Incipit
℣. Deus ✠ in adiutórium meum inténde.
℟. Dómine, ad adiuvándum me festína.
Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Allelúia.
|
Bắt đầu
℣. Lạy Chúa, ✠ xin Chúa đoái đến giúp sức tôi.
℟. Lạy Chúa, xin Chúa hãy vội kíp bênh vực tôi.
Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Allêluia.
|
Hymnus
Iam lucis orto sídere,
Deum precémur súpplices,
Ut in diúrnis áctibus
Nos servet a nocéntibus.
Linguam refrénans témperet,
Ne litis horror ínsonet:
Visum fovéndo cóntegat,
Ne vanitátes háuriat.
Sint pura cordis íntima,
Absístat et vecórdia;
Carnis terat supérbiam
Potus cibíque párcitas.
Ut, cum dies abscésserit,
Noctémque sors redúxerit,
Mundi per abstinéntiam
Ipsi canámus glóriam.
Deo Patri sit glória,
Eiúsque soli Fílio,
Cum Spíritu Paráclito,
Nunc et per omne sǽculum.
Amen.
|
Ca vãn
Vì sao sáng đã mọc lên,
Sấp mình cầu nguyện ơn trên Chúa Lời.
Giữ gìn mọi việc trong đời,
Khỏi điều độc hại, thảnh thơi an lành.
Hãm cầm miệng lưỡi giữ gìn,
Kẻo vang tiếng dữ, bất bình cãi nhau.
Mắt con che chở trước sau,
Kẻo nhìn hư nát, vương sầu tội khiên.
Đáy lòng thanh sạch vẹn tuyền,
Lánh xa điên dại, đảo điên cõi lòng.
Hãm mình kiêu ngạo cho xong,
Kiêng ăn bớt uống, đề phòng xác thân.
Để khi ngày đã qua dần,
Màn đêm buông xuống, định phần nghỉ ngơi.
Hãm mình thanh sạch thảnh thơi,
Hát mừng vinh hiển, Chúa Lời quang vinh.
Sáng danh Cha Cả cửu trùng,
Cùng Con một Chúa, muôn trùng hiển vinh.
Thánh Thần an ủi thâm tình,
Bây giờ, mãi mãi, thiên đình dài lâu.
Amen.
|
Psalmi {Votiva}
Ant. Misericórdia tua, * Dómine, ante óculos meos: et complácui in veritáte tua.
Psalmus 25 [1]
25:1 Iúdica me, Dómine, quóniam ego in innocéntia mea ingréssus sum: * et in Dómino sperans non infirmábor.
25:2 Proba me, Dómine, et tenta me: * ure renes meos et cor meum.
25:3 Quóniam misericórdia tua ante óculos meos est: * et complácui in veritáte tua.
25:4 Non sedi cum concílio vanitátis: * et cum iníqua geréntibus non introíbo.
25:5 Odívi ecclésiam malignántium: * et cum ímpiis non sedébo.
25:6 Lavábo inter innocéntes manus meas: * et circúmdabo altáre tuum, Dómine:
25:7 Ut áudiam vocem laudis, * et enárrem univérsa mirabília tua.
25:8 Dómine, diléxi decórem domus tuæ, * et locum habitatiónis glóriæ tuæ.
25:9 Ne perdas cum ímpiis, Deus, ánimam meam, * et cum viris sánguinum vitam meam:
25:10 In quorum mánibus iniquitátes sunt: * déxtera eórum repléta est munéribus.
25:11 Ego autem in innocéntia mea ingréssus sum: * rédime me, et miserére mei.
25:12 Pes meus stetit in dirécto: * in ecclésiis benedícam te, Dómine.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
|
Ca thơ {Ngoại lịch}
Ant. Bởi nhân từ Chúa * hằng ở trước mặt tôi: và tôi thích chỉ trong sự chân thật Người.
Ca thơ 25 [1]
25:1 Chúa hãy phán đoán cho tôi, vì tôi đi đàng công chính: * tôi cậy trông Chúa chẳng ra yếu hèn.
25:2 Xin Chúa hãy thử nghiệm tôi, ướm thăm tôi: * rèn luyện tâm thận tốt.
25:3 Bởi nhân từ Chúa hằng ở trước mặt tôi: * và tôi thích chỉ trong sự chân thật Người.
25:4 Tôi chẳng ngồi trong hội giả trá: * chẳng vào cùng kẻ làm gian ác.
25:5 Tôi ghét đảng kẻ gian: * chẳng ngồi với kẻ dữ.
25:6 Tôi sẽ rửa tay tôi trong các kẻ ngay lành: * và vòng quanh bàn thờ Chúa, hỡi Chúa:
25:7 Để tôi được nghe tiếng ngượi khen, * và rao giảng các sự lạ Chúa.
25:8 Hỡi Chúa, tôi ái mộ vinh hoa đền Chúa, * và nơi cả sáng Chúa ngự.
25:9 Chúa chớ hủy hoại các linh hồn tôi với kẻ dữ, * sự sống tôi với những người máu:
25:10 Trong tay chúng nó có gian ác: * tay hữu nó đầy lễ vật.
25:11 Phần tôi, bước đi trong sự công chính tôi: * Chúa hãy cứu chuộc tôi, thương xót nhiều.
25:12 Chân tôi đứng trong sự công bằng: * hỡi Chúa, tôi sẽ ngượi khen Chúa trong các đám đông.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
|
Psalmus 51 [2]
51:3 Quid gloriáris in malítia, * qui potens es in iniquitáte?
51:4 Tota die iniustítiam cogitávit lingua tua: * sicut novácula acúta fecísti dolum.
51:5 Dilexísti malítiam super benignitátem: * iniquitátem magis quam loqui æquitátem.
51:6 Dilexísti ómnia verba præcipitatiónis, * lingua dolósa.
51:7 Proptérea Deus déstruet te in finem, * evéllet te, et emigrábit te de tabernáculo tuo: et radícem tuam de terra vivéntium.
51:8 Vidébunt iusti, et timébunt, et super eum ridébunt, et dicent: * Ecce homo, qui non pósuit Deum adiutórem suum:
51:9 Sed sperávit in multitúdine divitiárum suárum: * et præváluit in vanitáte sua.
51:10 Ego autem, sicut olíva fructífera in domo Dei, * sperávi in misericórdia Dei in ætérnum: et in sǽculum sǽculi.
51:11 Confitébor tibi in sǽculum, quia fecísti: * et exspectábo nomen tuum, quóniam bonum est in conspéctu sanctórum tuórum.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
|
Ca thơ 51 [2]
51:3 Nhân sao mày khoe mình trong sự độc ác, * mày là kẻ thần thế trong sự gian hung?
51:4 Lót ngày lưỡi mày những tưởng trái nghịch: * như giao cạo sắc mày làm sự gian phi.
51:5 Mày yêu sự dữ hơn sự lành: * gian ác hơn là nói công chính.
51:6 Mày yêu những lời độc hại, * hỡi lưỡi gian phi!
51:7 Bởi đấy Đức Chúa Lời sẽ hủy ruyệt mày cho sạch hết, rổ mày, trừ bỏ mày khỏi nhà xếp mày: * và rễ mày khỏi đất kẻ sống.
51:8 Kẻ lành xem thấy thì dái sợ, nhạo cười nó mà rằng: * Này là kẻ chẳng cậy trông Chúa phù hộ:
51:9 Một cậy mình được nhiều của cải, * và thần thế trong sự giả trá mình.
51:10 Phần tôi, giống như cây rầu sinh nhiều hoa lái trong đền Chúa, * cậy trông nhân từ Chúa đời đời chẳng cùng.
51:11 Tôi ngượi khen Chúa đời đời, bởi Chúa đã làm: * tôi sẽ đợi trông danh Chúa, vì tốt lành trước mặt các thánh Người.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
|
Psalmus 52 [3]
52:1 Dixit insípiens in corde suo: * Non est Deus.
52:2 Corrúpti sunt, et abominábiles facti sunt in iniquitátibus: * non est qui fáciat bonum.
52:3 Deus de cælo prospéxit super fílios hóminum: * ut vídeat si est intéllegens, aut requírens Deum.
52:4 Omnes declinavérunt, simul inútiles facti sunt: * non est qui fáciat bonum, non est usque ad unum.
52:5 Nonne scient omnes qui operántur iniquitátem, * qui dévorant plebem meam ut cibum panis?
52:6 Deum non invocavérunt: * illic trepidavérunt timóre, ubi non erat timor.
52:6 Quóniam Deus dissipávit ossa eórum qui homínibus placent: * confúsi sunt, quóniam Deus sprevit eos.
52:7 Quis dabit ex Sion salutáre Israël? * cum convérterit Deus captivitátem plebis suæ, exsultábit Iacob, et lætábitur Israël.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Misericórdia tua, Dómine, ante óculos meos: et complácui in veritáte tua.
|
Ca thơ 52 [3]
52:1 Kẻ mê muội nói trong lòng mình: * Chẳng có Đức Chúa Lời.
52:2 Chúng nó đều hư hoại, và ra gở lạ trong những sự gian ác: * chẳng ai làm sự lành.
52:3 Đức Chúa Lời bởi trên lời soi xét con loài người: * cho được xem có ai hiểu biết, hay là tìm cầu Chúa.
52:4 Mọi người điều sai lạc, ra vô ích thay thảy: * chẳng ai làm sự lành, chẳng có một ai.
52:5 Chớ thì những kẻ làm gian ác chẳng hiểu biết ru? * Kẻ nuốt dân Tao như ăn bánh?
52:6 Chúng nó chẳng kêu cầu Chúa: * ở đấy run sợ khi chẳng có sự sợ hãi.
52:6 Bởi vì Chúa tan tác xương các kẻ đẹp lòng loài người: * chúng nó phải hổ ngươi, vì Chúa dể duôi nó.
52:7 Ai ban cho Israel sự rỗi bởi Sion? * Khi Chúa cất khỏi sự lưu đày dân Chúa, Jacob vui mừng, Israel mừng rỡ.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. Bởi nhân từ Chúa hằng ở trước mặt tôi: và tôi thích chỉ trong sự chân thật Người.
|
Capitulum Responsorium Versus {Votiva}
1 Tim. 1:17
Regi sæculórum immortáli et invisíbili, soli Deo honor et glória in sǽcula sæculórum. Amen.
℟. Deo grátias.
℟.br. Christe, Fili Dei vivi, * Miserére nobis.
℟. Christe, Fili Dei vivi, * Miserére nobis.
℣. Qui natus es de María Vírgine.
℟. Miserére nobis.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Christe, Fili Dei vivi, * Miserére nobis.
℣. Exsúrge, Christe, ádiuva nos.
℟. Et líbera nos propter nomen tuum.
|
Bài ngắn Xướng đáp Câu xướng {Ngoại lịch}
1 Tm 1:17
Ngượi khen Vua cả trước sau vô cùng, là Đấng chẳng hay chết, con mắt chẳng hay xem thấy, có một mình Người là Đức Chúa Lời, cả sáng vinh hiển đời đời kiếp kiếp. [cite start]Amen. [cite: 288]
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
℟.br. [cite start]Lạy Chúa Kirixitô, Con Đức Chúa Lời hằng sống, * Xin thương xót chúng tôi. [cite: 5544]
℟. Lạy Chúa Kirixitô, Con Đức Chúa Lời hằng sống, * Xin thương xót chúng tôi.
℣. Thou that wast born of the Virgin Mary.
℣. Arise, O Christ, and help us.
℟. And deliver us for thy name's sake.
|
Oratio
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
Orémus.
Dómine Deus omnípotens, qui ad princípium huius diéi nos perveníre fecísti: tua nos hódie salva virtúte; ut in hac die ad nullum declinémus peccátum, sed semper ad tuam iustítiam faciéndam nostra procédant elóquia, dirigántur cogitatiónes et ópera.
Per Dóminum nostrum Iesum Christum, Fílium tuum: qui tecum vivit et regnat in unitáte Spíritus Sancti, Deus, per ómnia sǽcula sæculórum.
℟. Amen.
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
℣. Benedicámus Dómino.
℟. Deo grátias.
|
Kinh tổng nguyện
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
Chúng ta hãy cầu nguyện.
Chúng tôi thờ lạy ngợi khen Chúa là Đấng có phép tắc vô cùng, đã thương để chúng tôi đến sớm mai này, thì xin Chúa xuống ơn phù hộ cho chúng tôi trót ngày hôm nay, khỏi sa phạm tội gì. Lại xin Chúa sửa sự lo, lời nói, việc làm chúng tôi hằng nên lọn lành theo ý Chúa.
Vì công nghiệp Đức Chúa Giêsu Kirixitô là Chúa chúng tôi, Người là Con Chúa hằng sống hằng trị cùng Đức Chúa Cha và Đức Chúa Thánh Thần đời đời chẳng cùng.
℟. Amen.
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
℣. Chúng tôi hãy ngợi khen Chúa.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
|
Martyrologium {anticip.}
Octávo Idus Novémbris Luna quinta décima Anno Dómini 2025
Barcinóne, in Hispánia, sancti Sevéri, Epíscopi et Mártyris; qui ob fidem cathólicam, confósso per clavum cápite, martýrii corónam accépit.
Thiníssæ, in Africa, natális sancti Felícis Mártyris, qui, conféssus et ad torménta dilátus, alio die (ut refert sanctus Augustínus, Psalmum in eius festivitáte ad pópulum expónens) invéntus est in cárcere exánimis.
Theópoli, quæ est Antiochía, sanctórum decem Mártyrum, qui a Saracénis passi legúntur.
In Phrýgia sancti Attici Mártyris.
Apud Bergas, in Flándria, deposítio sancti Winóci Abbátis, qui, virtútibus et miráculis clarus, étiam frátribus sibi súbditis multo témpore ministrávit.
Fundis, in Látio, sancti Felícis Mónachi.
Lemóvicis, in Aquitánia, sancti Leonárdi Confessóris, qui fuit beáti Remígii Epíscopi discípulus. Hic, nóbili génere ortus, solitáriam vitam delégit, et sanctitáte ac miráculis cláruit; eiúsque virtus præcípue in liberándis captívis enítuit.
℣. Et álibi aliórum plurimórum sanctórum Mártyrum et Confessórum, atque sanctárum Vírginum.
℟. Deo grátias.
|
Sổ bộ các Thánh tử vì đạo {đọc trước cho hôm sau}
November 6th 2025, the 15th day of the Moon, were born into the better life:
At Thinissa, in Africa, (in the fourth century,) the holy martyr Felix, who had made his confession and was reserved for the torture, when on the next day he was found dead in prison, as is told by holy Augustine in his exposition of Ps. cxxvii. made to the people upon his festival.
At Antioch, ten holy martyrs who are recorded to have suffered at the hands of the Saracens.
At Barcelona, the holy martyr Severus, Bishop (of that see,) who for the Catholic faith's sake had a nail driven into his head, and so received the crown of martyrdom.
In Phrygia, holy Atticus.
At Bergues, (before the middle of the eighth century,) holy Winoc, Abbot (of Wormhout,) famous for graces and miracles, who ministered for a long time to the brethren subject unto him.
At Fondi, in Latium, (in the sixth century,) the holy Monk Felix.
At Limoges, in Aquitaine, (in the sixth century,) the holy Confessor Leonard, a disciple of blessed Bishop Remy. He was noble by birth, but chose the life of an hermit, and is famous for his holiness and miracles, but his power hath been most chiefly shown in the freeing of prisoners.
℣. Và ở nơi khác cũng có nhiều thánh Tử vì đạo, thánh Hiển tu, cùng các thánh Đồng trinh thay thảy.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
|
℣. Pretiósa in conspéctu Dómini.
℟. Mors Sanctórum eius.
Sancta María et omnes Sancti intercédant pro nobis ad Dóminum, ut nos mereámur ab eo adiuvári et salvári, qui vivit et regnat in sǽcula sæculórum.
℟. Amen.
|
℣. Quí giá thay trước mặt Chúa.
℟. Các Thánh Người sinh thì.
Xin rất thánh Đức Bà Maria và các thánh cầu bầu cho chúng tôi trước mặt Chúa, để chúng tôi đáng được Chúa phù hộ cùng chữa lấy, Người là Đấng hằng sống hằng trị đời đời chẳng cùng.
℟. Amen.
|
De Officio Capituli
℣. Deus in adiutórium meum inténde.
℟. Dómine, ad adiuvándum me festína.
℣. Deus in adiutórium meum inténde.
℟. Dómine, ad adiuvándum me festína.
℣. Deus in adiutórium meum inténde.
℟. Dómine, ad adiuvándum me festína.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Kýrie, eléison. Christe, eléison. Kýrie, eléison.
Pater Noster dicitur secreto usque ad Et ne nos indúcas in tentatiónem:
Pater noster, qui es in cælis, sanctificétur nomen tuum: advéniat regnum tuum: fiat volúntas tua, sicut in cælo et in terra. Panem nostrum cotidiánum da nobis hódie: et dimítte nobis débita nostra, sicut et nos dimíttimus debitóribus nostris:
℣. Et ne nos indúcas in tentatiónem:
℟. Sed líbera nos a malo.
℣. Réspice in servos tuos, Dómine, et in ópera tua, et dírige fílios eórum.
℟. Et sit splendor Dómini Dei nostri super nos, et ópera mánuum nostrárum dírige super nos, et opus mánuum nostrárum dírige.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Orémus.
Dirígere et sanctificáre, régere et gubernáre dignáre, Dómine Deus, Rex cæli et terræ, hódie corda et córpora nostra, sensus, sermónes et actus nostros in lege tua, et in opéribus mandatórum tuórum: ut hic et in ætérnum, te auxiliánte, salvi et líberi esse mereámur, Salvátor mundi: Qui vivis et regnas in sǽcula sæculórum.
℟. Amen.
|
Về Kinh Nhất khóa
℣. Lạy Chúa, xin Chúa đoái đến giúp sức tôi.
℟. Lạy Chúa, xin Chúa hãy vội kíp bênh vực tôi.
℣. Lạy Chúa, xin Chúa đoái đến giúp sức tôi.
℟. Lạy Chúa, xin Chúa hãy vội kíp bênh vực tôi.
℣. Lạy Chúa, xin Chúa đoái đến giúp sức tôi.
℟. Lạy Chúa, xin Chúa hãy vội kíp bênh vực tôi.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Xin Chúa thương xót chúng tôi. Xin Chúa Kirixitô thương xót chúng tôi. Xin Chúa thương xót chúng tôi.
Đọc thầm Kinh Lạy Cha cho đến câu Lại chớ để chúng tôi sa chước cám dỗ:
Lạy Cha chúng tôi ở trên lời, chúng tôi nguyện danh Cha cả sáng, nước Cha trị đến, vâng ý Cha dưới đất bằng trên lời vậy. Xin Cha cho chúng tôi rầy hằng ngày dùng đủ; và tha nợ chúng tôi, như chúng tôi cũng tha kẻ có nợ chúng tôi:
℣. Lại chớ để chúng tôi sa chước cám dỗ:
℟. Bèn chữa chúng tôi cho khỏi sự dữ.
℣. Lạy Chúa, xin Chúa hãy đoái xem các tôi tớ Chúa, cùng các việc Chúa đã làm: cùng dẫn đưa con cái những kẻ ấy.
℟. Xin cho sự sáng Đức Chúa Lời là Chúa chúng tôi soi trên chúng tôi, xin Chúa ở trên dìu dắt các việc tay chúng tôi làm lên chúng tôi: cùng dẫn đưa từng việc tay chúng tôi.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Chúng ta hãy cầu nguyện.
Lạy Chúa là Đức Chúa Lời, Vua lời đất, xin Chúa đoái thương chỉ dẫn và làm cho nên thánh, cai trị và cai quản lòng trí cùng thân xác chúng tôi, trí khôn, lời nói và việc làm chúng tôi rầy, hằng theo lề luật Chúa cùng tuân giữ các điều răn Chúa: để nhờ ơn Chúa phù hộ, chúng tôi đáng được rỗi và được thoát khỏi ở đời này và đời sau, thân lạy Chúa Cứu Thế: Là Đấng hằng sống hằng trị đời đời chẳng cùng.
℟. Amen.
|
Lectio brevis {Votiva}
℣. Iube, Dómine, benedícere.
Benedictio. Dies et actus nostros in sua pace dispónat Dóminus omnípotens.
℟. Amen.
2 Thess 3:5
Dóminus autem dírigat corda et córpora nostra in caritáte Dei et patiéntia Christi.
℣. Tu autem, Dómine, miserére nobis.
℟. Deo grátias.
|
Bài đọc vắn {Ngoại lịch}
℣. Lạy Chúa, xin Người ban phép lành.
Phép lành. Xin Chúa phép tắc vô cùng xếp đặt ngày và việc làm chúng tôi trong sự bằng yên Người.
℟. Amen.
2 Tx 3:5
℣. Lạy Chúa, lại xin Chúa thương xem chúng tôi cùng.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
|
Conclusio
℣. Adiutórium nostrum ✠ in nómine Dómini.
℟. Qui fecit cælum et terram.
℣. Benedícite.
℟. Deus.
Benedictio. Dóminus nos benedícat, ✠ et ab omni malo deféndat, et ad vitam perdúcat ætérnam. Et fidélium ánimæ per misericórdiam Dei requiéscant in pace.
℟. Amen.
|
Kết kinh
℣. Sự phù hộ chúng ta ✠ nhân danh Chúa.
℟. Dựng nên lời đất.
℣. Hãy chúc tụng.
℟. Đức Chúa Lời.
Phép lành. Xin Chúa xuống phúc cho chúng tôi, ✠ và chữa chúng tôi cho khỏi mọi sự dữ, và đưa chúng tôi tới đến nơi hằng sống đời đời. Linh hồn kẻ lành vì lòng Đức Chúa Lời thương xót hãy nghỉ ngơi bằng yên.
℟. Amen.
|