Dominica I Adventus ~ Semiduplex Dominica I. classis

Divinum Officium Reduced - 1955

12-01-2019

Ad Vesperas

Incipit
℣. Deus in adjutórium meum inténde.
℟. Dómine, ad adjuvándum me festína.
Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Allelúja.
Bắt đầu
℣. Lạy Chúa, xin Chúa đoái đến giúp sức tôi.
℟. Lạy Chúa, xin Chúa hãy vội kíp bênh vực tôi.
Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Allêluia.
Psalmi {Psalmi & antiphonæ ex Proprio de Tempore}
Ant. In illa die.
Psalmus 109 [1]
109:1 Dixit Dóminus Dómino meo: * Sede a dextris meis:
109:1 Donec ponam inimícos tuos, * scabéllum pedum tuórum.
109:2 Virgam virtútis tuæ emíttet Dóminus ex Sion: * domináre in médio inimicórum tuórum.
109:3 Tecum princípium in die virtútis tuæ in splendóribus sanctórum: * ex útero ante lucíferum génui te.
109:4 Jurávit Dóminus, et non pœnitébit eum: * Tu es sacérdos in ætérnum secúndum órdinem Melchísedech.
109:5 Dóminus a dextris tuis, * confrégit in die iræ suæ reges.
109:6 Judicábit in natiónibus, implébit ruínas: * conquassábit cápita in terra multórum.
109:7 De torrénte in via bibet: * proptérea exaltábit caput.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. In illa die stillábunt montes dulcédinem, et colles fluent lac et mel, allelúja.
Ca thơ {Ca thơ & Câu xướng Lấy từ phần riêng theo mùa}
Ant. In that day.
Ca thơ 109 [1]
109:1 Đức Chúa Lời phán cùng Chúa tôi rằng: * Con hãy ngồi bên hữu Cha:
109:1 Cho đến khi Cha khiến các kẻ thù Con * làm bậc để chân con.
109:2 Chúa khiến phủ việt quyền thế Người bởi Sion mà ra: * Người hãy cai trị ở giữa các kẻ thù Người.
109:3 Uy quyền Người ở làm một vuới Người trong ngày Người tỏ ra phép tắc ở giữa các thánh sáng láng hiển vinh: * Cha sinh Con trong trí Cha trước sao **bắc đẩu**.
109:4 Chúa từng phát thệ, chẳng phàn nàn rằng: * Con cứ đấng bậc Melchisedech làm thày tế lễ đời đời.
109:5 Chúa ở bên hữu Người, * giầy đạp các vua trong ngày Chúa thịnh nộ.
109:6 Người sẽ phán xét các dân, làm bại hoại đầy rẫy: * đánh vỡ nhiều đầu trên khắp đất.
109:7 Uống suối ở bên đường: * bởi đấy sẽ cất đầu lên.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. In that day the mountains shall drop down sweet wine, and the hills shall flow with milk and honey. Alleluia.
Ant. Jucundáre.
Psalmus 110 [2]
110:1 Confitébor tibi, Dómine, in toto corde meo: * in consílio justórum, et congregatióne.
110:2 Magna ópera Dómini: * exquisíta in omnes voluntátes ejus.
110:3 Conféssio et magnificéntia opus ejus: * et justítia ejus manet in sǽculum sǽculi.
110:4 Memóriam fecit mirabílium suórum, miséricors et miserátor Dóminus: * escam dedit timéntibus se.
110:5 Memor erit in sǽculum testaménti sui: * virtútem óperum suórum annuntiábit pópulo suo:
110:7 Ut det illis hereditátem géntium: * ópera mánuum ejus véritas, et judícium.
110:8 Fidélia ómnia mandáta ejus: confirmáta in sǽculum sǽculi, * facta in veritáte et æquitáte.
110:9 Redemptiónem misit pópulo suo: * mandávit in ætérnum testaméntum suum.
110:9 (fit reverentia) Sanctum, et terríbile nomen ejus: * inítium sapiéntiæ timor Dómini.
110:10 Intelléctus bonus ómnibus faciéntibus eum: * laudátio ejus manet in sǽculum sǽculi.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Jucundáre, fília Sion, et exsúlta satis, fília Jerúsalem, allelúja.
Ant. Sing, O daughter of Zion.
Ca thơ 110 [2]
110:1 Hỡi Chúa, tôi xưng tụng Chúa hết lòng tôi: * trong hội và trong đám các kẻ lành.
110:2 Các việc Chúa cao cả: * lọn vẹn hợp cùng chỉ ý Người.
110:3 Việc Chúa uy nghi vinh hiển: * và công chính Chúa bền đỗ đời đời.
110:4 Chúa lập ghi tích các sự lạ Người, Chúa nhân từ hay thương xót: * Ban của ăn cho các kẻ kính dái Chúa.
110:5 Ghi nhớ điều ước Người đời đời: * Chúa truyền rao sức mạnh các việc Chúa cho dân Người:
110:7 Ban địa nghiệp các dân cho các chúng: * các việc tay Chúa chân thật, công bằng.
110:8 Các điều răn Chúa chính trực: bền đỗ đời đời, * lập trong chân thật, công chính.
110:9 Chúa ban cứu chuộc cho dân Chúa: * lập điều ước Chúa đời đời.
110:9 Danh Chúa thánh, đáng kinh hãi: * Kính dái Chúa là đầu sự khôn sáng.
110:10 Những kẻ vâng làm thế ấy, là người thông minh: * sự ngượi khen Chúa bền đỗ đời đời.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. Sing, O daughter of Zion, and rejoice with all the heart, O daughter of Jerusalem. Alleluia.
Ant. Ecce Dóminus véniet.
Psalmus 111 [3]
111:1 Beátus vir, qui timet Dóminum: * in mandátis ejus volet nimis.
111:2 Potens in terra erit semen ejus: * generátio rectórum benedicétur.
111:3 Glória, et divítiæ in domo ejus: * et justítia ejus manet in sǽculum sǽculi.
111:4 Exórtum est in ténebris lumen rectis: * miséricors, et miserátor, et justus.
111:5 Jucúndus homo qui miserétur et cómmodat, dispónet sermónes suos in judício: * quia in ætérnum non commovébitur.
111:7 In memória ætérna erit justus: * ab auditióne mala non timébit.
111:7 Parátum cor ejus speráre in Dómino, confirmátum est cor ejus: * non commovébitur donec despíciat inimícos suos.
111:9 Dispérsit, dedit paupéribus: justítia ejus manet in sǽculum sǽculi, * cornu ejus exaltábitur in glória.
111:10 Peccátor vidébit, et irascétur, déntibus suis fremet et tabéscet: * desidérium peccatórum períbit.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Ecce Dóminus véniet, et omnes Sancti ejus cum eo: et erit in die illa lux magna, allelúja.
Ant. Behold, the Lord shall come.
Ca thơ 111 [3]
111:1 Phúc cho kẻ kính dái Chúa: * hay trìu mến các điều răn Người.
111:2 Tông giống nó được quyền thế trên đất: * dòng dõi các kẻ lành sẽ được phúc.
111:3 Vinh hoa giầu có trong nhà nó: * công chính nó bền đỗ đời đời.
111:4 Sự sáng mọc lên cho kẻ lành trong tối tăm: * Chúa nhân từ, hay thương và công chính.
111:5 Phúc cho kẻ hay thương, cho vay mượn, sửa sang các việc mình cho công bằng: * nó chẳng chuyển động đời đời.
111:7 Kẻ lành được ghi nhớ mãi mãi: * chẳng dái sợ đồn tin dữ.
111:7 Lòng nó sẵn sàng cậy trông Chúa, lòng nó vững chắc: * chẳng chuyển lay cho đến khi xem khinh các kẻ thù nó.
111:9 Phân tán cho các kẻ khó khăn: công chính nó kiên cố đời đời, * sừng nó cất lên trong vinh hiển.
111:10 Kẻ có tội xem thấy thì giận dữ, nghiến răng, mòn sức: * sự kẻ có tội ao ước hóa ra không.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. Behold, the Lord shall come, and all His saints with Him; and it shall come to pass in that day that the light shall be great. Alleluia.
Ant. Omnes sitiéntes.
Psalmus 112 [4]
112:1 Laudáte, púeri, Dóminum: * laudáte nomen Dómini.
112:2 (fit reverentia) Sit nomen Dómini benedíctum, * ex hoc nunc, et usque in sǽculum.
112:3 A solis ortu usque ad occásum, * laudábile nomen Dómini.
112:4 Excélsus super omnes gentes Dóminus, * et super cælos glória ejus.
112:5 Quis sicut Dóminus, Deus noster, qui in altis hábitat, * et humília réspicit in cælo et in terra?
112:7 Súscitans a terra ínopem, * et de stércore érigens páuperem:
112:8 Ut cóllocet eum cum princípibus, * cum princípibus pópuli sui.
112:9 Qui habitáre facit stérilem in domo, * matrem filiórum lætántem.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Omnes sitiéntes, veníte ad aquas: quǽrite Dóminum, dum inveníri potest, allelúja.
Ant. Lo, every one that thirsteth.
Ca thơ 112 [4]
112:1 Hỡi các đầy tớ, bay hãy ngượi khen Chúa: * ca tụng danh Chúa.
112:2 Chớ gì danh Chúa chịu ngượi khen, * từ rầy cho đến đời đời.
112:3 Từ nơi mặt lời mọc lên đến nơi lặn xuống, * danh Chúa đáng ngượi khen.
112:4 Chúa cao cả trên các dân, * vinh hiển Chúa trên các tầng lời.
112:5 Ai như Đức Chúa Lời là Chúa chúng ta, ngự trên cao, * đoái xem những sự hèn mọn trên lời dưới đất?
112:7 Nâng kẻ hèn hạ cho khỏi đất, * rước kẻ khó khăn khỏi phân lo:
112:8 Để nó ngồi với các quan cai, * với các quan cai dân Chúa.
112:9 Cho kẻ son lánh ở trong nhà được làm mẹ, * vui mừng nhiều con.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. Lo, every one that thirsteth come ye to the waters: seek ye the Lord while He may be found. Alleluia.
Ant. Ecce véniet.
Psalmus 113 [5]
113:1 In éxitu Israël de Ægýpto, * domus Jacob de pópulo bárbaro:
113:2 Facta est Judǽa sanctificátio ejus, * Israël potéstas ejus.
113:3 Mare vidit, et fugit: * Jordánis convérsus est retrórsum.
113:4 Montes exsultavérunt ut aríetes, * et colles sicut agni óvium.
113:5 Quid est tibi, mare, quod fugísti: * et tu, Jordánis, quia convérsus es retrórsum?
113:6 Montes, exsultástis sicut aríetes, * et colles, sicut agni óvium.
113:7 A fácie Dómini mota est terra, * a fácie Dei Jacob.
113:8 Qui convértit petram in stagna aquárum, * et rupem in fontes aquárum.
113:9 Non nobis, Dómine, non nobis: * sed nómini tuo da glóriam.
113:10 Super misericórdia tua, et veritáte tua: * nequándo dicant gentes: Ubi est Deus eórum?
113:11 Deus autem noster in cælo: * ómnia quæcúmque vóluit, fecit.
113:12 Simulácra géntium argéntum, et aurum, * ópera mánuum hóminum.
113:13 Os habent, et non loquéntur: * óculos habent, et non vidébunt.
113:14 Aures habent, et non áudient: * nares habent, et non odorábunt.
113:15 Manus habent, et non palpábunt: pedes habent, et non ambulábunt: * non clamábunt in gútture suo.
113:16 Símiles illis fiant qui fáciunt ea: * et omnes qui confídunt in eis.
113:17 Domus Israël sperávit in Dómino: * adjútor eórum et protéctor eórum est,
113:18 Domus Aaron sperávit in Dómino: * adjútor eórum et protéctor eórum est,
113:19 Qui timent Dóminum, speravérunt in Dómino: * adjútor eórum et protéctor eórum est.
113:20 Dóminus memor fuit nostri: * et benedíxit nobis:
113:20 Benedíxit dómui Israël: * benedíxit dómui Aaron.
113:21 Benedíxit ómnibus, qui timent Dóminum, * pusíllis cum majóribus.
113:22 Adíciat Dóminus super vos: * super vos, et super fílios vestros.
113:23 Benedícti vos a Dómino, * qui fecit cælum, et terram.
113:24 Cælum cæli Dómino: * terram autem dedit fíliis hóminum.
113:25 Non mórtui laudábunt te, Dómine: * neque omnes, qui descéndunt in inférnum.
113:26 Sed nos qui vívimus, benedícimus Dómino, * ex hoc nunc et usque in sǽculum.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Ecce véniet Prophéta magnus, et ipse renovábit Jerúsalem, allelúja.
Ant. Behold, a great Prophet.
Ca thơ 113 [5]
113:1 Israel ra khỏi Egyptô, * nhà Jacob lìa khỏi dân mường dợ:
113:2 Bấy giờ Judea lở nên nơi thánh Chúa, * Israel là quyền thế Người.
113:3 Biển khơi xem thấy thì trốn chạy: * sông Jorđanô trở lui.
113:4 Núi non nhảy mừng như chiên đực, * đồi đồng như chiên con.
113:5 Biển khơi, mày nhân sao trốn chạy: * Jorđanô, mày nhân sao trở lui?
113:6 Núi non, sao nhảy mừng như chiên đực, * đồi đồng như chiên con?
113:7 Đất chuyển động trước mặt Chúa, * trước mặt Chúa Jacob.
113:8 Khiến bàn thạch hóa ra chầm nước, * đá rắn lở nên nguồn dòng.
113:9 Hỡi Chúa, chớ lả vinh hiển cho chúng tôi, chớ lả cho chúng tôi: * vì nhân từ Chúa và chân thật Chúa.
113:10 Kẻo các dân ngoại nói: * Chúa chúng nó ở đâu?
113:11 Chúa chúng tôi ở trên lời: * muốn sự gì thì làm sự ấy.
113:12 Các tượng thần các dân điều là bạc, vàng, * việc tay loài người dựng.
113:13 Nó có miệng, song chẳng hay nói: * có mắt, chẳng hay xem.
113:14 Có tai, chẳng hay nghe: * có mũi, chẳng hay ngửi.
113:15 Có tay, chẳng đá đến: có chân, chẳng hay bước đi: * nó chẳng hay phát tiếng trong cổ họng mình.
113:16 Chớ gì kẻ tạo thành nó, * và các kẻ trông cậy nó nên giống như nó.
113:17 Nhà Israel cậy trông Chúa: * là Đấng phù hộ, bênh vực mình.
113:18 Nhà Aaron cậy trông Chúa: * là Đấng phù hộ, bênh vực mình.
113:19 Các kẻ kính dái Chúa cậy trông Chúa: * là Đấng phù hộ, bênh vực mình.
113:20 Chúa nhớ đến chúng tôi: * xuống phúc cho chúng tôi:
113:20 Xuống phúc cho nhà Israel: * xuống phúc cho nhà Aaron.
113:21 Xuống phúc cho các kẻ kính dái Chúa, * chẳng kì lớn nhỏ.
113:22 Chúa hãy gia thêm trên bay: * trên bay và con cháu bay.
113:23 Chớ gì bay được phúc bởi Chúa, * dựng nên lời đất.
113:24 Các tầng lời thuộc về Chúa: * đất Chúa ban cho con loài người.
113:25 Kẻ chết và các kẻ xuống âm phủ chẳng hay ca tụng Chúa: * có một chúng ta là kẻ sống ngượi khen Chúa, từ rầy cho đến đời đời.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. Behold, a great Prophet shall arise, and He shall build up a new Jerusalem. Alleluia.
Capitulum Hymnus Versus {ex Proprio de Tempore}
Rom 13:11
Fratres: Hora est jam nos de somno súrgere: nunc enim própior est nostra salus, quam cum credídimus.
℟. Deo grátias.

Hymnus
Creátor alme síderum,
Ætérna lux credéntium,
Jesu, Redémptor ómnium,
Inténde votis súpplicum.

Qui dǽmonis ne fráudibus
Períret orbis, ímpetu
Amóris actus, lánguidi
Mundi medéla factus es.

Commúne qui mundi nefas
Ut expiáres, ad crucem
E Vírginis sacrário
Intácta prodis víctima.

Cujus potéstas glóriæ
Noménque cum primum sonat,
Et cǽlites et ínferi
Treménte curvántur genu.

Te deprecámur últimæ
Magnum diéi Júdicem,
Armis supérnæ grátiæ
Defénde nos ab hóstibus.

Virtus, honor, laus, glória
Deo Patri cum Fílio,
Sancto simul Paráclito,
In sæculórum sǽcula.
Amen.

℣. Roráte, cæli, désuper, et nubes pluant justum.
℟. Aperiátur terra, et gérminet Salvatórem.
Bài ngắn Ca vãn Câu xướng {Lấy từ phần riêng theo mùa}
Rom 13:11
And that knowing the season; that it is now the hour for us to rise from sleep. For now our salvation is nearer than when we believed.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.

Ca vãn
Chúa sinh tinh tú nhân lành,
Sáng soi kẻ tín, nhiệt thành đức tin.
Giêsu chuộc tội giữ gìn,
Nghe lời khấn nguyện, đắm nhìn tôi con.

Kẻo mà quỷ quyệt hại còn,
Thế gian hư mất, mỏi mòn đớn đau.
Tình yêu thúc bách mau mau,
Thuốc thiêng chữa bệnh, âu sầu thế gian.

Đền bồi tội lỗi lan tràn,
Hướng về câu rút, sẵn sàng hy sinh.
Bởi cung Thánh Nữ Đồng Trinh,
Hiến thân vẹn sạch, tội tình rửa cho.

Oai quyền vinh hiển khôn dò,
Danh Người vừa xướng, nhỏ to kính vì.
Trên lời dưới đất một khi,
Gối quỳ run rẩy, uy nghi phục tùng.

Cầu xin Quan Xét ngày chung,
Giúp con vũ khí, cửu trùng ơn ban.
Chữa con khỏi kẻ gian tham,
Thù hằn ghen ghét, lo toan hại mình.

Quyền năng, danh dự, hiển vinh,
Sáng danh Cha Cả, cùng tình Chúa Con.
Thánh Thần an ủi sắt son,
Đời đời kiếp kiếp, vẹn tròn thủy chung.
Amen.

℣. Hỡi các tầng lời, hãy đổ sương xuống bởi trên, và các đám mây hãy mưa Đấng Công Chính.
℟. Đất hãy mở ra, và nảy sinh Đấng Cứu Thế.
Canticum: Magnificat {Antiphona ex Proprio de Tempore}
Ant. Ne tímeas, María.
Canticum B. Mariæ Virginis
Luc. 1:46-55
1:46 Magníficat * ánima mea Dóminum.
1:47 Et exsultávit spíritus meus: * in Deo, salutári meo.
1:48 Quia respéxit humilitátem ancíllæ suæ: * ecce enim ex hoc beátam me dicent omnes generatiónes.
1:49 Quia fecit mihi magna qui potens est: * et sanctum nomen ejus.
1:50 Et misericórdia ejus, a progénie in progénies: * timéntibus eum.
1:51 Fecit poténtiam in brácchio suo: * dispérsit supérbos mente cordis sui.
1:52 Depósuit poténtes de sede: * et exaltávit húmiles.
1:53 Esuriéntes implévit bonis: * et dívites dimísit inánes.
1:54 Suscépit Israël púerum suum: * recordátus misericórdiæ suæ.
1:55 Sicut locútus est ad patres nostros: * Ábraham, et sémini ejus in sǽcula.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Ne tímeas, María, invenísti enim grátiam apud Dóminum: ecce concípies, et páries fílium, allelúja.
Ca vịnh Đức Bà {Câu xướng Lấy từ phần riêng theo mùa}
Ant. Fear not, Mary.
Ca vịnh của Rất Thánh Đức Bà Maria Magnificat
Luca 1:46-55
1:46 Linh hồn tôi * ngượi khen Chúa,
1:47 Và lòng thần tôi mừng rỡ * vì Đức Chúa Lời là Đấng cứu lấy tôi.
1:48 Bởi vì Người đã ghé mặt thương xem tôi tá hèn mọn Người, * thì từ này về sau muôn đời sẽ khen tôi là kẻ có phúc.
1:49 Vì Chúa toàn năng đã làm những sự cả thể cho tôi, * danh hiệu Người là thánh.
1:50 Người thương xót cho những kẻ kính dái Người * từ dòng đến dõi.
1:51 Người dùng sức mạnh cánh tay Người * mà phá tan những kẻ kiêu hãnh trong lòng.
1:52 Người đã truất những kẻ quyền thế xuống khỏi vị cao * và đem những kẻ khiêm nhường lên.
1:53 Kẻ nghèo đói Người cho nó được no đầy phần phúc, * mà kẻ giầu có thì Người để nó ra thiếu thốn.
1:54 Người đã chịu lấy Israel, là đầy tớ Người, * mà nhớ lại lòng nhân từ Người;
1:55 Như Người đã phán cùng các tổ phụ ta, * là ông Abraham và dòng dõi ông ấy cho đến đời đời.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. Fear not, Mary, for thou hast found grace with the Lord; behold, thou shalt conceive in thy womb, and bring forth a son. Alleluia.
Preces Feriales{omittitur}
Kinh cầu nguyện Ngày thường{phải bỏ}
Oratio {ex Proprio de Tempore}
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
Orémus.
Excita, quǽsumus, Dómine, poténtiam tuam, et veni: ut ab imminéntibus peccatórum nostrórum perículis, te mereámur protegénte éripi, te liberánte salvári:
Qui vivis et regnas cum Deo Patre, in unitáte Spíritus Sancti, Deus, per ómnia sǽcula sæculórum.
℟. Amen.
Kinh tổng nguyện {Lấy từ phần riêng theo mùa}
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
Chúng ta hãy cầu nguyện
Stir up, O Lord, we pray thee, thy strength, and come among us, that whereas through our sins and wickedness we do justly apprehend thy wrathful judgments hanging over us, thy bountiful grace and mercy may speedily help and deliver us;
Vì Người hằng sống hằng trị cùng Đức Chúa Cha và Đức Chúa Thánh Thần đời đời chẳng cùng.
℟. Amen.
Conclusio
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
℣. Benedicámus Dómino.
℟. Deo grátias.
℣. Fidélium ánimæ per misericórdiam Dei requiéscant in pace.
℟. Amen.
Kết kinh
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
℣. Chúng tôi hãy ngợi khen Chúa.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
℣. Linh hồn kẻ lành vì lòng Đức Chúa Lời thương xót hãy nghỉ ngơi bằng yên.
℟. Amen.

Matutinum    Laudes
Prima    Tertia    Sexta    Nona
Vesperae    Completorium
Omnes    Plures    Appendix

OptionsSancta MissaOrdo

Versions
Tridentine - 1570
Tridentine - 1888
Tridentine - 1906
Divino Afflatu - 1939
Divino Afflatu - 1954
Reduced - 1955
Rubrics 1960 - 1960
Rubrics 1960 - 2020 USA
Monastic - 1617
Monastic - 1930
Monastic - 1963
Monastic - 1963 - Barroux
Ordo Cisterciensis - 1951
Ordo Cisterciensis - Abbatia B.M.V. de Altovado
Ordo Praedicatorum - 1962
Language 2
Latin
Cantilenæ
English
Čeština
Čeština - Schaller
Dansk
Deutsch
Español
Français
Italiano
Magyar
Nederlands
Polski
Português
Tiếng Việt
Latin-Bea
Polski-Newer
Votives
Hodie
Apostolorum
Evangelistarum
Unius Martyris Pontificis
Unius Martyris non Pontificis
Plurium Martyrum Pontificum
Plurium Martyrum non Pontificum
Confessoris Pontificis
Doctoris Pontificis
Plurium Confessorum Pontificum
Confessoris non Pontificis
Doctoris non Pontificis
Abbatis
Plurium Confessorum non Pontificum
Unius Virginis Martyris
Unius Virginis tantum
Plurium Virginum Martyrum
Unius non Virginis Martyris
Unius non Virginis nec Martyris
Plurium non Virginum Martyrum
Dedicationis Ecclesiae
Officium defunctorum
Beata Maria in Sabbato
Beatae Mariae Virginis
Officium parvum Beatae Mariae Virginis

VersionsCreditsDownloadRubricsTechnicalHelp