Incipit
℣. Dómine, lábia + mea apéries.
℟. Et os meum annuntiábit laudem tuam.
℣. Deus ✠ in adiutórium meum inténde.
℟. Dómine, ad adiuvándum me festína.
Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Allelúia.
|
Bắt đầu
℣. Lạy Chúa, ✠ ✠ xin Chúa hãy mở miệng lưỡi tôi ra.
℟. Thì tôi sẽ cao rao những lời ngợi khen Chúa.
℣. Lạy Chúa, ✠ xin Chúa đoái đến giúp sức tôi.
℟. Lạy Chúa, xin Chúa hãy vội kíp bênh vực tôi.
Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Allêluia.
|
Invitatorium {Antiphona Votiva}
Ant. Regem Vírginum Dóminum, * Veníte, adorémus.
Ant. Regem Vírginum Dóminum, * Veníte, adorémus.
Veníte, exsultémus Dómino, iubilémus Deo, salutári nostro: præoccupémus fáciem eius in confessióne, et in psalmis iubilémus ei.
Ant. Regem Vírginum Dóminum, * Veníte, adorémus.
Quóniam Deus magnus Dóminus, et Rex magnus super omnes deos, quóniam non repéllet Dóminus plebem suam: quia in manu eius sunt omnes fines terræ, et altitúdines móntium ipse cónspicit.
Ant. Veníte, adorémus.
Quóniam ipsíus est mare, et ipse fecit illud, et áridam fundavérunt manus eius (genuflectitur) veníte, adorémus, et procidámus ante Deum: plorémus coram Dómino, qui fecit nos, quia ipse est Dóminus, Deus noster; nos autem pópulus eius, et oves páscuæ eius.
Ant. Regem Vírginum Dóminum, * Veníte, adorémus.
Hódie, si vocem eius audiéritis, nolíte obduráre corda vestra, sicut in exacerbatióne secúndum diem tentatiónis in desérto: ubi tentavérunt me patres vestri, probavérunt et vidérunt ópera mea.
Ant. Veníte, adorémus.
Quadragínta annis próximus fui generatióni huic, et dixi: Semper hi errant corde, ipsi vero non cognovérunt vias meas: quibus iurávi in ira mea: Si introíbunt in réquiem meam.
Ant. Regem Vírginum Dóminum, * Veníte, adorémus.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Veníte, adorémus.
Ant. Regem Vírginum Dóminum, * Veníte, adorémus.
|
Câu khuyên dụ {Câu xướng Ngoại lịch}
Ant. The Lord, the King of Virgins, * O come, let us worship.
Ant. The Lord, the King of Virgins, * O come, let us worship.
Bay hãy đến, chúng ta điều ca tụng Chúa, chúng ta hãy reo mừng Đức Chúa Lời, là sự rỗi chúng ta: hãy lấy sự ngượi khen đến trước mặt Chúa, lấy ca thơ chúc tụng Người.
Ant. The Lord, the King of Virgins, * O come, let us worship.
Bởi vì Đức Chúa Lời là Chúa cả, và là vua cả trên các thần, [vì Chúa chẳng chê chối dân Người]: vì các cõi đất ở trong tay Chúa, và các đỉnh núi thuộc về Người.
Ant. O come, let us worship.
Biển là của Chúa, Chúa đã dựng nên, tay Chúa đã tạo thành đất cạn (quỳ gối) bay hãy đến, chúng ta quì lạy thờ phượng: khóc lóc trước Chúa tạo thành chúng ta, vì Đức Chúa Lời là Chúa chúng ta; chúng ta là dân nơi Chúa chăn thả, và con chiên dưới tay Người.
Ant. The Lord, the King of Virgins, * O come, let us worship.
Hôm nay, nếu bay nghe tiếng Chúa, chớ để lòng bay ra cứng, như khi trêu phạm trong ngày thăm thử trên rừng: ở đấy các tổ phụ bay thử thăm, rò xét Tao và xem thấy việc Tao.
Ant. O come, let us worship.
Bốn mươi năm Tao chối chán dòng dõi ấy, và rằng: chúng nó hằng lầm lạc trong lòng, chúng nó chẳng nhận biết các đường lối Tao: cho nên Tao thịnh nộ phát thề rằng: chúng nó chẳng vào nơi bằng yên Tao.
Ant. The Lord, the King of Virgins, * O come, let us worship.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. O come, let us worship.
|
Hymnus {Votiva}
Vírginis Proles Opiféxque Matris,
Virgo quem gessit, peperítque Virgo:
Vírginis partos cánimus decóra
Morte triúmphos.
Hæc enim palmæ dúplicis beáta
Sorte, dum gestit frágilem domáre
Córporis sexum, dómuit cruéntum
Cæde tyránnum.
Unde nec mortem, nec amíca mortis
Mille pœnárum génera expavéscens,
Sánguine effúso méruit serénum
Scándere cælum.
Huius orátu, Deus alme, nobis
Débitas pœnas scélerum remítte;
Ut tibi puro resonémus almum
Péctore carmen.
Sit decus Patri, genitǽque Proli,
Et tibi, compar utriúsque virtus,
Spíritus semper, Deus unus, omni
Témporis ævo.
Amen.
|
Ca vãn {Ngoại lịch}
Son of a virgin, maker of thy mother,
Thou, rod and blossom from a stem unstainèd,
While we a Virgin's triumphs are rehearsing,
Hear our petition!
Lo, on thy handmaid fell a two-fold blessing,
Who, in her body vanquishing the weakness,
In that same body, grace from heaven obtaining,
Bore the world witness.
Death, nor the rending pains of death appalled her;
Bondage and torment found her undefeated:
So by the shedding of her blood attained she
Heavenly guerdon.
Fountain of mercy, hear the prayers she offers;
Purge our offences, pardon our transgressions,
So that hereafter we to thee may render
Praise with thanksgiving.
Thou, the All-Father, thou, the One-Begotten,
Thou, Holy Spirit, Three in One co-equal,
Glory be henceforth thine through all the ages,
World without ending.
Amen.
|
Psalmi cum lectionibus {Antiphonæ et Psalmi Votiva}
Ad Nocturnum
Ant. O quam pulchra * est casta generátio cum claritáte!
Psalmus 8 [1]
8:2 Dómine, Dóminus noster, * quam admirábile est nomen tuum in univérsa terra!
8:2 Quóniam eleváta est magnificéntia tua, * super cælos.
8:3 Ex ore infántium et lacténtium perfecísti laudem propter inimícos tuos, * ut déstruas inimícum et ultórem.
8:4 Quóniam vidébo cælos tuos, ópera digitórum tuórum: * lunam et stellas, quæ tu fundásti.
8:5 Quid est homo quod memor es eius? * aut fílius hóminis, quóniam vísitas eum?
8:6 Minuísti eum paulo minus ab Ángelis, glória et honóre coronásti eum: * et constituísti eum super ópera mánuum tuárum.
8:8 Ómnia subiecísti sub pédibus eius, * oves et boves univérsas: ínsuper et pécora campi.
8:9 Vólucres cæli, et pisces maris, * qui perámbulant sémitas maris.
8:10 Dómine, Dóminus noster, * quam admirábile est nomen tuum in univérsa terra!
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. O quam pulchra est casta generátio cum claritáte!
|
Ca thơ và bài đọc {Câu xướng và Ca thơ Ngoại lịch}
At the Nocturn
Ant. O how lovely and glorious * is the generation of the chaste.
Ca thơ 8 [1]
8:2 Hỡi Chúa là Chúa chúng tôi! * danh Chúa sáng lạ trong khắp đất là dường nào!
8:2 Bởi vì sự vinh hiển Chúa cao * trên các tầng lời.
8:3 Bởi miệng các con thơ và trẻ bú sữa, Chúa sắm lời ngượi khen vẹn tuyền vì các kẻ thù Chúa, * để phá tuyệt kẻ thù và kẻ oan gia.
8:4 Tôi xem thấy các tầng lời là việc ngón tay Chúa: * mặt lăng, ngôi sao, Chúa đã dựng.
8:5 Loài người là đí gì mà Chúa nhớ đến nó? * Con người là gì mà Chúa thăm viếng nó?
8:6 Chúa để nó kém thiên thần một chút, lấy vinh hiển, tôn sang bao bọc nó: * đặt nó trên các việc tay Chúa.
8:8 Bắt mọi sự phục dưới chân nó, * các chiên bò; lại các muông đất.
8:9 Chim lời, cá biển, * lội qua các đường lối biển.
8:10 Hỡi Chúa là Chúa chúng tôi, * danh Chúa sáng lạ trong khắp đất là dường nào!
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. O how lovely and glorious is the generation of the chaste.
|
Ant. Ante torum * huius Vírginis frequentáte nobis dúlcia cántica drámatis.
Psalmus 18 [2]
18:2 Cæli enárrant glóriam Dei: * et ópera mánuum eius annúntiat firmaméntum.
18:3 Dies diéi erúctat verbum, * et nox nocti índicat sciéntiam.
18:4 Non sunt loquélæ, neque sermónes, * quorum non audiántur voces eórum.
18:5 In omnem terram exívit sonus eórum: * et in fines orbis terræ verba eórum.
18:6 In sole pósuit tabernáculum suum: * et ipse tamquam sponsus procédens de thálamo suo:
18:6 Exsultávit ut gigas ad curréndam viam, * a summo cælo egréssio eius:
18:7 Et occúrsus eius usque ad summum eius: * nec est qui se abscóndat a calóre eius.
18:8 Lex Dómini immaculáta, convértens ánimas: * testimónium Dómini fidéle, sapiéntiam præstans párvulis.
18:9 Iustítiæ Dómini rectæ, lætificántes corda: * præcéptum Dómini lúcidum, illúminans óculos.
18:10 Timor Dómini sanctus, pérmanens in sǽculum sǽculi: * iudícia Dómini vera, iustificáta in semetípsa.
18:11 Desiderabília super aurum et lápidem pretiósum multum: * et dulcióra super mel et favum.
18:12 Étenim servus tuus custódit ea, * in custodiéndis illis retribútio multa.
18:13 Delícta quis intéllegit? ab occúltis meis munda me: * et ab aliénis parce servo tuo.
18:14 Si mei non fúerint domináti, tunc immaculátus ero: * et emundábor a delícto máximo.
18:15 Et erunt ut compláceant elóquia oris mei: * et meditátio cordis mei in conspéctu tuo semper.
18:15 Dómine, adiútor meus, * et redémptor meus.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Ante torum huius Vírginis frequentáte nobis dúlcia cántica drámatis.
|
Ant. Sing for us again and again before this maiden's bed * the tender idylls of the play.
Ca thơ 18 [2]
18:2 Các tầng lời thuật ra sự cả sáng Chúa: * và vòng giời giãi tỏ việc tay Chúa.
18:3 Ngày truyền lời cho ban ngày, * và đêm thông sáng cho ban đêm.
18:4 Chẳng phải lời nói, chẳng phải lời giảng, * mà không nghe tiếng nó.
18:5 Tiếng nó vang ra khắp đất: * và lời nó truyền đi cùng thế gian.
18:6 Chúa để nhà xếp Người trong mặt lời: * và nó giống như chồng mới ra khỏi động phòng:
18:6 Như đại tướng mừng nhảy tiến lên đường, * từ cùng lời bên này mà ra:
18:7 Chuyển xuống cùng lời bên kia: * chẳng ai ẩn mình cho khỏi sự nóng nó.
18:8 Lề luật Chúa vẹn tuyền, làm cho linh hồn lở lại: * chứng cớ Chúa chân thật, ban khôn sáng cho con trẻ thơ ngây.
18:9 Mệnh lệnh Chúa ngay chính, làm cho lòng người khoái lạc: * điều răn Chúa tỏ rõ, cho con mắt người sáng ra.
18:10 Sự dái sợ Chúa thánh, bền đỗ đời đời: * lý đoán Chúa chắc thật, vốn nó công bằng.
18:11 Nó đáng ao ước hơn vàng và đá ngọc rất quí giá: * và ngọt ngào hơn mật và tổ ong.
18:12 Bởi đấy, đầy tớ Chúa vâng giữ nó, * trong sự vâng giữ nó có nhiều công thưởng.
18:13 Ai hiểu biết những sự sai lầm? xin Chúa làm cho tôi sạch khỏi các tội kín: * và xin Chúa miễn thứ cho đầy tớ Chúa những sự bởi ngoài.
18:14 Nếu nó chẳng cai trị trong mình tôi, thì tôi vẹn sạch: * và tôi sẽ sạch khỏi tội rất nặng nề.
18:15 Thế thì lời miệng tôi đẹp ý Chúa: * và lòng tôi hằng suy ngẫm trước mặt Chúa.
18:15 Hỡi Chúa, là Đấng phù hộ tôi, * và Đấng cứu chuộc tôi.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. Sing for us again and again before this maiden's bed the tender idylls of the play.
|
Ant. Revértere, * revértere, Sunamítis; revértere, ut intueámur te.
Psalmus 23 [3]
23:1 Dómini est terra, et plenitúdo eius: * orbis terrárum, et univérsi qui hábitant in eo.
23:2 Quia ipse super mária fundávit eum: * et super flúmina præparávit eum.
23:3 Quis ascéndet in montem Dómini? * aut quis stabit in loco sancto eius?
23:4 Ínnocens mánibus et mundo corde, * qui non accépit in vano ánimam suam, nec iurávit in dolo próximo suo.
23:5 Hic accípiet benedictiónem a Dómino: * et misericórdiam a Deo, salutári suo.
23:6 Hæc est generátio quæréntium eum, * quæréntium fáciem Dei Iacob.
23:7 Attóllite portas, príncipes, vestras, et elevámini, portæ æternáles: * et introíbit Rex glóriæ.
23:8 Quis est iste Rex glóriæ? * Dóminus fortis et potens: Dóminus potens in prǽlio.
23:9 Attóllite portas, príncipes, vestras, et elevámini, portæ æternáles: * et introíbit Rex glóriæ.
23:10 Quis est iste Rex glóriæ? * Dóminus virtútum ipse est Rex glóriæ.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Revértere, revértere, Sunamítis; revértere, ut intueámur te.
|
Ant. Return, return, O Shulammith * Return, return, that we may look upon thee.
Ca thơ 23 [3]
23:1 Đất và muôn vật trên đất: * thế gian và mọi người ở thế gian, điều thuộc về Chúa.
23:2 Vì Chúa dựng nên nó trên khắp biển: * xếp đặt nó trên các sông.
23:3 Ai lên núi Chúa? * hay là ai được nghỉ trên núi thánh Người?
23:4 Kẻ tay sạch, lòng thanh, * kẻ chẳng tưởng dối trá trong lòng, chẳng thề gian với kẻ khác.
23:5 Kẻ ấy sẽ được chịu phần phúc bởi Chúa: * được nhân từ bởi Chúa đã chữa mình.
23:6 Ấy là dòng dõi các kẻ tìm cầu Chúa, * kẻ tìm mặt Chúa Jacob.
23:7 Hỡi các quan cai, hãy cất cửa chúng ngươi, các cửa đời đời sẽ cất lên: * thì Vua cả sáng sẽ ngự vào.
23:8 Vua cả sáng này là ai? * Là Chúa sức lực, quyền thế: Chúa mạnh sức trong đám trận.
23:9 Hỡi các quan cai, hãy cất cửa chúng ngươi, các cửa đời đời hãy cất lên: * thì Vua cả sáng sẽ ngự vào.
23:10 Vua cả sáng này là ai? * Chúa các cơ binh, ấy là Vua cả sáng.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. Return, return, O Shulammith Return, return, that we may look upon thee.
|
Ant. Spécie tua * et pulchritúdine tua inténde, próspere procéde, et regna.
Psalmus 44 [4]
44:2 Eructávit cor meum verbum bonum: * dico ego ópera mea Regi.
44:2 Lingua mea cálamus scribæ: * velóciter scribéntis.
44:3 Speciósus forma præ fíliis hóminum, diffúsa est grátia in lábiis tuis: * proptérea benedíxit te Deus in ætérnum.
44:4 Accíngere gládio tuo super femur tuum, * potentíssime.
44:5 Spécie tua et pulchritúdine tua: * inténde, próspere procéde, et regna.
44:5 Propter veritátem, et mansuetúdinem, et iustítiam: * et dedúcet te mirabíliter déxtera tua.
44:6 Sagíttæ tuæ acútæ, pópuli sub te cadent: * in corda inimicórum Regis.
44:7 Sedes tua, Deus, in sǽculum sǽculi: * virga directiónis virga regni tui.
44:8 Dilexísti iustítiam, et odísti iniquitátem: * proptérea unxit te Deus, Deus tuus, óleo lætítiæ præ consórtibus tuis.
44:9 Myrrha, et gutta, et cásia a vestiméntis tuis, a dómibus ebúrneis: * ex quibus delectavérunt te fíliæ regum in honóre tuo.
44:10 Ástitit regína a dextris tuis in vestítu deauráto: * circúmdata varietáte.
44:11 Audi fília, et vide, et inclína aurem tuam: * et oblivíscere pópulum tuum et domum patris tui.
44:12 Et concupíscet Rex decórem tuum: * quóniam ipse est Dóminus Deus tuus, et adorábunt eum.
44:13 Et fíliæ Tyri in munéribus * vultum tuum deprecabúntur: omnes dívites plebis.
44:14 Omnis glória eius fíliæ Regis ab intus, * in fímbriis áureis circumamícta varietátibus.
44:15 Adducéntur Regi vírgines post eam: * próximæ eius afferéntur tibi.
44:16 Afferéntur in lætítia et exsultatióne: * adducéntur in templum Regis.
44:17 Pro pátribus tuis nati sunt tibi fílii: * constítues eos príncipes super omnem terram.
44:18 Mémores erunt nóminis tui: * in omni generatióne et generatiónem.
44:18 Proptérea pópuli confitebúntur tibi in ætérnum: * et in sǽculum sǽculi.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Spécie tua et pulchritúdine tua inténde, próspere procéde, et regna.
|
Ant. In thy comeliness and thy beauty, * go forward, fare prosperously, and reign.
Ca thơ 44 [4]
44:2 Lòng tôi vọt ra lời tốt: * tôi nói những việc tôi làm cho Vua.
44:2 Lưỡi tôi là ngọn bút của người thư ký: * viết mau lẹ.
44:3 Người xinh tốt hơn con cái loài người, ân sủng đã đổ ra trên môi người: * vì vậy Thiên Chúa đã chúc phúc cho người đời đời.
44:4 Hỡi đấng rất mạnh mẽ, * hãy thắt gươm người vào đùi.
44:5 Với vẻ đẹp và sự tốt lành của người: * hãy xông tới, hãy tiến đi may mắn, và hãy cai trị.
44:5 Vì sự chân thật, và hiền lành, và công chính: * và tay hữu người sẽ dẫn đưa người cách lạ lùng.
44:6 Những mũi tên người nhọn sắc, các dân sẽ ngã phục dưới người: * tên bắn thâu qua lòng kẻ thù vua.
44:7 Hỡi Thiên Chúa, tòa Chúa còn mãi đời đời: * vương trượng nước Chúa là vương trượng ngay thẳng.
44:8 Chúa yêu sự công chính, và ghét sự gian ác: * vì vậy, hỡi Thiên Chúa, Thiên Chúa của Ngài đã xức dầu cho Ngài, bằng dầu vui vẻ trổi hơn các bạn Ngài.
44:9 Một dược, và trầm hương, và nhục quế xông thơm từ áo người, từ đền ngà: * bởi đó các con gái vua chúa đã làm cho người vui thích trong vinh dự người.
44:10 Hoàng hậu đứng bên hữu người mặc áo thêu vàng: * bao quanh muôn vẻ.
44:11 Hỡi con gái, hãy nghe, và hãy xem, và hãy nghiêng tai con: * hãy quên dân con và nhà cha con.
44:12 Thì Vua sẽ ước ao sắc đẹp con: * vì Người là Thiên Chúa Chúa con, và chúng sẽ thờ lạy Người.
44:13 Và các con gái Tyrô sẽ đem lễ vật * cầu mặt con: là mọi người giàu có trong dân.
44:14 Mọi vinh hiển của con gái Vua ở bên trong, * nơi diềm vàng bao quanh muôn vẻ.
44:15 Sẽ dẫn đến cùng Vua các trinh nữ sau người: * sẽ dẫn đến người các kẻ thân cận người.
44:16 Sẽ dẫn đến trong sự vui mừng và hân hoan: * sẽ dẫn đến trong đền Vua.
44:17 Con cái sẽ sinh ra cho người thay vì cha ông người: * người sẽ đặt chúng nó làm quan cai trị trên khắp đất.
44:18 Chúng sẽ nhớ đến danh người: * trong mọi đời và mọi kiếp.
44:18 Vì vậy các dân sẽ xưng tụng người đời đời: * và đời đời kiếp kiếp.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. In thy comeliness and thy beauty, go forward, fare prosperously, and reign.
|
Ant. Adiuvábit eam * Deus vultu suo: Deus in médio eius, non commovébitur.
Psalmus 45 [5]
45:2 Deus noster refúgium, et virtus: * adiútor in tribulatiónibus, quæ invenérunt nos nimis.
45:3 Proptérea non timébimus dum turbábitur terra: * et transferéntur montes in cor maris.
45:4 Sonuérunt, et turbátæ sunt aquæ eórum: * conturbáti sunt montes in fortitúdine eius.
45:5 Flúminis ímpetus lætíficat civitátem Dei: * sanctificávit tabernáculum suum Altíssimus.
45:6 Deus in médio eius, non commovébitur: * adiuvábit eam Deus mane dilúculo.
45:7 Conturbátæ sunt gentes, et inclináta sunt regna: * dedit vocem suam, mota est terra.
45:8 Dóminus virtútum nobíscum: * suscéptor noster Deus Iacob.
45:9 Veníte, et vidéte ópera Dómini, quæ pósuit prodígia super terram: * áuferens bella usque ad finem terræ.
45:10 Arcum cónteret, et confrínget arma: * et scuta combúret igni.
45:11 Vacáte, et vidéte quóniam ego sum Deus: * exaltábor in géntibus, et exaltábor in terra.
45:12 Dóminus virtútum nobíscum: * suscéptor noster Deus Iacob.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Adiuvábit eam Deus vultu suo: Deus in médio eius, non commovébitur.
|
Ant. God shall help * her with His countenance: God is in the midst of her; she shall not be moved.
Ca thơ 45 [5]
45:2 Thiên Chúa là nơi nương náu, và sức mạnh chúng tôi: * là đấng hay giúp đỡ trong những cơn gian nan đã gặp chúng tôi quá nhiều.
45:3 Vì vậy chúng tôi sẽ chẳng sợ khi đất biến đổi: * và các núi chuyển vào lòng biển.
45:4 Nước biển đã gầm vang, và xao động: * các núi đã rung chuyển vì sức mạnh người.
45:5 Dòng sông chảy mạnh làm cho thành Thiên Chúa vui mừng: * Đấng Tối Cao đã thánh hóa nhà tạm Người.
45:6 Thiên Chúa ở giữa thành ấy, nó sẽ chẳng chuyển lay: * Thiên Chúa sẽ giúp nó từ rạng đông sáng sớm.
45:7 Các dân đã xao động, và các nước đã nghiêng ngửa: * Người đã phát tiếng Người, đất đã chuyển động.
45:8 Chúa các đạo binh ở cùng chúng tôi: * Thiên Chúa Giacóp là đấng chịu lấy chúng tôi.
45:9 Hãy đến, và xem các việc Chúa, những điềm lạ Người đã làm trên đất: * dẹp yên giặc giã cho đến cùng trái đất.
45:10 Người sẽ bẻ cung, và gãy khí giới: * và lấy lửa đốt các thuẫn.
45:11 Hãy ngưng lại, và biết rằng Ta là Thiên Chúa: * Ta sẽ được tôn cao trong các dân, và được tôn cao trên đất.
45:12 Chúa các đạo binh ở cùng chúng tôi: * Thiên Chúa Giacóp là đấng chịu lấy chúng tôi.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. God shall help her with His countenance: God is in the midst of her; she shall not be moved.
|
Ant. Aquæ multæ * non potuérunt exstínguere caritátem.
Psalmus 47 [6]
47:2 Magnus Dóminus, et laudábilis nimis * in civitáte Dei nostri, in monte sancto eius.
47:3 Fundátur exsultatióne univérsæ terræ mons Sion, * látera Aquilónis, cívitas Regis magni.
47:4 Deus in dómibus eius cognoscétur: * cum suscípiet eam.
47:5 Quóniam ecce reges terræ congregáti sunt: * convenérunt in unum.
47:6 Ipsi vidéntes sic admiráti sunt, conturbáti sunt, commóti sunt: * tremor apprehéndit eos.
47:7 Ibi dolóres ut parturiéntis: * in spíritu veheménti cónteres naves Tharsis.
47:9 Sicut audívimus, sic vídimus in civitáte Dómini virtútum, in civitáte Dei nostri: * Deus fundávit eam in ætérnum.
47:10 Suscépimus, Deus, misericórdiam tuam, * in médio templi tui.
47:11 Secúndum nomen tuum, Deus, sic et laus tua in fines terræ: * iustítia plena est déxtera tua.
47:12 Lætétur mons Sion, et exsúltent fíliæ Iudæ: * propter iudícia tua, Dómine.
47:13 Circúmdate Sion, et complectímini eam: * narráte in túrribus eius.
47:14 Pónite corda vestra in virtúte eius: * et distribúite domos eius, ut enarrétis in progénie áltera.
47:15 Quóniam hic est Deus, Deus noster in ætérnum et in sǽculum sǽculi: * ipse reget nos in sǽcula.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Aquæ multæ non potuérunt exstínguere caritátem.
|
Ant. Many waters cannot * quench love.
Ca thơ 47 [6]
47:2 Chúa trọng đại, và rất đáng ngợi khen * trong thành Thiên Chúa chúng ta, trên núi thánh Người.
47:3 Núi Sion được lập nên bởi sự vui mừng của toàn thể trái đất, * là sườn phía bắc, là thành Vua Cả.
47:4 Thiên Chúa sẽ được nhìn biết trong các cung điện nó: * khi Người nâng đỡ nó.
47:5 Vì nầy các vua đất đã hội họp: * đã đến cùng nhau.
47:6 Chính họ vừa thấy đã ngạc nhiên, bối rối, chuyển động: * sự run sợ đã bắt lấy họ.
47:7 Ở đó có sự đau đớn như người sinh đẻ: * trong thần khí mãnh liệt, Chúa sẽ đập tan tàu bè Thác-xi.
47:9 Như chúng tôi đã nghe, thì chúng tôi cũng đã thấy trong thành Chúa các đạo binh, trong thành Thiên Chúa chúng ta: * Thiên Chúa đã lập nó vững bền đời đời.
47:10 Hỡi Thiên Chúa, chúng tôi đã chịu lấy lòng thương xót Chúa, * ở giữa đền thờ Chúa.
47:11 Hỡi Thiên Chúa, như danh Chúa thể nào, thì lời khen ngợi Chúa lan ra cùng bờ cõi trái đất thể ấy: * tay hữu Chúa đầy sự công chính.
47:12 Núi Sion hãy vui mừng, và các con gái Giuđa hãy hân hoan: * hỡi Chúa, vì các sự phán xét của Chúa.
47:13 Hãy đi chung quanh Sion, và bao bọc lấy nó: * hãy kể lại những ngọn tháp của nó.
47:14 Hãy để lòng các ngươi nơi sức mạnh nó: * và hãy chia các đền đài nó, để các ngươi thuật lại cho đời sau.
47:15 Vì nầy là Thiên Chúa, Thiên Chúa chúng ta đời đời và đời đời kiếp kiếp: * chính Người sẽ cai trị chúng ta muôn đời.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. Many waters cannot quench love.
|
Ant. Nigra sum, * sed formósa, fíliæ Ierúsalem; ídeo diléxit me Rex, et introdúxit me in cubículum suum.
Psalmus 95 [7]
95:1 Cantáte Dómino cánticum novum: * cantáte Dómino, omnis terra.
95:2 Cantáte Dómino, et benedícite nómini eius: * annuntiáte de die in diem salutáre eius.
95:3 Annuntiáte inter gentes glóriam eius, * in ómnibus pópulis mirabília eius.
95:4 Quóniam magnus Dóminus, et laudábilis nimis: * terríbilis est super omnes deos.
95:5 Quóniam omnes dii géntium dæmónia: * Dóminus autem cælos fecit.
95:6 Conféssio, et pulchritúdo in conspéctu eius: * sanctimónia et magnificéntia in sanctificatióne eius.
95:7 Afférte Dómino, pátriæ géntium, afférte Dómino glóriam et honórem: * afférte Dómino glóriam nómini eius.
95:8 Tóllite hóstias, et introíte in átria eius: * adoráte Dóminum in átrio sancto eius.
95:9 Commoveátur a fácie eius univérsa terra: * dícite in géntibus quia Dóminus regnávit.
95:10 Étenim corréxit orbem terræ qui non commovébitur: * iudicábit pópulos in æquitáte.
95:11 Læténtur cæli, et exsúltet terra: commoveátur mare, et plenitúdo eius: * gaudébunt campi, et ómnia quæ in eis sunt.
95:12 Tunc exsultábunt ómnia ligna silvárum a fácie Dómini, quia venit: * quóniam venit iudicáre terram.
95:13 Iudicábit orbem terræ in æquitáte, * et pópulos in veritáte sua.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Nigra sum, sed formósa, fíliæ Ierúsalem; ídeo diléxit me Rex, et introdúxit me in cubículum suum.
|
Ant. I am black but comely, * O ye daughters of Jerusalem; therefore hath the King loved me, and brought me into his chamber.
Ca thơ 95 [7]
95:1 Bay hãy xướng ca mới cho Chúa: * khắp thiên hạ hãy ca tụng Chúa.
95:2 Bay hãy ca tụng Chúa, ngượi khen danh Chúa: * ngày ngày rao giảng sự rỗi Chúa.
95:3 Bay hãy xưng ra sự cả sáng Chúa trong các nước: * các phép lạ Chúa trong muôn dân.
95:4 Bởi vì Chúa cao cả, rất đáng khen: * đáng kinh hãi trên các thần.
95:5 Vì các thần dân ngoại đều là ma quỉ: * phần Chúa dựng nên các tầng lời.
95:6 Sự ngượi khen, vinh hiển ở trước mặt Chúa: * lành thánh, uy nghi trong nơi thánh Người.
95:7 Tông tộc các dân hãy đem cho Chúa, hãy đem cho Chúa vinh hiển, tôn sang: * hãy đem cả sáng cho danh Chúa.
95:8 Hãy đem hi sinh, tiến vào các lầu hiên Chúa: * hãy thờ lạy Chúa trong lầu hiên thánh Chúa.
95:9 Khắp thiên hạ hãy chuyển động trước mặt Người: * hãy nói trong các dân: Chúa cai trị.
95:10 Chúa sửa sang trái đất, chẳng chuyển lay: * Chúa sẽ phán xét các dân trong sự công chính.
95:11 Các tầng lời hãy vui mừng, đất hãy khoái lạc: biển và mọi sự trong biển đều động đạt: * đồng điền và mọi sự ở trong đều vui vẻ.
95:12 Bấy giờ cây cối trên rừng đều mừng reo: * trước mặt Chúa, vì Chúa đến.
95:13 Vì Chúa đến phán xét thiên hạ: * Chúa sẽ phán xét thiên hạ trong sự công chính, và các dân trong sự chân thật Người.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. I am black but comely, O ye daughters of Jerusalem; therefore hath the King loved me, and brought me into his chamber.
|
Ant. Trahe me post te, * in odórem currémus unguentórum tuórum: óleum effúsum nomen tuum.
Psalmus 96 [8]
96:1 Dóminus regnávit, exsúltet terra: * læténtur ínsulæ multæ.
96:2 Nubes, et calígo in circúitu eius: * iustítia, et iudícium corréctio sedis eius.
96:3 Ignis ante ipsum præcédet, * et inflammábit in circúitu inimícos eius.
96:4 Illuxérunt fúlgura eius orbi terræ: * vidit, et commóta est terra.
96:5 Montes, sicut cera fluxérunt a fácie Dómini: * a fácie Dómini omnis terra.
96:6 Annuntiavérunt cæli iustítiam eius: * et vidérunt omnes pópuli glóriam eius.
96:7 Confundántur omnes, qui adórant sculptília: * et qui gloriántur in simulácris suis.
96:7 Adoráte eum, omnes Ángeli eius: * audívit, et lætáta est Sion.
96:8 Et exsultavérunt fíliæ Iudæ, * propter iudícia tua, Dómine:
96:9 Quóniam tu Dóminus Altíssimus super omnem terram: * nimis exaltátus es super omnes deos.
96:10 Qui dilígitis Dóminum, odíte malum: * custódit Dóminus ánimas sanctórum suórum, de manu peccatóris liberábit eos.
96:11 Lux orta est iusto, * et rectis corde lætítia.
96:12 Lætámini, iusti, in Dómino: * et confitémini memóriæ sanctificatiónis eius.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Trahe me post te, in odórem currémus unguentórum tuórum: óleum effúsum nomen tuum.
|
Ant. Draw me after thee * we will run after the savour of thy good ointments; thy name is as oil poured forth.
Ca thơ 96 [8]
96:1 Chúa cai trị, đất hãy nhảy mừng: * muôn gò đều nên khoái lạc.
96:2 Mây đen mù mịt ở tứ vi Chúa: * công chính, lý đoán là nền tòa vị Người.
96:3 Lửa bay đi trước mặt Chúa, * thiêu đốt kẻ thù nghịch ở tứ vi Người.
96:4 Chớp Chúa soi khắp thế gian: * đất xem thấy thì chuyển động.
96:5 Núi non như sáp tan ra trước mặt Chúa: * trước mặt Chúa cả thiên hạ.
96:6 Các tầng lời truyền rao công chính Chúa: * muôn dân xem thấy cả sáng Người.
96:7 Các kẻ thờ tượng chạm đều hổ ngươi: * với những kẻ phô mình trong tượng thần nó.
96:7 Các sứ thần Chúa hãy thờ lạy Người: * Sion nghe thấy thì vui mừng.
96:8 Các con gái Juđa đều khoái lạc, * vì các lý đoán Chúa, hỡi Chúa.
96:9 Vì chưng Chúa là Chúa cả trên khắp đất: * vượt qua trên các thần.
96:10 Các kẻ kính mến Chúa, hãy ghét sự dữ: * Chúa gìn giữ linh hồn các thánh Người, cứu chữa cho khỏi tay kẻ có tội.
96:11 Sự sáng dấy lên cho kẻ lành: * vui mừng cho kẻ lòng ngay chính.
96:12 Các kẻ lành hãy vui mừng trong Chúa: * ngượi khen ghi nhớ sự thánh Người.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. Draw me after thee we will run after the savour of thy good ointments; thy name is as oil poured forth.
|
Ant. Veni, Sponsa Christi, * áccipe corónam, quam tibi Dóminus præparávit in ætérnum.
Psalmus 97 [9]
97:1 Cantáte Dómino cánticum novum: * quia mirabília fecit.
97:1 Salvávit sibi déxtera eius: * et brácchium sanctum eius.
97:2 Notum fecit Dóminus salutáre suum: * in conspéctu géntium revelávit iustítiam suam.
97:3 Recordátus est misericórdiæ suæ, * et veritátis suæ dómui Israël.
97:3 Vidérunt omnes términi terræ * salutáre Dei nostri.
97:4 Iubiláte Deo, omnis terra: * cantáte, et exsultáte, et psállite.
97:5 Psállite Dómino in cíthara, in cíthara et voce psalmi: * in tubis ductílibus, et voce tubæ córneæ.
97:6 Iubiláte in conspéctu regis Dómini: * moveátur mare, et plenitúdo eius: orbis terrárum, et qui hábitant in eo.
97:8 Flúmina plaudent manu, simul montes exsultábunt a conspéctu Dómini: * quóniam venit iudicáre terram.
97:9 Iudicábit orbem terrárum in iustítia, * et pópulos in æquitáte.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Veni, Sponsa Christi, áccipe corónam, quam tibi Dóminus præparávit in ætérnum.
|
Ant. Come, Bride of Christ, * and take the everlasting crown which the Lord hath prepared for thee.
Ca thơ 97 [9]
97:1 Bay hãy xướng ca mới cho Chúa: * bởi đã làm các sự lạ.
97:1 Dùng tay hữu: * cánh tay thánh làm sự rỗi.
97:2 Chúa làm cho biết sự rỗi Chúa: * tỏ ra công chính Người trước mặt các dân.
97:3 Chúa nhớ lại nhân từ Người, * và chân thật Người với nhà Israel.
97:3 Các cõi đất đã xem thấy * sự rỗi Chúa chúng tôi.
97:4 Khắp thiên hạ, bay hãy reo mừng Chúa: * hãy ca tụng, nhảy mừng, đàn hát.
97:5 Hãy dùng đàn cầm ngượi khen Chúa: * dùng đàn cầm và tiếng xướng ca.
97:6 Dùng kèn đúc và tiếng kèn sừng: * bay hãy reo mừng trước mặt Chúa là vua.
97:7 Biển và mọi sự trong nó, hãy động đạt: * trái đất và mọi người trong đất.
97:8 Sông ngòi hãy vỗ tay, núi non đều tung hô: * trước mặt Chúa, vì Người đến phán xét thiên hạ.
97:9 Chúa sẽ phán xét thiên hạ trong sự công chính, * và các dân trong sự công bằng.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. Come, Bride of Christ, and take the everlasting crown which the Lord hath prepared for thee.
|
℣. Elégit eam Deus, et præelégit eam.
℟. In tabernáculo suo habitáre facit eam.
|
℣. God hath chosen her, and fore-chosen her.
℟. He hath made her to dwell in His tabernacle.
|
Pater Noster dicitur secreto usque ad Et ne nos indúcas in tentatiónem:
Pater noster, qui es in cælis, sanctificétur nomen tuum: advéniat regnum tuum: fiat volúntas tua, sicut in cælo et in terra. Panem nostrum cotidiánum da nobis hódie: et dimítte nobis débita nostra, sicut et nos dimíttimus debitóribus nostris:
℣. Et ne nos indúcas in tentatiónem:
℟. Sed líbera nos a malo.
Absolutio. A vínculis peccatórum nostrórum absólvat nos omnípotens et miséricors Dóminus.
℟. Amen.
|
Đọc thầm Kinh Lạy Cha cho đến câu Lại chớ để chúng tôi sa chước cám dỗ:
Lạy Cha chúng tôi ở trên lời, chúng tôi nguyện danh Cha cả sáng, nước Cha trị đến, vâng ý Cha dưới đất bằng trên lời vậy. Xin Cha cho chúng tôi rầy hằng ngày dùng đủ; và tha nợ chúng tôi, như chúng tôi cũng tha kẻ có nợ chúng tôi:
℣. Lại chớ để chúng tôi sa chước cám dỗ:
℟. Bèn chữa chúng tôi cho khỏi sự dữ.
Phép giải. Xin Chúa phép tắc vô cùng và hay thương xót tha chúng tôi khỏi lòi tói các tội lỗi chúng tôi.
℟. Amen.
|
℣. Iube, Dómine, benedícere.
Benedictio. Ille nos benedícat, qui sine fine vivit et regnat.
℟. Amen.
Lectio 1
De Epístola prima beáti Pauli Apóstoli ad Corínthios
1 Cor 7:25-31
25 De virgínibus præcéptum Dómini non hábeo: consílium autem do, tamquam misericórdiam consecútus a Dómino, ut sim fidélis.
26 Exístimo ergo hoc bonum esse propter instántem necessitátem, quóniam bonum est hómini sic esse.
27 Alligátus es uxóri? noli quǽrere solutiónem. Solútus es ab uxóre? noli quǽrere uxórem.
28 Si autem accéperis uxórem, non peccásti. Et si núpserit virgo, non peccávit. Tribulatiónem tamen carnis habébunt huiúsmodi. Ego autem vobis parco.
29 Hoc ítaque dico, fratres: Tempus breve est: réliquum est, ut et qui habent uxóres, tamquam non habéntes sint;
30 Et qui flent, tamquam non flentes; et qui gaudent, tamquam non gaudéntes; et qui emunt, tamquam non possidéntes;
31 Et qui utúntur hoc mundo, tamquam non utántur; prǽterit enim figúra huius mundi.
℣. Tu autem, Dómine, miserére nobis.
℟. Deo grátias.
℟. Veni Sponsa Christi, áccipe corónam, quam tibi Dóminus præparávit in ætérnum; pro cuius amóre sánguinem tuum fudísti,
* Et cum Ángelis in paradísum introísti.
℣. Veni, elécta mea, et ponam in te thronum meum; quia concupívit Rex spéciem tuam.
℟. Et cum Ángelis in paradísum introísti.
|
℣. Lạy Chúa, xin Người ban phép lành.
Phép lành. Xin Đấng hằng sống hằng trị đời đời xuống phúc cho chúng tôi.
℟. Amen.
Bài đọc 1
Lesson from the first letter of St. Paul the Apostle to the Corinthians
1 Cor 7:25-31
25 Now concerning virgins, I have no commandment of the Lord; but I give counsel, as having obtained mercy of the Lord, to be faithful.
26 I think therefore that this is good for the present necessity, that it is good for a man so to be.
27 Art thou bound to a wife? seek not to be loosed. Art thou loosed from a wife? seek not a wife.
28 But if thou take a wife, thou hast not sinned. And if a virgin marry, she hath not sinned: nevertheless, such shall have tribulation of the flesh. But I spare you.
29 This therefore I say, brethren; the time is short; it remaineth, that they also who have wives, be as if they had none;
30 And they that weep, as though they wept not; and they that rejoice, as if they rejoiced not; and they that buy, as though they possessed not;
31 And they that use this world, as if they used it not: for the fashion of this world passeth away.
℣. Lạy Chúa, lại xin Chúa thương xem chúng tôi cùng.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
℟.br. Come, Bride of Christ, and take the everlasting crown, which the Lord hath prepared for thee, even for thee who for the love of Him hast shed thy blood;
* And art entered with Angels into His garden.
℣. Come, O My chosen one, and I will establish My throne in thee, for the King hath reatly desired thy beauty
℟. And art entered with Angels into His garden.
|
℣. Iube, Dómine, benedícere.
Benedictio. Divínum auxílium máneat semper nobíscum.
℟. Amen.
Lectio 2
1 Cor 7:32-35
32 Volo autem vos sine sollicitúdine esse. Qui sine uxóre est, sollícitus est quæ Dómini sunt, quómodo pláceat Deo.
33 Qui autem cum uxóre est, sollícitus est quæ sunt mundi, quómodo pláceat uxóri; et divísus est.
34 Et múlier innúpta et virgo cógitat quæ Dómini sunt, ut sit sancta córpore et spíritu. Quæ autem nupta est, cógitat quæ sunt mundi, quómodo pláceat viro.
35 Porro hoc ad utilitátem vestram dico, non ut láqueum vobis iníciam, sed ad id, quod honéstum est, et quod facultátem prǽbeat sine impediménto Dóminum obsecrándi.
℣. Tu autem, Dómine, miserére nobis.
℟. Deo grátias.
℟. Diffúsa est grátia in lábiis tuis,
* Proptérea benedíxit te Deus in ætérnum.
℣. Spécie tua et pulchritúdine tua inténde, próspere procéde, et regna.
℟. Proptérea benedíxit te Deus in ætérnum.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Proptérea benedíxit te Deus in ætérnum.
|
℣. Lạy Chúa, xin Người ban phép lành.
Phép lành. Xin sự phù hộ Đức Chúa Lời hằng ở cùng chúng tôi luôn.
℟. Amen.
Bài đọc 2
1 Cor 7:32-35
32 But I would have you to be without solicitude. He that is without a wife, is solicitous for the things that belong to the Lord, how he may please God.
33 But he that is with a wife, is solicitous for the things of the world, how he may please his wife: and he is divided.
34 And the unmarried woman and the virgin thinketh on the things of the Lord, that she may be holy both in body and in spirit. But she that is married thinketh on the things of the world, how she may please her husband.
35 And this I speak for your profit: not to cast a snare upon you; but for that which is decent, and which may give you power to attend upon the Lord, without impediment.
℣. Lạy Chúa, lại xin Chúa thương xem chúng tôi cùng.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
℟. Grace is poured into thy lips, therefore;
* God hath blessed thee for ever.
℣. In thy comeliness and thy beauty, go forward, fare prosperously, and reign.
℟. God hath blessed thee for ever.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. God hath blessed thee for ever.
|
℣. Iube, Dómine, benedícere.
Benedictio. Ad societátem cívium supernórum perdúcat nos Rex Angelórum.
℟. Amen.
Lectio 3
1 Cor 7:36-40
36 Si quis autem turpem se vidéri exístimat super vírgine sua, quod sit superadúlta, et ita opórtet fíeri; quod vult fáciat: non peccat, si nubat.
37 Nam, qui státuit in corde suo firmus, non habens necessitátem, potestátem autem habens suæ voluntátis, et hoc iudicávit in corde suo, serváre vírginem suam, bene facit.
38 Ígitur et qui matrimónio iungit vírginem suam, bene facit; et qui non iungit, mélius facit.
39 Múlier alligáta est legi quanto témpore, vir eius vivit. Quod, si dormíerit vir eius, liberáta est; cui vult nubat, tantum in Dómino.
40 Beátior autem erit, si sic permánserit, secúndum meum consílium; puto autem quod et ego Spíritum Dei hábeam.
℣. Tu autem, Dómine, miserére nobis.
℟. Deo grátias.
Te Deum
Te Deum laudámus: * te Dóminum confitémur.
Te ætérnum Patrem * omnis terra venerátur.
Tibi omnes Ángeli, * tibi Cæli, et univérsæ Potestátes:
Tibi Chérubim et Séraphim * incessábili voce proclámant:
Fit reverentia Sanctus, Sanctus, Sanctus * Dóminus Deus Sábaoth.
Pleni sunt cæli et terra * maiestátis glóriæ tuæ.
Te gloriósus * Apostolórum chorus,
Te Prophetárum * laudábilis númerus,
Te Mártyrum candidátus * laudat exércitus.
Te per orbem terrárum * sancta confitétur Ecclésia,
Patrem * imménsæ maiestátis;
Venerándum tuum verum * et únicum Fílium;
Sanctum quoque * Paráclitum Spíritum.
Tu Rex glóriæ, * Christe.
Tu Patris * sempitérnus es Fílius.
Fit reverentia Tu, ad liberándum susceptúrus hóminem: * non horruísti Vírginis úterum.
Tu, devícto mortis acúleo, * aperuísti credéntibus regna cælórum.
Tu ad déxteram Dei sedes, * in glória Patris.
Iudex créderis * esse ventúrus.
Sequens versus dicitur flexis genibus Te ergo quǽsumus, tuis fámulis súbveni, * quos pretióso sánguine redemísti.
Ætérna fac cum Sanctis tuis * in glória numerári.
Salvum fac pópulum tuum, Dómine, * et bénedic hereditáti tuæ.
Et rege eos, * et extólle illos usque in ætérnum.
Per síngulos dies * benedícimus te.
Fit reverentia, secundum consuetudinem Et laudámus nomen tuum in sǽculum, * et in sǽculum sǽculi.
Dignáre, Dómine, die isto * sine peccáto nos custodíre.
Miserére nostri, Dómine, * miserére nostri.
Fiat misericórdia tua, Dómine, super nos, * quemádmodum sperávimus in te.
In te, Dómine, sperávi: * non confúndar in ætérnum.
|
℣. Lạy Chúa, xin Người ban phép lành.
Phép lành. Xin Vua các Thiên Thần dẫn đưa chúng tôi đến hội các thánh trên lời.
℟. Amen.
Bài đọc 3
1 Cor 7:36-40
36 But if any man think that he seemeth dishonoured, with regard to his virgin, for that she is above the age, and it must so be: let him do what he will; he sinneth not, if she marry.
37 For he that hath determined being steadfast in his heart, having no necessity, but having power of his own will; and hath judged this in his heart, to keep his virgin, doth well.
38 Therefore, both he that giveth his virgin in marriage, doth well; and he that giveth her not, doth better.
39 A woman is bound by the law as long as her husband liveth; but if her husband die, she is at liberty: let her marry to whom she will; only in the Lord.
40 But more blessed shall she be, if she so remain, according to my counsel; and I think that I also have the spirit of God.
℣. Lạy Chúa, lại xin Chúa thương xem chúng tôi cùng.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
Te Deum
Lạy Chúa, chúng tôi hát mừng Chúa, là Đức Chúa Lời; * chúng tôi xưng Người là Đức Chúa cả.
Cả thế gian kính thờ Chúa * là Cha cả hằng có đời đời.
Các thiên thần, * các tầng lời và các phẩm quyền thế :
Các Kêrubim và Xêraphim * hằng tung hô cả tiếng rằng :
Cúi đầu Thánh, Thánh, Thánh * Đức Chúa Lời là Chúa các cơ binh.
Lời đất đầy dẫy * oai quyền sang trọng Chúa.
Hội hiền vinh * các tông đồ.
Đấng các Tiên tri * đáng khen.
Đạo binh trắng tinh các đấng Tử vì đạo * chúc tụng Chúa.
Trong cả và thiên hạ * Hội thánh xưng ra Chúa,
Là Cha cả * oai vọng vô lượng vô biên,
Đức Chúa Con là Con một và thật Chúa * đáng kính thờ ;
Lại Đức Chúa Thánh Thần * là Đấng hay an ủi.
Lạy Chúa Kirixitô, * Chúa là Vua sự cả sáng.
Chúa là Con Đức Chúa Cha * hằng có đời đời.
Cúi đầu Chúa đã mặc lấy tính loài người cho được cứu lấy người ta, * chẳng nhờm gớm lòng Trinh nữ.
Chúa đã thắng mũi nhọn sự chết, * thì đã mở nước thiên đàng cho kẻ có lòng tin.
Chúa ngự bên hữu Đức Chúa Lời, * trong sự cả sáng Đức Chúa Cha.
Tin thật Chúa là Đấng phán xét, * ngày sau sẽ ngự đến.
Câu hát sau thì quỳ gối Nên chúng tôi xin Chúa phù hộ tôi tá, * Chúa đã lấy máu châu báu mà chuộc.
Xin Chúa cho đầy tớ Chúa được vào sổ các thánh * hưởng sự cả sáng.
Lạy Chúa, xin Chúa cứu lấy dân Chúa * và xuống phúc cho phần cơ nghiệp Chúa.
Và xin Chúa cai trị kẻ ấy, * làm cho nó thêm lên đời đời
Mọi ngày * chúng tôi ngợi khen Chúa.
Cúi đầu theo thói lệ đã quen Và chúng tôi hát mừng danh Chúa đời này * và đời sau vô cùng.
Lạy Chúa, xin Chúa đoái thương gìn giữ chúng tôi * cho khỏi tội trong ngày hôm nay.
Lạy Chúa, xin Chúa thương xót chúng tôi, * xin Chúa thương xót chúng tôi.
Lạy Chúa, xin Chúa để lòng thương xót Chúa hằng ở trên chúng tôi * như chúng tôi trông cậy Chúa
Lạy Chúa, tôi trông cậy Chúa * tôi chẳng phải hổ ngươi đời đời.
|
Reliqua omittuntur, nisi Laudes separandæ sint.
|
Các sự khác thì bỏ, trừ khi đọc Laudes lìa nhau.
|
Oratio {Votiva}
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
Orémus.
Da nobis, quǽsumus, Dómine Deus noster, sanctárum Vírginum et Mártyrum tuárum N. et N. palmas incessábili devotióne venerári: ut quas digna mente non póssumus celebráre, humílibus saltem frequentémus obséquiis.
Per Dóminum nostrum Iesum Christum, Fílium tuum: qui tecum vivit et regnat in unitáte Spíritus Sancti, Deus, per ómnia sǽcula sæculórum.
℟. Amen.
|
Kinh tổng nguyện {Ngoại lịch}
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
Chúng ta hãy cầu nguyện
Grant unto us, we beseech thee, O Lord, our God, that we may ever call to mind, with all worship and thanksgiving, the victory of thy holy Virgins and Martyrs N. and N., and although we know that our mind cannot comprehend thee who art this day their exceeding great reward, give us always the grace humbly to worship thee.
Vì công nghiệp Đức Chúa Giêsu Kirixitô là Chúa chúng tôi, Người là Con Chúa hằng sống hằng trị cùng Đức Chúa Cha và Đức Chúa Thánh Thần đời đời chẳng cùng.
℟. Amen.
|
Conclusio
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
℣. Benedicámus Dómino.
℟. Deo grátias.
℣. Fidélium ánimæ per misericórdiam Dei requiéscant in pace.
℟. Amen.
|
Kết kinh
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
℣. Chúng tôi hãy ngợi khen Chúa.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
℣. Linh hồn kẻ lành vì lòng Đức Chúa Lời thương xót hãy nghỉ ngơi bằng yên.
℟. Amen.
|
Incipit
℣. Deus ✠ in adiutórium meum inténde.
℟. Dómine, ad adiuvándum me festína.
Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Allelúia.
|
Bắt đầu
℣. Lạy Chúa, ✠ xin Chúa đoái đến giúp sức tôi.
℟. Lạy Chúa, xin Chúa hãy vội kíp bênh vực tôi.
Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Allêluia.
|
Psalmi {Psalmi & antiphonæ Votiva}
Ant. Hæc est Virgo sápiens, * et una de número prudéntum.
Psalmus 92 [1]
92:1 Dóminus regnávit, decórem indútus est: * indútus est Dóminus fortitúdinem, et præcínxit se.
92:1 Étenim firmávit orbem terræ, * qui non commovébitur.
92:2 Paráta sedes tua ex tunc: * a sǽculo tu es.
92:3 Elevavérunt flúmina, Dómine: * elevavérunt flúmina vocem suam.
92:3 Elevavérunt flúmina fluctus suos, * a vócibus aquárum multárum.
92:4 Mirábiles elatiónes maris: * mirábilis in altis Dóminus.
92:5 Testimónia tua credibília facta sunt nimis: * domum tuam decet sanctitúdo, Dómine, in longitúdinem diérum.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Hæc est Virgo sápiens, et una de número prudéntum.
|
Ca thơ {Ca thơ & Câu xướng Ngoại lịch}
Ant. This is one of the wise virgins, * one chosen out of the number of the careful.
Ca thơ 92 [1]
92:1 Chúa cai trị, lấy vinh hiển làm áo mặc: * lấy sức mạnh làm áo mặc đai lưng.
92:1 Chúa đã tạo thành trái đất bền đỗ, * chẳng lung lay.
92:2 Tòa vị Chúa gây dựng tự bấy giờ: * Chúa hằng có vô cùng tự trước.
92:3 Hỡi Chúa, sông ngòi phát tiếng: * sông ngòi cất tiếng lên.
92:3 Nổi ba đào nó, * bởi tiếng nước cả sôi lên.
92:4 Biển rẫy ba đào rất lạ: * song Chúa trên cao càng lạ lùng hơn.
92:5 Chứng cớ Chúa đã nên rất đáng tin: * sự thánh xứng hợp cùng đền Chúa hằng ngày dài lâu, hỡi Chúa.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. This is one of the wise virgins, one chosen out of the number of the careful.
|
Ant. Hæc est Virgo sápiens, * quam Dóminus vigilántem invénit.
Psalmus 99 [2]
99:2 Iubiláte Deo, omnis terra: * servíte Dómino in lætítia.
99:2 Introíte in conspéctu eius, * in exsultatióne.
99:3 Scitóte quóniam Dóminus ipse est Deus: * ipse fecit nos, et non ipsi nos.
99:3 Pópulus eius, et oves páscuæ eius: * introíte portas eius in confessióne, átria eius in hymnis: confitémini illi.
99:4 Laudáte nomen eius: quóniam suávis est Dóminus, in ætérnum misericórdia eius, * et usque in generatiónem et generatiónem véritas eius.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Hæc est Virgo sápiens, quam Dóminus vigilántem invénit.
|
Ant. This is one of the wise virgins, * whom the Lord found watching.
Ca thơ 99 [2]
99:2 Khắp thiên hạ, bay hãy reo mừng Chúa: * suy phục Chúa trong sự vui mừng.
99:2 Hãy đến trước mặt Chúa, * xướng ca hoan lạc.
99:3 Hãy biết Chúa là Đức Chúa Lời: * Chúa dựng nên chúng ta, chẳng phải chúng ta tự dựng.
99:3 Chúng ta là dân Chúa, là con chiên nơi Chúa chăn thả: * bay hãy tiến vào cửa Chúa, xưng tạ, vào lầu hiên Chúa, xướng ca; ngượi khen Chúa.
99:4 Ca tụng danh Người: bởi vì Chúa êm ái, nhân từ Người đời đời, * chân thật Người từ dòng đến dõi.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. This is one of the wise virgins, whom the Lord found watching.
|
Ant. Hæc est quæ nescívit * torum in delícto: habébit fructum in respectióne animárum sanctárum.
Psalmus 62 [3]
62:2 Deus, Deus meus, * ad te de luce vígilo.
62:2 Sitívit in te ánima mea, * quam multiplíciter tibi caro mea.
62:3 In terra desérta, et ínvia, et inaquósa: * sic in sancto appárui tibi, ut vidérem virtútem tuam, et glóriam tuam.
62:4 Quóniam mélior est misericórdia tua super vitas: * lábia mea laudábunt te.
62:5 Sic benedícam te in vita mea: * et in nómine tuo levábo manus meas.
62:6 Sicut ádipe et pinguédine repleátur ánima mea: * et lábiis exsultatiónis laudábit os meum.
62:7 Si memor fui tui super stratum meum, in matutínis meditábor in te: * quia fuísti adiútor meus.
62:8 Et in velaménto alárum tuárum exsultábo, adhǽsit ánima mea post te: * me suscépit déxtera tua.
62:10 Ipsi vero in vanum quæsiérunt ánimam meam, introíbunt in inferióra terræ: * tradéntur in manus gládii, partes vúlpium erunt.
62:12 Rex vero lætábitur in Deo, laudabúntur omnes qui iurant in eo: * quia obstrúctum est os loquéntium iníqua.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Hæc est quæ nescívit torum in delícto: habébit fructum in respectióne animárum sanctárum.
|
Ant. This, is one which hath not known the sinful bed, * she shall have fruit in the visitation of holy souls.
Ca thơ 62 [3]
62:2 Hỡi Chúa tôi là Đức Chúa Lời, * từ rạng đông tôi tỉnh hướng về Người.
62:2 Linh hồn tôi khao khát Người, * xác tôi cũng phải rất khao khát.
62:3 Trong đất rừng: không đường, không nước: * tôi tỏ mình trước mặt Chúa, như trong nơi thánh cho được xem sức mạnh, vinh hiển Người.
62:4 Bởi nhân từ Chúa hơn nhiều sự sống: * miệng tôi sẽ ca tụng Người.
62:5 Tôi sẽ ngượi khen Chúa lót đời tôi sống: * nhân danh Người tôi sẽ giơ tay lên.
62:6 Chớ gì linh hồn tôi no đầy như mỡ béo ngọt: * miệng tôi sẽ ngượi khen, môi tôi reo mừng.
62:7 Hễ tôi ở trên giường tưởng nhớ Chúa, đến sớm mai còn suy đến Người: * Vì Chúa là Đấng che chở tôi.
62:8 Tôi nhảy mừng dưới bóng cánh Chúa, Linh hồn tôi trìu mến Chúa: * tay hữu Chúa chịu lấy tôi.
62:10 Chúng nó luống công tìm sự sống tôi, nó sa xuống nơi sâu trong đất: * Trao tay gươm, nên phần cày cáo.
62:12 Còn vua thì vui mừng trong Chúa, các kẻ thế nhân Chúa thì được khen: * bởi đã ngăn lấp miệng những kẻ nói gian ác.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. This, is one which hath not known the sinful bed, she shall have fruit in the visitation of holy souls.
|
Ant. Veni, elécta mea, * et ponam in te thronum meum, allelúia.
Canticum Trium Puerorum [4]
Dan 3:57-88,56
3:57 Benedícite, ómnia ópera Dómini, Dómino: * laudáte et superexaltáte eum in sǽcula.
3:58 Benedícite, Ángeli Dómini, Dómino: * benedícite, cæli, Dómino.
3:59 Benedícite, aquæ omnes, quæ super cælos sunt, Dómino: * benedícite, omnes virtútes Dómini, Dómino.
3:60 Benedícite, sol et luna, Dómino: * benedícite, stellæ cæli, Dómino.
3:61 Benedícite, omnis imber et ros, Dómino: * benedícite, omnes spíritus Dei, Dómino.
3:62 Benedícite, ignis et æstus, Dómino: * benedícite, frigus et æstus, Dómino.
3:63 Benedícite, rores et pruína, Dómino: * benedícite, gelu et frigus, Dómino.
3:64 Benedícite, glácies et nives, Dómino: * benedícite, noctes et dies, Dómino.
3:65 Benedícite, lux et ténebræ, Dómino: * benedícite, fúlgura et nubes, Dómino.
3:66 Benedícat terra Dóminum: * laudet et superexáltet eum in sǽcula.
3:67 Benedícite, montes et colles, Dómino: * benedícite, univérsa germinántia in terra, Dómino.
3:68 Benedícite, fontes, Dómino: * benedícite, mária et flúmina, Dómino.
3:69 Benedícite, cete, et ómnia, quæ movéntur in aquis, Dómino: * benedícite, omnes vólucres cæli, Dómino.
3:70 Benedícite, omnes béstiæ et pécora, Dómino: * benedícite, fílii hóminum, Dómino.
3:71 Benedícat Israël Dóminum: * laudet et superexáltet eum in sǽcula.
3:72 Benedícite, sacerdótes Dómini, Dómino: * benedícite, servi Dómini, Dómino.
3:73 Benedícite, spíritus, et ánimæ iustórum, Dómino: * benedícite, sancti, et húmiles corde, Dómino.
3:74 Benedícite, Ananía, Azaría, Mísaël, Dómino: * laudáte et superexaltáte eum in sǽcula.
3:75 (Fit reverentia:) Benedicámus Patrem et Fílium cum Sancto Spíritu: * laudémus et superexaltémus eum in sǽcula.
3:56 Benedíctus es, Dómine, in firmaménto cæli: * et laudábilis, et gloriósus, et superexaltátus in sǽcula.
Ant. Veni, elécta mea, et ponam in te thronum meum, allelúia.
|
Ant. Come, O my chosen one, * and I will establish My throne in thee.
Ca vịnh Ba thánh Trẻ [4]
Đanien 3:57-88,56
3:57 Mọi việc Chúa, bay hãy ngượi khen Chúa: * hãy chúc tụng, tôn trọng Chúa trên mọi sự đời đời.
3:58 Các sứ thần Chúa, bay hãy ngượi khen Chúa: * các tầng lời, bay hãy ngượi khen Chúa.
3:59 Các nước trên lời, bay hãy ngượi khen Chúa: * các sức mạnh Chúa, bay hãy ngượi khen Chúa.
3:60 Mặt lời mặt lăng, bay hãy ngượi khen Chúa: * các ngôi sao trên lời, bay hãy ngượi khen Chúa.
3:61 Các mưa, sương, bay hãy ngượi khen Chúa: * các gió Chúa, bay hãy ngượi khen Chúa.
3:62 Lửa, nóng, bay hãy ngượi khen Chúa: * rét, nắng, bay hãy ngượi khen Chúa.
3:63 Sương, móc, bay hãy ngượi khen Chúa: * giá rét, bay hãy ngượi khen Chúa.
3:64 Nước đông và tuyết, bay hãy ngượi khen Chúa: * ngày, đêm, bay hãy ngượi khen Chúa.
3:65 Sáng, tối, bay hãy ngượi khen Chúa: * chớp, mây, bay hãy ngượi khen Chúa.
3:66 Lái đất hãy ngượi khen Chúa: * nó hãy ngượi khen tôn trọng Chúa trên mọi sự đời đời.
3:67 Các núi đồi, bay hãy ngượi khen Chúa: * các chồi xanh tươi trên đất, bay hãy ngượi khen Chúa.
3:68 Các nguồn suối, bay hãy ngượi khen Chúa: * biển sông, bay hãy ngượi khen Chúa.
3:69 Cá lớn và các loài sống động trong nước, bay hãy ngượi khen Chúa: * các chim trên lời, bay hãy ngượi khen Chúa.
3:70 Các muông và súc vật, bay hãy ngượi khen Chúa: * các con lai loài người, bay hãy ngượi khen Chúa.
3:71 Israel bay hãy ngượi khen Chúa: * hãy chúc tụng, tôn trọng Chúa trên mọi sự đời đời.
3:72 Các thày cả Chúa, bay hãy ngượi khen Chúa: * các đầy tớ Chúa, bay hãy ngượi khen Chúa.
3:73 Các tính thiêng, các linh hồn kẻ lành, bay hãy ngượi khen Chúa: * các thánh, các kẻ khiêm nhường, bay hãy ngượi khen Chúa.
3:74 Anania, Azaria, Misael, bay hãy ngượi khen Chúa: * hãy chúc tụng, tôn trọng Chúa trên mọi sự đời đời.
3:75 Chúng ta hãy chúc tụng Cha và Con cùng Thánh Thần: * hãy ngượi khen và tôn trọng Người trên mọi sự đời đời.
3:56 Ngượi khen Chúa trên vòng không trên lời: * Chúa đáng khen, hiển vinh, cả sáng đời đời.
Ant. Come, O my chosen one, and I will establish My throne in thee.
|
Ant. Ista est speciósa * inter fílias Ierúsalem.
Psalmus 148 [5]
148:1 Laudáte Dóminum de cælis: * laudáte eum in excélsis.
148:2 Laudáte eum, omnes Ángeli eius: * laudáte eum, omnes virtútes eius.
148:3 Laudáte eum, sol et luna: * laudáte eum, omnes stellæ et lumen.
148:4 Laudáte eum, cæli cælórum: * et aquæ omnes, quæ super cælos sunt, laudent nomen Dómini.
148:5 Quia ipse dixit, et facta sunt: * ipse mandávit, et creáta sunt.
148:6 Státuit ea in ætérnum, et in sǽculum sǽculi: * præcéptum pósuit, et non præteríbit.
148:7 Laudáte Dóminum de terra, * dracónes, et omnes abýssi.
148:8 Ignis, grando, nix, glácies, spíritus procellárum: * quæ fáciunt verbum eius:
148:9 Montes, et omnes colles: * ligna fructífera, et omnes cedri.
148:10 Béstiæ, et univérsa pécora: * serpéntes, et vólucres pennátæ:
148:11 Reges terræ, et omnes pópuli: * príncipes, et omnes iúdices terræ.
148:12 Iúvenes, et vírgines: senes cum iunióribus laudent nomen Dómini: * quia exaltátum est nomen eius solíus.
148:14 Conféssio eius super cælum et terram: * et exaltávit cornu pópuli sui.
148:14 Hymnus ómnibus sanctis eius: * fíliis Israël, pópulo appropinquánti sibi.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Ista est speciósa inter fílias Ierúsalem.
|
Ant. She is beautiful * among the daughters of Jerusalem.
Ca thơ 148 [5]
148:1 Bay ở trên các tầng lời hãy ngượi khen Chúa: * hãy ngượi khen Người trên nơi cao.
148:2 Hỡi hết các Thiên thần Chúa, hãy ngượi khen Chúa: * hỡi hết các cơ binh Chúa, hãy ngượi khen Người.
148:3 Mặt lời và mặt lăng, hãy ngượi khen Chúa: * hỡi hết các ngôi sao và sự sáng, hãy ngượi khen Người.
148:4 Hỡi các tầng lời của các tầng lời, hãy ngượi khen Chúa: * và các nước ở trên các tầng lời, hãy ngượi khen danh Chúa.
148:5 Vì chính Chúa đã phán, và nó đã được nên: * Chúa đã truyền, và nó đã được dựng.
148:6 Chúa đã lập nó đời đời, và đời đời kiếp kiếp: * Chúa đã đặt lề luật, và sẽ chẳng qua đi.
148:7 Bay ở dưới đất hãy ngượi khen Chúa, * các con rồng và hết các vực sâu.
148:8 Lửa, mưa đá, tuyết, nước đông, thần gió bão: * là các sự làm nên lời Chúa:
148:9 Các núi, và hết các đồi: * cây có trái, và hết thảy cây bá hương.
148:10 Muông rừng, và hết các súc vật: * loài rắn bò, và chim bay:
148:11 Các vua đất, và hết các dân: * các quan, và hết các quan xét đất.
148:12 Các gã trai, và các con gái: người già với người trẻ hãy ngượi khen danh Chúa: * vì có một danh Người là cao trọng.
148:14 Sự ngượi khen Người ở trên lời và đất: * và Người đã nhắc cái sừng của dân Người lên.
148:14 Bài ngượi khen cho hết các thánh Người: * cho con cái Israel, là dân ở gần Người.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. She is beautiful among the daughters of Jerusalem.
|
Capitulum Hymnus Versus {Votiva}
2 Cor 10:17-18
Fratres: Qui gloriátur, in Dómino gloriétur. Non enim qui seípsum comméndat, ille probátus est; sed quem Deus comméndat.
℟. Deo grátias.
Hymnus
Iesu, coróna Vírginum,
Quem Mater illa cóncipit
Quæ sola Virgo párturit,
Hæc vota clemens áccipe:
Qui pergis inter lília
Septus choréis Vírginum,
Sponsus decórus glória
Sponsísque reddens prǽmia.
Quocúmque tendis, Vírgines
Sequúntur, atque láudibus
Post te canéntes cúrsitant,
Hymnósque dulces pérsonant;
Te deprecámur súpplices,
Nostris ut addas sénsibus
Nescíre prorsus ómnia
Corruptiónis vúlnera.
Virtus, honor, laus, glória
Deo Patri cum Fílio,
Sancto simul Paráclito,
In sæculórum sǽcula.
Amen.
℣. Adducéntur Regi Vírgines post eam.
℟. Próximæ eius afferéntur tibi.
|
Bài ngắn Ca vãn Câu xướng {Ngoại lịch}
2 Cor 10:17-18
Brothers: But he that glorieth, let him glory in the Lord. For not he who commendeth himself, is approved, but he, whom God commendeth.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
Ca vãn
Jesu, the virgins' crown, do thou
Accept us as in prayer we bow;
Born of that Virgin, whom alone
The mother and the maid we own.
Amongst the lilies thou dost feed,
By virgin choirs accompanied;
With glory decked, the spotless brides
Whose bridal gifts thy love provides.
They, wheresoe'er thy footsteps bend,
With hymns and praises still attend:
In blessèd troops they follow thee,
With dance, and song, and melody.
We pray thee therefore to bestow
Upon our senses here below
Thy grace, that so we may endure
From taint of all corruption pure.
All laud to God the Father be,
All praise, eternal Son, to thee;
All glory as is ever meet,
To God, the holy Paraclete.
Amen.
℣. After her shall virgins be brought unto the King.
℟. Her fellows shall be brought unto thee.
|
Canticum: Benedictus {Antiphona Votiva}
Ant. Prudéntes vírgines, * aptáte vestras lámpades: ecce sponsus venit, exíte óbviam ei.
Canticum Zachariæ
Luc. 1:68-79
1:68 Benedíctus ✠ Dóminus, Deus Israël: * quia visitávit, et fecit redemptiónem plebis suæ:
1:69 Et eréxit cornu salútis nobis: * in domo David, púeri sui.
1:70 Sicut locútus est per os sanctórum, * qui a sǽculo sunt, prophetárum eius:
1:71 Salútem ex inimícis nostris, * et de manu ómnium, qui odérunt nos.
1:72 Ad faciéndam misericórdiam cum pátribus nostris: * et memorári testaménti sui sancti.
1:73 Iusiurándum, quod iurávit ad Ábraham patrem nostrum, * datúrum se nobis:
1:74 Ut sine timóre, de manu inimicórum nostrórum liberáti, * serviámus illi.
1:75 In sanctitáte, et iustítia coram ipso, * ómnibus diébus nostris.
1:76 Et tu, puer, Prophéta Altíssimi vocáberis: * præíbis enim ante fáciem Dómini, paráre vias eius:
1:77 Ad dandam sciéntiam salútis plebi eius: * in remissiónem peccatórum eórum:
1:78 Per víscera misericórdiæ Dei nostri: * in quibus visitávit nos, óriens ex alto:
1:79 Illumináre his, qui in ténebris, et in umbra mortis sedent: * ad dirigéndos pedes nostros in viam pacis.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Prudéntes vírgines, aptáte vestras lámpades: ecce sponsus venit, exíte óbviam ei.
|
Ca vịnh ông Zacharia {Câu xướng Ngoại lịch}
Ant. Trim your lamps, O ye wise virgins: * Behold the Bridegroom cometh; go ye out to meet Him.
Ca vịnh ông Zacharia Benedictus
Luca 1:68-79
1:68 Ngượi khen Đức Chúa Lời là Chúa Israel, * vì Người đã xuống thăm viếng và cứu chuộc dân riêng Người.
1:69 Người đã gây dựng sừng sự rỗi cho chúng ta * trong nhà Đaviđ đầy tớ Người.
1:70 Như lời Chúa đã dùng miệng các thánh tiên tri đời xưa mà phán rằng: *
1:71 Sẽ cứu chữa chúng ta thoát khỏi các kẻ thù * và khỏi tay những kẻ ghen ghét chúng ta.
1:72 Mà tỏ ra lòng thương xót các tổ phụ chúng ta * để nhớ lại lời giao ước thánh Người;
1:73 Là lời ước Người đã thề cùng ông Abraham là tổ phụ chúng ta mà hứa rằng: *
1:74 Sẽ cứu chữa chúng ta cho khỏi tay các kẻ thù nghịch, khỏi sợ hãi, * mà làm tôi Người;
1:75 Giữ lòng thánh sạch công chính ở trước mặt Chúa * lót đời chúng ta.
1:76 Hỡi con trẻ, con sẽ gọi là tiên tri Chúa cao cả, * bởi vì con sẽ đi trước mặt Chúa mà dọn đường lối Người.
1:77 Cho dân Người được hiểu biết sự rỗi * và được sạch khỏi các tội lỗi mình;
1:78 Bởi lòng nhân từ Đức Chúa Lời thăm viếng chúng ta, * như mặt lời mọc lên ở nơi cao,
1:79 Mà soi sáng cho những kẻ ngồi trong nơi tối tăm và trong bóng sự chết, * đưa chân chúng ta đi đàng bằng yên.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. Trim your lamps, O ye wise virgins: Behold the Bridegroom cometh; go ye out to meet Him.
|
Preces Feriales{omittitur}
|
Kinh cầu nguyện Ngày thường{phải bỏ}
|
Oratio {Votiva}
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
Orémus.
Da nobis, quǽsumus, Dómine Deus noster, sanctárum Vírginum et Mártyrum tuárum N. et N. palmas incessábili devotióne venerári: ut quas digna mente non póssumus celebráre, humílibus saltem frequentémus obséquiis.
Per Dóminum nostrum Iesum Christum, Fílium tuum: qui tecum vivit et regnat in unitáte Spíritus Sancti, Deus, per ómnia sǽcula sæculórum.
℟. Amen.
|
Kinh tổng nguyện {Ngoại lịch}
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
Chúng ta hãy cầu nguyện
Grant unto us, we beseech thee, O Lord, our God, that we may ever call to mind, with all worship and thanksgiving, the victory of thy holy Virgins and Martyrs N. and N., and although we know that our mind cannot comprehend thee who art this day their exceeding great reward, give us always the grace humbly to worship thee.
Vì công nghiệp Đức Chúa Giêsu Kirixitô là Chúa chúng tôi, Người là Con Chúa hằng sống hằng trị cùng Đức Chúa Cha và Đức Chúa Thánh Thần đời đời chẳng cùng.
℟. Amen.
|
Conclusio
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
℣. Benedicámus Dómino.
℟. Deo grátias.
℣. Fidélium ánimæ per misericórdiam Dei requiéscant in pace.
℟. Amen.
|
Kết kinh
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
℣. Chúng tôi hãy ngợi khen Chúa.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
℣. Linh hồn kẻ lành vì lòng Đức Chúa Lời thương xót hãy nghỉ ngơi bằng yên.
℟. Amen.
|
Incipit
℣. Deus ✠ in adiutórium meum inténde.
℟. Dómine, ad adiuvándum me festína.
Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Allelúia.
|
Bắt đầu
℣. Lạy Chúa, ✠ xin Chúa đoái đến giúp sức tôi.
℟. Lạy Chúa, xin Chúa hãy vội kíp bênh vực tôi.
Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Allêluia.
|
Hymnus
Iam lucis orto sídere,
Deum precémur súpplices,
Ut in diúrnis áctibus
Nos servet a nocéntibus.
Linguam refrénans témperet,
Ne litis horror ínsonet:
Visum fovéndo cóntegat,
Ne vanitátes háuriat.
Sint pura cordis íntima,
Absístat et vecórdia;
Carnis terat supérbiam
Potus cibíque párcitas.
Ut, cum dies abscésserit,
Noctémque sors redúxerit,
Mundi per abstinéntiam
Ipsi canámus glóriam.
Deo Patri sit glória,
Eiúsque soli Fílio,
Cum Spíritu Paráclito,
Nunc et per omne sǽculum.
Amen.
|
Ca vãn
Vì sao sáng đã mọc lên,
Sấp mình cầu nguyện ơn trên Chúa Lời.
Giữ gìn mọi việc trong đời,
Khỏi điều độc hại, thảnh thơi an lành.
Hãm cầm miệng lưỡi giữ gìn,
Kẻo vang tiếng dữ, bất bình cãi nhau.
Mắt con che chở trước sau,
Kẻo nhìn hư nát, vương sầu tội khiên.
Đáy lòng thanh sạch vẹn tuyền,
Lánh xa điên dại, đảo điên cõi lòng.
Hãm mình kiêu ngạo cho xong,
Kiêng ăn bớt uống, đề phòng xác thân.
Để khi ngày đã qua dần,
Màn đêm buông xuống, định phần nghỉ ngơi.
Hãm mình thanh sạch thảnh thơi,
Hát mừng vinh hiển, Chúa Lời quang vinh.
Sáng danh Cha Cả cửu trùng,
Cùng Con một Chúa, muôn trùng hiển vinh.
Thánh Thần an ủi thâm tình,
Bây giờ, mãi mãi, thiên đình dài lâu.
Amen.
|
Psalmi {Votiva}
Ant. Allelúia, * confitémini Dómino, quóniam in sǽculum misericórdia eius, allelúia, allelúia.
Psalmus 117 [1]
117:1 Confitémini Dómino quóniam bonus: * quóniam in sǽculum misericórdia eius.
117:2 Dicat nunc Israël quóniam bonus: * quóniam in sǽculum misericórdia eius.
117:3 Dicat nunc domus Aaron: * quóniam in sǽculum misericórdia eius.
117:4 Dicant nunc qui timent Dóminum: * quóniam in sǽculum misericórdia eius.
117:5 De tribulatióne invocávi Dóminum: * et exaudívit me in latitúdine Dóminus.
117:6 Dóminus mihi adiútor: * non timébo quid fáciat mihi homo.
117:7 Dóminus mihi adiútor: * et ego despíciam inimícos meos.
117:8 Bonum est confídere in Dómino, * quam confídere in hómine:
117:9 Bonum est speráre in Dómino, * quam speráre in princípibus.
117:10 Omnes gentes circuiérunt me: * et in nómine Dómini quia ultus sum in eos.
117:11 Circumdántes circumdedérunt me: * et in nómine Dómini quia ultus sum in eos.
117:12 Circumdedérunt me sicut apes, et exarsérunt sicut ignis in spinis: * et in nómine Dómini quia ultus sum in eos.
117:13 Impúlsus evérsus sum ut cáderem: * et Dóminus suscépit me.
117:14 Fortitúdo mea, et laus mea Dóminus: * et factus est mihi in salútem.
117:15 Vox exsultatiónis, et salútis * in tabernáculis iustórum.
117:16 Déxtera Dómini fecit virtútem: déxtera Dómini exaltávit me, * déxtera Dómini fecit virtútem.
117:17 Non móriar, sed vivam: * et narrábo ópera Dómini.
117:18 Castígans castigávit me Dóminus: * et morti non trádidit me.
117:19 Aperíte mihi portas iustítiæ, ingréssus in eas confitébor Dómino: * hæc porta Dómini, iusti intrábunt in eam.
117:21 Confitébor tibi quóniam exaudísti me: * et factus es mihi in salútem.
117:22 Lápidem, quem reprobavérunt ædificántes: * hic factus est in caput ánguli.
117:23 A Dómino factum est istud: * et est mirábile in óculis nostris.
117:24 Hæc est dies, quam fecit Dóminus: * exsultémus, et lætémur in ea.
117:25 O Dómine, salvum me fac, o Dómine, bene prosperáre: * benedíctus qui venit in nómine Dómini.
117:26 Benedíximus vobis de domo Dómini: * Deus Dóminus, et illúxit nobis.
117:27 Constitúite diem solémnem in condénsis, * usque ad cornu altáris.
117:28 Deus meus es tu, et confitébor tibi: * Deus meus es tu, et exaltábo te.
117:28 Confitébor tibi quóniam exaudísti me * et factus es mihi in salútem.
117:29 Confitémini Dómino quóniam bonus: * quóniam in sǽculum misericórdia eius.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
|
Ca thơ {Ngoại lịch}
Ant. Allêluia, * bay hãy ca tụng Chúa, vì Chúa nhân lành, lòng nhân từ Chúa đời đời, allêluia, allêluia.
Ca thơ 117 [1]
117:1 Bay hãy ca tụng Chúa, vì Chúa nhân lành: * nhân từ Chúa đời đời.
117:2 Rầy Israel hãy nói: * nhân từ Chúa đời đời.
117:3 Rầy nhà Aaron hãy nói: * nhân từ Chúa đời đời.
117:4 Rầy các kẻ kính dái Chúa hãy nói: * nhân từ Chúa đời đời.
117:5 Trong sự gian nan tôi kêu cầu Chúa: * Chúa dủ nghe tôi được đến nơi rộng rãi.
117:6 Chúa là Đấng bênh vực tôi: * tôi chẳng dái sợ loài người làm gì được tôi.
117:7 Chúa là Đấng bênh vực tôi: * tôi sẽ xem khinh các kẻ thù tôi.
117:8 Thà cậy trông Chúa, * chẳng thà cậy trông loài người.
117:9 Thà cậy trông Chúa, * chẳng thà cậy trông các quan cai.
117:10 Các dân vòng quanh tôi: * nhân danh Chúa tôi oán lả chúng nó.
117:11 Chúng nó vây bọc, giam hãm tôi: * nhân danh Chúa tôi oán lả chúng nó.
117:12 Chúng nó vây quanh tôi như đám ong, cháy lên như lửa trong bụi gai: * nhân danh Chúa tôi oán lả chúng nó.
117:13 Nó toan giẩy đổ tôi: * song Chúa chịu lấy tôi.
117:14 Chúa lấy sức mạnh tôi, là sự tôi ngượi khen: * làm cho tôi được rỗi.
117:15 Trong nhà xếp kẻ lành, * có tiếng reo mừng sự rỗi rằng:
117:16 Tay hữu Chúa làm sức cả: tay hữu Chúa cất tôi lên cao, * tay hữu Chúa làm sức cả.
117:17 Tôi chẳng chết, sẽ được sống: * để thuật ra các việc Chúa.
117:18 Chúa sửa phạt, sửa phạt tôi thẳng nhặt: * song chẳng giao phó tôi trong sự chết.
117:19 Bay hãy mở cửa công chính cho ta, để ta vào trong ấy, ngượi khen Chúa: * này là cửa Chúa, các kẻ lành sẽ được vào trong ấy.
117:21 Tôi sẽ xưng tụng Chúa vì Chúa dủ nghe tôi: * làm cho tôi được rỗi.
117:22 Hòn đá các thợ xây chê bỏ: * này đá lở nên đầu góc.
117:23 Sự này bởi Chúa đã làm: * là sự lạ trong con mắt chúng ta.
117:24 Này là ngày Chúa đã lập: * chúng ta hãy vui mừng khoái lạc trong ngày ấy.
117:25 Hỡi Chúa, hãy cứu chữa tôi, hỡi Chúa, hãy cho may mắn: * phúc cho kẻ đến nhân danh Chúa.
117:26 Chúng ta chúc phúc cho bay bởi trong đền Chúa: * Chúa là Đức Chúa Lời soi sáng cho chúng tôi.
117:27 Bay hãy mừng ngày lễ trọng cấm ngành rậm, * lả đến giác bàn thờ.
117:28 Chúa là Chúa tôi, tôi ca tụng Người: * Chúa là Chúa tôi, tôi ngượi khen Người.
117:28 Tôi ngượi khen Chúa, vì Chúa dủ nghe tôi * làm cho tôi được rỗi.
117:29 Bay hãy ngượi khen Chúa vì Chúa nhân lành: * nhân từ Chúa đời đời.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
|
Psalmus 118(1-16) [2]
118:1 (Aleph) Beáti immaculáti in via: * qui ámbulant in lege Dómini.
118:2 Beáti, qui scrutántur testimónia eius: * in toto corde exquírunt eum.
118:3 Non enim qui operántur iniquitátem, * in viis eius ambulavérunt.
118:4 Tu mandásti * mandáta tua custodíri nimis.
118:5 Útinam dirigántur viæ meæ, * ad custodiéndas iustificatiónes tuas!
118:6 Tunc non confúndar, * cum perspéxero in ómnibus mandátis tuis.
118:7 Confitébor tibi in directióne cordis: * in eo quod dídici iudícia iustítiæ tuæ.
118:8 Iustificatiónes tuas custódiam: * non me derelínquas usquequáque.
118:9 (Beth) In quo córrigit adolescéntior viam suam? * In custodiéndo sermónes tuos.
118:10 In toto corde meo exquisívi te: * ne repéllas me a mandátis tuis.
118:11 In corde meo abscóndi elóquia tua: * ut non peccem tibi.
118:12 Benedíctus es, Dómine: * doce me iustificatiónes tuas.
118:13 In lábiis meis, * pronuntiávi ómnia iudícia oris tui.
118:14 In via testimoniórum tuórum delectátus sum, * sicut in ómnibus divítiis.
118:15 In mandátis tuis exercébor: * et considerábo vias tuas.
118:16 In iustificatiónibus tuis meditábor: * non oblivíscar sermónes tuos.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
|
Ca thơ 118(1-16) [2]
118:1 (Aleph) Phúc cho những kẻ vẹn sạch trong đường lối: * kẻ bước đi trong lề luật Chúa.
118:2 Phúc cho những kẻ thông suốt các chứng cớ Chúa: * hết lòng tìm cầu Người.
118:3 Các kẻ làm gian ác chẳng bước đi * trong đường lối Chúa.
118:4 Chúa đã truyền * vâng giữ các điều răn Chúa kĩ càng.
118:5 Chớ gì các đường lối tôi hướng về, * sự giữ luật phép Chúa!
118:6 Tôi chẳng phải hổ ngươi, * khi tôi xem xét các điều răn Chúa.
118:7 Tôi ngượi khen Chúa trong lòng ngay chính: * vì tôi đã học biết các lý đoán công chính Người.
118:8 Tôi sẽ vâng giữ các luật phép Chúa: * Chúa chớ chê bỏ tôi cho đến cùng.
118:9 (Beth) Kẻ thiếu niên làm thế nào cho được sửa lại đường lối mình? * Phải giữ các lời Chúa phán.
118:10 Tôi tìm cầu Chúa hết lòng mình: * chớ chê bỏ tôi khỏi các điều răn Chúa.
118:11 Tôi giấu kín các lời Chúa trong lòng tôi: * để tôi khỏi phạm đến Chúa.
118:12 Hỡi Chúa, Chúa đáng ngượi khen: * Chúa hãy dạy tôi các luật phép Chúa.
118:13 Tôi dùng miệng môi tôi, * xưng ra các lý đoán miệng Chúa.
118:14 Tôi đã vui mừng trong đường lối các chứng cớ Chúa, * như thể được nhiều của cải.
118:15 Tôi sẽ tập rèn trong các điều răn Chúa: * suy xét các đường lối Chúa.
118:16 Tôi suy ngẫm các luật phép Chúa: * chẳng bỏ quên những lời Chúa.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
|
Psalmus 118(17-32) [3]
118:17 (Ghimel) Retríbue servo tuo, vivífica me: * et custódiam sermónes tuos:
118:18 Revéla óculos meos: * et considerábo mirabília de lege tua.
118:19 Íncola ego sum in terra: * non abscóndas a me mandáta tua.
118:20 Concupívit ánima mea desideráre iustificatiónes tuas, * in omni témpore.
118:21 Increpásti supérbos: * maledícti qui declínant a mandátis tuis.
118:22 Aufer a me oppróbrium, et contémptum: * quia testimónia tua exquisívi.
118:23 Étenim sedérunt príncipes, et advérsum me loquebántur: * servus autem tuus exercebátur in iustificatiónibus tuis.
118:24 Nam et testimónia tua meditátio mea est: * et consílium meum iustificatiónes tuæ.
118:25 (Daleth) Adhǽsit paviménto ánima mea: * vivífica me secúndum verbum tuum.
118:26 Vias meas enuntiávi, et exaudísti me: * doce me iustificatiónes tuas.
118:27 Viam iustificatiónum tuárum ínstrue me: * et exercébor in mirabílibus tuis.
118:28 Dormitávit ánima mea præ tǽdio: * confírma me in verbis tuis.
118:29 Viam iniquitátis ámove a me: * et de lege tua miserére mei.
118:30 Viam veritátis elégi: * iudícia tua non sum oblítus.
118:31 Adhǽsi testimóniis tuis, Dómine: * noli me confúndere.
118:32 Viam mandatórum tuórum cucúrri, * cum dilatásti cor meum.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Allelúia, confitémini Dómino, quóniam in sǽculum misericórdia eius, allelúia, allelúia.
|
Ca thơ 118(17-32) [3]
118:17 (Gimel) Xin Chúa báo lả cho đầy tớ Chúa, khiến cho tôi được sống: * và vâng giữ các lời Chúa.
118:18 Xin Chúa mở con mắt tôi: * để tôi xem xét những sự lạ trong lề luật Chúa.
118:19 Tôi là kẻ khách đỗ nhờ dưới thế: * Chúa chớ giấu các điều răn Chúa khỏi tôi.
118:20 Linh hồn tôi khao khát ước ao các luật phép Chúa, * hằng ngày.
118:21 Chúa quở trách những kẻ kiêu ngạo: * kẻ lìa khỏi các điều răn Chúa là vô phúc.
118:22 Xin Chúa cất khỏi tôi sự xỉ nhục dể duôi: * bởi tôi noi theo các chứng cớ Chúa.
118:23 Các quan cai ngồi luận nghịch về tôi: * song đầy tớ Chúa tập rèn trong các luật phép Chúa.
118:24 Các chứng cớ Chúa là sự tôi suy ngẫm: * luật phép Chúa là lời mưu sĩ tôi.
118:25 (Daleth) Linh hồn tôi đã dính xuống nền: * hãy làm cho tôi được sống y như lời Chúa.
118:26 Tôi đã tỏ ra các đường lối tôi, Chúa dủ nghe tôi: * xin Chúa chỉ dạy tôi các lề luật Người.
118:27 Xin Chúa dạy tôi lối các điều răn Chúa: * tôi sẽ rèn tập trong các sự lạ Người.
118:28 Linh hồn tôi ngủ mệt vì chê chán: * Chúa hãy lấy lời Chúa làm cho tôi vững vàng.
118:29 Chúa hãy khiến tôi lìa khỏi đường gian ác: * thương xót tôi trong lề luật Người.
118:30 Tôi đã kén chọn đàng chân thật: * chẳng bỏ quên các lý đoán Người.
118:31 Hỡi Chúa, tôi trìu mến các chứng cớ Chúa: * chớ để tôi phải hổ ngươi.
118:32 Tôi chạy đi trong lối điều răn Chúa, * là khi Chúa mở rộng lòng tôi.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. Allêluia, bay hãy ca tụng Chúa, vì Chúa nhân lành, lòng nhân từ Chúa đời đời, allêluia, allêluia.
|
Capitulum Responsorium Versus {Votiva}
1 Tim. 1:17
Regi sæculórum immortáli et invisíbili, soli Deo honor et glória in sǽcula sæculórum. Amen.
℟. Deo grátias.
℟.br. Christe, Fili Dei vivi, * Miserére nobis.
℟. Christe, Fili Dei vivi, * Miserére nobis.
℣. Qui sedes ad déxteram Patris.
℟. Miserére nobis.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Christe, Fili Dei vivi, * Miserére nobis.
℣. Exsúrge, Christe, ádiuva nos.
℟. Et líbera nos propter nomen tuum.
|
Bài ngắn Xướng đáp Câu xướng {Ngoại lịch}
1 Tm 1:17
Ngượi khen Vua cả trước sau vô cùng, là Đấng chẳng hay chết, con mắt chẳng hay xem thấy, có một mình Người là Đức Chúa Lời, cả sáng vinh hiển đời đời kiếp kiếp. [cite start]Amen. [cite: 288]
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
℟.br. [cite start]Lạy Chúa Kirixitô, Con Đức Chúa Lời hằng sống, * Xin thương xót chúng tôi. [cite: 5544]
℟. Lạy Chúa Kirixitô, Con Đức Chúa Lời hằng sống, * Xin thương xót chúng tôi.
℣. Arise, O Christ, and help us.
℟. And deliver us for thy name's sake.
|
Oratio
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
Orémus.
Dómine Deus omnípotens, qui ad princípium huius diéi nos perveníre fecísti: tua nos hódie salva virtúte; ut in hac die ad nullum declinémus peccátum, sed semper ad tuam iustítiam faciéndam nostra procédant elóquia, dirigántur cogitatiónes et ópera.
Per Dóminum nostrum Iesum Christum, Fílium tuum: qui tecum vivit et regnat in unitáte Spíritus Sancti, Deus, per ómnia sǽcula sæculórum.
℟. Amen.
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
℣. Benedicámus Dómino.
℟. Deo grátias.
|
Kinh tổng nguyện
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
Chúng ta hãy cầu nguyện.
Chúng tôi thờ lạy ngợi khen Chúa là Đấng có phép tắc vô cùng, đã thương để chúng tôi đến sớm mai này, thì xin Chúa xuống ơn phù hộ cho chúng tôi trót ngày hôm nay, khỏi sa phạm tội gì. Lại xin Chúa sửa sự lo, lời nói, việc làm chúng tôi hằng nên lọn lành theo ý Chúa.
Vì công nghiệp Đức Chúa Giêsu Kirixitô là Chúa chúng tôi, Người là Con Chúa hằng sống hằng trị cùng Đức Chúa Cha và Đức Chúa Thánh Thần đời đời chẳng cùng.
℟. Amen.
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
℣. Chúng tôi hãy ngợi khen Chúa.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
|
Martyrologium {anticipatur}
Octávo Idus Novémbris Luna quinta décima Anno Dómini 2025
Barcinóne, in Hispánia, sancti Sevéri, Epíscopi et Mártyris; qui ob fidem cathólicam, confósso per clavum cápite, martýrii corónam accépit.
Thiníssæ, in Africa, natális sancti Felícis Mártyris, qui, conféssus et ad torménta dilátus, alio die (ut refert sanctus Augustínus, Psalmum in eius festivitáte ad pópulum expónens) invéntus est in cárcere exánimis.
Theópoli, quæ est Antiochía, sanctórum decem Mártyrum, qui a Saracénis passi legúntur.
In Phrýgia sancti Attici Mártyris.
Apud Bergas, in Flándria, deposítio sancti Winóci Abbátis, qui, virtútibus et miráculis clarus, étiam frátribus sibi súbditis multo témpore ministrávit.
Fundis, in Látio, sancti Felícis Mónachi.
Lemóvicis, in Aquitánia, sancti Leonárdi Confessóris, qui fuit beáti Remígii Epíscopi discípulus. Hic, nóbili génere ortus, solitáriam vitam delégit, et sanctitáte ac miráculis cláruit; eiúsque virtus præcípue in liberándis captívis enítuit.
℣. Et álibi aliórum plurimórum sanctórum Mártyrum et Confessórum, atque sanctárum Vírginum.
℟. Deo grátias.
|
Sổ bộ các Thánh tử vì đạo {đọc trước cho hôm sau}
November 6th 2025, the 15th day of the Moon, were born into the better life:
At Thinissa, in Africa, (in the fourth century,) the holy martyr Felix, who had made his confession and was reserved for the torture, when on the next day he was found dead in prison, as is told by holy Augustine in his exposition of Ps. cxxvii. made to the people upon his festival.
At Antioch, ten holy martyrs who are recorded to have suffered at the hands of the Saracens.
At Barcelona, the holy martyr Severus, Bishop (of that see,) who for the Catholic faith's sake had a nail driven into his head, and so received the crown of martyrdom.
In Phrygia, holy Atticus.
At Bergues, (before the middle of the eighth century,) holy Winoc, Abbot (of Wormhout,) famous for graces and miracles, who ministered for a long time to the brethren subject unto him.
At Fondi, in Latium, (in the sixth century,) the holy Monk Felix.
At Limoges, in Aquitaine, (in the sixth century,) the holy Confessor Leonard, a disciple of blessed Bishop Remy. He was noble by birth, but chose the life of an hermit, and is famous for his holiness and miracles, but his power hath been most chiefly shown in the freeing of prisoners.
℣. Và ở nơi khác cũng có nhiều thánh Tử vì đạo, thánh Hiển tu, cùng các thánh Đồng trinh thay thảy.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
|
℣. Pretiósa in conspéctu Dómini.
℟. Mors Sanctórum eius.
Sancta María et omnes Sancti intercédant pro nobis ad Dóminum, ut nos mereámur ab eo adiuvári et salvári, qui vivit et regnat in sǽcula sæculórum.
℟. Amen.
|
℣. Quí giá thay trước mặt Chúa.
℟. Các Thánh Người sinh thì.
Xin rất thánh Đức Bà Maria và các thánh cầu bầu cho chúng tôi trước mặt Chúa, để chúng tôi đáng được Chúa phù hộ cùng chữa lấy, Người là Đấng hằng sống hằng trị đời đời chẳng cùng.
℟. Amen.
|
De Officio Capituli
℣. Deus in adiutórium meum inténde.
℟. Dómine, ad adiuvándum me festína.
℣. Deus in adiutórium meum inténde.
℟. Dómine, ad adiuvándum me festína.
℣. Deus in adiutórium meum inténde.
℟. Dómine, ad adiuvándum me festína.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Kýrie, eléison. Christe, eléison. Kýrie, eléison.
Pater Noster dicitur secreto usque ad Et ne nos indúcas in tentatiónem:
Pater noster, qui es in cælis, sanctificétur nomen tuum: advéniat regnum tuum: fiat volúntas tua, sicut in cælo et in terra. Panem nostrum cotidiánum da nobis hódie: et dimítte nobis débita nostra, sicut et nos dimíttimus debitóribus nostris:
℣. Et ne nos indúcas in tentatiónem:
℟. Sed líbera nos a malo.
℣. Réspice in servos tuos, Dómine, et in ópera tua, et dírige fílios eórum.
℟. Et sit splendor Dómini Dei nostri super nos, et ópera mánuum nostrárum dírige super nos, et opus mánuum nostrárum dírige.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Orémus.
Dirígere et sanctificáre, régere et gubernáre dignáre, Dómine Deus, Rex cæli et terræ, hódie corda et córpora nostra, sensus, sermónes et actus nostros in lege tua, et in opéribus mandatórum tuórum: ut hic et in ætérnum, te auxiliánte, salvi et líberi esse mereámur, Salvátor mundi: Qui vivis et regnas in sǽcula sæculórum.
℟. Amen.
|
Về Kinh Nhất khóa
℣. Lạy Chúa, xin Chúa đoái đến giúp sức tôi.
℟. Lạy Chúa, xin Chúa hãy vội kíp bênh vực tôi.
℣. Lạy Chúa, xin Chúa đoái đến giúp sức tôi.
℟. Lạy Chúa, xin Chúa hãy vội kíp bênh vực tôi.
℣. Lạy Chúa, xin Chúa đoái đến giúp sức tôi.
℟. Lạy Chúa, xin Chúa hãy vội kíp bênh vực tôi.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Xin Chúa thương xót chúng tôi. Xin Chúa Kirixitô thương xót chúng tôi. Xin Chúa thương xót chúng tôi.
Đọc thầm Kinh Lạy Cha cho đến câu Lại chớ để chúng tôi sa chước cám dỗ:
Lạy Cha chúng tôi ở trên lời, chúng tôi nguyện danh Cha cả sáng, nước Cha trị đến, vâng ý Cha dưới đất bằng trên lời vậy. Xin Cha cho chúng tôi rầy hằng ngày dùng đủ; và tha nợ chúng tôi, như chúng tôi cũng tha kẻ có nợ chúng tôi:
℣. Lại chớ để chúng tôi sa chước cám dỗ:
℟. Bèn chữa chúng tôi cho khỏi sự dữ.
℣. Lạy Chúa, xin Chúa hãy đoái xem các tôi tớ Chúa, cùng các việc Chúa đã làm: cùng dẫn đưa con cái những kẻ ấy.
℟. Xin cho sự sáng Đức Chúa Lời là Chúa chúng tôi soi trên chúng tôi, xin Chúa ở trên dìu dắt các việc tay chúng tôi làm lên chúng tôi: cùng dẫn đưa từng việc tay chúng tôi.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Chúng ta hãy cầu nguyện.
Lạy Chúa là Đức Chúa Lời, Vua lời đất, xin Chúa đoái thương chỉ dẫn và làm cho nên thánh, cai trị và cai quản lòng trí cùng thân xác chúng tôi, trí khôn, lời nói và việc làm chúng tôi rầy, hằng theo lề luật Chúa cùng tuân giữ các điều răn Chúa: để nhờ ơn Chúa phù hộ, chúng tôi đáng được rỗi và được thoát khỏi ở đời này và đời sau, thân lạy Chúa Cứu Thế: Là Đấng hằng sống hằng trị đời đời chẳng cùng.
℟. Amen.
|
Lectio brevis {Votiva}
℣. Iube, Dómine, benedícere.
Benedictio. Dies et actus nostros in sua pace dispónat Dóminus omnípotens.
℟. Amen.
2 Thess 3:5
Dóminus autem dírigat corda et córpora nostra in caritáte Dei et patiéntia Christi.
℣. Tu autem, Dómine, miserére nobis.
℟. Deo grátias.
|
Bài đọc vắn {Ngoại lịch}
℣. Lạy Chúa, xin Người ban phép lành.
Phép lành. Xin Chúa phép tắc vô cùng xếp đặt ngày và việc làm chúng tôi trong sự bằng yên Người.
℟. Amen.
2 Tx 3:5
℣. Lạy Chúa, lại xin Chúa thương xem chúng tôi cùng.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
|
Conclusio
℣. Adiutórium nostrum ✠ in nómine Dómini.
℟. Qui fecit cælum et terram.
℣. Benedícite.
℟. Deus.
Benedictio. Dóminus nos benedícat, ✠ et ab omni malo deféndat, et ad vitam perdúcat ætérnam. Et fidélium ánimæ per misericórdiam Dei requiéscant in pace.
℟. Amen.
|
Kết kinh
℣. Sự phù hộ chúng ta ✠ nhân danh Chúa.
℟. Dựng nên lời đất.
℣. Hãy chúc tụng.
℟. Đức Chúa Lời.
Phép lành. Xin Chúa xuống phúc cho chúng tôi, ✠ và chữa chúng tôi cho khỏi mọi sự dữ, và đưa chúng tôi tới đến nơi hằng sống đời đời. Linh hồn kẻ lành vì lòng Đức Chúa Lời thương xót hãy nghỉ ngơi bằng yên.
℟. Amen.
|
Incipit
℣. Deus ✠ in adiutórium meum inténde.
℟. Dómine, ad adiuvándum me festína.
Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Allelúia.
|
Bắt đầu
℣. Lạy Chúa, ✠ xin Chúa đoái đến giúp sức tôi.
℟. Lạy Chúa, xin Chúa hãy vội kíp bênh vực tôi.
Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Allêluia.
|
Hymnus
Nunc, Sancte, nobis, Spíritus,
Unum Patri cum Fílio,
Dignáre promptus íngeri
Nostro refúsus péctori.
Os, lingua, mens, sensus, vigor
Confessiónem pérsonent.
Flamméscat igne cáritas,
Accéndat ardor próximos.
Præsta, Pater piíssime,
Patríque compar Únice,
Cum Spíritu Paráclito
Regnans per omne sǽculum.
Amen.
|
Ca vãn
Nay xin Thần Khí Ngôi Lời,
Ở cùng Cha Cả, Con thời nhất tâm.
Đoái thương ngự xuống âm thầm,
Đổ tràn tâm trí, lầm than phận hèn.
Miệng môi trí hiểu ngợi khen,
Sức lực cảm giác, một phen xưng trình.
Lửa yêu bừng cháy thình lình,
Đốt lên người bên, lửa tình nóng ran.
Cha rất nhân lành cao sang,
Cùng Con Một Chúa, huy hoàng sánh đôi.
Thánh Thần an ủi mọi nơi,
Hiển trị vĩnh viễn, đời đời chẳng ngơi.
Amen.
|
Psalmi {Votiva}
Ant. Allelúia, * deduc me, Dómine, in sémitam mandatórum tuórum, allelúia, allelúia.
Psalmus 118(33-48) [1]
118:33 (He) Legem pone mihi, Dómine, viam iustificatiónum tuárum: * et exquíram eam semper.
118:34 Da mihi intelléctum, et scrutábor legem tuam: * et custódiam illam in toto corde meo.
118:35 Deduc me in sémitam mandatórum tuórum: * quia ipsam vólui.
118:36 Inclína cor meum in testimónia tua: * et non in avarítiam.
118:37 Avérte óculos meos ne vídeant vanitátem: * in via tua vivífica me.
118:38 Státue servo tuo elóquium tuum, * in timóre tuo.
118:39 Ámputa oppróbrium meum quod suspicátus sum: * quia iudícia tua iucúnda.
118:40 Ecce, concupívi mandáta tua: * in æquitáte tua vivífica me.
118:41 (Vav) Et véniat super me misericórdia tua, Dómine: * salutáre tuum secúndum elóquium tuum.
118:42 Et respondébo exprobrántibus mihi verbum: * quia sperávi in sermónibus tuis.
118:43 Et ne áuferas de ore meo verbum veritátis usquequáque: * quia in iudíciis tuis supersperávi.
118:44 Et custódiam legem tuam semper: * in sǽculum et in sǽculum sǽculi.
118:45 Et ambulábam in latitúdine: * quia mandáta tua exquisívi.
118:46 Et loquébar in testimóniis tuis in conspéctu regum: * et non confundébar.
118:47 Et meditábar in mandátis tuis, * quæ diléxi.
118:48 Et levávi manus meas ad mandáta tua, quæ diléxi: * et exercébar in iustificatiónibus tuis.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
|
Ca thơ {Ngoại lịch}
Ant. Allêluia, * Chúa hãy dẫn tôi trong lối các điều răn Chúa, allêluia, allêluia.
Ca thơ 118(33-48) [1]
118:33 (He) Hỡi Chúa, hãy để lời điều răn Chúa làm lề luật tôi: * để tôi tuân cứ nó hằng ngày.
118:34 Xin Chúa ban trí hiểu cho tôi, tôi liền thông suốt lề luật Chúa: * vâng giữ nó hết lòng tôi.
118:35 Chúa hãy dẫn tôi trong lối các điều răn Chúa: * bởi vì tôi ái mộ.
118:36 Xin Chúa khiến lòng tôi hướng về các chứng cớ Chúa: * chẳng hướng về hà tiện.
118:37 Chúa hãy trở con mắt tôi cho khỏi xem sự giả trá: * hãy cho tôi sống trong đường lối Người.
118:38 Chúa hãy kiên cố lời Chúa cho đầy tớ Chúa, * trong sự kính dái Người.
118:39 Chúa hãy cất sự nhuốc nha tôi đã e sợ: * vì các lý đoán Chúa dịu dàng.
118:40 Này tôi khao khát các điều răn Chúa: * hãy làm cho tôi sống trong công chính Người.
118:41 (Vau) Hỡi Chúa, nhân từ Chúa hãy tới đến trên tôi: * sự rỗi Chúa, cứ như lời Chúa.
118:42 Tôi sẽ đáp lại cùng các kẻ phỉ báng tôi: * vì tôi cậy trông các lời Chúa.
118:43 Chúa chớ bao giờ cất lời chân thật khỏi miệng tôi: * vì tôi vẫn cậy trông các lý đoán Chúa.
118:44 Tôi sẽ vâng giữ lề luật Chúa hằng ngày: * từ rầy cho đến đời đời.
118:45 Tôi bước đi trong sự khoan thai: * bởi vì tôi noi theo các điều răn Chúa.
118:46 Tôi giảng luận chứng cớ Chúa trước mặt các vua: * mà chẳng hổ ngươi.
118:47 Tôi suy ngẫm các điều răn Chúa, * thì tôi ái mộ.
118:48 Tôi giơ tay tôi hướng về các điều răn Chúa trìu mến: * tôi rèn tập trong các luật phép Người.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
|
Psalmus 118(49-64) [2]
118:49 (Zai) Memor esto verbi tui servo tuo, * in quo mihi spem dedísti.
118:50 Hæc me consoláta est in humilitáte mea: * quia elóquium tuum vivificávit me.
118:51 Supérbi iníque agébant usquequáque: * a lege autem tua non declinávi.
118:52 Memor fui iudiciórum tuórum a sǽculo, Dómine: * et consolátus sum.
118:53 Deféctio ténuit me, * pro peccatóribus derelinquéntibus legem tuam.
118:54 Cantábiles mihi erant iustificatiónes tuæ, * in loco peregrinatiónis meæ.
118:55 Memor fui nocte nóminis tui, Dómine: * et custodívi legem tuam.
118:56 Hæc facta est mihi: * quia iustificatiónes tuas exquisívi.
118:57 (Heth) Pórtio mea, Dómine, * dixi custodíre legem tuam.
118:58 Deprecátus sum fáciem tuam in toto corde meo: * miserére mei secúndum elóquium tuum.
118:59 Cogitávi vias meas: * et convérti pedes meos in testimónia tua.
118:60 Parátus sum, et non sum turbátus: * ut custódiam mandáta tua.
118:61 Funes peccatórum circumpléxi sunt me: * et legem tuam non sum oblítus.
118:62 Média nocte surgébam ad confiténdum tibi, * super iudícia iustificatiónis tuæ.
118:63 Párticeps ego sum ómnium timéntium te: * et custodiéntium mandáta tua.
118:64 Misericórdia tua, Dómine, plena est terra: * iustificatiónes tuas doce me.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
|
Ca thơ 118(49-64) [2]
118:49 (Zain) Xin Chúa nhớ lời Chúa đã phán với đầy tớ Chúa, * Chúa đã ban cho tôi cậy trông.
118:50 Sự này yên ủi tôi trong lúc gian nan: * vì lời Chúa làm cho tôi sống.
118:51 Các kẻ kiêu ngạo làm gian ác liên: * song tôi chẳng lìa khỏi lề luật Chúa.
118:52 Hỡi Chúa, tôi nhớ các lý đoán Chúa từ đầu tiên: * thì được yên ủi mình.
118:53 Tôi phải ngất trí, * vì kẻ có tội chối bỏ lề luật Chúa.
118:54 Các luật phép Chúa điều nên thơ ca tụng cho tôi, * trong chốn tôi khách đày.
118:55 Hỡi Chúa, ban đêm tôi tưởng nhớ danh Chúa: * vâng giữ lề luật Người.
118:56 Này sự tôi đã được: * bởi tôi noi theo các luật phép Chúa.
118:57 (Heth) Hỡi Chúa, tôi đã rằng: * bản phận tôi là vâng giữ lề luật Chúa.
118:58 Tôi đã khấn cầu mặt Chúa hết lòng tôi: * xin Chúa thương xót tôi cứ như lời Chúa.
118:59 Tôi suy tưởng các đường lối tôi: * trở chân tôi về các chứng cớ Chúa.
118:60 Tôi sẵn sàng, chẳng bối rối: * để tôi vâng giữ các điều răn Chúa.
118:61 Dây kẻ có tội quấn buộc tôi: * song tôi chẳng bỏ quên lề luật Chúa.
118:62 Tôi chỗi dậy nửa đêm cho được ngượi khen Chúa, * vì các lý đoán Chúa công bằng.
118:63 Tôi hợp đồng với các kẻ kính dái Chúa: * và vâng giữ các điều răn Người.
118:64 Hỡi Chúa, khắp thiên hạ đầy nhân từ Chúa: * Chúa hãy dạy tôi các luật phép Người.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
|
Psalmus 118(65-80) [3]
118:65 (Teth) Bonitátem fecísti cum servo tuo, Dómine, * secúndum verbum tuum.
118:66 Bonitátem, et disciplínam, et sciéntiam doce me: * quia mandátis tuis crédidi.
118:67 Priúsquam humiliárer ego delíqui: * proptérea elóquium tuum custodívi.
118:68 Bonus es tu: * et in bonitáte tua doce me iustificatiónes tuas.
118:69 Multiplicáta est super me iníquitas superbórum: * ego autem in toto corde meo scrutábor mandáta tua.
118:70 Coagulátum est sicut lac cor eórum: * ego vero legem tuam meditátus sum.
118:71 Bonum mihi quia humiliásti me: * ut discam iustificatiónes tuas.
118:72 Bonum mihi lex oris tui, * super míllia auri et argénti.
118:73 (Ioth) Manus tuæ fecérunt me, et plasmavérunt me: * da mihi intelléctum, et discam mandáta tua.
118:74 Qui timent te vidébunt me, et lætabúntur: * quia in verba tua supersperávi.
118:75 Cognóvi, Dómine, quia ǽquitas iudícia tua: * et in veritáte tua humiliásti me.
118:76 Fiat misericórdia tua ut consolétur me, * secúndum elóquium tuum servo tuo.
118:77 Véniant mihi miseratiónes tuæ, et vivam: * quia lex tua meditátio mea est.
118:78 Confundántur supérbi, quia iniúste iniquitátem fecérunt in me: * ego autem exercébor in mandátis tuis.
118:79 Convertántur mihi timéntes te: * et qui novérunt testimónia tua.
118:80 Fiat cor meum immaculátum in iustificatiónibus tuis, * ut non confúndar.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Allelúia, deduc me, Dómine, in sémitam mandatórum tuórum, allelúia, allelúia.
|
Ca thơ 118(65-80) [3]
118:65 (Teth) Hỡi Chúa, Chúa đã làm ơn phúc cho tôi tá Chúa, * cứ như lời Chúa.
118:66 Xin Chúa dạy tôi sự lọn lành, luật phép, thông sáng: * vì tôi tin các điều răn Người.
118:67 Trước khi tôi phải gian nan thì tôi đã lỗi phạm: * bởi đấy tôi vâng giữ lời Chúa.
118:68 Chúa nhân lành: * Chúa hãy dạy tôi luật phép Chúa, cứ nhân lành Chúa.
118:69 Sự gian ác kẻ kiêu ngạo gia lên trên tôi: * song tôi hết lòng mình lục xét các điều răn Chúa.
118:70 Lòng chúng nó ra đông như sữa: * song tôi suy ngẫm lề luật Chúa.
118:71 Phúc cho tôi vì Chúa đã hành hạ tôi: * để tôi học biết các luật phép Chúa.
118:72 Lề luật miệng Chúa phúc cho tôi, * hơn nghìn vàng bạc.
118:73 (Iod) Tay Chúa đã dựng nên tôi, tạo thành tôi: * Chúa hãy ban cho tôi trí hiểu để tôi học biết các điều răn Người.
118:74 Các kẻ kính dái Chúa xem thấy tôi thì vui mừng: * vì tôi vững vàng trông cậy lời Chúa.
118:75 Hỡi Chúa, tôi nhận biết các lý đoán Chúa công bằng: * Chúa hành hạ tôi trong sự chân thật Chúa.
118:76 Nhân từ Chúa hãy yên ủi tôi, * cứ như lời Chúa phán cùng đầy tớ Người.
118:77 Các sự thương xót Chúa hãy đến cùng tôi cho tôi được sống: * vì lề luật Chúa là sự tôi suy ngẫm.
118:78 Các kẻ kiêu ngạo hãy hổ ngươi vì nó lở nghịch cùng tôi trái lẽ: * phần tôi rèn tập trong các điều răn Người.
118:79 Các kẻ kính dái Chúa, * hiểu biết chứng cớ Chúa hãy hướng về tôi.
118:80 Chớ gì lòng tôi nên vẹn sạch trong các luật phép Chúa, * để tôi khỏi phải hổ ngươi.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. Allêluia, Chúa hãy dẫn tôi trong lối các điều răn Chúa, allêluia, allêluia.
|
Capitulum Responsorium Versus {Votiva}
2 Cor 10:17-18
Fratres: Qui gloriátur, in Dómino gloriétur. Non enim qui seípsum comméndat, ille probátus est; sed quem Deus comméndat.
℟. Deo grátias.
℟.br. Spécie tua * Et pulchritúdine tua.
℟. Spécie tua * Et pulchritúdine tua.
℣. Inténde, próspere procéde, et regna.
℟. Et pulchritúdine tua.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Spécie tua * Et pulchritúdine tua.
℣. Adiuvábit eam Deus vultu suo.
℟. Deus in médio eius, non commovébitur.
|
Bài ngắn Xướng đáp Câu xướng {Ngoại lịch}
2 Cor 10:17-18
Brothers: But he that glorieth, let him glory in the Lord. For not he who commendeth himself, is approved, but he, whom God commendeth.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
℟.br. In thy comeliness * and in thy beauty.
℟. In thy comeliness * and in thy beauty.
℣. Go forward, fare prosperously, and reign.
℟. In thy beauty.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. In thy comeliness * and in thy beauty.
℣. God shall help her with His countenance.
℟. God is in the midst of her she shall not be moved.
|
Oratio {Votiva}
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
Orémus.
Da nobis, quǽsumus, Dómine Deus noster, sanctárum Vírginum et Mártyrum tuárum N. et N. palmas incessábili devotióne venerári: ut quas digna mente non póssumus celebráre, humílibus saltem frequentémus obséquiis.
Per Dóminum nostrum Iesum Christum, Fílium tuum: qui tecum vivit et regnat in unitáte Spíritus Sancti, Deus, per ómnia sǽcula sæculórum.
℟. Amen.
|
Kinh tổng nguyện {Ngoại lịch}
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
Chúng ta hãy cầu nguyện
Grant unto us, we beseech thee, O Lord, our God, that we may ever call to mind, with all worship and thanksgiving, the victory of thy holy Virgins and Martyrs N. and N., and although we know that our mind cannot comprehend thee who art this day their exceeding great reward, give us always the grace humbly to worship thee.
Vì công nghiệp Đức Chúa Giêsu Kirixitô là Chúa chúng tôi, Người là Con Chúa hằng sống hằng trị cùng Đức Chúa Cha và Đức Chúa Thánh Thần đời đời chẳng cùng.
℟. Amen.
|
Conclusio
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
℣. Benedicámus Dómino.
℟. Deo grátias.
℣. Fidélium ánimæ per misericórdiam Dei requiéscant in pace.
℟. Amen.
|
Kết kinh
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
℣. Chúng tôi hãy ngợi khen Chúa.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
℣. Linh hồn kẻ lành vì lòng Đức Chúa Lời thương xót hãy nghỉ ngơi bằng yên.
℟. Amen.
|
Incipit
℣. Deus ✠ in adiutórium meum inténde.
℟. Dómine, ad adiuvándum me festína.
Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Allelúia.
|
Bắt đầu
℣. Lạy Chúa, ✠ xin Chúa đoái đến giúp sức tôi.
℟. Lạy Chúa, xin Chúa hãy vội kíp bênh vực tôi.
Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Allêluia.
|
Hymnus
Rector potens, verax Deus,
Qui témperas rerum vices,
Splendóre mane illúminas,
Et ígnibus merídiem:
Exstíngue flammas lítium,
Aufer calórem nóxium,
Confer salútem córporum,
Verámque pacem córdium.
Præsta, Pater piíssime,
Patríque compar Únice,
Cum Spíritu Paráclito
Regnans per omne sǽculum.
Amen.
|
Ca vãn
Lạy Chúa chân thật quyền uy,
Xếp đặt muôn vật, định kỳ chẳng sai.
Sáng soi rạng rỡ ban mai,
Trưa về nắng lửa, dặm dài nóng ran.
Dập tắt lửa giận trái ngang,
Cất đi nóng bức, hoang đàng hại thân.
Xác hồn mạnh khỏe mười phần,
Bình an tâm trí, ân cần Chúa ban.
Cha rất nhân lành cao sang,
Cùng Con Một Chúa, huy hoàng sánh đôi.
Thánh Thần an ủi mọi nơi,
Hiển trị vĩnh viễn, đời đời chẳng ngơi.
Amen.
|
Psalmi {Votiva}
Ant. Allelúia, * tuus sum ego, salvum me fac, Dómine, allelúia, allelúia.
Psalmus 118(81-96) [1]
118:81 (Caph) Defécit in salutáre tuum ánima mea: * et in verbum tuum supersperávi.
118:82 Defecérunt óculi mei in elóquium tuum, * dicéntes: Quando consoláberis me?
118:83 Quia factus sum sicut uter in pruína: * iustificatiónes tuas non sum oblítus.
118:84 Quot sunt dies servi tui? * quando fácies de persequéntibus me iudícium?
118:85 Narravérunt mihi iníqui fabulatiónes: * sed non ut lex tua.
118:86 Ómnia mandáta tua véritas: * iníque persecúti sunt me, ádiuva me.
118:87 Paulo minus consummavérunt me in terra: * ego autem non derelíqui mandáta tua.
118:88 Secúndum misericórdiam tuam vivífica me: * et custódiam testimónia oris tui.
118:89 (Lamed) In ætérnum, Dómine, * verbum tuum pérmanet in cælo.
118:90 In generatiónem et generatiónem véritas tua: * fundásti terram, et pérmanet.
118:91 Ordinatióne tua persevérat dies: * quóniam ómnia sérviunt tibi.
118:92 Nisi quod lex tua meditátio mea est: * tunc forte periíssem in humilitáte mea.
118:93 In ætérnum non oblivíscar iustificatiónes tuas: * quia in ipsis vivificásti me.
118:94 Tuus sum ego, salvum me fac: * quóniam iustificatiónes tuas exquisívi.
118:95 Me exspectavérunt peccatóres ut pérderent me: * testimónia tua intelléxi.
118:96 Omnis consummatiónis vidi finem: * latum mandátum tuum nimis.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
|
Ca thơ {Ngoại lịch}
Ant. Allêluia, * tôi thuộc về Chúa, Chúa hãy cứu chữa tôi, allêluia, allêluia.
Ca thơ 118(81-96) [1]
118:81 (Caph) Linh hồn tôi mòn mỏi vì sự rỗi Chúa: * tôi vững vàng trông cậy lời Chúa.
118:82 Mắt tôi mong mỏi lời Chúa, * rằng: Bao giờ Chúa yên ủi tôi?
118:83 Vì tôi đã nên giống như bầu da trong sương giá: * song tôi chẳng bỏ quên các luật phép Chúa.
118:84 Các ngày đầy tớ Chúa còn bao lâu? * bao giờ Chúa ra lý đoán cho các kẻ ức ép tôi?
118:85 Các kẻ dữ thuật ra cho tôi những điều giả trá: * song chẳng như lề luật Chúa.
118:86 Các giới răn Chúa điều chân thật: * chúng nó ức ép tôi trái lẽ, Chúa hãy bênh vực tôi.
118:87 Suýt nữa chúng nó hủy ruyệt tôi trên đất: * song tôi chẳng lìa khỏi điều răn Chúa.
118:88 Xin Chúa cứ nhân từ Chúa làm cho tôi sống: * tôi liền vâng giữ các chứng cớ miệng Người.
118:89 (Lamed) Hỡi Chúa, lời Chúa * bền đỗ trên lời đời đời.
118:90 Chân thật Chúa từ dòng đến dõi: * Chúa tạo thành đất, nó vững bền.
118:91 Ngày bền đỗ bởi Chúa chỉ định: * vì mọi sự điều suy phục Người.
118:92 Nếu lề luật Chúa chẳng phải sự tôi suy ngẫm: * có khi tôi ruyệt vong trong lúc hiểm nghèo.
118:93 Tôi chẳng bỏ quên luật phép Chúa đời đời: * vì Chúa làm cho tôi được sống bởi tại nó.
118:94 Tôi thuộc về Chúa, Chúa hãy cứu chữa tôi: * vì tôi noi theo các luật phép Chúa.
118:95 Các kẻ có tội rình chực toan hủy ruyệt tôi: * song tôi suy hiểu các chứng cớ Chúa.
118:96 Tôi đã xem thấy sự vẹn tốt có cùng: * song điều răn Chúa rộng rãi vô biên.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
|
Psalmus 118(97-112) [2]
118:97 (Mem) Quómodo diléxi legem tuam, Dómine? * tota die meditátio mea est.
118:98 Super inimícos meos prudéntem me fecísti mandáto tuo: * quia in ætérnum mihi est.
118:99 Super omnes docéntes me intelléxi: * quia testimónia tua meditátio mea est.
118:100 Super senes intelléxi: * quia mandáta tua quæsívi.
118:101 Ab omni via mala prohíbui pedes meos: * ut custódiam verba tua.
118:102 A iudíciis tuis non declinávi: * quia tu legem posuísti mihi.
118:103 Quam dúlcia fáucibus meis elóquia tua, * super mel ori meo!
118:104 A mandátis tuis intelléxi: * proptérea odívi omnem viam iniquitátis.
118:105 (Nun) Lucérna pédibus meis verbum tuum, * et lumen sémitis meis.
118:106 Iurávi, et státui * custodíre iudícia iustítiæ tuæ.
118:107 Humiliátus sum usquequáque, Dómine: * vivífica me secúndum verbum tuum.
118:108 Voluntária oris mei beneplácita fac, Dómine: * et iudícia tua doce me.
118:109 Ánima mea in mánibus meis semper: * et legem tuam non sum oblítus.
118:110 Posuérunt peccatóres láqueum mihi: * et de mandátis tuis non errávi.
118:111 Hereditáte acquisívi testimónia tua in ætérnum: * quia exsultátio cordis mei sunt.
118:112 Inclinávi cor meum ad faciéndas iustificatiónes tuas in ætérnum, * propter retributiónem.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
|
Ca thơ 118(97-112) [2]
118:97 (Mem) Hỡi Chúa, tôi ái mộ lề luật Chúa dường nào! * Tôi suy ngẫm lót ngày.
118:98 Chúa làm cho tôi khôn sáng hơn cả kẻ thù tôi bởi tại điều răn Chúa: * vì hằng ở với tôi đời đời.
118:99 Tôi hiểu biết hơn các kẻ dạy tôi: * vì các chứng cớ Chúa là sự tôi suy ngẫm.
118:100 Tôi hiểu biết hơn các kẻ lão thành: * vì tôi noi theo các điều răn Chúa.
118:101 Tôi ngăn cấm chân tôi khỏi các đường lối dữ: * để tôi vâng giữ các lời Chúa.
118:102 Tôi chẳng rời khỏi các lý đoán Chúa: * vì Chúa đã để làm lề luật tôi.
118:103 Các lời Chúa ngọt ngào cho cổ họng tôi dường nào, * hơn mật ông trong miệng tôi!
118:104 Tôi hiểu biết các điều răn Chúa: * bởi đấy tôi chê ghét các đường lối gian tà.
118:105 (Nun) Lời Chúa là đèn sáng trước chân tôi, * là sự sáng soi trên đường lối tôi.
118:106 Tôi phát thề, nhất định * vâng giữ các lý đoán công chính Chúa.
118:107 Hỡi Chúa, tôi đã ra hèn hạ mọi đàng: * xin Chúa làm cho tôi sống, cứ như lời Chúa.
118:108 Hỡi Chúa, Chúa hãy nhận lễ bởi miệng tôi làm đẹp ý Chúa: * và dạy dỗ tôi các lý đoán Người.
118:109 Sự sống tôi hằng ở trên tay tôi: * song tôi chẳng bỏ quên lề luật Chúa.
118:110 Kẻ có tội giăng lưới cho tôi: * song tôi chẳng rời khỏi các điều răn Chúa.
118:111 Tôi nhận các chứng cớ Chúa làm cơ nghiệp đời đời: * vì nó là sự vui sướng lòng tôi.
118:112 Tôi đem lòng tôi hướng về sự noi làm các luật phép Chúa đời đời, * vì có công thưởng.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
|
Psalmus 118(113-128) [3]
118:113 (Samech) Iníquos ódio hábui: * et legem tuam diléxi.
118:114 Adiútor et suscéptor meus es tu: * et in verbum tuum supersperávi.
118:115 Declináte a me, malígni: * et scrutábor mandáta Dei mei.
118:116 Súscipe me secúndum elóquium tuum, et vivam: * et non confúndas me ab exspectatióne mea.
118:117 Ádiuva me, et salvus ero: * et meditábor in iustificatiónibus tuis semper.
118:118 Sprevísti omnes discedéntes a iudíciis tuis: * quia iniústa cogitátio eórum.
118:119 Prævaricántes reputávi omnes peccatóres terræ: * ídeo diléxi testimónia tua.
118:120 Confíge timóre tuo carnes meas: * a iudíciis enim tuis tímui.
118:121 (Ain) Feci iudícium et iustítiam: * non tradas me calumniántibus me.
118:122 Súscipe servum tuum in bonum: * non calumniéntur me supérbi.
118:123 Óculi mei defecérunt in salutáre tuum: * et in elóquium iustítiæ tuæ.
118:124 Fac cum servo tuo secúndum misericórdiam tuam: * et iustificatiónes tuas doce me.
118:125 Servus tuus sum ego: * da mihi intelléctum, ut sciam testimónia tua.
118:126 Tempus faciéndi, Dómine: * dissipavérunt legem tuam.
118:127 Ídeo diléxi mandáta tua, * super aurum et topázion.
118:128 Proptérea ad ómnia mandáta tua dirigébar: * omnem viam iníquam ódio hábui.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Allelúia, tuus sum ego, salvum me fac, Dómine, allelúia, allelúia.
|
Ca thơ 118(113-128) [3]
118:113 (Samech) Tôi chê ghét kẻ gian ác: * và ái mộ lề luật Chúa.
118:114 Chúa là Đấng bênh vực chịu lấy tôi: * tôi vững vàng cậy trông lời Chúa.
118:115 Kẻ gian ác, hãy lìa khỏi tôi: * tôi sẽ ghi xét các điều răn Chúa tôi.
118:116 Xin Chúa chịu lấy tôi, cứ như lời Chúa cho tôi được sống: * chớ để tôi hổ ngươi vì đợi trông.
118:117 Xin Chúa bênh vực tôi thì tôi được rỗi: * để tôi hằng suy ngẫm các lề luật Người.
118:118 Chúa xem khinh các kẻ bội nghịch lý đoán Chúa: * vì sự nó lo tưởng trái lẽ.
118:119 Tôi xem các kẻ có tội trên đất là kẻ bội nghịch: * bởi đấy tôi ái mộ các chứng cớ Chúa.
118:120 Xin Chúa khiến sự kính dái Chúa thâu qua xác thịt tôi: * vì tôi sợ hãi các lý đoán Chúa.
118:121 (Ain) Tôi theo lý đoán công chính: * xin Chúa chớ trao tôi cho các kẻ bỏ vạ tôi.
118:122 Xin Chúa chịu lấy đầy tớ Chúa trong sự lành: * để kẻ kiêu ngạo chẳng bỏ vạ được tôi.
118:123 Con mắt tôi mong mỏi về sự rỗi Chúa: * và lời công chính Chúa.
118:124 Chúa hãy xử với đầy tớ Chúa cứ nhân từ Chúa: * và dạy dỗ tôi các luật phép Người.
118:125 Tôi là đầy tớ Chúa: * xin Chúa ban trí sáng cho tôi, để tôi hiểu biết các chứng cớ Chúa.
118:126 Hỡi Chúa, này là kì sửa làm: * vì chúng nó phá lề luật Chúa.
118:127 Tôi ái mộ các điều răn Chúa, * hơn vàng và đá ngọc.
118:128 Bởi đấy tôi hướng về các điều răn Chúa: * tôi chê ghét các đường lối gian tà.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. Allêluia, tôi thuộc về Chúa, Chúa hãy cứu chữa tôi, allêluia, allêluia.
|
Capitulum Responsorium Versus {Votiva}
2 Cor 11:2
Æmulor enim vos Dei æmulatióne. Despóndi enim vos uni viro vírginem castam exhibére Christo.
℟. Deo grátias.
℟.br. Adiuvábit eam * Deus vultu suo.
℟. Adiuvábit eam * Deus vultu suo.
℣. Deus in médio eius, non commovébitur.
℟. Deus vultu suo.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Adiuvábit eam * Deus vultu suo.
℣. Elégit eam Deus, et præelégit eam.
℟. In tabernáculo suo habitáre facit eam.
|
Bài ngắn Xướng đáp Câu xướng {Ngoại lịch}
2 Cor 11:2
For I am jealous of you with the jealousy of God. For I have espoused you to one husband that I may present you as a chaste virgin to Christ.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
℟.br. God shall help her * with His countenance.
℟. God shall help her * with His countenance.
℣. God is in the midst of her, she shall not be moved.
℟. With His countenance.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. God shall help her * with His countenance.
℣. God hath chosen her, and fore-chosen her.
℟. He hath made her to dwell in His tabernacle.
|
Oratio {Votiva}
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
Orémus.
Da nobis, quǽsumus, Dómine Deus noster, sanctárum Vírginum et Mártyrum tuárum N. et N. palmas incessábili devotióne venerári: ut quas digna mente non póssumus celebráre, humílibus saltem frequentémus obséquiis.
Per Dóminum nostrum Iesum Christum, Fílium tuum: qui tecum vivit et regnat in unitáte Spíritus Sancti, Deus, per ómnia sǽcula sæculórum.
℟. Amen.
|
Kinh tổng nguyện {Ngoại lịch}
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
Chúng ta hãy cầu nguyện
Grant unto us, we beseech thee, O Lord, our God, that we may ever call to mind, with all worship and thanksgiving, the victory of thy holy Virgins and Martyrs N. and N., and although we know that our mind cannot comprehend thee who art this day their exceeding great reward, give us always the grace humbly to worship thee.
Vì công nghiệp Đức Chúa Giêsu Kirixitô là Chúa chúng tôi, Người là Con Chúa hằng sống hằng trị cùng Đức Chúa Cha và Đức Chúa Thánh Thần đời đời chẳng cùng.
℟. Amen.
|
Conclusio
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
℣. Benedicámus Dómino.
℟. Deo grátias.
℣. Fidélium ánimæ per misericórdiam Dei requiéscant in pace.
℟. Amen.
|
Kết kinh
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
℣. Chúng tôi hãy ngợi khen Chúa.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
℣. Linh hồn kẻ lành vì lòng Đức Chúa Lời thương xót hãy nghỉ ngơi bằng yên.
℟. Amen.
|
Incipit
℣. Deus ✠ in adiutórium meum inténde.
℟. Dómine, ad adiuvándum me festína.
Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Allelúia.
|
Bắt đầu
℣. Lạy Chúa, ✠ xin Chúa đoái đến giúp sức tôi.
℟. Lạy Chúa, xin Chúa hãy vội kíp bênh vực tôi.
Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Allêluia.
|
Hymnus
Rerum, Deus, tenax vigor,
Immótus in te pérmanens,
Lucis diúrnæ témpora
Succéssibus detérminans:
Largíre lumen véspere,
Quo vita nusquam décidat,
Sed prǽmium mortis sacræ
Perénnis instet glória.
Præsta, Pater piíssime,
Patríque compar Únice,
Cum Spíritu Paráclito
Regnans per omne sǽculum.
Amen.
|
Ca vãn
Chúa là sức mạnh vẹn toàn,
Ở nơi bất biến, lo toan mọi loài.
Thời gian ánh sáng vần xoay,
Định cho ngày tháng, đổi thay luân hồi.
Ban ánh sáng lúc chiều trôi,
Để cho sự sống, chẳng hồi lụi đi.
Thưởng công chết thánh một khi,
Vinh quang vĩnh cửu, trị vì thiên cung.
Cha rất nhân lành cao sang,
Cùng Con Một Chúa, huy hoàng sánh đôi.
Thánh Thần an ủi mọi nơi,
Hiển trị vĩnh viễn, đời đời chẳng ngơi.
Amen.
|
Psalmi {Votiva}
Ant. Allelúia, * fáciem tuam, Dómine, illúmina super servum tuum, allelúia, allelúia.
Psalmus 118(129-144) [1]
118:129 (Phe) Mirabília testimónia tua: * ídeo scrutáta est ea ánima mea.
118:130 Declarátio sermónum tuórum illúminat: * et intelléctum dat párvulis.
118:131 Os meum apérui, et attráxi spíritum: * quia mandáta tua desiderábam.
118:132 Áspice in me, et miserére mei, * secúndum iudícium diligéntium nomen tuum.
118:133 Gressus meos dírige secúndum elóquium tuum: * et non dominétur mei omnis iniustítia.
118:134 Rédime me a calúmniis hóminum: * ut custódiam mandáta tua.
118:135 Fáciem tuam illúmina super servum tuum: * et doce me iustificatiónes tuas.
118:136 Éxitus aquárum deduxérunt óculi mei: * quia non custodiérunt legem tuam.
118:137 (Sade) Iustus es, Dómine: * et rectum iudícium tuum.
118:138 Mandásti iustítiam testimónia tua: * et veritátem tuam nimis.
118:139 Tabéscere me fecit zelus meus: * quia oblíti sunt verba tua inimíci mei.
118:140 Ignítum elóquium tuum veheménter: * et servus tuus diléxit illud.
118:141 Adolescéntulus sum ego et contémptus: * iustificatiónes tuas non sum oblítus.
118:142 Iustítia tua, iustítia in ætérnum: * et lex tua véritas.
118:143 Tribulátio, et angústia invenérunt me: * mandáta tua meditátio mea est.
118:144 Ǽquitas testimónia tua in ætérnum: * intelléctum da mihi, et vivam.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
|
Ca thơ {Ngoại lịch}
Ant. Allêluia, * xin Chúa soi mặt Chúa trên đầy tớ Chúa, allêluia, allêluia.
Ca thơ 118(129-144) [1]
118:129 (Phe) Các chứng cớ Chúa lạ lùng: * cho nên linh hồn tôi ghi xét nó.
118:130 Sự tỏ các lời Chúa sáng soi: * ban cho trẻ ngây thơ trí hiểu.
118:131 Tôi há miệng hút lấy hơi: * vì tôi khao khát các điều răn Chúa.
118:132 Xin Chúa đoái xem tôi, thương xót tôi, * cứ như lý đoán các kẻ kính mến danh Chúa.
118:133 Xin Chúa cầm tôi bước đi cứ như lời Chúa: * chớ để các sự gian ác cai trị được tôi.
118:134 Chúa hãy cứu chuộc tôi cho khỏi lời loài người bỏ vạ: * để tôi vâng giữ các điều răn Chúa.
118:135 Xin Chúa soi mặt Chúa trên đầy tớ Chúa: * và dạy dỗ tôi các lề luật Người.
118:136 Con mắt tôi chảy ra như suối nước: * bởi chúng nó không vâng giữ lề luật Chúa.
118:137 (Sade) Hỡi Chúa, Chúa công bằng: * lý đoán Chúa ngay chính.
118:138 Chúa truyền các chứng cớ Chúa công chính: * và rất thật thà.
118:139 Sự sốt mến làm cho tôi hao mòn: * vì các kẻ thù tôi bỏ quên lời Chúa.
118:140 Lời Chúa rất tinh luyện: * đầy tớ Chúa ái mộ nó.
118:141 Tôi là niên thiếu phải dể duôi: * song tôi chẳng bỏ quên lề luật Chúa.
118:142 Sự công chính Chúa là công chính đời đời: * lề luật Chúa là sự chân thật.
118:143 Gian nan cơ cực đón gặp tôi: * các điều răn Chúa là sự tôi suy ngẫm.
118:144 Các chứng cớ Chúa công chính đời đời: * xin Chúa ban trí hiểu cho tôi, để tôi được sống.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
|
Psalmus 118(145-160) [2]
118:145 (Coph) Clamávi in toto corde meo, exáudi me, Dómine: * iustificatiónes tuas requíram.
118:146 Clamávi ad te, salvum me fac: * ut custódiam mandáta tua.
118:147 Prævéni in maturitáte, et clamávi: * quia in verba tua supersperávi.
118:148 Prævenérunt óculi mei ad te dilúculo: * ut meditárer elóquia tua.
118:149 Vocem meam audi secúndum misericórdiam tuam, Dómine: * et secúndum iudícium tuum vivífica me.
118:150 Appropinquavérunt persequéntes me iniquitáti: * a lege autem tua longe facti sunt.
118:151 Prope es tu, Dómine: * et omnes viæ tuæ véritas.
118:152 Inítio cognóvi de testimóniis tuis: * quia in ætérnum fundásti ea.
118:153 (Res) Vide humilitátem meam, et éripe me: * quia legem tuam non sum oblítus.
118:154 Iúdica iudícium meum, et rédime me: * propter elóquium tuum vivífica me.
118:155 Longe a peccatóribus salus: * quia iustificatiónes tuas non exquisiérunt.
118:156 Misericórdiæ tuæ multæ, Dómine: * secúndum iudícium tuum vivífica me.
118:157 Multi qui persequúntur me, et tríbulant me: * a testimóniis tuis non declinávi.
118:158 Vidi prævaricántes, et tabescébam: * quia elóquia tua non custodiérunt.
118:159 Vide quóniam mandáta tua diléxi, Dómine: * in misericórdia tua vivífica me.
118:160 Princípium verbórum tuórum, véritas: * in ætérnum ómnia iudícia iustítiæ tuæ.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
|
Ca thơ 118(145-160) [2]
118:145 (Coph) Hỡi Chúa, tôi kêu cầu hết lòng, xin Chúa dủ nghe tôi: * tôi sẽ noi theo các luật phép Chúa.
118:146 Tôi kêu cầu Chúa, Chúa hãy cứu chữa tôi: * để tôi vâng giữ các điều răn Chúa.
118:147 Tôi dậy trước sớm mai kêu cầu: * vì tôi vững vàng cậy trông lời Chúa.
118:148 Con mắt tôi hướng về Chúa trước rạng đông: * để tôi suy ngẫm các lời Chúa.
118:149 Hỡi Chúa, xin Chúa nghe tiếng tôi cứ nhân từ Chúa: * hãy làm cho tôi sống cứ như lý đoán Chúa.
118:150 Các kẻ bắt bớ tôi ở gần sự gian ác: * lìa xa lề luật Chúa.
118:151 Hỡi Chúa, Chúa ở gần: * các đường lối Chúa điều chân thật.
118:152 Từ đầu tiên tôi nhận biết các chứng cớ Chúa: * vì Chúa đã lập nó đời đời.
118:153 (Resch) Xin Chúa đoái xem sự hèn hạ tôi, cứu vớt tôi: * vì tôi chẳng bỏ quên lề luật Chúa.
118:154 Chúa hãy xét đoán việc tôi, cứu chuộc tôi: * hãy làm cho tôi sống vì lời Chúa.
118:155 Sự rỗi lìa xa các kẻ có tội: * vì chúng nó chẳng noi theo lề luật Người.
118:156 Hỡi Chúa, nhân từ Chúa thì nhiều: * hãy làm cho tôi sống cứ như lý đoán Chúa.
118:157 Có nhiều kẻ ức ép bắt bớ tôi: * song tôi chẳng lìa khỏi các chứng cớ Chúa.
118:158 Tôi xem thấy các kẻ bội nghịch thì tôi hao mòn: * vì chúng nó chẳng vâng giữ các lời Chúa.
118:159 Hỡi Chúa, xin Chúa hãy xem vì tôi ái mộ các điều răn Chúa: * Chúa hãy cứ nhân từ Chúa làm cho tôi sống.
118:160 Căn nguyên các lời Chúa là chân thật: * các lý đoán công chính Chúa đời đời.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
|
Psalmus 118(161-176) [3]
118:161 (Sin) Príncipes persecúti sunt me gratis: * et a verbis tuis formidávit cor meum.
118:162 Lætábor ego super elóquia tua: * sicut qui invénit spólia multa.
118:163 Iniquitátem ódio hábui, et abominátus sum: * legem autem tuam diléxi.
118:164 Sépties in die laudem dixi tibi, * super iudícia iustítiæ tuæ.
118:165 Pax multa diligéntibus legem tuam: * et non est illis scándalum.
118:166 Exspectábam salutáre tuum, Dómine: * et mandáta tua diléxi.
118:167 Custodívit ánima mea testimónia tua: * et diléxit ea veheménter.
118:168 Servávi mandáta tua, et testimónia tua: * quia omnes viæ meæ in conspéctu tuo.
118:169 (Thau) Appropínquet deprecátio mea in conspéctu tuo, Dómine: * iuxta elóquium tuum da mihi intelléctum.
118:170 Intret postulátio mea in conspéctu tuo: * secúndum elóquium tuum éripe me.
118:171 Eructábunt lábia mea hymnum, * cum docúeris me iustificatiónes tuas.
118:172 Pronuntiábit lingua mea elóquium tuum: * quia ómnia mandáta tua ǽquitas.
118:173 Fiat manus tua ut salvet me: * quóniam mandáta tua elégi.
118:174 Concupívi salutáre tuum, Dómine: * et lex tua meditátio mea est.
118:175 Vivet ánima mea, et laudábit te: * et iudícia tua adiuvábunt me.
118:176 Errávi, sicut ovis, quæ périit: * quære servum tuum, quia mandáta tua non sum oblítus.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Allelúia, fáciem tuam, Dómine, illúmina super servum tuum, allelúia, allelúia.
|
Ca thơ 118(161-176) [3]
118:161 (Sin) Quan quyền vô cớ bắt bớ tôi: * song lòng tôi một dái sợ các lời Chúa.
118:162 Tôi vui mừng vì các lời Chúa: * như kẻ tìm thấy nhiều của đã bắt được.
118:163 Tôi chê chán gớm ghét sự gian tà: * chỉ ái mộ lề luật Chúa.
118:164 Tôi một ngày bảy lần ca tụng Chúa: * vì các lý đoán công chính Người.
118:165 Rất bằng yên cho các kẻ ái mộ lề luật Chúa: * nó chẳng phải sự gì trở ngại.
118:166 Hỡi Chúa, tôi trông mong sự rỗi Chúa: * tôi trìu mến các điều răn Người.
118:167 Linh hồn tôi vâng giữ các chứng cớ Chúa: * trìu mến nó cả thể.
118:168 Tôi vâng giữ các điều răn, chứng cớ Chúa: * các đường lối tôi ở trước mặt Người.
118:169 (Thau) Hỡi Chúa, chớ gì lời tôi khấn nguyện đến trước mặt Chúa: * xin Chúa ban trí sáng cho tôi, cứ như lời Chúa.
118:170 Chớ gì lời tôi cầu xin thấu đến trước mặt Chúa: * xin Chúa cứu vớt tôi cứ như lời Chúa.
118:171 Miệng môi tôi sẽ xông lời ca tụng, * khi Chúa dạy dỗ tôi các lề luật Người.
118:172 Lưỡi tôi sẽ truyền ra lời Chúa: * vì các điều răn Chúa công bằng.
118:173 Tay Chúa hãy cứu chữa tôi: * vì tôi kén chọn các điều răn Chúa.
118:174 Hỡi Chúa, tôi khát khao sự rỗi Chúa: * lề luật Chúa là sự tôi suy ngẫm.
118:175 Linh hồn tôi sống, sẽ ngượi khen Chúa: * các lý đoán Chúa sẽ bênh vực tôi.
118:176 Tôi lầm lạc như con chiên đã hư mất: * xin Chúa hãy tìm đầy tớ Chúa, bởi tôi chẳng bỏ quên các điều răn Người.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. Allêluia, xin Chúa soi mặt Chúa trên đầy tớ Chúa, allêluia, allêluia.
|
Capitulum Responsorium Versus {Votiva}
Sir 51:13-14
Dómine, Deus meus, exaltásti super terram habitatiónem meam, et pro morte defluénte deprecáta sum. Invocávi Dóminum, Patrem Dómini mei, ut non derelínquat me in die tribulatiónis meæ, et in témpore superbórum sine adiutório.
℟. Deo grátias.
℟.br. Elégit eam Deus, * Et præelégit eam.
℟. Elégit eam Deus, * Et præelégit eam.
℣. In tabernáculo suo habitáre facit eam.
℟. Et præelégit eam.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Elégit eam Deus, * Et præelégit eam.
℣. Diffúsa est grátia in lábiis tuis.
℟. Proptérea benedíxit te Deus in ætérnum.
|
Bài ngắn Xướng đáp Câu xướng {Ngoại lịch}
Sir 51:13-14
O Lord, my God thou hast exalted my dwelling place upon the earth and I have prayed for death to pass away. I called upon the Lord, the father of my Lord, that he would not leave me in the day of my trouble, and in the time of the proud without help.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
℟.br. God hath chosen her, * and fore-chosen her.
℟. God hath chosen her, * and fore-chosen her.
℣. He hath made her to dwell in His tabernacle.
℟. And fore-chosen her.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. God hath chosen her, * and fore-chosen her.
℣. Grace is poured into thy lips.
℟. Therefore God hath blessed thee for ever.
|
Oratio {Votiva}
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
Orémus.
Da nobis, quǽsumus, Dómine Deus noster, sanctárum Vírginum et Mártyrum tuárum N. et N. palmas incessábili devotióne venerári: ut quas digna mente non póssumus celebráre, humílibus saltem frequentémus obséquiis.
Per Dóminum nostrum Iesum Christum, Fílium tuum: qui tecum vivit et regnat in unitáte Spíritus Sancti, Deus, per ómnia sǽcula sæculórum.
℟. Amen.
|
Kinh tổng nguyện {Ngoại lịch}
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
Chúng ta hãy cầu nguyện
Grant unto us, we beseech thee, O Lord, our God, that we may ever call to mind, with all worship and thanksgiving, the victory of thy holy Virgins and Martyrs N. and N., and although we know that our mind cannot comprehend thee who art this day their exceeding great reward, give us always the grace humbly to worship thee.
Vì công nghiệp Đức Chúa Giêsu Kirixitô là Chúa chúng tôi, Người là Con Chúa hằng sống hằng trị cùng Đức Chúa Cha và Đức Chúa Thánh Thần đời đời chẳng cùng.
℟. Amen.
|
Conclusio
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
℣. Benedicámus Dómino.
℟. Deo grátias.
℣. Fidélium ánimæ per misericórdiam Dei requiéscant in pace.
℟. Amen.
|
Kết kinh
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
℣. Chúng tôi hãy ngợi khen Chúa.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
℣. Linh hồn kẻ lành vì lòng Đức Chúa Lời thương xót hãy nghỉ ngơi bằng yên.
℟. Amen.
|
Incipit
℣. Deus ✠ in adiutórium meum inténde.
℟. Dómine, ad adiuvándum me festína.
Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Allelúia.
|
Bắt đầu
℣. Lạy Chúa, ✠ xin Chúa đoái đến giúp sức tôi.
℟. Lạy Chúa, xin Chúa hãy vội kíp bênh vực tôi.
Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Allêluia.
|
Psalmi {Psalmi & antiphonæ Votiva}
Ant. Hæc est Virgo sápiens, * et una de número prudéntum.
Psalmus 109 [1]
109:1 Dixit Dóminus Dómino meo: * Sede a dextris meis:
109:1 Donec ponam inimícos tuos, * scabéllum pedum tuórum.
109:2 Virgam virtútis tuæ emíttet Dóminus ex Sion: * domináre in médio inimicórum tuórum.
109:3 Tecum princípium in die virtútis tuæ in splendóribus sanctórum: * ex útero ante lucíferum génui te.
109:4 Iurávit Dóminus, et non pœnitébit eum: * Tu es sacérdos in ætérnum secúndum órdinem Melchísedech.
109:5 Dóminus a dextris tuis, * confrégit in die iræ suæ reges.
109:6 Iudicábit in natiónibus, implébit ruínas: * conquassábit cápita in terra multórum.
109:7 De torrénte in via bibet: * proptérea exaltábit caput.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Hæc est Virgo sápiens, et una de número prudéntum.
|
Ca thơ {Ca thơ & Câu xướng Ngoại lịch}
Ant. This is one of the wise virgins, * one chosen out of the number of the careful.
Ca thơ 109 [1]
109:1 Đức Chúa Lời phán cùng Chúa tôi rằng: * Con hãy ngồi bên hữu Cha:
109:1 Cho đến khi Cha khiến các kẻ thù Con * làm bậc để chân con.
109:2 Chúa khiến phủ việt quyền thế Người bởi Sion mà ra: * Người hãy cai trị ở giữa các kẻ thù Người.
109:3 Uy quyền Người ở làm một vuới Người trong ngày Người tỏ ra phép tắc ở giữa các thánh sáng láng hiển vinh: * Cha sinh Con trong trí Cha trước sao **bắc đẩu**.
109:4 Chúa từng phát thệ, chẳng phàn nàn rằng: * Con cứ đấng bậc Melchisedech làm thày tế lễ đời đời.
109:5 Chúa ở bên hữu Người, * giầy đạp các vua trong ngày Chúa thịnh nộ.
109:6 Người sẽ phán xét các dân, làm bại hoại đầy rẫy: * đánh vỡ nhiều đầu trên khắp đất.
109:7 Uống suối ở bên đường: * bởi đấy sẽ cất đầu lên.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. This is one of the wise virgins, one chosen out of the number of the careful.
|
Ant. Hæc est Virgo sápiens, * quam Dóminus vigilántem invénit.
Psalmus 112 [2]
112:1 Laudáte, púeri, Dóminum: * laudáte nomen Dómini.
112:2 (fit reverentia) Sit nomen Dómini benedíctum, * ex hoc nunc, et usque in sǽculum.
112:3 A solis ortu usque ad occásum, * laudábile nomen Dómini.
112:4 Excélsus super omnes gentes Dóminus, * et super cælos glória eius.
112:5 Quis sicut Dóminus, Deus noster, qui in altis hábitat, * et humília réspicit in cælo et in terra?
112:7 Súscitans a terra ínopem, * et de stércore érigens páuperem:
112:8 Ut cóllocet eum cum princípibus, * cum princípibus pópuli sui.
112:9 Qui habitáre facit stérilem in domo, * matrem filiórum lætántem.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Hæc est Virgo sápiens, quam Dóminus vigilántem invénit.
|
Ant. This is one of the wise virgins, * whom the Lord found watching.
Ca thơ 112 [2]
112:1 Hỡi các đầy tớ, bay hãy ngượi khen Chúa: * ca tụng danh Chúa.
112:2 Chớ gì danh Chúa chịu ngượi khen, * từ rầy cho đến đời đời.
112:3 Từ nơi mặt lời mọc lên đến nơi lặn xuống, * danh Chúa đáng ngượi khen.
112:4 Chúa cao cả trên các dân, * vinh hiển Chúa trên các tầng lời.
112:5 Ai như Đức Chúa Lời là Chúa chúng ta, ngự trên cao, * đoái xem những sự hèn mọn trên lời dưới đất?
112:7 Nâng kẻ hèn hạ cho khỏi đất, * rước kẻ khó khăn khỏi phân lo:
112:8 Để nó ngồi với các quan cai, * với các quan cai dân Chúa.
112:9 Cho kẻ son lánh ở trong nhà được làm mẹ, * vui mừng nhiều con.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. This is one of the wise virgins, whom the Lord found watching.
|
Ant. Hæc est quæ nescívit * torum in delícto: habébit fructum in respectióne animárum sanctárum.
Psalmus 121 [3]
121:1 Lætátus sum in his, quæ dicta sunt mihi: * In domum Dómini íbimus.
121:2 Stantes erant pedes nostri, * in átriis tuis, Ierúsalem.
121:3 Ierúsalem, quæ ædificátur ut cívitas: * cuius participátio eius in idípsum.
121:4 Illuc enim ascendérunt tribus, tribus Dómini: * testimónium Israël ad confiténdum nómini Dómini.
121:5 Quia illic sedérunt sedes in iudício, * sedes super domum David.
121:6 Rogáte quæ ad pacem sunt Ierúsalem: * et abundántia diligéntibus te:
121:7 Fiat pax in virtúte tua: * et abundántia in túrribus tuis.
121:8 Propter fratres meos, et próximos meos, * loquébar pacem de te:
121:9 Propter domum Dómini, Dei nostri, * quæsívi bona tibi.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Hæc est quæ nescívit torum in delícto: habébit fructum in respectióne animárum sanctárum.
|
Ant. This, is one which hath not known the sinful bed, * she shall have fruit in the visitation of holy souls.
Ca thơ 121 [3]
121:1 Ta vui mừng bởi những sự đã nói vuới ta: * Này chúng ta tiến lên đền Chúa.
121:2 Chân chúng ta đứng, * trong lầu hiên mày, hỡi Jerusalem.
121:3 Jerusalem lập nên thành: * xếp đặt chỉnh tề trong mọi sự.
121:4 Ở đấy các chi họ tiến lên, các chi họ Chúa: * cứ thường lệ Israel, ngượi khen danh Chúa.
121:5 Vì ở đấy có các tòa ngồi xét đoán, * các tòa trên nhà Đaviđ.
121:6 Bay hãy cầu bằng yên cho Jerusalem: * chớ gì kẻ ái mộ mày được dư dật:
121:7 Chớ gì có sự bằng yên trong lực sĩ mày: * dư dật trong các tháp mày.
121:8 Nhân vì anh em, thân thuộc ta, * ta sẽ chúc bằng yên cho mày:
121:9 Nhân vì đền Đức Chúa Lời là Chúa chúng ta, * ta sẽ cầu phúc cho mày.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. This, is one which hath not known the sinful bed, she shall have fruit in the visitation of holy souls.
|
Ant. Veni, elécta mea, * et ponam in te thronum meum, allelúia.
Psalmus 126 [4]
126:1 Nisi Dóminus ædificáverit domum, * in vanum laboravérunt qui ædíficant eam.
126:1 Nisi Dóminus custodíerit civitátem, * frustra vígilat qui custódit eam.
126:2 Vanum est vobis ante lucem súrgere: * súrgite postquam sedéritis, qui manducátis panem dolóris.
126:2 Cum déderit diléctis suis somnum: * ecce heréditas Dómini fílii: merces, fructus ventris.
126:4 Sicut sagíttæ in manu poténtis: * ita fílii excussórum.
126:5 Beátus vir, qui implévit desidérium suum ex ipsis: * non confundétur cum loquétur inimícis suis in porta.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Veni, elécta mea, et ponam in te thronum meum, allelúia.
|
Ant. Come, O my chosen one, * and I will establish My throne in thee.
Ca thơ 126 [4]
126:1 Nếu Chúa chẳng xây nhà, * các thợ khó nhọc luống công.
126:1 Nếu Chúa chẳng gìn giữ thành, * kẻ vọng canh tỉnh thức vô ích.
126:2 Bay chỗi dậy trước khi sáng thì luống công: * hãy chỗi dậy khi đã nghỉ rồi, bay những kẻ ăn bánh khó nhọc.
126:2 Khi Chúa ban nghỉ yên cho các kẻ Người yêu dấu: * này con cái là cơ nghiệp Chúa: cưu mang là phần thưởng cho.
126:4 Con lai kẻ gian nan như tên bắn: * trong tay kẻ rũng sĩ.
126:5 Phúc cho kẻ được mọi sự mình ước ao bởi nó: * thì chẳng phải hổ ngươi khi nói vuới các kẻ thù nơi cửa thành.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. Come, O my chosen one, and I will establish My throne in thee.
|
Ant. Ista est speciósa * inter fílias Ierúsalem.
Psalmus 147 [5]
147:1 Lauda, Ierúsalem, Dóminum: * lauda Deum tuum, Sion.
147:2 Quóniam confortávit seras portárum tuárum: * benedíxit fíliis tuis in te.
147:3 Qui pósuit fines tuos pacem: * et ádipe fruménti sátiat te.
147:4 Qui emíttit elóquium suum terræ: * velóciter currit sermo eius.
147:5 Qui dat nivem sicut lanam: * nébulam sicut cínerem spargit.
147:6 Mittit crystállum suam sicut buccéllas: * ante fáciem frígoris eius quis sustinébit?
147:7 Emíttet verbum suum, et liquefáciet ea: * flabit spíritus eius, et fluent aquæ.
147:8 Qui annúntiat verbum suum Iacob: * iustítias, et iudícia sua Israël.
147:9 Non fecit táliter omni natióni: * et iudícia sua non manifestávit eis.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Ista est speciósa inter fílias Ierúsalem.
|
Ant. She is beautiful * among the daughters of Jerusalem.
Ca thơ 147 [5]
147:1 Hỡi Giêrusalem, hãy ngượi khen Chúa: * hỡi Sion, hãy ca tụng Chúa mày.
147:2 Vì Chúa đã làm cho then cửa mày nên kiên cố: * đã chúc phúc cho con cái mày trong mày.
147:3 Là Đấng đã đặt các cõi mày được bằng yên: * và cho mày no đầy mầu mỡ lúa miến.
147:4 Là Đấng truyền lời Người xuống đất: * lời Người chạy đi rất mau.
147:5 Là Đấng cho tuyết xuống như lông chiên: * gieo sương mù như tro bụi.
147:6 Người xuống thủy tinh Người như miếng bánh: * trước mặt giá rét Người ai chịu được?
147:7 Người sẽ truyền lời Người, và làm cho nó chảy ra: * thần Người sẽ thổi, và nước sẽ chảy đi.
147:8 Là Đấng truyền lời Người cho Giacóp: * sự công chính và xét đoán Người cho Israel.
147:9 Người chẳng làm thế cho hết mọi dân: * và chẳng tỏ sự xét đoán Người cho chúng nó.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. She is beautiful among the daughters of Jerusalem.
|
Capitulum Hymnus Versus {Votiva}
2 Cor 10:17-18
Fratres: Qui gloriátur, in Dómino gloriétur. Non enim qui seípsum comméndat, ille probátus est; sed quem Deus comméndat.
℟. Deo grátias.
Hymnus
Iesu, coróna Vírginum,
Quem Mater illa cóncipit
Quæ sola Virgo párturit,
Hæc vota clemens áccipe:
Qui pergis inter lília
Septus choréis Vírginum,
Sponsus decórus glória
Sponsísque reddens prǽmia.
Quocúmque tendis, Vírgines
Sequúntur, atque láudibus
Post te canéntes cúrsitant,
Hymnósque dulces pérsonant;
Te deprecámur súpplices,
Nostris ut addas sénsibus
Nescíre prorsus ómnia
Corruptiónis vúlnera.
Virtus, honor, laus, glória
Deo Patri cum Fílio,
Sancto simul Paráclito,
In sæculórum sǽcula.
Amen.
℣. Adducéntur Regi Vírgines post eam.
℟. Próximæ eius afferéntur tibi.
|
Bài ngắn Ca vãn Câu xướng {Ngoại lịch}
2 Cor 10:17-18
Brothers: But he that glorieth, let him glory in the Lord. For not he who commendeth himself, is approved, but he, whom God commendeth.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
Ca vãn
Jesu, the virgins' crown, do thou
Accept us as in prayer we bow;
Born of that Virgin, whom alone
The mother and the maid we own.
Amongst the lilies thou dost feed,
By virgin choirs accompanied;
With glory decked, the spotless brides
Whose bridal gifts thy love provides.
They, wheresoe'er thy footsteps bend,
With hymns and praises still attend:
In blessèd troops they follow thee,
With dance, and song, and melody.
We pray thee therefore to bestow
Upon our senses here below
Thy grace, that so we may endure
From taint of all corruption pure.
All laud to God the Father be,
All praise, eternal Son, to thee;
All glory as is ever meet,
To God, the holy Paraclete.
Amen.
℣. After her shall virgins be brought unto the King.
℟. Her fellows shall be brought unto thee.
|
Canticum: Magnificat {Antiphona Votiva}
Ant. Prudéntes vírgines, * aptáte vestras lámpades: ecce sponsus venit, exíte óbviam ei.
Canticum B. Mariæ Virginis
Luc. 1:46-55
1:46 Magníficat ✠ * ánima mea Dóminum.
1:47 Et exsultávit spíritus meus: * in Deo, salutári meo.
1:48 Quia respéxit humilitátem ancíllæ suæ: * ecce enim ex hoc beátam me dicent omnes generatiónes.
1:49 Quia fecit mihi magna qui potens est: * et sanctum nomen eius.
1:50 Et misericórdia eius, a progénie in progénies: * timéntibus eum.
1:51 Fecit poténtiam in brácchio suo: * dispérsit supérbos mente cordis sui.
1:52 Depósuit poténtes de sede: * et exaltávit húmiles.
1:53 Esuriéntes implévit bonis: * et dívites dimísit inánes.
1:54 Suscépit Israël púerum suum: * recordátus misericórdiæ suæ.
1:55 Sicut locútus est ad patres nostros: * Ábraham, et sémini eius in sǽcula.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Prudéntes vírgines, aptáte vestras lámpades: ecce sponsus venit, exíte óbviam ei.
|
Ca vịnh Đức Bà {Câu xướng Ngoại lịch}
Ant. Trim your lamps, O ye wise virgins: * Behold the Bridegroom cometh; go ye out to meet Him.
Ca vịnh của Rất Thánh Đức Bà Maria Magnificat
Luca 1:46-55
1:46 Linh hồn tôi * ngượi khen Chúa,
1:47 Và lòng thần tôi mừng rỡ * vì Đức Chúa Lời là Đấng cứu lấy tôi.
1:48 Bởi vì Người đã ghé mặt thương xem tôi tá hèn mọn Người, * thì từ này về sau muôn đời sẽ khen tôi là kẻ có phúc.
1:49 Vì Chúa toàn năng đã làm những sự cả thể cho tôi, * danh hiệu Người là thánh.
1:50 Người thương xót cho những kẻ kính dái Người * từ dòng đến dõi.
1:51 Người dùng sức mạnh cánh tay Người * mà phá tan những kẻ kiêu hãnh trong lòng.
1:52 Người đã truất những kẻ quyền thế xuống khỏi vị cao * và đem những kẻ khiêm nhường lên.
1:53 Kẻ nghèo đói Người cho nó được no đầy phần phúc, * mà kẻ giầu có thì Người để nó ra thiếu thốn.
1:54 Người đã chịu lấy Israel, là đầy tớ Người, * mà nhớ lại lòng nhân từ Người;
1:55 Như Người đã phán cùng các tổ phụ ta, * là ông Abraham và dòng dõi ông ấy cho đến đời đời.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. Trim your lamps, O ye wise virgins: Behold the Bridegroom cometh; go ye out to meet Him.
|
Preces Feriales{omittitur}
|
Kinh cầu nguyện Ngày thường{phải bỏ}
|
Oratio {Votiva}
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
Orémus.
Da nobis, quǽsumus, Dómine Deus noster, sanctárum Vírginum et Mártyrum tuárum N. et N. palmas incessábili devotióne venerári: ut quas digna mente non póssumus celebráre, humílibus saltem frequentémus obséquiis.
Per Dóminum nostrum Iesum Christum, Fílium tuum: qui tecum vivit et regnat in unitáte Spíritus Sancti, Deus, per ómnia sǽcula sæculórum.
℟. Amen.
|
Kinh tổng nguyện {Ngoại lịch}
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
Chúng ta hãy cầu nguyện
Grant unto us, we beseech thee, O Lord, our God, that we may ever call to mind, with all worship and thanksgiving, the victory of thy holy Virgins and Martyrs N. and N., and although we know that our mind cannot comprehend thee who art this day their exceeding great reward, give us always the grace humbly to worship thee.
Vì công nghiệp Đức Chúa Giêsu Kirixitô là Chúa chúng tôi, Người là Con Chúa hằng sống hằng trị cùng Đức Chúa Cha và Đức Chúa Thánh Thần đời đời chẳng cùng.
℟. Amen.
|
Conclusio
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
℣. Benedicámus Dómino.
℟. Deo grátias.
℣. Fidélium ánimæ per misericórdiam Dei requiéscant in pace.
℟. Amen.
|
Kết kinh
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
℣. Chúng tôi hãy ngợi khen Chúa.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
℣. Linh hồn kẻ lành vì lòng Đức Chúa Lời thương xót hãy nghỉ ngơi bằng yên.
℟. Amen.
|
Incipit
℣. Iube, Dómine, benedícere.
Benedictio. Noctem quiétam et finem perféctum concédat nobis Dóminus omnípotens.
℟. Amen.
|
Bắt đầu
℣. Lạy Chúa, xin Người ban phép lành.
Phép lành. Xin Chúa phép tắc vô cùng ban cho chúng tôi đêm nghỉ yên và sự sau hết lọn lành.
℟. Amen.
|
Lectio brevis
1 Pet 5:8-9
Fratres: Sóbrii estóte, et vigiláte: quia adversárius vester diábolus tamquam leo rúgiens círcuit, quærens quem dévoret: cui resístite fortes in fide.
℣. Tu autem, Dómine, miserére nobis.
℟. Deo grátias.
|
Bài đọc vắn
1 Phêrô 5:8-9
Hỡi anh em: Hãy tiết độ, và hãy tỉnh thức: vì chưng kẻ thù nghịch anh em là ma quỷ, như sư tử gầm thét rảo quanh, tìm kiếm kẻ nào nó nuốt được: anh em hãy mạnh mẽ trong đức tin mà chống trả nó.
℣. Lạy Chúa, lại xin Chúa thương xem chúng tôi cùng.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
|
℣. Adiutórium nostrum ✠ in nómine Dómini.
℟. Qui fecit cælum et terram.
Examen conscientiæ vel Pater Noster totum secreto.
Pater noster, qui es in cælis, sanctificétur nomen tuum: advéniat regnum tuum: fiat volúntas tua, sicut in cælo et in terra. Panem nostrum cotidiánum da nobis hódie: et dimítte nobis débita nostra, sicut et nos dimíttimus debitóribus nostris: et ne nos indúcas in tentatiónem: sed líbera nos a malo. Amen.
Confíteor Deo omnipoténti, beátæ Maríæ semper Vírgini, beáto Michaéli Archángelo, beáto Ioánni Baptístæ, sanctis Apóstolis Petro et Paulo, et ómnibus Sanctis, quia peccávi nimis, cogitatióne, verbo et ópere: percutit sibi pectus mea culpa, mea culpa, mea máxima culpa. Ídeo precor beátam Maríam semper Vírginem, beátum Michaélem Archángelum, beátum Ioánnem Baptístam, sanctos Apóstolos Petrum et Paulum, et omnes Sanctos, oráre pro me ad Dóminum Deum nostrum.
Misereátur nostri omnípotens Deus, et dimíssis peccátis nostris, perdúcat nos ad vitam ætérnam. Amen.
Indulgéntiam, ✠ absolutiónem et remissiónem peccatórum nostrórum tríbuat nobis omnípotens et miséricors Dóminus. Amen.
℣. Convérte nos ✙︎ Deus, salutáris noster.
℟. Et avérte iram tuam a nobis.
|
℣. Sự phù hộ chúng ta ✠ nhân danh Chúa.
℟. Dựng nên lời đất.
Xét mình hay là đọc cả Kinh Lạy Cha thầm.
Lạy Cha chúng tôi ở trên lời, chúng tôi nguyện danh Cha cả sáng, nước Cha trị đến, vâng ý Cha dưới đất bằng trên lời vậy. Xin Cha cho chúng tôi rầy hằng ngày dùng đủ; và tha nợ chúng tôi, như chúng tôi cũng tha kẻ có nợ chúng tôi, lại chớ để chúng tôi sa chước cám dỗ, bèn chữa chúng tôi cho khỏi sự dữ. Amen.
Tôi cáo mình cùng Đức Chúa Lời phép tắc vô cùng, và rất thánh Đức Bà Maria lọn đời đồng trinh, cùng đức thánh Micae Tổng lãnh thiên thần, cùng ông thánh Gioan Baotixita, cùng hai ông thánh Tông đồ, ông thánh Phêrô, ông thánh Phaolô, cùng các thánh, vì tôi đã phạm tội nhiều, lòng động lòng lo, miệng nói, mình làm: đấm ngực lỗi tại tôi, lỗi tại tôi, lỗi tại tôi mọi đàng. Vì vậy tôi xin rất thánh Đức Bà Maria lọn đời đồng trinh, đức thánh Micae Tổng lãnh thiên thần, ông thánh Gioan Baotixita, cùng hai ông thánh Tông đồ, ông thánh Phêrô, ông thánh Phaolô, cùng các thánh, cầu cùng Đức Chúa Lời là Chúa chúng tôi tha tội cho tôi cùng.
Xin Chúa phép tắc vô cùng thương xót chúng tôi và sau khi tha thứ tội lỗi cho chúng tôi, dẫn đưa chúng tôi đến cõi sống muôn đời. Amen.
Xin Chúa phép tắc và lòng lành ban ơn khoan hồng và dung xá ✠ và thứ tha tội lỗi chúng tôi. Amen.
℣. Lạy Chúa ✙︎ là sự rỗi chúng tôi, xin Chúa hãy làm cho chúng tôi lở lại.
℟. Xin Chúa cất cơn giận Người khỏi chúng tôi.
|
℣. Deus ✠ in adiutórium meum inténde.
℟. Dómine, ad adiuvándum me festína.
Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Allelúia.
|
℣. Lạy Chúa, ✠ xin Chúa đoái đến giúp sức tôi.
℟. Lạy Chúa, xin Chúa hãy vội kíp bênh vực tôi.
Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Allêluia.
|
Psalmi {Votiva}
Ant. Miserére * mihi, Dómine, et exáudi oratiónem meam.
Psalmus 4 [1]
4:2 Cum invocárem exaudívit me Deus iustítiæ meæ: * in tribulatióne dilatásti mihi.
4:2 Miserére mei, * et exáudi oratiónem meam.
4:3 Fílii hóminum, úsquequo gravi corde? * ut quid dilígitis vanitátem, et quǽritis mendácium?
4:4 Et scitóte quóniam mirificávit Dóminus sanctum suum: * Dóminus exáudiet me cum clamávero ad eum.
4:5 Irascímini, et nolíte peccáre: * quæ dícitis in córdibus vestris, in cubílibus vestris compungímini.
4:6 Sacrificáte sacrifícium iustítiæ, et speráte in Dómino. * Multi dicunt: Quis osténdit nobis bona?
4:7 Signátum est super nos lumen vultus tui, Dómine: * dedísti lætítiam in corde meo.
4:8 A fructu fruménti, vini, et ólei sui * multiplicáti sunt.
4:9 In pace in idípsum * dórmiam, et requiéscam;
4:10 Quóniam tu, Dómine, singuláriter in spe * constituísti me.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
|
Ca thơ {Ngoại lịch}
Ant. Chúa hãy thương xót * tôi, và hãy nghe lời tôi cầu xin.
Ca thơ 4 [1]
4:2 Khi tôi kêu cầu Chúa công chính tôi dủ nghe tôi: * trong sự gian hiểm Chúa khoan dong tôi.
4:2 Chúa hãy thương xót tôi, * và hãy nghe lời tôi cầu xin.
4:3 Hỡi những con lai loài người, bay gìm lòng bay cho đến bao giờ? * nhân sao bay yêu chuộng sự hư không, và tìm sự giả dối?
4:4 Bay hãy biết Chúa làm sự cả sáng cho đấng thánh Người: * Chúa nghe ta khi ta kêu cầu Chúa.
4:5 Bay giận, song chớ phạm tội: * những sự bay tưởng trong lòng, thì hãy ăn năn khi ở trên giường bay.
4:6 Bay hãy dâng của lễ công chính, và cậy trông Chúa. * Có nhiều kẻ nói: Ai tỏ cho chúng ta những sự lành?
4:7 Hỡi Chúa, sự sáng mặt Chúa đã giãi dầu trên chúng tôi: * Chúa đã ban sự vui mừng trong lòng tôi.
4:8 Bởi lúa miến, rượu, và dầu * chúng nó thêm lên giầu có.
4:9 Phần tôi sẽ được ngủ nghỉ bằng yên * và được yên hàn;
4:10 Bởi vì Chúa đã đặt tôi trong sự cậy trông * cách lạ lùng.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
|
Psalmus 90 [2]
90:1 Qui hábitat in adiutório Altíssimi, * in protectióne Dei cæli commorábitur.
90:2 Dicet Dómino: Suscéptor meus es tu, et refúgium meum: * Deus meus sperábo in eum.
90:3 Quóniam ipse liberávit me de láqueo venántium, * et a verbo áspero.
90:4 Scápulis suis obumbrábit tibi: * et sub pennis eius sperábis.
90:5 Scuto circúmdabit te véritas eius: * non timébis a timóre noctúrno,
90:6 A sagítta volánte in die, a negótio perambulánte in ténebris: * ab incúrsu, et dæmónio meridiáno.
90:7 Cadent a látere tuo mille, et decem míllia a dextris tuis: * ad te autem non appropinquábit.
90:8 Verúmtamen óculis tuis considerábis: * et retributiónem peccatórum vidébis.
90:9 Quóniam tu es, Dómine, spes mea: * Altíssimum posuísti refúgium tuum.
90:10 Non accédet ad te malum: * et flagéllum non appropinquábit tabernáculo tuo.
90:11 Quóniam Ángelis suis mandávit de te: * ut custódiant te in ómnibus viis tuis.
90:12 In mánibus portábunt te: * ne forte offéndas ad lápidem pedem tuum.
90:13 Super áspidem, et basilíscum ambulábis: * et conculcábis leónem et dracónem.
90:14 Quóniam in me sperávit, liberábo eum: * prótegam eum, quóniam cognóvit nomen meum.
90:15 Clamábit ad me, et ego exáudiam eum: * cum ipso sum in tribulatióne: erípiam eum et glorificábo eum.
90:16 Longitúdine diérum replébo eum: * et osténdam illi salutáre meum.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
|
Ca thơ 90 [2]
90:1 Kẻ ở nơi Đấng cao cả phù hộ: * thì được bến đỗ dưới bóng Chúa trên lời che chở.
90:2 Nó sẽ nói cùng Chúa: Chúa là Đấng chịu lấy tôi, là nơi tôi ẩn lánh: * là Chúa tôi, tôi trông cậy Người.
90:3 Vì Chúa chữa tôi khỏi lưới kẻ săn: * và lời độc ác.
90:4 Chúa sẽ lấy vai che khuất mày: * mày được cậy trông dưới cánh Chúa.
90:5 Chân thật Chúa che chắn mày như thuẫn: * mày chẳng sợ kinh khủng ban đêm.
90:6 Tên bay ban ngày, độc ác đi trong tối tăm: * ma quỉ xông vào giờ ngọ.
90:7 Nghìn người ngã bên mình mày, muôn người bên hữu mày: * song nó chẳng đến trên mày.
90:8 Mày sẽ dùng con mắt mày xét xem: * sẽ thấy kẻ có tội phải oán lả.
90:9 Hỡi Chúa, Chúa là sự tôi cậy trông: * mày đã nhận Đấng cao cả làm nơi mày ẩn lánh.
90:10 Gian nan chẳng đến trên mình mày: * tai vạ chẳng lại gần nhà xếp mày.
90:11 Vì chưng Chúa khiến các sứ thần Người vì mày: * để các Đấng ấy gìn giữ mày trong các đường lối mày.
90:12 Sẽ lấy tay nâng đỡ mày: * kẻo chân mày vấp phải hòn đá.
90:13 Mày sẽ bước xéo trên hổ mang bọ cạp: * giầy đạp sư tử, con rồng.
90:14 Bởi nó trông cậy Tao, Tao cứu chữa nó: * sẽ bênh vực nó, vì nó nhận biết danh Tao.
90:15 Nó kêu cầu Tao, Tao ưng nghe nó: Tao ở với nó trong sự gian nan: * sẽ cứu nó, làm cho nó vinh hiển.
90:16 Tao sẽ khiến nó trường cửu đầy ngày: * sẽ tỏ cho nó sự rỗi Tao.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
|
Psalmus 133 [3]
133:1 Ecce nunc benedícite Dóminum, * omnes servi Dómini:
133:1 Qui statis in domo Dómini, * in átriis domus Dei nostri.
133:2 In nóctibus extóllite manus vestras in sancta, * et benedícite Dóminum.
133:3 Benedícat te Dóminus ex Sion, * qui fecit cælum et terram.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Miserére mihi, Dómine, et exáudi oratiónem meam.
|
Ca thơ 133 [3]
133:1 Này rầy, hãy ngượi khen Chúa, * các đầy tớ Chúa:
133:1 Các kẻ đứng trong đền Chúa, * trong các lầu hiên Chúa chúng ta.
133:2 Ban đêm hãy giơ tay hướng về nơi thánh, * và ngượi khen Người.
133:3 Chớ gì Chúa dựng nên lời đất, * bởi Sion xuống phúc cho mày.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. Chúa hãy thương xót tôi, và hãy nghe lời tôi cầu xin.
|
Hymnus
Te lucis ante términum,
Rerum Creátor, póscimus,
Ut pro tua cleméntia
Sis præsul et custódia.
Procul recédant sómnia,
Et nóctium phantásmata;
Hostémque nostrum cómprime,
Ne polluántur córpora.
Præsta, Pater piíssime,
Patríque compar Únice,
Cum Spíritu Paráclito
Regnans per omne sǽculum.
Amen.
|
Ca vãn
Trước khi bóng sáng tàn đi,
Hóa công vạn vật, trị vì thế gian.
Chúng con sấp mặt khẩn van,
Chúa thương gìn giữ, ủi an đỡ đần.
Đẩy lui mộng mị xa dần,
Cùng ma đêm tối, đến gần hại ta.
Dẹp tan quỷ dữ xấu xa,
Chớ cho ô uế, xác ta dơ hèn.
Cha rất nhân lành cao sang,
Cùng Con Một Chúa, huy hoàng sánh đôi.
Thánh Thần an ủi mọi nơi,
Hiển trị vĩnh viễn, đời đời chẳng ngơi.
Amen.
|
Capitulum Responsorium Versus
Ier 14:9
Tu autem in nobis es, Dómine, et nomen sanctum tuum invocátum est super nos: ne derelínquas nos, Dómine, Deus noster.
℟. Deo grátias.
℟.br. In manus tuas, Dómine, * Comméndo spíritum meum.
℟. In manus tuas, Dómine, * Comméndo spíritum meum.
℣. Redemísti nos, Dómine, Deus veritátis.
℟. Comméndo spíritum meum.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. In manus tuas, Dómine, * Comméndo spíritum meum.
℣. Custódi nos, Dómine, ut pupíllam óculi.
℟. Sub umbra alárum tuárum prótege nos.
|
Bài ngắn Xướng đáp Câu xướng
Giêrêmia 14:9
Lạy Chúa, Chúa ở trong chúng tôi, và danh thánh Chúa đã kêu cầu trên chúng tôi: xin chớ bỏ chúng tôi, lạy Đức Chúa Lời là Chúa chúng tôi.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
℟.br. Lạy Chúa, tôi phó linh hồn tôi * Ở trong tay Chúa.
℟. Lạy Chúa, tôi phó linh hồn tôi * Ở trong tay Chúa.
℣. Lạy Đức Chúa Lời là Chúa chân thật, Chúa đã chuộc tôi.
℟. Ở trong tay Chúa.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Lạy Chúa, tôi phó linh hồn tôi * Ở trong tay Chúa.
℣. Lạy Chúa, xin gìn giữ chúng tôi như con ngươi mắt.
℟. Xin che chở chúng tôi dưới bóng cánh Chúa.
|
Canticum: Nunc dimittis
Ant. Salva nos, * Dómine, vigilántes, custódi nos dormiéntes; ut vigilémus cum Christo, et requiescámus in pace.
Canticum Simeonis
Luc. 2:29-32
2:29 Nunc dimíttis ✠ servum tuum, Dómine, * secúndum verbum tuum in pace:
2:30 Quia vidérunt óculi mei * salutáre tuum,
2:31 Quod parásti * ante fáciem ómnium populórum,
2:32 Lumen ad revelatiónem géntium, * et glóriam plebis tuæ Israël.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Salva nos, Dómine, vigilántes, custódi nos dormiéntes; ut vigilémus cum Christo, et requiescámus in pace.
|
Ca vịnh ông Simêon
Ant. Lạy Chúa, * xin cứu chúng tôi lúc tỉnh thức, xin gìn giữ chúng tôi lúc ngủ nghỉ; hầu cho chúng tôi tỉnh thức cùng Chúa Kirixitô, và được nghỉ ngơi trong sự bằng yên.
Ca vịnh ông Simêon Nunc Dimittis
Luca 2:29-32
2:29 Lạy Chúa, bây giờ ✠ xin Chúa ban ơn cho tôi tá mọn này được về bằng yên, * như lời Chúa đã phán hứa;
2:30 Vì chưng con mắt tôi * đã được xem thấy Đấng cứu thế,
2:31 Là Đấng Chúa đã đặt * trước mặt các dân thiên hạ;
2:32 Như sự sáng soi cho các dân ngoại * và làm cho dân Israel, là dân riêng Chúa, được sự cả sáng vinh hiển.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. Lạy Chúa, xin cứu chúng tôi lúc tỉnh thức, xin gìn giữ chúng tôi lúc ngủ nghỉ; hầu cho chúng tôi tỉnh thức cùng Chúa Kirixitô, và được nghỉ ngơi trong sự bằng yên.
|
Oratio
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
Orémus.
Vísita, quǽsumus, Dómine, habitatiónem istam, et omnes insídias inimíci ab ea longe repélle: Ángeli tui sancti hábitent in ea, qui nos in pace custódiant; et benedíctio tua sit super nos semper.
Per Dóminum nostrum Iesum Christum, Fílium tuum: qui tecum vivit et regnat in unitáte Spíritus Sancti, Deus, per ómnia sǽcula sæculórum.
℟. Amen.
|
Kinh tổng nguyện
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
Chúng ta hãy cầu nguyện.
Lạy Chúa, chúng tôi xin Chúa ngự đến viếng nhà này, và xua đuổi mọi mưu chước kẻ thù cho xa khỏi nó: xin các thánh Thiên thần Chúa ở trong nhà ấy, gìn giữ chúng tôi được bằng yên; và chớ gì phúc Chúa ở trên chúng tôi luôn.
Vì công nghiệp Đức Chúa Giêsu Kirixitô là Chúa chúng tôi, Người là Con Chúa hằng sống hằng trị cùng Đức Chúa Cha và Đức Chúa Thánh Thần đời đời chẳng cùng.
℟. Amen.
|
Conclusio
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
℣. Benedicámus Dómino.
℟. Deo grátias.
Benedictio. Benedícat et custódiat nos omnípotens et miséricors Dóminus, ✠ Pater, et Fílius, et Spíritus Sanctus.
℟. Amen.
|
Kết kinh
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
℣. Chúng tôi hãy ngợi khen Chúa.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
Phép lành. Chúa phép tắc lòng lành vô cùng, ✠ là Cha và Con và Thánh Thần hãy xuống phúc và gìn giữ chúng tôi.
℟. Amen.
|
Antiphona finalis B.M.V.
Salve, Regína, mater misericórdiæ;
vita, dulcédo et spes nóstra, salve.
Ad te clamámus éxsules fílii Hevæ.
Ad te suspirámus geméntes et flentes
In hac lacrimárum valle.
Eia ergo, advocáta nostra,
illos tuos misericórdes óculos ad nos convérte.
Et Iesum, benedíctum fructum ventris tui,
nobis post hoc exsílium osténde.
O clemens, o pia, o dulcis Virgo María.
℣. Ora pro nobis, sancta Dei Génetrix.
℟. Ut digni efficiámur promissiónibus Christi.
Orémus.
Omnípotens sempitérne Deus, qui gloriósæ Vírginis Matris Maríæ corpus et ánimam, ut dignum Fílii tui habitáculum éffici mererétur, Spíritu Sancto cooperánte, præparásti: da, ut, cuius commemoratióne lætámur, eius pia intercessióne, ab instántibus malis et a morte perpétua liberémur. Per eúndem Christum Dóminum nostrum. Amen.
℣. Divínum auxílium ✠ máneat semper nobíscum.
℟. Amen.
|
Ca vãn kính Rất thánh Đức Bà Maria
Lạy Nữ Vương, Mẹ nhân lành,
làm cho chúng tôi được sống, được vui, được cậy, thân lạy Mẹ.
Chúng tôi con cháu Evà ở chốn khách đày, kêu đến cùng Bà; chúng
tôi ở nơi khóc lóc than thở kêu khẩn Bà thương.
Hỡi ôi ! Bà là Chúa bầu chúng tôi, xin ghé mắt thương xem chúng tôi.
Đến sau khỏi đày, xin cho chúng tôi được thấy Đức Chúa Giêsu, Con lòng Bà gồm phúc lạ.
Ôi ! khoan thay ! nhân thay ! dịu thay ! Thánh Maria lọn đời đồng trinh.
℣. Lạy rất thánh Đức Mẹ Chúa Lời, xin cầu cho chúng tôi.
℟. Đáng chịu lấy những sự Chúa Kirixitô đã hứa.
Chúng ta hãy cầu nguyện.
Lạy Chúa phép tắc vô cùng hằng có đời đời, Chúa nhân phép Đức Chúa Thánh Thần đã dọn xác và linh hồn Đức Mẹ đồng trinh hiền vinh Maria cho đáng làm cung điện Con Chúa ngự; xin Chúa ban cho chúng tôi là kẻ vui mừng kính nhớ Đức Bà, nhờ lời Người cầu bầu, được khỏi sự dữ đời này và sự chết đời đời. Vì công nghiệp cũng một Chúa Kirixitô Chúa chúng tôi. Amen.
℣. Xin Chúa hằng phù hộ ✠ chúng tôi.
℟.
|