * congregátæ sunt abýssi in médio mari.
15:9 Dixit inimícus: Pérsequar et comprehéndam, * dívidam spólia, implébitur ánima mea:
15:10 Evaginábo gládium meum, * interfíciet eos manus mea.
15:11 Flavit spíritus tuus, et opéruit eos mare: * submérsi sunt quasi plumbum in aquis veheméntibus.
15:12 Quis símilis tui in fórtibus, Dómine? * quis símilis tui, magníficus in sanctitáte, terríbilis atque laudábilis, fáciens mirabília?
15:13 Extendísti manum tuam, et devorávit eos terra. * Dux fuísti in misericórdia tua pópulo quem redemísti:
15:14 Et portásti eum in fortitúdine tua, * ad habitáculum sanctum tuum.
15:15 Ascendérunt pópuli, et iráti sunt: * dolóres obtinuérunt habitatóres Philísthiim.
15:16 Tunc conturbáti sunt príncipes Edom, robústos Moab obtínuit tremor: * obriguérunt omnes habitatóres Chánaan.
15:17 Írruat super eos formído et pavor, * in magnitúdine brácchii tui:
15:18 Fiant immóbiles quasi lapis, donec pertránseat pópulus tuus, Dómine, * donec pertránseat pópulus tuus iste, quem possedísti.
15:19 Introdúces eos, et plantábis in monte hereditátis tuæ, * firmíssimo habitáculo tuo quod operátus es, Dómine:
15:20 Sanctuárium tuum, Dómine, quod firmavérunt manus tuæ. * Dóminus regnábit in ætérnum et ultra.
15:21 Ingréssus est enim eques Phárao cum cúrribus et equítibus ejus in mare: * et redúxit super eos Dóminus aquas maris:
15:22 Fílii autem Israël ambulavérunt per siccum * in médio ejus.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ca vịnh ông Môysê [4]
Xuất Hành 15:1-19
15:1 Chúng tôi hãy hát mừng Chúa bởi vì Chúa được sự cả sáng uy nghi, * đã xô ngựa và kẻ cỡi ngựa xuống biển khơi.
15:2 Chúa là sức mạnh tôi, là sự cả sáng tôi, Chúa là đấng cứu chữa tôi; * này là Chúa tôi, tôi làm sáng danh Chúa là Chúa tổ phụ tôi, tôi kính trọng Người.
15:3 Chúa như đấng chiến trận, * danh Chúa phép tắc vô cùng.
15:4 Xe Pharao và cơ binh nó Chúa ném xuống biển khơi; * các quan tướng nó đã chọn điều phải gìm trong Biển Đỏ.
15:5 Vực nước sâu che lấp nó đi; * nó chìm nơi sâu như hòn đá.
15:6 Hỡi Chúa, tay hữu Chúa hiển vinh mạnh sức; * hỡi Chúa, tay hữu Chúa phá tan kẻ thù.
15:7 Chúa tỏ uy nghiêm cả triệt hạ kẻ nghịch cùng Chúa; * Chúa tỏ cơn thịnh nộ thiêu đốt chúng nó như cỏ rơm.
15:8 Chúa dùng hơi giận tụ tập ba đào, nước chảy đứng lên, * các vực sâu tụ ở giữa biển.
15:9 Kẻ thù từng nói: ta sẽ đuổi theo bắt được, ta sẽ chia của ta đã cướp cho thỏa lòng ta; * ta tuốt gươm ra, tay ta giết nó.
15:10 Hơi Chúa thổi lên, biển vùi lấp nó, * chúng nó như chì chìm trong nước cả.
15:11 Hỡi Chúa, trong các đấng mạnh sức ai bằng Chúa? * Chúa rất sang rất thánh, đáng dái, đáng khen, hay làm sự lạ, ai bằng Chúa?
15:12 Chúa đã ra tay, * đất liền nuốt lấy chúng nó.
15:13 Chúa hay thương dẫn lối cho dân Chúa đã cứu lấy, * lại dùng quyền cả đem nó về nơi thánh Chúa ngự.
15:14 Các dân ngoại dấy lên sinh lòng giận dữ; * dân Philisthiim phải sự đau đớn.
15:15 Bấy giờ kẻ cả trong Eđom bỡ ngỡ, kẻ mạnh mẽ Moab kinh sợ, * dân Chanaan khiếp mất vía.
15:16 Chớ gì sự kinh khủng sợ hãi đổ trên mình nó, bởi Chúa dùng sức cả tay Chúa; * chớ gì chúng nó như đá đứng yên cho đến khi dân Chúa đi qua, cho đến khi dân này Chúa đã chọn đi qua khỏi, hỡi Chúa.
15:17 Chúa sẽ đem nó và trồng nó trên núi cơ nghiệp Chúa, hỡi Chúa; * ấy là nơi Chúa đã lập vững bền; ấy là nơi thánh tay Chúa đã dựng cho bền đỗ, hỡi Chúa.
15:18 Chúa cai trị đời đời chẳng cùng. *
15:19 Binh mã Pharao, xe và quân kị kéo xuống biển khơi; * Chúa đem nước về đổ trên mình nó; con cái Israel điều trẩy qua nơi cạn giữa biển.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Psalmus 148 [5]
148:1 Laudáte Dóminum de cœlis: * laudáte eum in excélsis.
148:2 Laudáte eum, omnes Ángeli ejus: * laudáte eum, omnes virtútes ejus.
148:3 Laudáte eum, sol et luna: * laudáte eum, omnes stellæ et lumen.
148:4 Laudáte eum, cœli cœlórum: * et aquæ omnes, quæ super cœlos sunt, laudent nomen Dómini.
148:5 Quia ipse dixit, et facta sunt: * ipse mandávit, et creáta sunt.
148:6 Státuit ea in ætérnum, et in sǽculum sǽculi: * præcéptum pósuit, et non præteríbit.
148:7 Laudáte Dóminum de terra, * dracónes, et omnes abýssi.
148:8 Ignis, grando, nix, glácies, spíritus procellárum: * quæ fáciunt verbum ejus:
148:9 Montes, et omnes colles: * ligna fructífera, et omnes cedri.
148:10 Béstiæ, et univérsa pécora: * serpéntes, et vólucres pennátæ:
148:11 Reges terræ, et omnes pópuli: * príncipes, et omnes júdices terræ.
148:12 Júvenes, et vírgines: senes cum junióribus laudent nomen Dómini: * quia exaltátum est nomen ejus solíus.
148:14 Conféssio ejus super cœlum et terram: * et exaltávit cornu pópuli sui.
148:14 Hymnus ómnibus sanctis ejus: * fíliis Israël, pópulo appropinquánti sibi.
Ca thơ 148 [5]
148:1 Bay ở trên các tầng lời hãy ngượi khen Chúa: * hãy ngượi khen Người trên nơi cao.
148:2 Hỡi hết các Thiên thần Chúa, hãy ngượi khen Chúa: * hỡi hết các cơ binh Chúa, hãy ngượi khen Người.
148:3 Mặt lời và mặt lăng, hãy ngượi khen Chúa: * hỡi hết các ngôi sao và sự sáng, hãy ngượi khen Người.
148:4 Hỡi các tầng lời của các tầng lời, hãy ngượi khen Chúa: * và các nước ở trên các tầng lời, hãy ngượi khen danh Chúa.
148:5 Vì chính Chúa đã phán, và nó đã được nên: * Chúa đã truyền, và nó đã được dựng.
148:6 Chúa đã lập nó đời đời, và đời đời kiếp kiếp: * Chúa đã đặt lề luật, và sẽ chẳng qua đi.
148:7 Bay ở dưới đất hãy ngượi khen Chúa, * các con rồng và hết các vực sâu.
148:8 Lửa, mưa đá, tuyết, nước đông, thần gió bão: * là các sự làm nên lời Chúa:
148:9 Các núi, và hết các đồi: * cây có trái, và hết thảy cây bá hương.
148:10 Muông rừng, và hết các súc vật: * loài rắn bò, và chim bay:
148:11 Các vua đất, và hết các dân: * các quan, và hết các quan xét đất.
148:12 Các gã trai, và các con gái: người già với người trẻ hãy ngượi khen danh Chúa: * vì có một danh Người là cao trọng.
148:14 Sự ngượi khen Người ở trên lời và đất: * và Người đã nhắc cái sừng của dân Người lên.
148:14 Bài ngượi khen cho hết các thánh Người: * cho con cái Israel, là dân ở gần Người.
Psalmus 149 [6]
149:1 Cantáte Dómino cánticum novum: * laus ejus in ecclésia sanctórum.
149:2 Lætétur Israël in eo, qui fecit eum: * et fílii Sion exsúltent in rege suo.
149:3 Laudent nomen ejus in choro: * in týmpano, et psaltério psallant ei:
149:4 Quia beneplácitum est Dómino in pópulo suo: * et exaltábit mansuétos in salútem.
149:5 Exsultábunt sancti in glória: * lætabúntur in cubílibus suis.
149:6 Exaltatiónes Dei in gútture eórum: * et gládii ancípites in mánibus eórum.
149:7 Ad faciéndam vindíctam in natiónibus: * increpatiónes in pópulis.
149:8 Ad alligándos reges eórum in compédibus: * et nóbiles eórum in mánicis férreis.
149:9 Ut fáciant in eis judícium conscríptum: * glória hæc est ómnibus sanctis ejus.
Ca thơ 149 [6]
149:1 Hãy hát mừng Chúa bài ca mới: * sự ngượi khen Người ở trong hội các thánh.
149:2 Israel hãy vui mừng trong Đấng đã dựng nên mình: * và con cái Sion hãy mừng rỡ trong Vua mình.
149:3 Chúng nó hãy ngượi khen danh Người trong hội nhạc: * hãy nảy trống và đàn cầm mà ca tụng Người.
149:4 Vì Chúa bằng lòng dân Người: * và sẽ nhắc những kẻ hiền lành lên cho được rỗi.
149:5 Các thánh sẽ mừng rỡ trong vinh hiển: * sẽ vui vẻ trên giường mình.
149:6 Sự ngượi khen Chúa ở trong họng chúng nó: * và gươm hai lưỡi ở trong tay chúng nó.
149:7 Để làm sự báo oán trong các dân: * và sự quở phạt trong các nước.
149:8 Để trói các vua chúng nó trong xiềng: * và các người sang trọng chúng nó trong cùm sắt.
149:9 Để làm cho chúng nó sự xét đoán đã chép: * ấy là sự vinh hiển cho hết thảy các thánh Người.
Psalmus 150 [7]
150:1 Laudáte Dóminum in sanctis ejus: * laudáte eum in firmaménto virtútis ejus.
150:2 Laudáte eum in virtútibus ejus: * laudáte eum secúndum multitúdinem magnitúdinis ejus.
150:3 Laudáte eum in sono tubæ: * laudáte eum in psaltério, et cíthara.
150:4 Laudáte eum in týmpano, et choro: * laudáte eum in chordis, et órgano.
150:5 Laudáte eum in cýmbalis benesonántibus: laudáte eum in cýmbalis jubilatiónis: * omnis spíritus laudet Dóminum.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Ecce sacérdos magnus, qui in diébus suis plácuit Deo, et invéntus est justus.
Ca thơ 150 [7]
150:1 Hãy ngượi khen Chúa trong các thánh Người: * hãy ngượi khen Người trong vòm lời quyền phép Người.
150:2 Hãy ngượi khen Người trong các sự quyền năng Người: * hãy ngượi khen Người tùy theo sự cao cả Người rất trọng.
150:3 Hãy ngượi khen Người trong tiếng kèn: * hãy ngượi khen Người trong đàn sắt và đàn cầm.
150:4 Hãy ngượi khen Người trong trống và hội nhạc: * hãy ngượi khen Người trong đàn dây và ống sáo.
150:5 Hãy ngượi khen Người trong mã la kêu tiếng tốt: hãy ngượi khen Người trong mã la kêu tiếng vui: * mọi loài có hơi thở hãy ngượi khen Chúa.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. Ecce sacérdos magnus, qui in diébus suis plácuit Deo, et invéntus est justus.
Capitulum Responsorium Hymnus Versus {ex Commune aut Festo}
Sir 44:25
Benedictiónem ómnium Géntium dedit illi Dóminus, * et testaméntum suum confirmávit super caput ejus.
℟. Deo grátias.

℟.br. Amávit eum Dóminus, * Et ornávit eum.
℟. Amávit eum Dóminus, * Et ornávit eum.
℣. Stolam glóriæ índuit eum.
℟. Et ornávit eum.

Hymnus
Jesu Redémptor ómnium,
Perpes coróna Prǽsulum,
In hac die cleméntius
Nostris favéto précibus.

Tui sacri qua nóminis
Conféssor almus cláruit:
Hujus celébrat ánnua
Devóta plebs solémnia.

Qui rite mundi gáudia
Hujus cadúca réspuens,
Cum Ángelis cœléstibus
Lætus potítur prǽmiis.

Hujus benígnus ánnue
Nobis sequi vestígia:
Hujus precátu, sérvulis
Dimítte noxam críminis.

Sit Christe, Rex piíssime,
Tibi, Patríque glória,
Cum Spíritu Paráclito,
Et nunc, et in perpétuum.
Amen.

℣. Justum dedúxit Dóminus per vias rectas.
℟. Et osténdit illi regnum Dei.
Bài ngắn Xướng đáp Ca vãn Câu xướng {Lấy từ phần chung các thánh}
Sir 44:25
Benedictiónem ómnium Géntium dedit illi Dóminus, * et testaméntum suum confirmávit super caput ejus.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.

℟.br. The Lord loved him, * and beautified him.
℟. The Lord loved him, * and beautified him.
℣. He clothed him with a robe of glory.
℟. And beautified him.

Ca vãn
Jesu, the world’s Redeemer, O hear;
thy bishops’ fadeless crown, draw near:
Accept with gentlest love today
The prayers and praises that we pay.

The meek confessor of thy name
Today attained a glorious fame;
Whose yearly feast, in solemn state,
Thy faithful people celebrate.

The world and all its boasted good,
As vain and passing, he eschewed;
And therefore with angelic bands,
In endless joy forever stands.

Grant then that we, most gracious God,
May follow in the steps he trod:
And, at his prayer, thy servants free
From stain of all iniquity.

To thee, O Christ, our loving King,
All glory, praise, and thanks we bring:
All glory, as is ever meet,
To Father and to Paraclete.
Amen.

℣. The Lord guided the just in right paths.
℟. And showed him the kingdom of God.
Canticum: Benedictus {Antiphona ex Proprio Sanctorum}
Ant. Euge, serve bone inchoatur in officio quod cum cantu celebratur tantum
Canticum Zachariæ
Luc. 1:68-79
1:68 Benedíctus Dóminus, Deus Israël: * quia visitávit, et fecit redemptiónem plebis suæ:
1:69 Et eréxit cornu salútis nobis: * in domo David, púeri sui.
1:70 Sicut locútus est per os sanctórum, * qui a sǽculo sunt, prophetárum ejus:
1:71 Salútem ex inimícis nostris, * et de manu ómnium, qui odérunt nos.
1:72 Ad faciéndam misericórdiam cum pátribus nostris: * et memorári testaménti sui sancti.
1:73 Jusjurándum, quod jurávit ad Ábraham patrem nostrum, * datúrum se nobis:
1:74 Ut sine timóre, de manu inimicórum nostrórum liberáti, * serviámus illi.
1:75 In sanctitáte, et justítia coram ipso, * ómnibus diébus nostris.
1:76 Et tu, puer, Prophéta Altíssimi vocáberis: * præíbis enim ante fáciem Dómini, paráre vias ejus:
1:77 Ad dandam sciéntiam salútis plebi ejus: * in remissiónem peccatórum eórum:
1:78 Per víscera misericórdiæ Dei nostri: * in quibus visitávit nos, óriens ex alto:
1:79 Illumináre his, qui in ténebris, et in umbra mortis sedent: * ad dirigéndos pedes nostros in viam pacis.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Euge, serve bone et fidélis, quia in pauca fuísti fidélis, supra multa te constítuam, dicit Dóminus.
Ca vịnh ông Zacharia {Câu xướng Lấy từ phần riêng các thánh}
Ant. Well done, thou good and faithful servant bắt đầu trong kinh officium hát mà thôi
Ca vịnh ông Zacharia Benedictus
Luca 1:68-79
1:68 Ngượi khen Đức Chúa Lời là Chúa Israel, * vì Người đã xuống thăm viếng và cứu chuộc dân riêng Người.
1:69 Người đã gây dựng sừng sự rỗi cho chúng ta * trong nhà Đaviđ đầy tớ Người.
1:70 Như lời Chúa đã dùng miệng các thánh tiên tri đời xưa mà phán rằng: *
1:71 Sẽ cứu chữa chúng ta thoát khỏi các kẻ thù * và khỏi tay những kẻ ghen ghét chúng ta.
1:72 Mà tỏ ra lòng thương xót các tổ phụ chúng ta * để nhớ lại lời giao ước thánh Người;
1:73 Là lời ước Người đã thề cùng ông Abraham là tổ phụ chúng ta mà hứa rằng: *
1:74 Sẽ cứu chữa chúng ta cho khỏi tay các kẻ thù nghịch, khỏi sợ hãi, * mà làm tôi Người;
1:75 Giữ lòng thánh sạch công chính ở trước mặt Chúa * lót đời chúng ta.
1:76 Hỡi con trẻ, con sẽ gọi là tiên tri Chúa cao cả, * bởi vì con sẽ đi trước mặt Chúa mà dọn đường lối Người.
1:77 Cho dân Người được hiểu biết sự rỗi * và được sạch khỏi các tội lỗi mình;
1:78 Bởi lòng nhân từ Đức Chúa Lời thăm viếng chúng ta, * như mặt lời mọc lên ở nơi cao,
1:79 Mà soi sáng cho những kẻ ngồi trong nơi tối tăm và trong bóng sự chết, * đưa chân chúng ta đi đàng bằng yên.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. Well done, thou good and faithful servant thou hast been faithful over a few things, I will make thee ruler over many things, saith the Lord.
Oratio {ex Proprio Sanctorum}
Kýrie, eléison. Christe, eléison. Kýrie, eléison.
Pater noster, qui es in cœlis, sanctificétur nomen tuum: advéniat regnum tuum: fiat volúntas tua, sicut in cœlo et in terra. Panem nostrum quotidiánum da nobis hódie: et dimítte nobis débita nostra, sicut et nos dimíttimus debitóribus nostris:
℣. Et ne nos indúcas in tentatiónem:
℟. Sed líbera nos a malo.

℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
Orémus.
Deus, qui beátum Nicoláum Pontíficem innúmeris decorásti miráculis: tríbue, quǽsumus; ut ejus méritis et précibus a gehénnæ incéndiis liberémur.
Per Dóminum nostrum Jesum Christum, Fílium tuum: qui tecum vivit et regnat in unitáte Spíritus Sancti, Deus, per ómnia sǽcula sæculórum.
℟. Amen.

Commemoratio Feria V infra Hebdomadam I Adventus
Ant. Benedícta * tu in muliéribus, et benedíctus fructus ventris tui.

℣. Emítte Agnum, Dómine, dominatórem terræ.
℟. De Petra desérti ad montem fíliæ Sion.

Orémus.
Excita, quǽsumus, Dómine, poténtiam tuam, et veni: ut ab imminéntibus peccatórum nostrórum perículis, te mereámur protegénte éripi, te liberánte salvári:
Kinh tổng nguyện {Lấy từ phần riêng các thánh}
Xin Chúa thương xót chúng tôi. Xin Chúa Kirixitô thương xót chúng tôi. Xin Chúa thương xót chúng tôi.
Lạy Cha chúng tôi ở trên lời, chúng tôi nguyện danh Cha cả sáng, nước Cha trị đến, vâng ý Cha dưới đất bằng trên lời vậy. Xin Cha cho chúng tôi rầy hằng ngày dùng đủ; và tha nợ chúng tôi, như chúng tôi cũng tha kẻ có nợ chúng tôi:
℣. Lại chớ để chúng tôi sa chước cám dỗ:
℟. Bèn chữa chúng tôi cho khỏi sự dữ.

℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
Chúng ta hãy cầu nguyện
O God, who didst glorify the blessed Bishop Nicholas with innumerable miracles; grant, we beseech thee, that, by his merits and prayers, we may be saved from the fires of hell.
Vì công nghiệp Đức Chúa Giêsu Kirixitô là Chúa chúng tôi, Người là Con Chúa hằng sống hằng trị cùng Đức Chúa Cha và Đức Chúa Thánh Thần đời đời chẳng cùng.
℟. Amen.

Kính nhớ Feria V infra Hebdomadam I Adventus
Ant. Blessed art thou * among women, and blessed is the fruit of thy womb.

℣. Hãy sai Con Chiên, hỡi Chúa, là Đấng cai trị đất.
℟. Từ Đá nơi rừng đến núi con gái Sion.

Chúng ta hãy cầu nguyện.
Stir up, O Lord, we pray thee, thy strength, and come among us, that whereas through our sins and wickedness we do justly apprehend thy wrathful judgments hanging over us, thy bountiful grace and mercy may speedily help and deliver us;
Suffragium {cisterciense}
De Beata Maria
Ant. Sancta Dei Génitrix, Virgo semper María, intercéde pro nobis ad Dóminum Deum nostrum.

℣. Ángelus Dómini nuntiávit Maríæ.
℟. Et concépit de Spíritu Sancto.

Orémus.
Grátiam tuam, quǽsumus, Dómine, méntibus nostris infúnde: ut, qui, Ángelo nuntiánte, Christi Fílii tui incarnatiónem cognóvimus; per passiónem ejus et crucem, ad resurrectiónis glóriam perducámur.

De sancto Joseph
Ant. Ipse Jesus erat incípiens quasi annórum trigínta ut putabátur fílius Joseph.
℣. Glória et divítiæ in domo ejus.
℟. Et justítia ejus manet in sǽculum sǽculi.

Orémus.
Deus, qui ineffábili providéntia beátum Joseph sanctíssimæ Genitrícis tuæ sponsum elígere dignátus es: præsta quǽsumus; ut quem protectórem venerámur in terris, intercessórem habére mereámur in cœlis.

De SS. Benedicto, Bernardo et Roberto
Ant. Córpora Sanctórum in pace sepúlta sunt, et vivent nómina eórum in ætérnum.

℣. Beáti quos elegísti, Dómine.
℟. Habitábunt in átriis tuis.

Orémus.
Præsta, quǽsumus, omnípotens Deus: * ut qui sanctórum tuórum Benedícti, Bernárdi et Robérti commemoratiónem cólimus,  eórum étiam virtútes imitémur.

De Pace
Ant. Da pacem Dómine in diébus nostris, quia non est álius, qui pugnet pro nobis, nisi tu Deus noster.

℣. Fiat pax in virtúte tua.
℟. Et abundántia in túrribus tuis.

Orémus.
Deus, a quo sancta desidéria, recta consília, et justa sunt ópera: da servis tuis illam, quam mundus dare non potest, pacem; ut et corda nostra mandátis tuis dédita, et hóstium subláta formídine, témpora sint tua protectióne tranquílla.
Per Dóminum nostrum Jesum Christum, Fílium tuum: qui tecum vivit et regnat in unitáte Spíritus Sancti, Deus, per ómnia sǽcula sæculórum.
℟. Amen.
Kinh Kính nhớ {nghi tiết Xitô}
Kính Rất Thánh Đức Bà
Ant. Lạy Rất Thánh Đức Mẹ Chúa Lời, lọn đời đồng trinh, xin cầu cho chúng tôi trước mặt Chúa là Đức Chúa Lời chúng tôi.

℣. Đức Chúa Lời sai thánh Thiên Thần truyền tin cho rất thánh Đức Bà Maria.
℟. Và rất thánh Đức Bà chịu thai bởi phép Đức Chúa Thánh Thần.

Chúng ta hãy cầu nguyện.
Lạy Chúa, chúng tôi xin Chúa ban ơn xuống trong linh hồn chúng tôi là kẻ đã nhờ lời thánh Thiên Thần truyền mà biết thật Chúa Kirixitô, là Con Chúa, đã xuống thế làm người, thì xin vì công ơn Chúa chịu nạn chịu chết trên cây Thánh giá cho chúng tôi ngày sau, khi sống lại, được đến nơi vinh hiền. Cũng vì công nghiệp Chúa Kirixitô là Chúa chúng tôi. Amen.

Kính Ông Thánh Giuse
Ant. Chính Chúa Giêsu khi khởi sự rao giảng độ ba mươi tuổi, người ta tưởng là con ông Giuse.
℣. Sự vinh hiển và của cải ở trong nhà người.
℟. Và sự công chính người bền đỗ đời đời.

Chúng ta hãy cầu nguyện.
Lạy Đức Chúa Lời, Chúa đã dùng sự an bài khôn tả mà đoái thương chọn ông thánh Giuse làm bạn thanh sạch của Rất Thánh Đức Mẹ Chúa: xin ban cho chúng tôi được nhờ người cầu bầu trên lời, là Đấng chúng tôi tôn kính làm quan thầy dưới đất.

Kính Các Thánh Phụ Biển Đức, Bernađô và Robertô
Ant. Xác các Thánh đã được an táng trong bình an, và tên tuổi các ngài sẽ sống đời đời.

℣. Phúc cho những kẻ Chúa đã chọn, hỡi Chúa.
℟. Chúng nó sẽ ở trong các hành lang Chúa.

Chúng ta hãy cầu nguyện.
Lạy Đức Chúa Lời phép tắc vô cùng, chúng tôi xin Chúa ban ơn: * để chúng tôi kính nhớ các thánh Biển Đức, Bernađô và Robertô, 2. thì cũng được bắt chước các nhân đức của các ngài.

Cầu Cho Sự Bằng Yên
Ant. Lạy Chúa, xin ban sự bằng yên trong đời chúng tôi, vì chẳng có ai khác tranh chiến cho chúng tôi, ngoài Chúa là Đức Chúa Lời chúng tôi.

℣. Xin sự bằng yên hãy nên trong sức mạnh Chúa.
℟. Và sự dư dật trong các tháp Chúa.

Chúng ta hãy cầu nguyện.
Lạy Đức Chúa Lời, là căn nguyên mọi ước muốn thánh thiện, mọi mưu toan ngay thẳng, và mọi công việc công chính: xin ban cho tôi tớ Chúa sự bằng yên mà thế gian chẳng thể ban tặng; để lòng chúng tôi được vâng theo các điều răn Chúa, và khi đã cất khỏi sự sợ hãi kẻ thù, thì thời đại chúng tôi được bình an nhờ sự che chở của Chúa.
Vì công nghiệp Đức Chúa Giêsu Kirixitô là Chúa chúng tôi, Người là Con Chúa hằng sống hằng trị cùng Đức Chúa Cha và Đức Chúa Thánh Thần đời đời chẳng cùng.
℟. Amen.
Conclusio
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
℣. Benedicámus Dómino.
℟. Deo grátias.
℣. Divínum auxílium máneat semper nobíscum.
℟. Et cum frátribus nostris abséntibus.
℣. Fidélium ánimæ per misericórdiam Dei requiéscant in pace.
℟. Amen.
Kết kinh
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
℣. Chúng tôi hãy ngợi khen Chúa.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
℣. Xin Chúa hằng phù hộ chúng tôi.
℟. Và ở cùng anh em chúng tôi vắng mặt.
℣. Linh hồn kẻ lành vì lòng Đức Chúa Lời thương xót hãy nghỉ ngơi bằng yên.
℟. Amen.
Et quandocumque terminata Hora discendum est a Choro (nisi quando immediate subsequitur Missa aut cum Officio diei Officium Defunctorum, vel Sepultura, vel Processio, aut Litaniæ, ut in Rogationibus, etc.) dicitur:
Ant. Spíritus sanctus in te descéndet, María, ne tímeas, habébis in útero Fílium Dei.

℣. Ecce ancílla Dómini.
℟. Fiat mihi secúndum verbum tuum.

Orémus.
Lætífica, et ádjuva nos, omnípotens et miséricors Deus, Domínicæ Conceptiónis gáudia recoléntes, et pia Dei Génitrix Virgo semper María (in cujus veneratióne hæc commemorámus) in cunctis necessitátibus nostris grátiam sancti Spíritus nobis ímpetret, et levámen. Per eúmdem Christum Dóminum nostrum.
℟. Amen.
Và khi nào đọc xong Giờ kinh phải ra khỏi Cung nguyện (trừ khi Lễ Misa liền tiếp theo hay là Kinh Officium Kẻ chết, hoặc Nghi táng xác, hoặc Rước kiệu, hay là Kinh Cầu, như trong ngày Cầu mùa, v.v... liền với Kinh Officium ngày) thì đọc:
Ant. Đức Chúa Thánh Thần sẽ ngự xuống cùng Đức Bà, Đức Bà Maria chớ sợ, Đức Bà sẽ chịu thai trong lòng Con Đức Chúa Lời.

℣. Này tôi là tôi tá Chúa.
℟. Tôi xin vâng như lời thiên thần truyền.

Chúng ta hãy cầu nguyện.
Lạy Chúa phép tắc vô cùng hay thương xót, xin làm cho chúng tôi vui mừng và giúp sức chúng tôi, là kẻ kính nhớ sự vui mừng Chúa chịu thai; và xin Đức Mẹ Chúa Lời nhân thay, Maria hằng đồng trinh (mà chúng tôi hằng kính nhớ Người) xin được ơn Đức Chúa Thánh Thần và sự yên ủi cho chúng tôi trong mọi sự gian nan thiếu thốn. Cũng nhờ một Chúa Kirixitô là Chúa chúng tôi.
℟. Amen.
Post Divinum officium

Matutinum    Laudes
Prima    Tertia    Sexta    Nona
Vesperae    Completorium
Omnes    Plures    Laudes crastinæ    Matutinum crastinum    Appendix

OptionsSancta MissaOrdo

Versions
Tridentine - 1570
Tridentine - 1888
Tridentine - 1906
Divino Afflatu - 1939
Divino Afflatu - 1954
Reduced - 1955
Rubrics 1960 - 1960
Rubrics 1960 - 2020 USA
Monastic - 1617
Monastic - 1930
Monastic - 1963
Monastic - 1963 - Barroux
Ordo Cisterciensis - 1951
Ordo Cisterciensis - Abbatia B.M.V. de Altovado
Ordo Praedicatorum - 1962
Language 2
Latin
Cantilenæ
English
Čeština
Čeština - Schaller
Dansk
Deutsch
Español
Français
Italiano
Magyar
Nederlands
Polski
Português
Tiếng Việt
Latin-Bea
Polski-Newer
Votives
Hodie
Apostolorum
Evangelistarum
Unius Martyris Pontificis
Unius Martyris non Pontificis
Plurium Martyrum Pontificum
Plurium Martyrum non Pontificum
Confessoris Pontificis
Doctoris Pontificis
Plurium Confessorum Pontificum
Confessoris non Pontificis
Doctoris non Pontificis
Abbatis
Plurium Confessorum non Pontificum
Unius Virginis Martyris
Unius Virginis tantum
Plurium Virginum Martyrum
Unius non Virginis Martyris
Unius non Virginis nec Martyris
Plurium non Virginum Martyrum
Dedicationis Ecclesiae
Officium defunctorum
Beata Maria in Sabbato
Beatae Mariae Virginis
Officium parvum Beatae Mariae Virginis

VersionsCreditsDownloadRubricsTechnicalHelp