Incipit
℣. Deus ✠ in adiutórium meum inténde.
℟. Dómine, ad adiuvándum me festína.
Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Allelúia.
|
Bắt đầu
℣. Lạy Chúa, ✠ xin Chúa đoái đến giúp sức tôi.
℟. Lạy Chúa, xin Chúa hãy vội kíp bênh vực tôi.
Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Allêluia.
|
Hymnus
Rerum, Deus, tenax vigor,
Immótus in te pérmanens,
Lucis diúrnæ témpora
Succéssibus detérminans:
Largíre clarum véspere,
Quo vita nusquam décidat,
Sed prǽmium mortis sacræ
Perénnis instet glória.
Præsta, Pater piíssime,
Patríque compar Únice,
Cum Spíritu Paráclito
Regnans per omne sǽculum.
Amen.
|
Ca vãn
Chúa là sức mạnh vẹn toàn,
Ở nơi bất biến, lo toan mọi loài.
Thời gian ánh sáng vần xoay,
Định cho ngày tháng, đổi thay luân hồi.
Ban ánh sáng lúc chiều trôi,
Để cho sự sống, chẳng hồi lụi đi.
Thưởng công chết thánh một khi,
Vinh quang vĩnh cửu, trị vì thiên cung.
Cha rất nhân lành cao sang,
Cùng Con Một Chúa, huy hoàng sánh đôi.
Thánh Thần an ủi mọi nơi,
Hiển trị vĩnh viễn, đời đời chẳng ngơi.
Amen.
|
Psalmi {Votiva}
Ant. Lápides pretiósi * omnes muri tui, et turres Ierúsalem gemmis ædificabúntur.
Psalmus 118(153-160) [1]
118:153 (Res) Vide humilitátem meam, et éripe me: * quia legem tuam non sum oblítus.
118:154 Iúdica iudícium meum, et rédime me: * propter elóquium tuum vivífica me.
118:155 Longe a peccatóribus salus: * quia iustificatiónes tuas non exquisiérunt.
118:156 Misericórdiæ tuæ multæ, Dómine: * secúndum iudícium tuum vivífica me.
118:157 Multi qui persequúntur me, et tríbulant me: * a testimóniis tuis non declinávi.
118:158 Vidi prævaricántes, et tabescébam: * quia elóquia tua non custodiérunt.
118:159 Vide quóniam mandáta tua diléxi, Dómine: * in misericórdia tua vivífica me.
118:160 Princípium verbórum tuórum, véritas: * in ætérnum ómnia iudícia iustítiæ tuæ.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
|
Ca thơ {Ngoại lịch}
Ant. All thy walls are of stones most precious, * and the towers of Jerusalem shall be built up with jewels.
Ca thơ 118(153-160) [1]
118:153 (Resch) Xin Chúa đoái xem sự hèn hạ tôi, cứu vớt tôi: * vì tôi chẳng bỏ quên lề luật Chúa.
118:154 Chúa hãy xét đoán việc tôi, cứu chuộc tôi: * hãy làm cho tôi sống vì lời Chúa.
118:155 Sự rỗi lìa xa các kẻ có tội: * vì chúng nó chẳng noi theo lề luật Người.
118:156 Hỡi Chúa, nhân từ Chúa thì nhiều: * hãy làm cho tôi sống cứ như lý đoán Chúa.
118:157 Có nhiều kẻ ức ép bắt bớ tôi: * song tôi chẳng lìa khỏi các chứng cớ Chúa.
118:158 Tôi xem thấy các kẻ bội nghịch thì tôi hao mòn: * vì chúng nó chẳng vâng giữ các lời Chúa.
118:159 Hỡi Chúa, xin Chúa hãy xem vì tôi ái mộ các điều răn Chúa: * Chúa hãy cứ nhân từ Chúa làm cho tôi sống.
118:160 Căn nguyên các lời Chúa là chân thật: * các lý đoán công chính Chúa đời đời.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
|
Psalmus 118(161-168) [2]
118:161 (Sin) Príncipes persecúti sunt me gratis: * et a verbis tuis formidávit cor meum.
118:162 Lætábor ego super elóquia tua: * sicut qui invénit spólia multa.
118:163 Iniquitátem ódio hábui, et abominátus sum: * legem autem tuam diléxi.
118:164 Sépties in die laudem dixi tibi, * super iudícia iustítiæ tuæ.
118:165 Pax multa diligéntibus legem tuam: * et non est illis scándalum.
118:166 Exspectábam salutáre tuum, Dómine: * et mandáta tua diléxi.
118:167 Custodívit ánima mea testimónia tua: * et diléxit ea veheménter.
118:168 Servávi mandáta tua, et testimónia tua: * quia omnes viæ meæ in conspéctu tuo.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
|
Ca thơ 118(161-168) [2]
118:161 (Sin) Quan quyền vô cớ bắt bớ tôi: * song lòng tôi một dái sợ các lời Chúa.
118:162 Tôi vui mừng vì các lời Chúa: * như kẻ tìm thấy nhiều của đã bắt được.
118:163 Tôi chê chán gớm ghét sự gian tà: * chỉ ái mộ lề luật Chúa.
118:164 Tôi một ngày bảy lần ca tụng Chúa: * vì các lý đoán công chính Người.
118:165 Rất bằng yên cho các kẻ ái mộ lề luật Chúa: * nó chẳng phải sự gì trở ngại.
118:166 Hỡi Chúa, tôi trông mong sự rỗi Chúa: * tôi trìu mến các điều răn Người.
118:167 Linh hồn tôi vâng giữ các chứng cớ Chúa: * trìu mến nó cả thể.
118:168 Tôi vâng giữ các điều răn, chứng cớ Chúa: * các đường lối tôi ở trước mặt Người.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
|
Psalmus 118(169-176) [3]
118:169 (Thau) Appropínquet deprecátio mea in conspéctu tuo, Dómine: * iuxta elóquium tuum da mihi intelléctum.
118:170 Intret postulátio mea in conspéctu tuo: * secúndum elóquium tuum éripe me.
118:171 Eructábunt lábia mea hymnum, * cum docúeris me iustificatiónes tuas.
118:172 Pronuntiábit lingua mea elóquium tuum: * quia ómnia mandáta tua ǽquitas.
118:173 Fiat manus tua ut salvet me: * quóniam mandáta tua elégi.
118:174 Concupívi salutáre tuum, Dómine: * et lex tua meditátio mea est.
118:175 Vivet ánima mea, et laudábit te: * et iudícia tua adiuvábunt me.
118:176 Errávi, sicut ovis, quæ périit: * quære servum tuum, quia mandáta tua non sum oblítus.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Lápides pretiósi omnes muri tui, et turres Ierúsalem gemmis ædificabúntur.
|
Ca thơ 118(169-176) [3]
118:169 (Thau) Hỡi Chúa, chớ gì lời tôi khấn nguyện đến trước mặt Chúa: * xin Chúa ban trí sáng cho tôi, cứ như lời Chúa.
118:170 Chớ gì lời tôi cầu xin thấu đến trước mặt Chúa: * xin Chúa cứu vớt tôi cứ như lời Chúa.
118:171 Miệng môi tôi sẽ xông lời ca tụng, * khi Chúa dạy dỗ tôi các lề luật Người.
118:172 Lưỡi tôi sẽ truyền ra lời Chúa: * vì các điều răn Chúa công bằng.
118:173 Tay Chúa hãy cứu chữa tôi: * vì tôi kén chọn các điều răn Chúa.
118:174 Hỡi Chúa, tôi khát khao sự rỗi Chúa: * lề luật Chúa là sự tôi suy ngẫm.
118:175 Linh hồn tôi sống, sẽ ngượi khen Chúa: * các lý đoán Chúa sẽ bênh vực tôi.
118:176 Tôi lầm lạc như con chiên đã hư mất: * xin Chúa hãy tìm đầy tớ Chúa, bởi tôi chẳng bỏ quên các điều răn Người.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. All thy walls are of stones most precious, and the towers of Jerusalem shall be built up with jewels.
|
Capitulum Versus {Votiva}
Apo 21:4-5
Et abstérget Deus omnem lácrimam ab óculis eórum: et mors ultra non erit, neque luctus, neque clamor, neque dolor erit ultra, quia prima abiérunt. Et dixit qui sedébat in throno: Ecce nova fácio ómnia.
℟. Deo grátias.
℣. Hæc est domus Dómini fírmiter ædificáta.
℟. Bene fundáta est supra firmam petram.
|
Bài ngắn Câu xướng {Ngoại lịch}
Rev 21:4-4
And God shall wipe away all tears from their eyes, and there shall be no more death, neither sorrow, nor crying, neither shall there be any more pain; for the former things are passed away. And He That sat upon the throne said: Behold, I make all things new.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
℣. This is the house of God, stoutly builded.
℟. Well founded upon a sure rock.
|
Oratio {Votiva}
Kýrie, eléison. Christe, eléison. Kýrie, eléison.
Pater Noster dicitur secreto usque ad Et ne nos indúcas in tentatiónem:
Pater noster, qui es in cælis, sanctificétur nomen tuum: advéniat regnum tuum: fiat volúntas tua, sicut in cælo et in terra. Panem nostrum cotidiánum da nobis hódie: et dimítte nobis débita nostra, sicut et nos dimíttimus debitóribus nostris:
℣. Et ne nos indúcas in tentatiónem:
℟. Sed líbera nos a malo.
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
Orémus.
In Anniversario Dedicationis Ecclesiæ
Deus, qui nobis per síngulos annos huius sancti templi tui consecratiónis réparas diem, et sacris semper mystériis repræséntas incólumes: exáudi preces pópuli tui, et præsta; ut quisquis hoc templum benefícia petitúrus ingréditur, cuncta se impetrásse lætétur.
Per Dóminum nostrum Iesum Christum, Fílium tuum: qui tecum vivit et regnat in unitáte Spíritus Sancti, Deus, per ómnia sǽcula sæculórum.
℟. Amen.
|
Kinh tổng nguyện {Ngoại lịch}
Xin Chúa thương xót chúng tôi. Xin Chúa Kirixitô thương xót chúng tôi. Xin Chúa thương xót chúng tôi.
Đọc thầm Kinh Lạy Cha cho đến câu Lại chớ để chúng tôi sa chước cám dỗ:
Lạy Cha chúng tôi ở trên lời, chúng tôi nguyện danh Cha cả sáng, nước Cha trị đến, vâng ý Cha dưới đất bằng trên lời vậy. Xin Cha cho chúng tôi rầy hằng ngày dùng đủ; và tha nợ chúng tôi, như chúng tôi cũng tha kẻ có nợ chúng tôi:
℣. Lại chớ để chúng tôi sa chước cám dỗ:
℟. Bèn chữa chúng tôi cho khỏi sự dữ.
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
Chúng ta hãy cầu nguyện
Prayer on the anniversary of the dedication:
O God, who dost every year bring round unto us again the day whereon this thine holy temple was hallowed, and bringest us again in soundness of body and mind to be present at thine holy worship, graciously hear the supplications of thy people, and grant that whosoever shall come into this thine house to ask good at thine hand, may be rejoiced in the obtaining of all his request.
Vì công nghiệp Đức Chúa Giêsu Kirixitô là Chúa chúng tôi, Người là Con Chúa hằng sống hằng trị cùng Đức Chúa Cha và Đức Chúa Thánh Thần đời đời chẳng cùng.
℟. Amen.
|
Conclusio
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
℣. Benedicámus Dómino.
℟. Deo grátias.
℣. Fidélium ánimæ per misericórdiam Dei requiéscant in pace.
℟. Amen.
Si descendendum sit a choro, concluditur dicendo.
℣. Divínum auxílium ✠ máneat semper nobíscum.
℟. Et cum frátribus nostris abséntibus. Amen.
|
Kết kinh
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
℣. Chúng tôi hãy ngợi khen Chúa.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
℣. Linh hồn kẻ lành vì lòng Đức Chúa Lời thương xót hãy nghỉ ngơi bằng yên.
℟. Amen.
Nếu rời khỏi hàng ghế chôrô, thì nguyện kết rằng
℣. Xin Chúa hằng phù hộ ✠ chúng tôi.
℟. Và ở cùng anh em chúng tôi vắng mặt. Amen.
|