Incipit
℣. Deus ✠ in adiutórium meum inténde.
℟. Dómine, ad adiuvándum me festína.
Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Allelúia.
|
Bắt đầu
℣. Lạy Chúa, ✠ xin Chúa đoái đến giúp sức tôi.
℟. Lạy Chúa, xin Chúa hãy vội kíp bênh vực tôi.
Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Allêluia.
|
Hymnus
Rerum, Deus, tenax vigor,
Immótus in te pérmanens,
Lucis diúrnæ témpora
Succéssibus detérminans:
Largíre lumen véspere,
Quo vita nusquam décidat,
Sed prǽmium mortis sacræ
Perénnis instet glória.
Præsta, Pater piíssime,
Patríque compar Únice,
Cum Spíritu Paráclito
Regnans per omne sǽculum.
Amen.
|
Ca vãn
Chúa là sức mạnh vẹn toàn,
Ở nơi bất biến, lo toan mọi loài.
Thời gian ánh sáng vần xoay,
Định cho ngày tháng, đổi thay luân hồi.
Ban ánh sáng lúc chiều trôi,
Để cho sự sống, chẳng hồi lụi đi.
Thưởng công chết thánh một khi,
Vinh quang vĩnh cửu, trị vì thiên cung.
Cha rất nhân lành cao sang,
Cùng Con Một Chúa, huy hoàng sánh đôi.
Thánh Thần an ủi mọi nơi,
Hiển trị vĩnh viễn, đời đời chẳng ngơi.
Amen.
|
Psalmi {Votiva}
Ant. Deus meus * misericórdia tua prævéniet me.
Psalmus 58(2-11) [1]
58:2 Éripe me de inimícis meis, Deus meus: * et ab insurgéntibus in me líbera me.
58:3 Éripe me de operántibus iniquitátem: * et de viris sánguinum salva me.
58:4 Quia ecce cepérunt ánimam meam: * irruérunt in me fortes.
58:5 Neque iníquitas mea, neque peccátum meum, Dómine: * sine iniquitáte cucúrri, et diréxi.
58:6 Exsúrge in occúrsum meum, et vide: * et tu, Dómine, Deus virtútum, Deus Israël,
58:6 Inténde ad visitándas omnes gentes: * non misereáris ómnibus, qui operántur iniquitátem.
58:7 Converténtur ad vésperam: et famem patiéntur ut canes, * et circuíbunt civitátem.
58:8 Ecce, loquéntur in ore suo, et gládius in lábiis eórum: * quóniam quis audívit?
58:9 Et tu, Dómine, deridébis eos: * ad níhilum dedúces omnes gentes.
58:10 Fortitúdinem meam ad te custódiam, quia, Deus, suscéptor meus es: * Deus meus, misericórdia eius prævéniet me.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
|
Ca thơ {Ngoại lịch}
Ant. Hỡi Chúa tôi, * nhân từ Chúa đón rước tôi.
Ca thơ 58(2-11) [1]
58:2 Hỡi Chúa tôi, hãy cứu tôi khỏi các kẻ thù tôi: * chữa tôi khỏi các kẻ dấy lên cùng tôi.
58:3 Hãy cứu tôi khỏi các kẻ làm gian ác: * chữa tôi khỏi các người máu.
58:4 Vì rầy chúng nó rình bắt sự sống tôi: * kẻ hung bạo xông vào tôi.
58:5 Hỡi Chúa, tôi chẳng có sự gian ác, chẳng có tội: * tôi chạy theo lối thẳng, chẳng có lỗi gì.
58:6 Hãy chỗi dậy, đón tôi và soi xét: * hỡi Chúa là Chúa các cơ binh, Chúa Israel,
58:6 Hãy nghiệm xem các dân: * chớ thương xót những kẻ làm gian ác.
58:7 Chiều tối chúng nó trở về: và như chó đói, * vòng quanh thành.
58:8 Này nó nói trong miệng mình, có gươm trên môi nó: * mà rằng: nào ai nghe thấy?
58:9 Hỡi Chúa, Người sẽ phỉ báng chúng nó: * làm cho các dân tan không.
58:10 Tôi để sức mạnh ở nơi Chúa gìn giữ, vì Chúa là Đấng chịu lấy tôi: * Hỡi Chúa tôi, nhân từ Chúa đón rước tôi.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
|
Psalmus 58(12-18) [2]
58:12 Deus osténdet mihi super inimícos meos, ne occídas eos: * nequándo obliviscántur pópuli mei.
58:12 Dispérge illos in virtúte tua: * et depóne eos, protéctor meus, Dómine:
58:13 Delíctum oris eórum, sermónem labiórum ipsórum: * et comprehendántur in supérbia sua.
58:13 Et de exsecratióne et mendácio annuntiabúntur in consummatióne: * in ira consummatiónis, et non erunt.
58:14 Et scient quia Deus dominábitur Iacob: * et fínium terræ.
58:15 Converténtur ad vésperam: et famem patiéntur ut canes, * et circuíbunt civitátem.
58:16 Ipsi dispergéntur ad manducándum: * si vero non fúerint saturáti, et murmurábunt.
58:17 Ego autem cantábo fortitúdinem tuam: * et exsultábo mane misericórdiam tuam.
58:17 Quia factus es suscéptor meus, * et refúgium meum, in die tribulatiónis meæ.
58:18 Adiútor meus, tibi psallam, quia, Deus, suscéptor meus es: * Deus meus, misericórdia mea.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
|
Ca thơ 58(12-18) [2]
58:12 Chúa sẽ khiến tôi dể duôi các kẻ thù tôi: * chớ giết nó, kẻo dân tôi quên nhớ.
58:12 Hãy tan tác nó trong sức mạnh Chúa: * hãy triệt hạ chúng nó, hỡi Chúa, là Đấng bênh vực tôi.
58:13 Tội miệng nó là lời môi chúng nó: * chớ gì nó phải bọc trong sự kiêu căng mình.
58:13 Sẽ bày giãi lời nguyền rủa gian trá chúng nó: * trong ngày bại hoại.
58:14 Khi phải cơn thịnh nộ ruyệt vong, mà nó chẳng còn: * Nó liền hiểu biết có Chúa cai trị Jacob và cùng cõi thế gian.
58:15 Chiều tối chúng nó trở về: như chó đói, * vòng quanh thành.
58:16 Chúng nó tan tác đi kiếm ăn: * song chẳng được no thì kêu trách.
58:17 Phần tôi thì ngượi khen sức mạnh Chúa: * sớm mai ca tụng nhân từ Chúa.
58:17 Chúa trở nên Đấng chịu lấy tôi, * là nơi tôi ẩn lánh trong ngày tôi phải gian nan.
58:18 Hỡi Đấng phù hộ tôi, tôi sẽ ca tụng Người, vì Người là Chúa chịu lấy tôi: * là Chúa tôi, nhân từ tôi.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
|
Psalmus 59 [3]
59:3 Deus, repulísti nos, et destruxísti nos: * irátus es, et misértus es nobis.
59:4 Commovísti terram, et conturbásti eam: * sana contritiónes eius, quia commóta est.
59:5 Ostendísti pópulo tuo dura: * potásti nos vino compunctiónis.
59:6 Dedísti metuéntibus te significatiónem: * ut fúgiant a fácie arcus:
59:7 Ut liberéntur dilécti tui: * salvum fac déxtera tua, et exáudi me.
59:8 Deus locútus est in sancto suo: * lætábor, et partíbor Síchimam: et convállem tabernaculórum metíbor.
59:9 Meus est Gálaad, et meus est Manásses: * et Éphraim fortitúdo cápitis mei.
59:9 Iuda rex meus: * Moab olla spei meæ.
59:10 In Idumǽam exténdam calceaméntum meum: * mihi alienígenæ súbditi sunt.
59:11 Quis dedúcet me in civitátem munítam? * quis dedúcet me usque in Idumǽam?
59:12 Nonne tu, Deus, qui repulísti nos? * et non egrediéris, Deus, in virtútibus nostris?
59:13 Da nobis auxílium de tribulatióne: * quia vana salus hóminis.
59:14 In Deo faciémus virtútem: * et ipse ad níhilum dedúcet tribulántes nos.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Deus meus misericórdia tua prævéniet me.
|
Ca thơ 59 [3]
59:3 Hỡi Chúa, Chúa xua đuổi chúng tôi, tàn phá chúng tôi: * Chúa nổi giận, song lại đoái thương chúng tôi.
59:4 Chúa đánh động đất, nó đã chuyển lay: * hãy vá chữa sự nó sút lở, vì đã chuyển rung.
59:5 Chúa đã để cho dân Chúa phải nặng nề: * khiến chúng tôi uống rượu sự cay đắng.
59:6 Chúa đã ban dấu hiệu cho các kẻ kính dái Người: * để chúng nó lánh khỏi cung:
59:7 Và kẻ Chúa yêu dấu được cứu chữa: * Chúa hãy dùng tay hữu Người, làm sự rỗi và dủ nghe tôi.
59:8 Chúa đã phán trong nơi thánh Người: * Tao sẽ mừng rỡ, phân chia đất Sichem: và đo lường đồng các nhà xếp.
59:9 Galaad là của Tao, Manasse là của Tao: * Ephraim là sức mạnh đầu Tao.
59:10 Juđa là vua Tao: * Moab là vạc Tao cậy.
59:10 Tao sẽ đem giầy Tao sang đất Eđom: * người ngoài sẽ suy phục Tao.
59:11 Ai dẫn tôi đến thành kiên cố? * ai đưa tôi đến đất Eđom?
59:12 Chớ thì chẳng phải Chúa? Mà rầy Chúa xua đuổi chúng tôi: * Chớ thì Chúa chẳng trẩy ra với các cơ binh chúng tôi ru?
59:13 Chúa hãy bênh vực chúng tôi trong lúc gian nan: * vì sự loài người phù hộ là sự giả dối.
59:14 Cậy Chúa chúng tôi sẽ làm sức mạnh: * Người sẽ khiến các kẻ bắt bớ chúng tôi ra không.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. Hỡi Chúa tôi, nhân từ Chúa đón rước tôi.
|
Capitulum Responsorium Versus {Votiva}
Sir 24:19-20
In platéis sicut cinnamómum et bálsamum aromatízans odórem dedi: quasi myrrha elécta, dedi suavitátem odóris.
℟. Deo grátias.
℟.br. Elégit eam Deus, * Et præelégit eam.
℟. Elégit eam Deus, * Et præelégit eam.
℣. In tabernáculo suo habitáre facit eam.
℟. Et præelégit eam.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Elégit eam Deus, * Et præelégit eam.
℣. Diffúsa est grátia in lábiis tuis.
℟. Proptérea benedíxit te Deus in ætérnum.
|
Bài ngắn Xướng đáp Câu xướng {Ngoại lịch}
Sir 24:19-20
As a plane tree by the water in the streets, I gave a sweet smell like cinnamon. and aromatical balm: I yielded a sweet odour like the best myrrh.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
℟.br. God hath chosen her, * and fore-chosen her.
℟. God hath chosen her, * and fore-chosen her.
℣. He hath made her to dwell in His tabernacle.
℟. And fore-chosen her.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. God hath chosen her, * and fore-chosen her.
℣. Grace is poured into thy lips.
℟. Therefore God hath blessed thee for ever.
|
Oratio {Votiva}
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
Orémus.
Concéde nos fámulos tuos, quǽsumus, Dómine Deus, perpétua mentis et córporis sanitáte gaudére: et, gloriósa beátæ Maríæ semper Vírginis intercessióne, a præsénti liberári tristítia, et ætérna pérfrui lætítia.
Per Dóminum nostrum Iesum Christum, Fílium tuum: qui tecum vivit et regnat in unitáte Spíritus Sancti, Deus, per ómnia sǽcula sæculórum.
℟. Amen.
|
Kinh tổng nguyện {Ngoại lịch}
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
Chúng ta hãy cầu nguyện
Grant, we beseech thee, O Lord God, unto all thy servants, that they may remain continually in the enjoyment of soundness both of mind and body, and by the glorious intercession of the Blessed Mary, always a Virgin, may be delivered from present sadness, and enter into the joy of thine eternal gladness.
Vì công nghiệp Đức Chúa Giêsu Kirixitô là Chúa chúng tôi, Người là Con Chúa hằng sống hằng trị cùng Đức Chúa Cha và Đức Chúa Thánh Thần đời đời chẳng cùng.
℟. Amen.
|
Conclusio
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
℣. Benedicámus Dómino.
℟. Deo grátias.
℣. Fidélium ánimæ per misericórdiam Dei requiéscant in pace.
℟. Amen.
|
Kết kinh
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
℣. Chúng tôi hãy ngợi khen Chúa.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
℣. Linh hồn kẻ lành vì lòng Đức Chúa Lời thương xót hãy nghỉ ngơi bằng yên.
℟. Amen.
|