Incipit
℣. Dómine, lábia + mea apéries.
℟. Et os meum annuntiábit laudem tuam.
℣. Deus ✠ in adiutórium meum inténde.
℟. Dómine, ad adiuvándum me festína.
Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Allelúia.
|
Bắt đầu
℣. Lạy Chúa, ✠ ✠ xin Chúa hãy mở miệng lưỡi tôi ra.
℟. Thì tôi sẽ cao rao những lời ngợi khen Chúa.
℣. Lạy Chúa, ✠ xin Chúa đoái đến giúp sức tôi.
℟. Lạy Chúa, xin Chúa hãy vội kíp bênh vực tôi.
Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Allêluia.
|
Invitatorium {Antiphona Votiva}
Ant. Regem Vírginum Dóminum, * Veníte, adorémus.
Ant. Regem Vírginum Dóminum, * Veníte, adorémus.
Veníte, exsultémus Dómino, iubilémus Deo, salutári nostro: præoccupémus fáciem eius in confessióne, et in psalmis iubilémus ei.
Ant. Regem Vírginum Dóminum, * Veníte, adorémus.
Quóniam Deus magnus Dóminus, et Rex magnus super omnes deos, quóniam non repéllet Dóminus plebem suam: quia in manu eius sunt omnes fines terræ, et altitúdines móntium ipse cónspicit.
Ant. Veníte, adorémus.
Quóniam ipsíus est mare, et ipse fecit illud, et áridam fundavérunt manus eius (genuflectitur) veníte, adorémus, et procidámus ante Deum: plorémus coram Dómino, qui fecit nos, quia ipse est Dóminus, Deus noster; nos autem pópulus eius, et oves páscuæ eius.
Ant. Regem Vírginum Dóminum, * Veníte, adorémus.
Hódie, si vocem eius audiéritis, nolíte obduráre corda vestra, sicut in exacerbatióne secúndum diem tentatiónis in desérto: ubi tentavérunt me patres vestri, probavérunt et vidérunt ópera mea.
Ant. Veníte, adorémus.
Quadragínta annis próximus fui generatióni huic, et dixi: Semper hi errant corde, ipsi vero non cognovérunt vias meas: quibus iurávi in ira mea: Si introíbunt in réquiem meam.
Ant. Regem Vírginum Dóminum, * Veníte, adorémus.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Veníte, adorémus.
Ant. Regem Vírginum Dóminum, * Veníte, adorémus.
|
Câu khuyên dụ {Câu xướng Ngoại lịch}
Ant. The Lord, the King of Virgins, * O come, let us worship.
Ant. The Lord, the King of Virgins, * O come, let us worship.
Bay hãy đến, chúng ta điều ca tụng Chúa, chúng ta hãy reo mừng Đức Chúa Lời, là sự rỗi chúng ta: hãy lấy sự ngượi khen đến trước mặt Chúa, lấy ca thơ chúc tụng Người.
Ant. The Lord, the King of Virgins, * O come, let us worship.
Bởi vì Đức Chúa Lời là Chúa cả, và là vua cả trên các thần, [vì Chúa chẳng chê chối dân Người]: vì các cõi đất ở trong tay Chúa, và các đỉnh núi thuộc về Người.
Ant. O come, let us worship.
Biển là của Chúa, Chúa đã dựng nên, tay Chúa đã tạo thành đất cạn (quỳ gối) bay hãy đến, chúng ta quì lạy thờ phượng: khóc lóc trước Chúa tạo thành chúng ta, vì Đức Chúa Lời là Chúa chúng ta; chúng ta là dân nơi Chúa chăn thả, và con chiên dưới tay Người.
Ant. The Lord, the King of Virgins, * O come, let us worship.
Hôm nay, nếu bay nghe tiếng Chúa, chớ để lòng bay ra cứng, như khi trêu phạm trong ngày thăm thử trên rừng: ở đấy các tổ phụ bay thử thăm, rò xét Tao và xem thấy việc Tao.
Ant. O come, let us worship.
Bốn mươi năm Tao chối chán dòng dõi ấy, và rằng: chúng nó hằng lầm lạc trong lòng, chúng nó chẳng nhận biết các đường lối Tao: cho nên Tao thịnh nộ phát thề rằng: chúng nó chẳng vào nơi bằng yên Tao.
Ant. The Lord, the King of Virgins, * O come, let us worship.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. O come, let us worship.
|
Hymnus {Votiva}
Vírginis Proles, Opiféxque Matris,
Virgo quem gessit, peperítque Virgo:
Vírginis festum cánimus beátæ,
Accipe votum.
Huius orátu, Deus alme, nobis
Débitas pœnas scélerum remítte;
Ut tibi puro resonémus almum
Péctore carmen.
Sit decus Patri, genitǽque Proli,
Et tibi, compar utriúsque virtus,
Spíritus semper, Deus unus, omni
Témporis ævo.
Amen.
|
Ca vãn {Ngoại lịch}
Son of a virgin, maker of thy mother,
Thou, rod and blossom from a stem unstainèd,
Now while a virgin fair of fame we honour,
Hear our devotion!
Fountain of mercy, hear the prayers she offers;
Purge our offences, pardon our transgressions,
So that hereafter we to thee may render
Praise with thanksgiving.
Thou, the All-Father, thou, the One-Begotten,
Thou, Holy Spirit, Three in One co-equal,
Glory be henceforth thine through all the ages,
World without ending.
Amen.
|
Psalmi cum lectionibus {Antiphonæ et Psalmi Votiva}
Ad Nocturnum
Ant. O quam pulchra * est casta generátio cum claritáte!
Psalmus 8 [1]
8:2 Dómine, Dóminus noster, * quam admirábile est nomen tuum in univérsa terra!
8:2 Quóniam eleváta est magnificéntia tua, * super cælos.
8:3 Ex ore infántium et lacténtium perfecísti laudem propter inimícos tuos, * ut déstruas inimícum et ultórem.
8:4 Quóniam vidébo cælos tuos, ópera digitórum tuórum: * lunam et stellas, quæ tu fundásti.
8:5 Quid est homo quod memor es eius? * aut fílius hóminis, quóniam vísitas eum?
8:6 Minuísti eum paulo minus ab Ángelis, glória et honóre coronásti eum: * et constituísti eum super ópera mánuum tuárum.
8:8 Ómnia subiecísti sub pédibus eius, * oves et boves univérsas: ínsuper et pécora campi.
8:9 Vólucres cæli, et pisces maris, * qui perámbulant sémitas maris.
8:10 Dómine, Dóminus noster, * quam admirábile est nomen tuum in univérsa terra!
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. O quam pulchra est casta generátio cum claritáte!
|
Ca thơ và bài đọc {Câu xướng và Ca thơ Ngoại lịch}
At the Nocturn
Ant. O how lovely and glorious * is the generation of the chaste.
Ca thơ 8 [1]
8:2 Hỡi Chúa là Chúa chúng tôi! * danh Chúa sáng lạ trong khắp đất là dường nào!
8:2 Bởi vì sự vinh hiển Chúa cao * trên các tầng lời.
8:3 Bởi miệng các con thơ và trẻ bú sữa, Chúa sắm lời ngượi khen vẹn tuyền vì các kẻ thù Chúa, * để phá tuyệt kẻ thù và kẻ oan gia.
8:4 Tôi xem thấy các tầng lời là việc ngón tay Chúa: * mặt lăng, ngôi sao, Chúa đã dựng.
8:5 Loài người là đí gì mà Chúa nhớ đến nó? * Con người là gì mà Chúa thăm viếng nó?
8:6 Chúa để nó kém thiên thần một chút, lấy vinh hiển, tôn sang bao bọc nó: * đặt nó trên các việc tay Chúa.
8:8 Bắt mọi sự phục dưới chân nó, * các chiên bò; lại các muông đất.
8:9 Chim lời, cá biển, * lội qua các đường lối biển.
8:10 Hỡi Chúa là Chúa chúng tôi, * danh Chúa sáng lạ trong khắp đất là dường nào!
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. O how lovely and glorious is the generation of the chaste.
|
Ant. Ante torum * huius Vírginis frequentáte nobis dúlcia cántica drámatis.
Psalmus 18 [2]
18:2 Cæli enárrant glóriam Dei: * et ópera mánuum eius annúntiat firmaméntum.
18:3 Dies diéi erúctat verbum, * et nox nocti índicat sciéntiam.
18:4 Non sunt loquélæ, neque sermónes, * quorum non audiántur voces eórum.
18:5 In omnem terram exívit sonus eórum: * et in fines orbis terræ verba eórum.
18:6 In sole pósuit tabernáculum suum: * et ipse tamquam sponsus procédens de thálamo suo:
18:6 Exsultávit ut gigas ad curréndam viam, * a summo cælo egréssio eius:
18:7 Et occúrsus eius usque ad summum eius: * nec est qui se abscóndat a calóre eius.
18:8 Lex Dómini immaculáta, convértens ánimas: * testimónium Dómini fidéle, sapiéntiam præstans párvulis.
18:9 Iustítiæ Dómini rectæ, lætificántes corda: * præcéptum Dómini lúcidum, illúminans óculos.
18:10 Timor Dómini sanctus, pérmanens in sǽculum sǽculi: * iudícia Dómini vera, iustificáta in semetípsa.
18:11 Desiderabília super aurum et lápidem pretiósum multum: * et dulcióra super mel et favum.
18:12 Étenim servus tuus custódit ea, * in custodiéndis illis retribútio multa.
18:13 Delícta quis intéllegit? ab occúltis meis munda me: * et ab aliénis parce servo tuo.
18:14 Si mei non fúerint domináti, tunc immaculátus ero: * et emundábor a delícto máximo.
18:15 Et erunt ut compláceant elóquia oris mei: * et meditátio cordis mei in conspéctu tuo semper.
18:15 Dómine, adiútor meus, * et redémptor meus.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Ante torum huius Vírginis frequentáte nobis dúlcia cántica drámatis.
|
Ant. Sing for us again and again before this maiden's bed * the tender idylls of the play.
Ca thơ 18 [2]
18:2 Các tầng lời thuật ra sự cả sáng Chúa: * và vòng giời giãi tỏ việc tay Chúa.
18:3 Ngày truyền lời cho ban ngày, * và đêm thông sáng cho ban đêm.
18:4 Chẳng phải lời nói, chẳng phải lời giảng, * mà không nghe tiếng nó.
18:5 Tiếng nó vang ra khắp đất: * và lời nó truyền đi cùng thế gian.
18:6 Chúa để nhà xếp Người trong mặt lời: * và nó giống như chồng mới ra khỏi động phòng:
18:6 Như đại tướng mừng nhảy tiến lên đường, * từ cùng lời bên này mà ra:
18:7 Chuyển xuống cùng lời bên kia: * chẳng ai ẩn mình cho khỏi sự nóng nó.
18:8 Lề luật Chúa vẹn tuyền, làm cho linh hồn lở lại: * chứng cớ Chúa chân thật, ban khôn sáng cho con trẻ thơ ngây.
18:9 Mệnh lệnh Chúa ngay chính, làm cho lòng người khoái lạc: * điều răn Chúa tỏ rõ, cho con mắt người sáng ra.
18:10 Sự dái sợ Chúa thánh, bền đỗ đời đời: * lý đoán Chúa chắc thật, vốn nó công bằng.
18:11 Nó đáng ao ước hơn vàng và đá ngọc rất quí giá: * và ngọt ngào hơn mật và tổ ong.
18:12 Bởi đấy, đầy tớ Chúa vâng giữ nó, * trong sự vâng giữ nó có nhiều công thưởng.
18:13 Ai hiểu biết những sự sai lầm? xin Chúa làm cho tôi sạch khỏi các tội kín: * và xin Chúa miễn thứ cho đầy tớ Chúa những sự bởi ngoài.
18:14 Nếu nó chẳng cai trị trong mình tôi, thì tôi vẹn sạch: * và tôi sẽ sạch khỏi tội rất nặng nề.
18:15 Thế thì lời miệng tôi đẹp ý Chúa: * và lòng tôi hằng suy ngẫm trước mặt Chúa.
18:15 Hỡi Chúa, là Đấng phù hộ tôi, * và Đấng cứu chuộc tôi.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. Sing for us again and again before this maiden's bed the tender idylls of the play.
|
Ant. Revértere, * revértere, Sunamítis; revértere, ut intueámur te.
Psalmus 23 [3]
23:1 Dómini est terra, et plenitúdo eius: * orbis terrárum, et univérsi qui hábitant in eo.
23:2 Quia ipse super mária fundávit eum: * et super flúmina præparávit eum.
23:3 Quis ascéndet in montem Dómini? * aut quis stabit in loco sancto eius?
23:4 Ínnocens mánibus et mundo corde, * qui non accépit in vano ánimam suam, nec iurávit in dolo próximo suo.
23:5 Hic accípiet benedictiónem a Dómino: * et misericórdiam a Deo, salutári suo.
23:6 Hæc est generátio quæréntium eum, * quæréntium fáciem Dei Iacob.
23:7 Attóllite portas, príncipes, vestras, et elevámini, portæ æternáles: * et introíbit Rex glóriæ.
23:8 Quis est iste Rex glóriæ? * Dóminus fortis et potens: Dóminus potens in prǽlio.
23:9 Attóllite portas, príncipes, vestras, et elevámini, portæ æternáles: * et introíbit Rex glóriæ.
23:10 Quis est iste Rex glóriæ? * Dóminus virtútum ipse est Rex glóriæ.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Revértere, revértere, Sunamítis; revértere, ut intueámur te.
|
Ant. Return, return, O Shulammith * Return, return, that we may look upon thee.
Ca thơ 23 [3]
23:1 Đất và muôn vật trên đất: * thế gian và mọi người ở thế gian, điều thuộc về Chúa.
23:2 Vì Chúa dựng nên nó trên khắp biển: * xếp đặt nó trên các sông.
23:3 Ai lên núi Chúa? * hay là ai được nghỉ trên núi thánh Người?
23:4 Kẻ tay sạch, lòng thanh, * kẻ chẳng tưởng dối trá trong lòng, chẳng thề gian với kẻ khác.
23:5 Kẻ ấy sẽ được chịu phần phúc bởi Chúa: * được nhân từ bởi Chúa đã chữa mình.
23:6 Ấy là dòng dõi các kẻ tìm cầu Chúa, * kẻ tìm mặt Chúa Jacob.
23:7 Hỡi các quan cai, hãy cất cửa chúng ngươi, các cửa đời đời sẽ cất lên: * thì Vua cả sáng sẽ ngự vào.
23:8 Vua cả sáng này là ai? * Là Chúa sức lực, quyền thế: Chúa mạnh sức trong đám trận.
23:9 Hỡi các quan cai, hãy cất cửa chúng ngươi, các cửa đời đời hãy cất lên: * thì Vua cả sáng sẽ ngự vào.
23:10 Vua cả sáng này là ai? * Chúa các cơ binh, ấy là Vua cả sáng.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. Return, return, O Shulammith Return, return, that we may look upon thee.
|
Ant. Spécie tua * et pulchritúdine tua inténde, próspere procéde, et regna.
Psalmus 44 [4]
44:2 Eructávit cor meum verbum bonum: * dico ego ópera mea Regi.
44:2 Lingua mea cálamus scribæ: * velóciter scribéntis.
44:3 Speciósus forma præ fíliis hóminum, diffúsa est grátia in lábiis tuis: * proptérea benedíxit te Deus in ætérnum.
44:4 Accíngere gládio tuo super femur tuum, * potentíssime.
44:5 Spécie tua et pulchritúdine tua: * inténde, próspere procéde, et regna.
44:5 Propter veritátem, et mansuetúdinem, et iustítiam: * et dedúcet te mirabíliter déxtera tua.
44:6 Sagíttæ tuæ acútæ, pópuli sub te cadent: * in corda inimicórum Regis.
44:7 Sedes tua, Deus, in sǽculum sǽculi: * virga directiónis virga regni tui.
44:8 Dilexísti iustítiam, et odísti iniquitátem: * proptérea unxit te Deus, Deus tuus, óleo lætítiæ præ consórtibus tuis.
44:9 Myrrha, et gutta, et cásia a vestiméntis tuis, a dómibus ebúrneis: * ex quibus delectavérunt te fíliæ regum in honóre tuo.
44:10 Ástitit regína a dextris tuis in vestítu deauráto: * circúmdata varietáte.
44:11 Audi fília, et vide, et inclína aurem tuam: * et oblivíscere pópulum tuum et domum patris tui.
44:12 Et concupíscet Rex decórem tuum: * quóniam ipse est Dóminus Deus tuus, et adorábunt eum.
44:13 Et fíliæ Tyri in munéribus * vultum tuum deprecabúntur: omnes dívites plebis.
44:14 Omnis glória eius fíliæ Regis ab intus, * in fímbriis áureis circumamícta varietátibus.
44:15 Adducéntur Regi vírgines post eam: * próximæ eius afferéntur tibi.
44:16 Afferéntur in lætítia et exsultatióne: * adducéntur in templum Regis.
44:17 Pro pátribus tuis nati sunt tibi fílii: * constítues eos príncipes super omnem terram.
44:18 Mémores erunt nóminis tui: * in omni generatióne et generatiónem.
44:18 Proptérea pópuli confitebúntur tibi in ætérnum: * et in sǽculum sǽculi.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Spécie tua et pulchritúdine tua inténde, próspere procéde, et regna.
|
Ant. In thy comeliness and thy beauty, * go forward, fare prosperously, and reign.
Ca thơ 44 [4]
44:2 Lòng tôi vọt ra lời tốt: * tôi nói những việc tôi làm cho Vua.
44:2 Lưỡi tôi là ngọn bút của người thư ký: * viết mau lẹ.
44:3 Người xinh tốt hơn con cái loài người, ân sủng đã đổ ra trên môi người: * vì vậy Thiên Chúa đã chúc phúc cho người đời đời.
44:4 Hỡi đấng rất mạnh mẽ, * hãy thắt gươm người vào đùi.
44:5 Với vẻ đẹp và sự tốt lành của người: * hãy xông tới, hãy tiến đi may mắn, và hãy cai trị.
44:5 Vì sự chân thật, và hiền lành, và công chính: * và tay hữu người sẽ dẫn đưa người cách lạ lùng.
44:6 Những mũi tên người nhọn sắc, các dân sẽ ngã phục dưới người: * tên bắn thâu qua lòng kẻ thù vua.
44:7 Hỡi Thiên Chúa, tòa Chúa còn mãi đời đời: * vương trượng nước Chúa là vương trượng ngay thẳng.
44:8 Chúa yêu sự công chính, và ghét sự gian ác: * vì vậy, hỡi Thiên Chúa, Thiên Chúa của Ngài đã xức dầu cho Ngài, bằng dầu vui vẻ trổi hơn các bạn Ngài.
44:9 Một dược, và trầm hương, và nhục quế xông thơm từ áo người, từ đền ngà: * bởi đó các con gái vua chúa đã làm cho người vui thích trong vinh dự người.
44:10 Hoàng hậu đứng bên hữu người mặc áo thêu vàng: * bao quanh muôn vẻ.
44:11 Hỡi con gái, hãy nghe, và hãy xem, và hãy nghiêng tai con: * hãy quên dân con và nhà cha con.
44:12 Thì Vua sẽ ước ao sắc đẹp con: * vì Người là Thiên Chúa Chúa con, và chúng sẽ thờ lạy Người.
44:13 Và các con gái Tyrô sẽ đem lễ vật * cầu mặt con: là mọi người giàu có trong dân.
44:14 Mọi vinh hiển của con gái Vua ở bên trong, * nơi diềm vàng bao quanh muôn vẻ.
44:15 Sẽ dẫn đến cùng Vua các trinh nữ sau người: * sẽ dẫn đến người các kẻ thân cận người.
44:16 Sẽ dẫn đến trong sự vui mừng và hân hoan: * sẽ dẫn đến trong đền Vua.
44:17 Con cái sẽ sinh ra cho người thay vì cha ông người: * người sẽ đặt chúng nó làm quan cai trị trên khắp đất.
44:18 Chúng sẽ nhớ đến danh người: * trong mọi đời và mọi kiếp.
44:18 Vì vậy các dân sẽ xưng tụng người đời đời: * và đời đời kiếp kiếp.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. In thy comeliness and thy beauty, go forward, fare prosperously, and reign.
|
Ant. Adiuvábit eam * Deus vultu suo: Deus in médio eius, non commovébitur.
Psalmus 45 [5]
45:2 Deus noster refúgium, et virtus: * adiútor in tribulatiónibus, quæ invenérunt nos nimis.
45:3 Proptérea non timébimus dum turbábitur terra: * et transferéntur montes in cor maris.
45:4 Sonuérunt, et turbátæ sunt aquæ eórum: * conturbáti sunt montes in fortitúdine eius.
45:5 Flúminis ímpetus lætíficat civitátem Dei: * sanctificávit tabernáculum suum Altíssimus.
45:6 Deus in médio eius, non commovébitur: * adiuvábit eam Deus mane dilúculo.
45:7 Conturbátæ sunt gentes, et inclináta sunt regna: * dedit vocem suam, mota est terra.
45:8 Dóminus virtútum nobíscum: * suscéptor noster Deus Iacob.
45:9 Veníte, et vidéte ópera Dómini, quæ pósuit prodígia super terram: * áuferens bella usque ad finem terræ.
45:10 Arcum cónteret, et confrínget arma: * et scuta combúret igni.
45:11 Vacáte, et vidéte quóniam ego sum Deus: * exaltábor in géntibus, et exaltábor in terra.
45:12 Dóminus virtútum nobíscum: * suscéptor noster Deus Iacob.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Adiuvábit eam Deus vultu suo: Deus in médio eius, non commovébitur.
|
Ant. God shall help * her with His countenance: God is in the midst of her; she shall not be moved.
Ca thơ 45 [5]
45:2 Thiên Chúa là nơi nương náu, và sức mạnh chúng tôi: * là đấng hay giúp đỡ trong những cơn gian nan đã gặp chúng tôi quá nhiều.
45:3 Vì vậy chúng tôi sẽ chẳng sợ khi đất biến đổi: * và các núi chuyển vào lòng biển.
45:4 Nước biển đã gầm vang, và xao động: * các núi đã rung chuyển vì sức mạnh người.
45:5 Dòng sông chảy mạnh làm cho thành Thiên Chúa vui mừng: * Đấng Tối Cao đã thánh hóa nhà tạm Người.
45:6 Thiên Chúa ở giữa thành ấy, nó sẽ chẳng chuyển lay: * Thiên Chúa sẽ giúp nó từ rạng đông sáng sớm.
45:7 Các dân đã xao động, và các nước đã nghiêng ngửa: * Người đã phát tiếng Người, đất đã chuyển động.
45:8 Chúa các đạo binh ở cùng chúng tôi: * Thiên Chúa Giacóp là đấng chịu lấy chúng tôi.
45:9 Hãy đến, và xem các việc Chúa, những điềm lạ Người đã làm trên đất: * dẹp yên giặc giã cho đến cùng trái đất.
45:10 Người sẽ bẻ cung, và gãy khí giới: * và lấy lửa đốt các thuẫn.
45:11 Hãy ngưng lại, và biết rằng Ta là Thiên Chúa: * Ta sẽ được tôn cao trong các dân, và được tôn cao trên đất.
45:12 Chúa các đạo binh ở cùng chúng tôi: * Thiên Chúa Giacóp là đấng chịu lấy chúng tôi.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. God shall help her with His countenance: God is in the midst of her; she shall not be moved.
|
Ant. Aquæ multæ * non potuérunt exstínguere caritátem.
Psalmus 47 [6]
47:2 Magnus Dóminus, et laudábilis nimis * in civitáte Dei nostri, in monte sancto eius.
47:3 Fundátur exsultatióne univérsæ terræ mons Sion, * látera Aquilónis, cívitas Regis magni.
47:4 Deus in dómibus eius cognoscétur: * cum suscípiet eam.
47:5 Quóniam ecce reges terræ congregáti sunt: * convenérunt in unum.
47:6 Ipsi vidéntes sic admiráti sunt, conturbáti sunt, commóti sunt: * tremor apprehéndit eos.
47:7 Ibi dolóres ut parturiéntis: * in spíritu veheménti cónteres naves Tharsis.
47:9 Sicut audívimus, sic vídimus in civitáte Dómini virtútum, in civitáte Dei nostri: * Deus fundávit eam in ætérnum.
47:10 Suscépimus, Deus, misericórdiam tuam, * in médio templi tui.
47:11 Secúndum nomen tuum, Deus, sic et laus tua in fines terræ: * iustítia plena est déxtera tua.
47:12 Lætétur mons Sion, et exsúltent fíliæ Iudæ: * propter iudícia tua, Dómine.
47:13 Circúmdate Sion, et complectímini eam: * narráte in túrribus eius.
47:14 Pónite corda vestra in virtúte eius: * et distribúite domos eius, ut enarrétis in progénie áltera.
47:15 Quóniam hic est Deus, Deus noster in ætérnum et in sǽculum sǽculi: * ipse reget nos in sǽcula.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Aquæ multæ non potuérunt exstínguere caritátem.
|
Ant. Many waters cannot * quench love.
Ca thơ 47 [6]
47:2 Chúa trọng đại, và rất đáng ngợi khen * trong thành Thiên Chúa chúng ta, trên núi thánh Người.
47:3 Núi Sion được lập nên bởi sự vui mừng của toàn thể trái đất, * là sườn phía bắc, là thành Vua Cả.
47:4 Thiên Chúa sẽ được nhìn biết trong các cung điện nó: * khi Người nâng đỡ nó.
47:5 Vì nầy các vua đất đã hội họp: * đã đến cùng nhau.
47:6 Chính họ vừa thấy đã ngạc nhiên, bối rối, chuyển động: * sự run sợ đã bắt lấy họ.
47:7 Ở đó có sự đau đớn như người sinh đẻ: * trong thần khí mãnh liệt, Chúa sẽ đập tan tàu bè Thác-xi.
47:9 Như chúng tôi đã nghe, thì chúng tôi cũng đã thấy trong thành Chúa các đạo binh, trong thành Thiên Chúa chúng ta: * Thiên Chúa đã lập nó vững bền đời đời.
47:10 Hỡi Thiên Chúa, chúng tôi đã chịu lấy lòng thương xót Chúa, * ở giữa đền thờ Chúa.
47:11 Hỡi Thiên Chúa, như danh Chúa thể nào, thì lời khen ngợi Chúa lan ra cùng bờ cõi trái đất thể ấy: * tay hữu Chúa đầy sự công chính.
47:12 Núi Sion hãy vui mừng, và các con gái Giuđa hãy hân hoan: * hỡi Chúa, vì các sự phán xét của Chúa.
47:13 Hãy đi chung quanh Sion, và bao bọc lấy nó: * hãy kể lại những ngọn tháp của nó.
47:14 Hãy để lòng các ngươi nơi sức mạnh nó: * và hãy chia các đền đài nó, để các ngươi thuật lại cho đời sau.
47:15 Vì nầy là Thiên Chúa, Thiên Chúa chúng ta đời đời và đời đời kiếp kiếp: * chính Người sẽ cai trị chúng ta muôn đời.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. Many waters cannot quench love.
|
Ant. Nigra sum, * sed formósa, fíliæ Ierúsalem; ídeo diléxit me Rex, et introdúxit me in cubículum suum.
Psalmus 95 [7]
95:1 Cantáte Dómino cánticum novum: * cantáte Dómino, omnis terra.
95:2 Cantáte Dómino, et benedícite nómini eius: * annuntiáte de die in diem salutáre eius.
95:3 Annuntiáte inter gentes glóriam eius, * in ómnibus pópulis mirabília eius.
95:4 Quóniam magnus Dóminus, et laudábilis nimis: * terríbilis est super omnes deos.
95:5 Quóniam omnes dii géntium dæmónia: * Dóminus autem cælos fecit.
95:6 Conféssio, et pulchritúdo in conspéctu eius: * sanctimónia et magnificéntia in sanctificatióne eius.
95:7 Afférte Dómino, pátriæ géntium, afférte Dómino glóriam et honórem: * afférte Dómino glóriam nómini eius.
95:8 Tóllite hóstias, et introíte in átria eius: * adoráte Dóminum in átrio sancto eius.
95:9 Commoveátur a fácie eius univérsa terra: * dícite in géntibus quia Dóminus regnávit.
95:10 Étenim corréxit orbem terræ qui non commovébitur: * iudicábit pópulos in æquitáte.
95:11 Læténtur cæli, et exsúltet terra: commoveátur mare, et plenitúdo eius: * gaudébunt campi, et ómnia quæ in eis sunt.
95:12 Tunc exsultábunt ómnia ligna silvárum a fácie Dómini, quia venit: * quóniam venit iudicáre terram.
95:13 Iudicábit orbem terræ in æquitáte, * et pópulos in veritáte sua.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Nigra sum, sed formósa, fíliæ Ierúsalem; ídeo diléxit me Rex, et introdúxit me in cubículum suum.
|
Ant. I am black but comely, * O ye daughters of Jerusalem; therefore hath the King loved me, and brought me into his chamber.
Ca thơ 95 [7]
95:1 Bay hãy xướng ca mới cho Chúa: * khắp thiên hạ hãy ca tụng Chúa.
95:2 Bay hãy ca tụng Chúa, ngượi khen danh Chúa: * ngày ngày rao giảng sự rỗi Chúa.
95:3 Bay hãy xưng ra sự cả sáng Chúa trong các nước: * các phép lạ Chúa trong muôn dân.
95:4 Bởi vì Chúa cao cả, rất đáng khen: * đáng kinh hãi trên các thần.
95:5 Vì các thần dân ngoại đều là ma quỉ: * phần Chúa dựng nên các tầng lời.
95:6 Sự ngượi khen, vinh hiển ở trước mặt Chúa: * lành thánh, uy nghi trong nơi thánh Người.
95:7 Tông tộc các dân hãy đem cho Chúa, hãy đem cho Chúa vinh hiển, tôn sang: * hãy đem cả sáng cho danh Chúa.
95:8 Hãy đem hi sinh, tiến vào các lầu hiên Chúa: * hãy thờ lạy Chúa trong lầu hiên thánh Chúa.
95:9 Khắp thiên hạ hãy chuyển động trước mặt Người: * hãy nói trong các dân: Chúa cai trị.
95:10 Chúa sửa sang trái đất, chẳng chuyển lay: * Chúa sẽ phán xét các dân trong sự công chính.
95:11 Các tầng lời hãy vui mừng, đất hãy khoái lạc: biển và mọi sự trong biển đều động đạt: * đồng điền và mọi sự ở trong đều vui vẻ.
95:12 Bấy giờ cây cối trên rừng đều mừng reo: * trước mặt Chúa, vì Chúa đến.
95:13 Vì Chúa đến phán xét thiên hạ: * Chúa sẽ phán xét thiên hạ trong sự công chính, và các dân trong sự chân thật Người.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. I am black but comely, O ye daughters of Jerusalem; therefore hath the King loved me, and brought me into his chamber.
|
Ant. Trahe me post te, * in odórem currémus unguentórum tuórum: óleum effúsum nomen tuum.
Psalmus 96 [8]
96:1 Dóminus regnávit, exsúltet terra: * læténtur ínsulæ multæ.
96:2 Nubes, et calígo in circúitu eius: * iustítia, et iudícium corréctio sedis eius.
96:3 Ignis ante ipsum præcédet, * et inflammábit in circúitu inimícos eius.
96:4 Illuxérunt fúlgura eius orbi terræ: * vidit, et commóta est terra.
96:5 Montes, sicut cera fluxérunt a fácie Dómini: * a fácie Dómini omnis terra.
96:6 Annuntiavérunt cæli iustítiam eius: * et vidérunt omnes pópuli glóriam eius.
96:7 Confundántur omnes, qui adórant sculptília: * et qui gloriántur in simulácris suis.
96:7 Adoráte eum, omnes Ángeli eius: * audívit, et lætáta est Sion.
96:8 Et exsultavérunt fíliæ Iudæ, * propter iudícia tua, Dómine:
96:9 Quóniam tu Dóminus Altíssimus super omnem terram: * nimis exaltátus es super omnes deos.
96:10 Qui dilígitis Dóminum, odíte malum: * custódit Dóminus ánimas sanctórum suórum, de manu peccatóris liberábit eos.
96:11 Lux orta est iusto, * et rectis corde lætítia.
96:12 Lætámini, iusti, in Dómino: * et confitémini memóriæ sanctificatiónis eius.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Trahe me post te, in odórem currémus unguentórum tuórum: óleum effúsum nomen tuum.
|
Ant. Draw me after thee * we will run after the savour of thy good ointments; thy name is as oil poured forth.
Ca thơ 96 [8]
96:1 Chúa cai trị, đất hãy nhảy mừng: * muôn gò đều nên khoái lạc.
96:2 Mây đen mù mịt ở tứ vi Chúa: * công chính, lý đoán là nền tòa vị Người.
96:3 Lửa bay đi trước mặt Chúa, * thiêu đốt kẻ thù nghịch ở tứ vi Người.
96:4 Chớp Chúa soi khắp thế gian: * đất xem thấy thì chuyển động.
96:5 Núi non như sáp tan ra trước mặt Chúa: * trước mặt Chúa cả thiên hạ.
96:6 Các tầng lời truyền rao công chính Chúa: * muôn dân xem thấy cả sáng Người.
96:7 Các kẻ thờ tượng chạm đều hổ ngươi: * với những kẻ phô mình trong tượng thần nó.
96:7 Các sứ thần Chúa hãy thờ lạy Người: * Sion nghe thấy thì vui mừng.
96:8 Các con gái Juđa đều khoái lạc, * vì các lý đoán Chúa, hỡi Chúa.
96:9 Vì chưng Chúa là Chúa cả trên khắp đất: * vượt qua trên các thần.
96:10 Các kẻ kính mến Chúa, hãy ghét sự dữ: * Chúa gìn giữ linh hồn các thánh Người, cứu chữa cho khỏi tay kẻ có tội.
96:11 Sự sáng dấy lên cho kẻ lành: * vui mừng cho kẻ lòng ngay chính.
96:12 Các kẻ lành hãy vui mừng trong Chúa: * ngượi khen ghi nhớ sự thánh Người.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. Draw me after thee we will run after the savour of thy good ointments; thy name is as oil poured forth.
|
Ant. Veni, Sponsa Christi, * áccipe corónam, quam tibi Dóminus præparávit in ætérnum.
Psalmus 97 [9]
97:1 Cantáte Dómino cánticum novum: * quia mirabília fecit.
97:1 Salvávit sibi déxtera eius: * et brácchium sanctum eius.
97:2 Notum fecit Dóminus salutáre suum: * in conspéctu géntium revelávit iustítiam suam.
97:3 Recordátus est misericórdiæ suæ, * et veritátis suæ dómui Israël.
97:3 Vidérunt omnes términi terræ * salutáre Dei nostri.
97:4 Iubiláte Deo, omnis terra: * cantáte, et exsultáte, et psállite.
97:5 Psállite Dómino in cíthara, in cíthara et voce psalmi: * in tubis ductílibus, et voce tubæ córneæ.
97:6 Iubiláte in conspéctu regis Dómini: * moveátur mare, et plenitúdo eius: orbis terrárum, et qui hábitant in eo.
97:8 Flúmina plaudent manu, simul montes exsultábunt a conspéctu Dómini: * quóniam venit iudicáre terram.
97:9 Iudicábit orbem terrárum in iustítia, * et pópulos in æquitáte.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Veni, Sponsa Christi, áccipe corónam, quam tibi Dóminus præparávit in ætérnum.
|
Ant. Come, Bride of Christ, * and take the everlasting crown which the Lord hath prepared for thee.
Ca thơ 97 [9]
97:1 Bay hãy xướng ca mới cho Chúa: * bởi đã làm các sự lạ.
97:1 Dùng tay hữu: * cánh tay thánh làm sự rỗi.
97:2 Chúa làm cho biết sự rỗi Chúa: * tỏ ra công chính Người trước mặt các dân.
97:3 Chúa nhớ lại nhân từ Người, * và chân thật Người với nhà Israel.
97:3 Các cõi đất đã xem thấy * sự rỗi Chúa chúng tôi.
97:4 Khắp thiên hạ, bay hãy reo mừng Chúa: * hãy ca tụng, nhảy mừng, đàn hát.
97:5 Hãy dùng đàn cầm ngượi khen Chúa: * dùng đàn cầm và tiếng xướng ca.
97:6 Dùng kèn đúc và tiếng kèn sừng: * bay hãy reo mừng trước mặt Chúa là vua.
97:7 Biển và mọi sự trong nó, hãy động đạt: * trái đất và mọi người trong đất.
97:8 Sông ngòi hãy vỗ tay, núi non đều tung hô: * trước mặt Chúa, vì Người đến phán xét thiên hạ.
97:9 Chúa sẽ phán xét thiên hạ trong sự công chính, * và các dân trong sự công bằng.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. Come, Bride of Christ, and take the everlasting crown which the Lord hath prepared for thee.
|
℣. Elégit eam Deus, et præelégit eam.
℟. In tabernáculo suo habitáre facit eam.
|
℣. God hath chosen her, and fore-chosen her.
℟. He hath made her to dwell in His tabernacle.
|
Pater Noster dicitur secreto usque ad Et ne nos indúcas in tentatiónem:
Pater noster, qui es in cælis, sanctificétur nomen tuum: advéniat regnum tuum: fiat volúntas tua, sicut in cælo et in terra. Panem nostrum cotidiánum da nobis hódie: et dimítte nobis débita nostra, sicut et nos dimíttimus debitóribus nostris:
℣. Et ne nos indúcas in tentatiónem:
℟. Sed líbera nos a malo.
Absolutio. A vínculis peccatórum nostrórum absólvat nos omnípotens et miséricors Dóminus.
℟. Amen.
|
Đọc thầm Kinh Lạy Cha cho đến câu Lại chớ để chúng tôi sa chước cám dỗ:
Lạy Cha chúng tôi ở trên lời, chúng tôi nguyện danh Cha cả sáng, nước Cha trị đến, vâng ý Cha dưới đất bằng trên lời vậy. Xin Cha cho chúng tôi rầy hằng ngày dùng đủ; và tha nợ chúng tôi, như chúng tôi cũng tha kẻ có nợ chúng tôi:
℣. Lại chớ để chúng tôi sa chước cám dỗ:
℟. Bèn chữa chúng tôi cho khỏi sự dữ.
Phép giải. Xin Chúa phép tắc vô cùng và hay thương xót tha chúng tôi khỏi lòi tói các tội lỗi chúng tôi.
℟. Amen.
|
℣. Iube, Dómine, benedícere.
Benedictio. Ille nos benedícat, qui sine fine vivit et regnat.
℟. Amen.
Lectio 1
De Epístola prima beáti Pauli Apóstoli ad Corínthios
1 Cor 7:25-31
25 De virgínibus præcéptum Dómini non hábeo: consílium autem do, tamquam misericórdiam consecútus a Dómino, ut sim fidélis.
26 Exístimo ergo hoc bonum esse propter instántem necessitátem, quóniam bonum est hómini sic esse.
27 Alligátus es uxóri? noli quǽrere solutiónem. Solútus es ab uxóre? noli quǽrere uxórem.
28 Si autem accéperis uxórem, non peccásti. Et si núpserit virgo, non peccávit. Tribulatiónem tamen carnis habébunt huiúsmodi. Ego autem vobis parco.
29 Hoc ítaque dico, fratres: Tempus breve est: réliquum est, ut et qui habent uxóres, tamquam non habéntes sint;
30 Et qui flent, tamquam non flentes; et qui gaudent, tamquam non gaudéntes; et qui emunt, tamquam non possidéntes;
31 Et qui utúntur hoc mundo, tamquam non utántur; prǽterit enim figúra huius mundi.
℣. Tu autem, Dómine, miserére nobis.
℟. Deo grátias.
℟. Veni, elécta mea, et ponam in te thronum meum
* Quia concupívit Rex spéciem tuam.
℣. Spécie tua et pulchritúdine tua inténde, próspere procéde, et regna.
℟. Quia concupívit Rex spéciem tuam.
|
℣. Lạy Chúa, xin Người ban phép lành.
Phép lành. Xin Đấng hằng sống hằng trị đời đời xuống phúc cho chúng tôi.
℟. Amen.
Bài đọc 1
Lesson from the first letter of St. Paul the Apostle to the Corinthians
1 Cor 7:25-31
25 Now concerning virgins, I have no commandment of the Lord; but I give counsel, as having obtained mercy of the Lord, to be faithful.
26 I think therefore that this is good for the present necessity, that it is good for a man so to be.
27 Art thou bound to a wife? seek not to be loosed. Art thou loosed from a wife? seek not a wife.
28 But if thou take a wife, thou hast not sinned. And if a virgin marry, she hath not sinned: nevertheless, such shall have tribulation of the flesh. But I spare you.
29 This therefore I say, brethren; the time is short; it remaineth, that they also who have wives, be as if they had none;
30 And they that weep, as though they wept not; and they that rejoice, as if they rejoiced not; and they that buy, as though they possessed not;
31 And they that use this world, as if they used it not: for the fashion of this world passeth away.
℣. Lạy Chúa, lại xin Chúa thương xem chúng tôi cùng.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
℟. Come, O My chosen one, and I will establish My throne in thee;
* For the King hath greatly desired thy beauty.
℣. In thy comeliness and thy beauty, go forward, fare prosperously, and reign.
℟. For the King hath greatly desired thy beauty.
|
℣. Iube, Dómine, benedícere.
Benedictio. Divínum auxílium máneat semper nobíscum.
℟. Amen.
Lectio 2
1 Cor 7:32-35
32 Volo autem vos sine sollicitúdine esse. Qui sine uxóre est, sollícitus est quæ Dómini sunt, quómodo pláceat Deo.
33 Qui autem cum uxóre est, sollícitus est quæ sunt mundi, quómodo pláceat uxóri; et divísus est.
34 Et múlier innúpta et virgo cógitat quæ Dómini sunt, ut sit sancta córpore et spíritu. Quæ autem nupta est, cógitat quæ sunt mundi, quómodo pláceat viro.
35 Porro hoc ad utilitátem vestram dico, non ut láqueum vobis iníciam, sed ad id, quod honéstum est, et quod facultátem prǽbeat sine impediménto Dóminum obsecrándi.
℣. Tu autem, Dómine, miserére nobis.
℟. Deo grátias.
℟. Diffúsa est grátia in lábiis tuis,
* Proptérea benedíxit te Deus in ætérnum.
℣. Spécie tua et pulchritúdine tua inténde, próspere procéde, et regna.
℟. Proptérea benedíxit te Deus in ætérnum.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Proptérea benedíxit te Deus in ætérnum.
|
℣. Lạy Chúa, xin Người ban phép lành.
Phép lành. Xin sự phù hộ Đức Chúa Lời hằng ở cùng chúng tôi luôn.
℟. Amen.
Bài đọc 2
1 Cor 7:32-35
32 But I would have you to be without solicitude. He that is without a wife, is solicitous for the things that belong to the Lord, how he may please God.
33 But he that is with a wife, is solicitous for the things of the world, how he may please his wife: and he is divided.
34 And the unmarried woman and the virgin thinketh on the things of the Lord, that she may be holy both in body and in spirit. But she that is married thinketh on the things of the world, how she may please her husband.
35 And this I speak for your profit: not to cast a snare upon you; but for that which is decent, and which may give you power to attend upon the Lord, without impediment.
℣. Lạy Chúa, lại xin Chúa thương xem chúng tôi cùng.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
℟. Grace is poured into thy lips, therefore;
* God hath blessed thee for ever.
℣. In thy comeliness and thy beauty, go forward, fare prosperously, and reign.
℟. God hath blessed thee for ever.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. God hath blessed thee for ever.
|
℣. Iube, Dómine, benedícere.
Benedictio. Ad societátem cívium supernórum perdúcat nos Rex Angelórum.
℟. Amen.
Lectio 3
1 Cor 7:36-40
36 Si quis autem turpem se vidéri exístimat super vírgine sua, quod sit superadúlta, et ita opórtet fíeri; quod vult fáciat: non peccat, si nubat.
37 Nam, qui státuit in corde suo firmus, non habens necessitátem, potestátem autem habens suæ voluntátis, et hoc iudicávit in corde suo, serváre vírginem suam, bene facit.
38 Ígitur et qui matrimónio iungit vírginem suam, bene facit; et qui non iungit, mélius facit.
39 Múlier alligáta est legi quanto témpore, vir eius vivit. Quod, si dormíerit vir eius, liberáta est; cui vult nubat, tantum in Dómino.
40 Beátior autem erit, si sic permánserit, secúndum meum consílium; puto autem quod et ego Spíritum Dei hábeam.
℣. Tu autem, Dómine, miserére nobis.
℟. Deo grátias.
Te Deum
Te Deum laudámus: * te Dóminum confitémur.
Te ætérnum Patrem * omnis terra venerátur.
Tibi omnes Ángeli, * tibi Cæli, et univérsæ Potestátes:
Tibi Chérubim et Séraphim * incessábili voce proclámant:
Fit reverentia Sanctus, Sanctus, Sanctus * Dóminus Deus Sábaoth.
Pleni sunt cæli et terra * maiestátis glóriæ tuæ.
Te gloriósus * Apostolórum chorus,
Te Prophetárum * laudábilis númerus,
Te Mártyrum candidátus * laudat exércitus.
Te per orbem terrárum * sancta confitétur Ecclésia,
Patrem * imménsæ maiestátis;
Venerándum tuum verum * et únicum Fílium;
Sanctum quoque * Paráclitum Spíritum.
Tu Rex glóriæ, * Christe.
Tu Patris * sempitérnus es Fílius.
Fit reverentia Tu, ad liberándum susceptúrus hóminem: * non horruísti Vírginis úterum.
Tu, devícto mortis acúleo, * aperuísti credéntibus regna cælórum.
Tu ad déxteram Dei sedes, * in glória Patris.
Iudex créderis * esse ventúrus.
Sequens versus dicitur flexis genibus Te ergo quǽsumus, tuis fámulis súbveni, * quos pretióso sánguine redemísti.
Ætérna fac cum Sanctis tuis * in glória numerári.
Salvum fac pópulum tuum, Dómine, * et bénedic hereditáti tuæ.
Et rege eos, * et extólle illos usque in ætérnum.
Per síngulos dies * benedícimus te.
Fit reverentia, secundum consuetudinem Et laudámus nomen tuum in sǽculum, * et in sǽculum sǽculi.
Dignáre, Dómine, die isto * sine peccáto nos custodíre.
Miserére nostri, Dómine, * miserére nostri.
Fiat misericórdia tua, Dómine, super nos, * quemádmodum sperávimus in te.
In te, Dómine, sperávi: * non confúndar in ætérnum.
|
℣. Lạy Chúa, xin Người ban phép lành.
Phép lành. Xin Vua các Thiên Thần dẫn đưa chúng tôi đến hội các thánh trên lời.
℟. Amen.
Bài đọc 3
1 Cor 7:36-40
36 But if any man think that he seemeth dishonoured, with regard to his virgin, for that she is above the age, and it must so be: let him do what he will; he sinneth not, if she marry.
37 For he that hath determined being steadfast in his heart, having no necessity, but having power of his own will; and hath judged this in his heart, to keep his virgin, doth well.
38 Therefore, both he that giveth his virgin in marriage, doth well; and he that giveth her not, doth better.
39 A woman is bound by the law as long as her husband liveth; but if her husband die, she is at liberty: let her marry to whom she will; only in the Lord.
40 But more blessed shall she be, if she so remain, according to my counsel; and I think that I also have the spirit of God.
℣. Lạy Chúa, lại xin Chúa thương xem chúng tôi cùng.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
Te Deum
Lạy Chúa, chúng tôi hát mừng Chúa, là Đức Chúa Lời; * chúng tôi xưng Người là Đức Chúa cả.
Cả thế gian kính thờ Chúa * là Cha cả hằng có đời đời.
Các thiên thần, * các tầng lời và các phẩm quyền thế :
Các Kêrubim và Xêraphim * hằng tung hô cả tiếng rằng :
Cúi đầu Thánh, Thánh, Thánh * Đức Chúa Lời là Chúa các cơ binh.
Lời đất đầy dẫy * oai quyền sang trọng Chúa.
Hội hiền vinh * các tông đồ.
Đấng các Tiên tri * đáng khen.
Đạo binh trắng tinh các đấng Tử vì đạo * chúc tụng Chúa.
Trong cả và thiên hạ * Hội thánh xưng ra Chúa,
Là Cha cả * oai vọng vô lượng vô biên,
Đức Chúa Con là Con một và thật Chúa * đáng kính thờ ;
Lại Đức Chúa Thánh Thần * là Đấng hay an ủi.
Lạy Chúa Kirixitô, * Chúa là Vua sự cả sáng.
Chúa là Con Đức Chúa Cha * hằng có đời đời.
Cúi đầu Chúa đã mặc lấy tính loài người cho được cứu lấy người ta, * chẳng nhờm gớm lòng Trinh nữ.
Chúa đã thắng mũi nhọn sự chết, * thì đã mở nước thiên đàng cho kẻ có lòng tin.
Chúa ngự bên hữu Đức Chúa Lời, * trong sự cả sáng Đức Chúa Cha.
Tin thật Chúa là Đấng phán xét, * ngày sau sẽ ngự đến.
Câu hát sau thì quỳ gối Nên chúng tôi xin Chúa phù hộ tôi tá, * Chúa đã lấy máu châu báu mà chuộc.
Xin Chúa cho đầy tớ Chúa được vào sổ các thánh * hưởng sự cả sáng.
Lạy Chúa, xin Chúa cứu lấy dân Chúa * và xuống phúc cho phần cơ nghiệp Chúa.
Và xin Chúa cai trị kẻ ấy, * làm cho nó thêm lên đời đời
Mọi ngày * chúng tôi ngợi khen Chúa.
Cúi đầu theo thói lệ đã quen Và chúng tôi hát mừng danh Chúa đời này * và đời sau vô cùng.
Lạy Chúa, xin Chúa đoái thương gìn giữ chúng tôi * cho khỏi tội trong ngày hôm nay.
Lạy Chúa, xin Chúa thương xót chúng tôi, * xin Chúa thương xót chúng tôi.
Lạy Chúa, xin Chúa để lòng thương xót Chúa hằng ở trên chúng tôi * như chúng tôi trông cậy Chúa
Lạy Chúa, tôi trông cậy Chúa * tôi chẳng phải hổ ngươi đời đời.
|
Reliqua omittuntur, nisi Laudes separandæ sint.
|
Các sự khác thì bỏ, trừ khi đọc Laudes lìa nhau.
|
Oratio {Votiva}
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
Orémus.
Exáudi nos, Deus, salutáris noster: ut sicut de beátæ N. Vírginis tuæ festivitáte gaudémus; ita piæ devotiónis erudiámur afféctu.
Per Dóminum nostrum Iesum Christum, Fílium tuum: qui tecum vivit et regnat in unitáte Spíritus Sancti, Deus, per ómnia sǽcula sæculórum.
℟. Amen.
|
Kinh tổng nguyện {Ngoại lịch}
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
Chúng ta hãy cầu nguyện
Graciously hear us, O God of our salvation; that as we rejoice in the festivity of blessed N. thy Virgin, we may be instructed in the affections of a loving devotion.
Vì công nghiệp Đức Chúa Giêsu Kirixitô là Chúa chúng tôi, Người là Con Chúa hằng sống hằng trị cùng Đức Chúa Cha và Đức Chúa Thánh Thần đời đời chẳng cùng.
℟. Amen.
|
Conclusio
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
℣. Benedicámus Dómino.
℟. Deo grátias.
℣. Fidélium ánimæ per misericórdiam Dei requiéscant in pace.
℟. Amen.
|
Kết kinh
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
℣. Chúng tôi hãy ngợi khen Chúa.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
℣. Linh hồn kẻ lành vì lòng Đức Chúa Lời thương xót hãy nghỉ ngơi bằng yên.
℟. Amen.
|