Feria IV infra Hebdomadam I Adventus ~ Feria major
Commemoratio: S. Sabbæ Abbatis

Divinum Officium Divino Afflatu - 1939

12-05-2018

Ad Nonam

Ante Divinum officium
Incipit
secreto
Pater noster, qui es in cælis, sanctificétur nomen tuum: advéniat regnum tuum: fiat volúntas tua, sicut in cælo et in terra. Panem nostrum quotidiánum da nobis hódie: et dimítte nobis débita nostra, sicut et nos dimíttimus debitóribus nostris: et ne nos indúcas in tentatiónem: sed líbera nos a malo. Amen.
Ave María, grátia plena; Dóminus tecum: benedícta tu in muliéribus, et benedíctus fructus ventris tui Jesus. Sancta María, Mater Dei, ora pro nobis peccatóribus, nunc et in hora mortis nostræ. Amen.

Deinde, clara voce, dicitur Versus:
℣. Deus in adjutórium meum inténde.
℟. Dómine, ad adjuvándum me festína.
Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Allelúja.
Bắt đầu
đọc thầm
Lạy Cha chúng tôi ở trên lời, chúng tôi nguyện danh Cha cả sáng, nước Cha trị đến, vâng ý Cha dưới đất bằng trên lời vậy. Xin Cha cho chúng tôi rầy hằng ngày dùng đủ; và tha nợ chúng tôi, như chúng tôi cũng tha kẻ có nợ chúng tôi, lại chớ để chúng tôi sa chước cám dỗ, bèn chữa chúng tôi cho khỏi sự dữ. Amen.
Kính mừng Maria đầy ơn phúc, Đức Chúa Lời ở cùng Bà, Bà có phúc lạ hơn mọi người nữ, và Giêsu Con lòng Bà gồm phúc lạ. Thánh Maria Đức Mẹ Chúa Lời, cầu cho chúng tôi là kẻ có tội, khi nay và trong giờ lâm tử. Amen.

Đoạn, đọc lớn tiếng, Câu xướng:
℣. Lạy Chúa, xin Chúa đoái đến giúp sức tôi.
℟. Lạy Chúa, xin Chúa hãy vội kíp bênh vực tôi.
Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Allêluia.
Hymnus
Rerum, Deus, tenax vigor,
Immótus in te pérmanens,
Lucis diúrnæ témpora
Succéssibus detérminans:

Largíre lumen véspere,
Quo vita nusquam décidat,
Sed prǽmium mortis sacræ
Perénnis instet glória.

Præsta, Pater piíssime,
Patríque compar Únice,
Cum Spíritu Paráclito
Regnans per omne sǽculum.
Amen.
Ca vãn
Chúa là sức mạnh vẹn toàn,
Ở nơi bất biến, lo toan mọi loài.
Thời gian ánh sáng vần xoay,
Định cho ngày tháng, đổi thay luân hồi.

Ban ánh sáng lúc chiều trôi,
Để cho sự sống, chẳng hồi lụi đi.
Thưởng công chết thánh một khi,
Vinh quang vĩnh cửu, trị vì thiên cung.

Cha rất nhân lành cao sang,
Cùng Con Một Chúa, huy hoàng sánh đôi.
Thánh Thần an ủi mọi nơi,
Hiển trị vĩnh viễn, đời đời chẳng ngơi.
Amen.
Psalmi {ex Psalterio secundum tempora}
Ant. Ecce véniet.
Psalmus 58(2-11) [1]
58:2 Éripe me de inimícis meis, Deus meus: * et ab insurgéntibus in me líbera me.
58:3 Éripe me de operántibus iniquitátem: * et de viris sánguinum salva me.
58:4 Quia ecce cepérunt ánimam meam: * irruérunt in me fortes.
58:5 Neque iníquitas mea, neque peccátum meum, Dómine: * sine iniquitáte cucúrri, et diréxi.
58:6 Exsúrge in occúrsum meum, et vide: * et tu, Dómine, Deus virtútum, Deus Israël,
58:6 Inténde ad visitándas omnes gentes: * non misereáris ómnibus, qui operántur iniquitátem.
58:7 Converténtur ad vésperam: et famem patiéntur ut canes, * et circuíbunt civitátem.
58:8 Ecce, loquéntur in ore suo, et gládius in lábiis eórum: * quóniam quis audívit?
58:9 Et tu, Dómine, deridébis eos: * ad níhilum dedúces omnes gentes.
58:10 Fortitúdinem meam ad te custódiam, quia, Deus, suscéptor meus es: * Deus meus, misericórdia ejus prævéniet me.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ca thơ {Lấy từ sách Ca vịnh theo mùa}
Ant. Này Đấng tiên tri cả sẽ đến.
Ca thơ 58(2-11) [1]
58:2 Hỡi Chúa tôi, hãy cứu tôi khỏi các kẻ thù tôi: * chữa tôi khỏi các kẻ dấy lên cùng tôi.
58:3 Hãy cứu tôi khỏi các kẻ làm gian ác: * chữa tôi khỏi các người máu.
58:4 Vì rầy chúng nó rình bắt sự sống tôi: * kẻ hung bạo xông vào tôi.
58:5 Hỡi Chúa, tôi chẳng có sự gian ác, chẳng có tội: * tôi chạy theo lối thẳng, chẳng có lỗi gì.
58:6 Hãy chỗi dậy, đón tôi và soi xét: * hỡi Chúa là Chúa các cơ binh, Chúa Israel,
58:6 Hãy nghiệm xem các dân: * chớ thương xót những kẻ làm gian ác.
58:7 Chiều tối chúng nó trở về: và như chó đói, * vòng quanh thành.
58:8 Này nó nói trong miệng mình, có gươm trên môi nó: * mà rằng: nào ai nghe thấy?
58:9 Hỡi Chúa, Người sẽ phỉ báng chúng nó: * làm cho các dân tan không.
58:10 Tôi để sức mạnh ở nơi Chúa gìn giữ, vì Chúa là Đấng chịu lấy tôi: * Hỡi Chúa tôi, nhân từ Chúa đón rước tôi.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Psalmus 58(12-18) [2]
58:12 Deus osténdet mihi super inimícos meos, ne occídas eos: * nequándo obliviscántur pópuli mei.
58:12 Dispérge illos in virtúte tua: * et depóne eos, protéctor meus, Dómine:
58:13 Delíctum oris eórum, sermónem labiórum ipsórum: * et comprehendántur in supérbia sua.
58:13 Et de exsecratióne et mendácio annuntiabúntur in consummatióne: * in ira consummatiónis, et non erunt.
58:14 Et scient quia Deus dominábitur Jacob: * et fínium terræ.
58:15 Converténtur ad vésperam: et famem patiéntur ut canes, * et circuíbunt civitátem.
58:16 Ipsi dispergéntur ad manducándum: * si vero non fúerint saturáti, et murmurábunt.
58:17 Ego autem cantábo fortitúdinem tuam: * et exsultábo mane misericórdiam tuam.
58:17 Quia factus es suscéptor meus, * et refúgium meum, in die tribulatiónis meæ.
58:18 Adjútor meus, tibi psallam, quia, Deus, suscéptor meus es: * Deus meus, misericórdia mea.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ca thơ 58(12-18) [2]
58:12 Chúa sẽ khiến tôi dể duôi các kẻ thù tôi: * chớ giết nó, kẻo dân tôi quên nhớ.
58:12 Hãy tan tác nó trong sức mạnh Chúa: * hãy triệt hạ chúng nó, hỡi Chúa, là Đấng bênh vực tôi.
58:13 Tội miệng nó là lời môi chúng nó: * chớ gì nó phải bọc trong sự kiêu căng mình.
58:13 Sẽ bày giãi lời nguyền rủa gian trá chúng nó: * trong ngày bại hoại.
58:14 Khi phải cơn thịnh nộ ruyệt vong, mà nó chẳng còn: * Nó liền hiểu biết có Chúa cai trị Jacob và cùng cõi thế gian.
58:15 Chiều tối chúng nó trở về: như chó đói, * vòng quanh thành.
58:16 Chúng nó tan tác đi kiếm ăn: * song chẳng được no thì kêu trách.
58:17 Phần tôi thì ngượi khen sức mạnh Chúa: * sớm mai ca tụng nhân từ Chúa.
58:17 Chúa trở nên Đấng chịu lấy tôi, * là nơi tôi ẩn lánh trong ngày tôi phải gian nan.
58:18 Hỡi Đấng phù hộ tôi, tôi sẽ ca tụng Người, vì Người là Chúa chịu lấy tôi: * là Chúa tôi, nhân từ tôi.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Psalmus 59 [3]
59:3 Deus, repulísti nos, et destruxísti nos: * irátus es, et misértus es nobis.
59:4 Commovísti terram, et conturbásti eam: * sana contritiónes ejus, quia commóta est.
59:5 Ostendísti pópulo tuo dura: * potásti nos vino compunctiónis.
59:6 Dedísti metuéntibus te significatiónem: * ut fúgiant a fácie arcus:
59:7 Ut liberéntur dilécti tui: * salvum fac déxtera tua, et exáudi me.
59:8 Deus locútus est in sancto suo: * lætábor, et partíbor Síchimam: et convállem tabernaculórum metíbor.
59:9 Meus est Gálaad, et meus est Manásses: * et Éphraim fortitúdo cápitis mei.
59:9 Juda rex meus: * Moab olla spei meæ.
59:10 In Idumǽam exténdam calceaméntum meum: * mihi alienígenæ súbditi sunt.
59:11 Quis dedúcet me in civitátem munítam? * quis dedúcet me usque in Idumǽam?
59:12 Nonne tu, Deus, qui repulísti nos? * et non egrediéris, Deus, in virtútibus nostris?
59:13 Da nobis auxílium de tribulatióne: * quia vana salus hóminis.
59:14 In Deo faciémus virtútem: * et ipse ad níhilum dedúcet tribulántes nos.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Ecce véniet Prophéta magnus, et ipse renovábit Jerúsalem, allelúja.
Ca thơ 59 [3]
59:3 Hỡi Chúa, Chúa xua đuổi chúng tôi, tàn phá chúng tôi: * Chúa nổi giận, song lại đoái thương chúng tôi.
59:4 Chúa đánh động đất, nó đã chuyển lay: * hãy vá chữa sự nó sút lở, vì đã chuyển rung.
59:5 Chúa đã để cho dân Chúa phải nặng nề: * khiến chúng tôi uống rượu sự cay đắng.
59:6 Chúa đã ban dấu hiệu cho các kẻ kính dái Người: * để chúng nó lánh khỏi cung:
59:7 Và kẻ Chúa yêu dấu được cứu chữa: * Chúa hãy dùng tay hữu Người, làm sự rỗi và dủ nghe tôi.
59:8 Chúa đã phán trong nơi thánh Người: * Tao sẽ mừng rỡ, phân chia đất Sichem: và đo lường đồng các nhà xếp.
59:9 Galaad là của Tao, Manasse là của Tao: * Ephraim là sức mạnh đầu Tao.
59:10 Juđa là vua Tao: * Moab là vạc Tao cậy.
59:10 Tao sẽ đem giầy Tao sang đất Eđom: * người ngoài sẽ suy phục Tao.
59:11 Ai dẫn tôi đến thành kiên cố? * ai đưa tôi đến đất Eđom?
59:12 Chớ thì chẳng phải Chúa? Mà rầy Chúa xua đuổi chúng tôi: * Chớ thì Chúa chẳng trẩy ra với các cơ binh chúng tôi ru?
59:13 Chúa hãy bênh vực chúng tôi trong lúc gian nan: * vì sự loài người phù hộ là sự giả dối.
59:14 Cậy Chúa chúng tôi sẽ làm sức mạnh: * Người sẽ khiến các kẻ bắt bớ chúng tôi ra không.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. Này Đấng tiên tri cả sẽ đến, và chính Người sẽ đổi mới Jerusalem, allêluia.
Capitulum Responsorium Versus {ex Psalterio secundum tempora}
Isa 14:1
Prope est ut véniat tempus ejus, et dies ejus non elongabúntur: miserébitur enim Dóminus Jacob, et Israël salvábitur.
℟. Deo grátias.

℟.br. Super te, Jerúsalem, * Oriétur Dóminus.
℟. Super te, Jerúsalem, * Oriétur Dóminus.
℣. Et glória ejus in te vidébitur.
℟. Oriétur Dóminus.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Super te, Jerúsalem, * Oriétur Dóminus.

℣. Veni, Dómine, et noli tardáre.
℟. Reláxa facínora plebi tuæ.
Bài ngắn Xướng đáp Câu xướng {Lấy từ sách Ca vịnh theo mùa}
Isaia 14:1
Thời giờ Người đã gần đến, và ngày của Người sẽ chẳng còn xa: vì chưng Chúa sẽ thương xót Giacóp, và Israel sẽ được cứu.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.

℟.br. Lạy Giêrusalem, ở trên ngươi, * Chúa sẽ mọc lên.
℟. Lạy Giêrusalem, ở trên ngươi, * Chúa sẽ mọc lên.
℣. Và sự vinh hiển Người sẽ xem thấy trong ngươi.
℟. Chúa sẽ mọc lên.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Lạy Giêrusalem, ở trên ngươi, * Chúa sẽ mọc lên.

℣. Lạy Chúa xin hãy đến, và chớ chậm trễ.
℟. Xin tha thứ tội ác cho dân Chúa.
Preces Feriales {habentur}
Kýrie, eléison. Christe, eléison. Kýrie, eléison.
Pater Noster dicitur secreto usque ad Et ne nos indúcas in tentatiónem:
Pater noster, qui es in cælis, sanctificétur nomen tuum: advéniat regnum tuum: fiat volúntas tua, sicut in cælo et in terra. Panem nostrum quotidiánum da nobis hódie: et dimítte nobis débita nostra, sicut et nos dimíttimus debitóribus nostris:
℣. Et ne nos indúcas in tentatiónem:
℟. Sed líbera nos a malo.
℣. Dómine, Deus virtútum, convérte nos.
℟. Et osténde fáciem tuam, et salvi érimus.
℣. Exsúrge, Christe, ádjuva nos.
℟. Et líbera nos propter nomen tuum.
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
Kinh cầu nguyện Ngày thường {phải có}
Xin Chúa thương xót chúng tôi. Xin Chúa Kirixitô thương xót chúng tôi. Xin Chúa thương xót chúng tôi.
Đọc thầm Kinh Lạy Cha cho đến câu Lại chớ để chúng tôi sa chước cám dỗ:
Lạy Cha chúng tôi ở trên lời, chúng tôi nguyện danh Cha cả sáng, nước Cha trị đến, vâng ý Cha dưới đất bằng trên lời vậy. Xin Cha cho chúng tôi rầy hằng ngày dùng đủ; và tha nợ chúng tôi, như chúng tôi cũng tha kẻ có nợ chúng tôi:
℣. Lại chớ để chúng tôi sa chước cám dỗ:
℟. Bèn chữa chúng tôi cho khỏi sự dữ.
℣. Lạy Chúa là Đức Chúa Lời các đạo binh, xin cải hóa chúng tôi.
℟. Và tỏ mặt Chúa ra, thì chúng tôi sẽ được rỗi.
℣. Lạy Chúa Kirixitô, xin chỗi dậy giúp đỡ chúng tôi.
℟. Và xin cứu chúng tôi vì danh Chúa.
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
Oratio {ex Proprio de Tempore}
secunda Domine, exaudi omittitur
Orémus.
Excita, quǽsumus, Dómine, poténtiam tuam, et veni: ut ab imminéntibus peccatórum nostrórum perículis, te mereámur protegénte éripi, te liberánte salvári:
Qui vivis et regnas cum Deo Patre, in unitáte Spíritus Sancti, Deus, per ómnia sǽcula sæculórum.
℟. Amen.
Kinh tổng nguyện {Lấy từ phần riêng theo mùa}
Câu Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin. thứ hai thì bỏ
Chúng ta hãy cầu nguyện
Stir up, O Lord, we pray thee, thy strength, and come among us, that whereas through our sins and wickedness we do justly apprehend thy wrathful judgments hanging over us, thy bountiful grace and mercy may speedily help and deliver us;
Vì Người hằng sống hằng trị cùng Đức Chúa Cha và Đức Chúa Thánh Thần đời đời chẳng cùng.
℟. Amen.
Conclusio
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
℣. Benedicámus Dómino.
℟. Deo grátias.
℣. Fidélium ánimæ per misericórdiam Dei requiéscant in pace.
℟. Amen.
Kết kinh
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
℣. Chúng tôi hãy ngợi khen Chúa.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
℣. Linh hồn kẻ lành vì lòng Đức Chúa Lời thương xót hãy nghỉ ngơi bằng yên.
℟. Amen.
Deinde dicitur tantum Pater Noster secreto, nisi sequatur alia Hora.
Pater noster, qui es in cælis, sanctificétur nomen tuum: advéniat regnum tuum: fiat volúntas tua, sicut in cælo et in terra. Panem nostrum quotidiánum da nobis hódie: et dimítte nobis débita nostra, sicut et nos dimíttimus debitóribus nostris: et ne nos indúcas in tentatiónem: sed líbera nos a malo. Amen.
Đoạn chỉ đọc thầm Kinh Lạy Cha mà thôi, trừ khi đọc giờ kinh khác liền tiếp theo.
Lạy Cha chúng tôi ở trên lời, chúng tôi nguyện danh Cha cả sáng, nước Cha trị đến, vâng ý Cha dưới đất bằng trên lời vậy. Xin Cha cho chúng tôi rầy hằng ngày dùng đủ; và tha nợ chúng tôi, như chúng tôi cũng tha kẻ có nợ chúng tôi, lại chớ để chúng tôi sa chước cám dỗ, bèn chữa chúng tôi cho khỏi sự dữ. Amen.
Post Divinum officium

Matutinum    Laudes
Prima    Tertia    Sexta    Nona
Vesperae    Completorium
Omnes    Plures    Appendix

OptionsSancta MissaOrdo

Versions
Tridentine - 1570
Tridentine - 1888
Tridentine - 1906
Divino Afflatu - 1939
Divino Afflatu - 1954
Reduced - 1955
Rubrics 1960 - 1960
Rubrics 1960 - 2020 USA
Monastic - 1617
Monastic - 1930
Monastic - 1963
Monastic - 1963 - Barroux
Ordo Cisterciensis - 1951
Ordo Cisterciensis - Abbatia B.M.V. de Altovado
Ordo Praedicatorum - 1962
Language 2
Latin
Cantilenæ
English
Čeština
Čeština - Schaller
Dansk
Deutsch
Español
Français
Italiano
Magyar
Nederlands
Polski
Português
Tiếng Việt
Latin-Bea
Polski-Newer
Votives
Hodie
Apostolorum
Evangelistarum
Unius Martyris Pontificis
Unius Martyris non Pontificis
Plurium Martyrum Pontificum
Plurium Martyrum non Pontificum
Confessoris Pontificis
Doctoris Pontificis
Plurium Confessorum Pontificum
Confessoris non Pontificis
Doctoris non Pontificis
Abbatis
Plurium Confessorum non Pontificum
Unius Virginis Martyris
Unius Virginis tantum
Plurium Virginum Martyrum
Unius non Virginis Martyris
Unius non Virginis nec Martyris
Plurium non Virginum Martyrum
Dedicationis Ecclesiae
Officium defunctorum
Beata Maria in Sabbato
Beatae Mariae Virginis
Officium parvum Beatae Mariae Virginis

VersionsCreditsDownloadRubricsTechnicalHelp