Incipit {specialis}
secreto
Pater noster, qui es in cælis, sanctificétur nomen tuum: advéniat regnum tuum: fiat volúntas tua, sicut in cælo et in terra. Panem nostrum quotidiánum da nobis hódie: et dimítte nobis débita nostra, sicut et nos dimíttimus debitóribus nostris: et ne nos indúcas in tentatiónem: sed líbera nos a malo. Amen.
Ave María, grátia plena; Dóminus tecum: benedícta tu in muliéribus, et benedíctus fructus ventris tui Jesus. Sancta María, Mater Dei, ora pro nobis peccatóribus, nunc et in hora mortis nostræ. Amen.
|
Bắt đầu {đặc biệt}
đọc thầm
Lạy Cha chúng tôi ở trên lời, chúng tôi nguyện danh Cha cả sáng, nước Cha trị đến, vâng ý Cha dưới đất bằng trên lời vậy. Xin Cha cho chúng tôi rầy hằng ngày dùng đủ; và tha nợ chúng tôi, như chúng tôi cũng tha kẻ có nợ chúng tôi, lại chớ để chúng tôi sa chước cám dỗ, bèn chữa chúng tôi cho khỏi sự dữ. Amen.
Kính mừng Maria đầy ơn phúc, Đức Chúa Lời ở cùng Bà, Bà có phúc lạ hơn mọi người nữ, và Giêsu Con lòng Bà gồm phúc lạ. Thánh Maria Đức Mẹ Chúa Lời, cầu cho chúng tôi là kẻ có tội, khi nay và trong giờ lâm tử. Amen.
|
Psalmi {Psalmi & antiphonæ Votiva}
Ant. Placébo Dómino * in regióne vivórum.
Psalmus 114 [1]
114:1 Diléxi, quóniam exáudiet Dóminus * vocem oratiónis meæ.
114:2 Quia inclinávit aurem suam mihi: * et in diébus meis invocábo.
114:3 Circumdedérunt me dolóres mortis: * et perícula inférni invenérunt me.
114:3 Tribulatiónem et dolórem invéni: * et nomen Dómini invocávi.
114:4 O Dómine, líbera ánimam meam: * miséricors Dóminus, et justus, et Deus noster miserétur.
114:6 Custódiens párvulos Dóminus: * humiliátus sum, et liberávit me.
114:7 Convértere, ánima mea, in réquiem tuam: * quia Dóminus benefécit tibi.
114:8 Quia erípuit ánimam meam de morte: * óculos meos a lácrimis, pedes meos a lapsu.
114:9 Placébo Dómino * in regióne vivórum.
℣. Réquiem ætérnam * dona eis, Dómine.
℟. Et lux perpétua * lúceat eis.
Ant. Placébo Dómino in regióne vivórum.
|
Ca thơ {Ca thơ & Câu xướng Ngoại lịch}
Ant. I will walk before the Lord * in the land of the living.
Ca thơ 114 [1]
114:1 Tôi kính mến, vì Chúa dủ nghe * tiếng tôi kêu cầu.
114:2 Bởi Chúa ghé tai về tôi: * tôi kêu cầu lót ngày tôi sống.
114:3 Tai vạ sự chết bọc quanh tôi: * hiểm nghèo âm phủ đón gặp tôi.
114:3 Tôi mắc phải gian nan khốn cực: * tôi liền kêu cầu danh Chúa.
114:4 Hỡi Chúa, hãy cứu lấy linh hồn tôi: * Chúa nhân từ, công chính, Chúa chúng tôi hay thương xót.
114:6 Chúa hay gìn giữ kẻ non nớt: * tôi đã ra hèn, Chúa cứu chữa tôi.
114:7 Linh hồn tôi, hãy trở lại bằng yên: * vì Chúa đã ban ơn cho mày.
114:8 Chúa cứu linh hồn tôi khỏi sự chết: * con mắt tôi chẳng chảy nước, chân tôi chẳng vấp ngã.
114:9 Tôi sẽ đẹp lòng Chúa * trong nơi kẻ sống.
℣. Lạy Chúa, xin ban cho các linh hồn * được nghỉ ngơi đời đời.
℟. Và được sáng soi * vô cùng.
Ant. I will walk before the Lord in the land of the living.
|
Ant. Heu mihi Dómine, * quia incolátus meus prolongátus est.
Psalmus 119 [2]
119:1 Ad Dóminum cum tribulárer clamávi: * et exaudívit me.
119:2 Dómine, líbera ánimam meam a lábiis iníquis, * et a lingua dolósa.
119:3 Quid detur tibi, aut quid apponátur tibi * ad linguam dolósam?
119:4 Sagíttæ poténtis acútæ, * cum carbónibus desolatóriis.
119:5 Heu mihi, quia incolátus meus prolongátus est: habitávi cum habitántibus Cedar: * multum íncola fuit ánima mea.
119:7 Cum his, qui odérunt pacem, eram pacíficus: * cum loquébar illis, impugnábant me gratis.
℣. Réquiem ætérnam * dona eis, Dómine.
℟. Et lux perpétua * lúceat eis.
Ant. Heu mihi Dómine, quia incolátus meus prolongátus est.
|
Ant. Woe is me! O Lord, * that my sojourn is long.
Ca thơ 119 [2]
119:1 Khi tôi phải gian nan thì kêu cầu Chúa: * Chúa dủ nghe tôi.
119:2 Hỡi Chúa, Chúa hãy chữa tôi khỏi miệng môi gian ác, * thoát khỏi lưỡi gian tà.
119:3 Sẽ lả lại gì cho mày, sẽ gia thêm đí gì cho mày * vì lưỡi gian trá?
119:4 Bèn là các tên nhọn kẻ rũng sĩ, * và than lửa hay hủy hoại.
119:5 Khốn thay tôi! vì tôi phải khách ngụ lâu dài: ở làm một với các kẻ tại Cedar: * tôi phải khách ngụ lâu dài.
119:7 Tôi ở yên hàn với các kẻ ghét sự bằng yên: * khi tôi nói cùng nó thì nó vô cớ tranh cạnh với tôi.
℣. Lạy Chúa, xin ban cho các linh hồn * được nghỉ ngơi đời đời.
℟. Và được sáng soi * vô cùng.
Ant. Woe is me! O Lord, that my sojourn is long.
|
Ant. Dóminus custódit te ab omni malo: * custódiat ánimam tuam Dóminus.
Psalmus 120 [3]
120:1 Levávi óculos meos in montes, * unde véniet auxílium mihi.
120:2 Auxílium meum a Dómino, * qui fecit cælum et terram.
120:3 Non det in commotiónem pedem tuum: * neque dormítet qui custódit te.
120:4 Ecce, non dormitábit neque dórmiet, * qui custódit Israël.
120:5 Dóminus custódit te, Dóminus protéctio tua, * super manum déxteram tuam.
120:6 Per diem sol non uret te: * neque luna per noctem.
120:7 Dóminus custódit te ab omni malo: * custódiat ánimam tuam Dóminus.
120:8 Dóminus custódiat intróitum tuum, et éxitum tuum: * ex hoc nunc, et usque in sǽculum.
℣. Réquiem ætérnam * dona eis, Dómine.
℟. Et lux perpétua * lúceat eis.
Ant. Dóminus custódit te ab omni malo: custódiat ánimam tuam Dóminus.
|
Ant. The Lord shall keep thee from all evil, * the Lord shall keep thy soul.
Ca thơ 120 [3]
120:1 Tôi ngửa mặt tôi lên các núi, * bởi đấy có sự phù hộ đến cùng tôi.
120:2 Sự phù hộ tôi bởi Chúa, * đã dựng nên lời đất.
120:3 Chúa chớ để mày sẩy chân: * đấng gìn giữ mày chẳng ngủ nghỉ.
120:4 Này Đấng chăn giữ Israel, * chẳng nhắp và chẳng ngủ.
120:5 Chúa gìn giữ mày, Chúa che chắn mày, * ở bên tay hữu mày.
120:6 Ban ngày mày chẳng phải mặt lời nung: * ban đêm chẳng phải mặt lăng.
120:7 Chúa bênh vực mày cho khỏi mọi sự dữ: * Chúa hãy gìn giữ linh hồn mày.
120:8 Chúa hãy gìn giữ mày khi vào khi ra: * từ rầy cho đến đời đời.
℣. Lạy Chúa, xin ban cho các linh hồn * được nghỉ ngơi đời đời.
℟. Và được sáng soi * vô cùng.
Ant. The Lord shall keep thee from all evil, the Lord shall keep thy soul.
|
Ant. Si iniquitátes * observáveris, Dómine: Dómine, quis sustinébit?
Psalmus 129 [4]
129:1 De profúndis clamávi ad te, Dómine: * Dómine, exáudi vocem meam:
129:2 Fiant aures tuæ intendéntes, * in vocem deprecatiónis meæ.
129:3 Si iniquitátes observáveris, Dómine: * Dómine, quis sustinébit?
129:4 Quia apud te propitiátio est: * et propter legem tuam sustínui te, Dómine.
129:5 Sustínuit ánima mea in verbo ejus: * sperávit ánima mea in Dómino.
129:6 A custódia matutína usque ad noctem: * speret Israël in Dómino.
129:7 Quia apud Dóminum misericórdia: * et copiósa apud eum redémptio.
129:8 Et ipse rédimet Israël, * ex ómnibus iniquitátibus ejus.
℣. Réquiem ætérnam * dona eis, Dómine.
℟. Et lux perpétua * lúceat eis.
Ant. Si iniquitátes observáveris, Dómine: Dómine, quis sustinébit?
|
Ant. If Thou, Lord, shouldest mark iniquities, * O Lord, who shall stand.
Ca thơ 129 [4]
129:1 Hỡi Chúa, bởi vực sâu tôi kêu cầu Chúa: * Chúa hãy dủ nghe tiếng tôi:
129:2 Tai Chúa lắng nghe, * tiếng tôi khấn nguyện.
129:3 Hỡi Chúa, nếu Chúa xem xét các sự gian ác: * hỡi Chúa, ai đứng vững được?
129:4 Song ở nơi Chúa có phần tha thứ: * và vì lề luật Chúa, tôi cậy trông Chúa, hỡi Chúa.
129:5 Linh hồn tôi đợi trông lời Chúa: * linh hồn tôi đợi trông Chúa.
129:6 Từ canh sáng cho chí canh khuya: * Israel cậy trông Chúa.
129:7 Vì chưng ở nơi Chúa có nhân từ: * và ở nơi Người có nhiều ơn cứu chuộc.
129:8 Chúa sẽ cứu chuộc Israel, * cho khỏi các tội lỗi nó.
℣. Lạy Chúa, xin ban cho các linh hồn * được nghỉ ngơi đời đời.
℟. Và được sáng soi * vô cùng.
Ant. If Thou, Lord, shouldest mark iniquities, O Lord, who shall stand.
|
Ant. Opera * mánuum tuárum, Dómine, ne despícias.
Psalmus 137 [5]
137:1 Confitébor tibi, Dómine, in toto corde meo: * quóniam audísti verba oris mei.
137:2 In conspéctu Angelórum psallam tibi: * adorábo ad templum sanctum tuum, et confitébor nómini tuo.
137:3 Super misericórdia tua, et veritáte tua: * quóniam magnificásti super omne, nomen sanctum tuum.
137:4 In quacúmque die invocávero te, exáudi me: * multiplicábis in ánima mea virtútem.
137:5 Confiteántur tibi, Dómine, omnes reges terræ: * quia audiérunt ómnia verba oris tui:
137:6 Et cantent in viis Dómini: * quóniam magna est glória Dómini.
137:7 Quóniam excélsus Dóminus, et humília réspicit: * et alta a longe cognóscit.
137:8 Si ambulávero in médio tribulatiónis, vivificábis me: * et super iram inimicórum meórum extendísti manum tuam, et salvum me fecit déxtera tua.
137:9 Dóminus retríbuet pro me: * Dómine, misericórdia tua in sǽculum: ópera mánuum tuárum ne despícias.
℣. Réquiem ætérnam * dona eis, Dómine.
℟. Et lux perpétua * lúceat eis.
Ant. Opera mánuum tuárum, Dómine, ne despícias.
|
Ant. O Lord, forsake not * the works of thine own hands.
Ca thơ 137 [5]
137:1 Hỡi Chúa, tôi ngượi khen Chúa hết lòng tôi: * vì Chúa dủ nghe lời miệng tôi.
137:2 Tôi ca tụng Chúa trước mặt các thiên thần: * tôi sẽ thờ lạy trong đền thánh Chúa, và ngượi khen danh Chúa.
137:3 Vì sự nhân từ chân thật Chúa: * bởi Chúa làm cả sang danh thánh Người trên mọi sự.
137:4 Hễ ngày nào tôi kêu cầu Chúa, Chúa hãy dủ nghe tôi: * gia thêm sức mạnh trong linh hồn tôi.
137:5 Hỡi Chúa, chớ gì các vua thiên hạ ngượi khen Chúa: * bởi các chúng nghe những lời miệng Chúa:
137:6 Chớ gì ca tụng các đường lối Chúa: * vì sự vinh hiển Chúa cao cả.
137:7 Chúa cao sang đoái xem sự thấp hèn: * bởi xa soi biết những sự cao.
137:8 Nếu tôi bước đi trong sự gian nan, Chúa sẽ làm cho tôi sống: * Chúa giơ tay trên cơn giận các kẻ thù tôi, tay hữu Chúa cứu chữa tôi.
137:9 Chúa sẽ oán lả cho tôi: * hỡi Chúa, nhân từ Chúa đời đời: Chúa chớ xem khinh việc tay Chúa đã làm.
℣. Lạy Chúa, xin ban cho các linh hồn * được nghỉ ngơi đời đời.
℟. Và được sáng soi * vô cùng.
Ant. O Lord, forsake not the works of thine own hands.
|
Versus (In loco Capituli)
℣. Audívi vocem de cælo dicéntem mihi.
℟. Beáti mórtui qui in Dómino moriúntur.
|
Câu xướng (Thay vì Bài ngắn)
℣. I heard a voice from heaven, saying unto me:
℟. Blessed are the dead which die in the Lord.
|
Canticum: Magnificat {Antiphona Votiva}
Ant. Omne * quod dat mihi Pater, ad me véniet; et eum qui venit ad me, non eíciam foras.
Canticum B. Mariæ Virginis
Luc. 1:46-55
1:46 Magníficat ✠ * ánima mea Dóminum.
1:47 Et exsultávit spíritus meus: * in Deo, salutári meo.
1:48 Quia respéxit humilitátem ancíllæ suæ: * ecce enim ex hoc beátam me dicent omnes generatiónes.
1:49 Quia fecit mihi magna qui potens est: * et sanctum nomen ejus.
1:50 Et misericórdia ejus, a progénie in progénies: * timéntibus eum.
1:51 Fecit poténtiam in brácchio suo: * dispérsit supérbos mente cordis sui.
1:52 Depósuit poténtes de sede: * et exaltávit húmiles.
1:53 Esuriéntes implévit bonis: * et dívites dimísit inánes.
1:54 Suscépit Israël púerum suum: * recordátus misericórdiæ suæ.
1:55 Sicut locútus est ad patres nostros: * Ábraham, et sémini ejus in sǽcula.
℣. Réquiem ætérnam * dona eis, Dómine.
℟. Et lux perpétua * lúceat eis.
Ant. Omne quod dat mihi Pater, ad me véniet; et eum qui venit ad me, non eíciam foras.
|
Ca vịnh Đức Bà {Câu xướng Ngoại lịch}
Ant. All that the Father giveth Me shall come to Me; * and him that cometh to Me I will in no wise cast out.
Ca vịnh của Rất Thánh Đức Bà Maria Magnificat
Luca 1:46-55
1:46 Linh hồn tôi * ngượi khen Chúa,
1:47 Và lòng thần tôi mừng rỡ * vì Đức Chúa Lời là Đấng cứu lấy tôi.
1:48 Bởi vì Người đã ghé mặt thương xem tôi tá hèn mọn Người, * thì từ này về sau muôn đời sẽ khen tôi là kẻ có phúc.
1:49 Vì Chúa toàn năng đã làm những sự cả thể cho tôi, * danh hiệu Người là thánh.
1:50 Người thương xót cho những kẻ kính dái Người * từ dòng đến dõi.
1:51 Người dùng sức mạnh cánh tay Người * mà phá tan những kẻ kiêu hãnh trong lòng.
1:52 Người đã truất những kẻ quyền thế xuống khỏi vị cao * và đem những kẻ khiêm nhường lên.
1:53 Kẻ nghèo đói Người cho nó được no đầy phần phúc, * mà kẻ giầu có thì Người để nó ra thiếu thốn.
1:54 Người đã chịu lấy Israel, là đầy tớ Người, * mà nhớ lại lòng nhân từ Người;
1:55 Như Người đã phán cùng các tổ phụ ta, * là ông Abraham và dòng dõi ông ấy cho đến đời đời.
℣. Lạy Chúa, xin ban cho các linh hồn * được nghỉ ngơi đời đời.
℟. Và được sáng soi * vô cùng.
Ant. All that the Father giveth Me shall come to Me; and him that cometh to Me I will in no wise cast out.
|
Preces Feriales{omittitur}
|
Kinh cầu nguyện Ngày thường{phải bỏ}
|
Oratio {Votiva}
Pater noster, qui es in cælis, sanctificétur nomen tuum: advéniat regnum tuum: fiat volúntas tua, sicut in cælo et in terra. Panem nostrum quotidiánum da nobis hódie: et dimítte nobis débita nostra, sicut et nos dimíttimus debitóribus nostris:
℣. Et ne nos indúcas in tentatiónem:
℟. Sed líbera nos a malo.
Psalmus 145 [6]
145:2 Lauda, ánima mea, Dóminum, laudábo Dóminum in vita mea: * psallam Deo meo quámdiu fúero.
145:2 Nolíte confídere in princípibus: * in fíliis hóminum, in quibus non est salus.
145:4 Exíbit spíritus ejus, et revertétur in terram suam: * in illa die períbunt omnes cogitatiónes eórum.
145:5 Beátus, cujus Deus Jacob adjútor ejus, spes ejus in Dómino, Deo ipsíus: * qui fecit cælum et terram, mare, et ómnia, quæ in eis sunt.
145:7 Qui custódit veritátem in sǽculum, facit judícium injúriam patiéntibus: * dat escam esuriéntibus.
145:7 Dóminus solvit compedítos: * Dóminus illúminat cæcos.
145:8 Dóminus érigit elísos, * Dóminus díligit justos.
145:9 Dóminus custódit ádvenas, pupíllum et víduam suscípiet: * et vias peccatórum dispérdet.
145:10 Regnábit Dóminus in sǽcula, Deus tuus, Sion, * in generatiónem et generatiónem.
℣. Réquiem ætérnam * dona eis, Dómine.
℟. Et lux perpétua * lúceat eis.
℣. A porta ínferi.
℟. Erue, Dómine, ánimas eórum.
℣. Requiéscant in pace.
℟. Amen.
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
secunda Domine, exaudi omittitur
Orémus.
Fidélium, Deus, ómnium Cónditor et Redémptor, animábus famulórum famularúmque tuárum remissiónem cunctórum tríbue peccatórum: ut indulgéntiam, quam semper optavérunt, piis supplicatiónibus consequántur:
Qui vivis et regnas cum Deo Patre, in unitáte Spíritus Sancti, Deus, per ómnia sǽcula sæculórum.
℟. Amen.
|
Kinh tổng nguyện {Ngoại lịch}
Lạy Cha chúng tôi ở trên lời, chúng tôi nguyện danh Cha cả sáng, nước Cha trị đến, vâng ý Cha dưới đất bằng trên lời vậy. Xin Cha cho chúng tôi rầy hằng ngày dùng đủ; và tha nợ chúng tôi, như chúng tôi cũng tha kẻ có nợ chúng tôi:
℣. Lại chớ để chúng tôi sa chước cám dỗ:
℟. Bèn chữa chúng tôi cho khỏi sự dữ.
Ca thơ 145 [6]
145:2 Linh hồn tôi hãy ngượi khen Chúa, tôi sẽ ca tụng Chúa lót đời mình: * tôi sẽ đàn hát Chúa tôi, bao lâu tôi sống.
145:2 Bay chớ cậy trông các quan sang: * và các con lai loài người, là nơi chẳng có sự rỗi.
145:4 Linh hồn nó sẽ ra khỏi, và nó sẽ lở về bụi đất mình: * trong ngày ấy các sự nó lo tưởng sẽ ruyệt vong.
145:5 Phúc cho kẻ có Chúa Giacóp làm Đấng phù hộ mình, sự cậy trông nó ở nơi Đức Chúa Lời là Chúa mình: * là Đấng đã dựng nên lời đất, biển, và mọi sự ở trong nó.
145:7 Là Đấng giữ sự chân thật đời đời, làm sự xét đoán cho kẻ chịu oan: * ban của ăn cho kẻ đói.
145:7 Chúa mở tha kẻ bị cùm: * Chúa soi sáng kẻ mù.
145:8 Chúa phù trì kẻ bị đánh ngã: * Chúa yêu kẻ công chính.
145:9 Chúa gìn giữ khách đỗ nhờ, sẽ chịu lấy kẻ mồ côi và người góa bụa: * và sẽ hủy hoại đường lối kẻ có tội.
145:10 Chúa sẽ cai trị đời đời, hỡi Sion, là Chúa mày, * từ dòng đến dõi.
℣. Lạy Chúa, xin ban cho các linh hồn * được nghỉ ngơi đời đời.
℟. Và được sáng soi * vô cùng.
℣. Khỏi cửa địa ngục.
℟. Lạy Chúa, hãy cứu chữa lấy linh hồn các kẻ ấy.
℣. Xin cho các linh hồn được nghỉ yên.
℟. Amen.
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
Câu Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin. thứ hai thì bỏ
Chúng ta hãy cầu nguyện.
O God, who art thyself at once the Maker and the Redeemer of all thy faithful ones, grant unto the souls of thy servants and handmaids remission of all their sins, making of our entreaties unto our great Father a mean whereby they may have that forgiveness which they have ever hoped for.
Vì Người hằng sống hằng trị cùng Đức Chúa Cha và Đức Chúa Thánh Thần đời đời chẳng cùng.
℟. Amen.
|
Suffragium{omittitur}
|
Kinh Kính nhớ{phải bỏ}
|
Conclusio
℣. Réquiem ætérnam dona eis, Dómine.
℟. Et lux perpétua lúceat eis.
℣. Requiéscant in pace.
℟. Amen.
|
Kết kinh
℣. O Lord, grant them eternal rest.
℟. And let the everlasting light shine upon them.
℣. May they rest in peace.
℟. Amen.
|