|
Ante Divinum officium |
Incipit
In Festi Simplicis, et in Officio Ferialis, et si Matutinum a Laudibus separatur, tunc dicitur secreto:
Pater noster, qui es in cælis, sanctificétur nomen tuum: advéniat regnum tuum: fiat volúntas tua, sicut in cælo et in terra. Panem nostrum quotidiánum da nobis hódie: et dimítte nobis débita nostra, sicut et nos dimíttimus debitóribus nostris: et ne nos indúcas in tentatiónem: sed líbera nos a malo. Amen.
Ave María, grátia plena; Dóminus tecum: benedícta tu in muliéribus, et benedíctus fructus ventris tui Jesus. Sancta María, Mater Dei, ora pro nobis peccatóribus, nunc et in hora mortis nostræ. Amen.
Secus absolute incipiuntur, ut sequitur:
℣. Deus ✠ in adjutórium meum inténde.
℟. Dómine, ad adjuvándum me festína.
Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Allelúja.
|
Bắt đầu
Trong ngày Lễ Đơn, và trong Kinh Officium Ngày thường, và nếu đọc Matutinum lìa Laudes, thì khi ấy đọc thầm:
Lạy Cha chúng tôi ở trên lời, chúng tôi nguyện danh Cha cả sáng, nước Cha trị đến, vâng ý Cha dưới đất bằng trên lời vậy. Xin Cha cho chúng tôi rầy hằng ngày dùng đủ; và tha nợ chúng tôi, như chúng tôi cũng tha kẻ có nợ chúng tôi, lại chớ để chúng tôi sa chước cám dỗ, bèn chữa chúng tôi cho khỏi sự dữ. Amen.
Kính mừng Maria đầy ơn phúc, Đức Chúa Lời ở cùng Bà, Bà có phúc lạ hơn mọi người nữ, và Giêsu Con lòng Bà gồm phúc lạ. Thánh Maria Đức Mẹ Chúa Lời, cầu cho chúng tôi là kẻ có tội, khi nay và trong giờ lâm tử. Amen.
Thì liền bắt đầu, như sau này:
℣. Lạy Chúa, ✠ xin Chúa đoái đến giúp sức tôi.
℟. Lạy Chúa, xin Chúa hãy vội kíp bênh vực tôi.
Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Allêluia.
|
Psalmus 66 [0]
66:2 Deus misereátur nostri, et benedícat nobis: * illúminet vultum suum super nos, et misereátur nostri.
66:3 Ut cognoscámus in terra viam tuam, * in ómnibus géntibus salutáre tuum.
66:4 Confiteántur tibi pópuli, Deus: * confiteántur tibi pópuli omnes.
66:5 Læténtur et exsúltent gentes: * quóniam júdicas pópulos in æquitáte, et gentes in terra dírigis.
66:6 Confiteántur tibi pópuli, Deus, confiteántur tibi pópuli omnes: * terra dedit fructum suum.
66:7 Benedícat nos Deus, Deus noster, benedícat nos Deus: * et métuant eum omnes fines terræ.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
|
Ca thơ 66 [0]
66:2 Xin Chúa thương xót chúng tôi, xuống phúc cho chúng tôi: * soi mặt Người trên chúng tôi, thương xót chúng tôi.
66:3 Để chúng tôi nhận biết đường lối Chúa trên đất, * sự rỗi Chúa trong các dân.
66:4 Hỡi Chúa, các dân hãy ca tụng Chúa: * muôn nước hãy ngượi khen Người.
66:5 Các dân hãy vui mừng khoái lạc: * vì Người phán xét các dân công bằng, dẫn đưa các dân trên đất.
66:6 Hỡi Chúa, các dân hãy ca tụng Chúa, muôn nước hãy ngượi khen Người: * đất sinh ra hoa lái mình.
66:7 Hỡi Chúa chúng tôi là Đức Chúa Lời, hãy xuống phúc cho chúng tôi, Chúa hãy xuống phúc cho chúng tôi: * và các cõi đất hãy kính dái Người.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
|
Psalmi {Psalmi & antiphonæ ex Psalterio secundum diem}
Ant. Tibi soli.
Psalmus 50 [1]
50:3 Miserére mei, Deus, * secúndum magnam misericórdiam tuam.
50:3 Et secúndum multitúdinem miseratiónum tuárum, * dele iniquitátem meam.
50:4 Ámplius lava me ab iniquitáte mea: * et a peccáto meo munda me.
50:5 Quóniam iniquitátem meam ego cognósco: * et peccátum meum contra me est semper.
50:6 Tibi soli peccávi, et malum coram te feci: * ut justificéris in sermónibus tuis, et vincas cum judicáris.
50:7 Ecce enim, in iniquitátibus concéptus sum: * et in peccátis concépit me mater mea.
50:8 Ecce enim, veritátem dilexísti: * incérta et occúlta sapiéntiæ tuæ manifestásti mihi.
50:9 Aspérges me hyssópo, et mundábor: * lavábis me, et super nivem dealbábor.
50:10 Audítui meo dabis gáudium et lætítiam: * et exsultábunt ossa humiliáta.
50:11 Avérte fáciem tuam a peccátis meis: * et omnes iniquitátes meas dele.
50:12 Cor mundum crea in me, Deus: * et spíritum rectum ínnova in viscéribus meis.
50:13 Ne proícias me a fácie tua: * et spíritum sanctum tuum ne áuferas a me.
50:14 Redde mihi lætítiam salutáris tui: * et spíritu principáli confírma me.
50:15 Docébo iníquos vias tuas: * et ímpii ad te converténtur.
50:16 Líbera me de sanguínibus, Deus, Deus salútis meæ: * et exsultábit lingua mea justítiam tuam.
50:17 Dómine, lábia mea apéries: * et os meum annuntiábit laudem tuam.
50:18 Quóniam si voluísses sacrifícium, dedíssem útique: * holocáustis non delectáberis.
50:19 Sacrifícium Deo spíritus contribulátus: * cor contrítum, et humiliátum, Deus, non despícies.
50:20 Benígne fac, Dómine, in bona voluntáte tua Sion: * ut ædificéntur muri Jerúsalem.
50:21 Tunc acceptábis sacrifícium justítiæ, oblatiónes, et holocáusta: * tunc impónent super altáre tuum vítulos.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Tibi soli peccávi, Dómine, miserére mei.
|
Ca thơ {Ca thơ & Câu xướng Lấy từ sách Ca vịnh theo ngày}
Ant. Tôi một phạm đến Chúa, và làm sự dữ trước mặt Người:
Ca thơ 50 [1]
50:3 Hỡi Chúa, hãy thương xót tôi, * cứ nhân từ cả thể Người.
50:3 Cứ sự rất hay thương xót Người, * bôi xóa tội lỗi tôi.
50:4 Hãy rửa tôi thêm hơn cho khỏi tội gian ác tôi: * và hãy làm cho sạch tội lỗi tôi.
50:5 Vì chưng tôi biết tội gian ác tôi: * và tội lỗi tôi hằng ở trước mặt tôi.
50:6 Tôi một phạm đến Chúa, và làm sự dữ trước mặt Người: * để Chúa được công chính trong lời Người, và được thắng khi người ta xét đoán.
50:7 Bởi vì này tôi đã dựng thai trong tội lỗi: * và mẹ tôi đã chịu thai tôi trong sự tội.
50:8 Này Chúa đã ái mộ sự chân thật: * Chúa đã tỏ cho tôi những sự mầu nhiệm và sự kín bởi khôn sáng Người.
50:9 Chúa hãy dùng ngưu tất rẩy cho tôi, và tôi nên sạch: * hãy rửa tôi, và tôi nên trắng hơn tuyết.
50:10 Chúa hãy cho tôi được nghe tiếng vui mừng và khoái lạc: * và các xương yếu liệt được múa nhảy.
50:11 Chúa hãy ngảnh mặt khỏi các tội lỗi tôi: * và bôi xóa các sự gian ác tôi.
50:12 Hỡi Chúa, hãy dựng một lái tim thanh sạch trong mình tôi: * và ban thần công chính mới trong lòng tôi.
50:13 Chớ ném bỏ tôi khỏi mặt Chúa: * và chớ bởi tôi cất lấy thánh thần Người.
50:14 Hãy lả cho tôi vui mừng bởi sự rỗi Chúa: * và hãy làm cho tôi bến đỗ trong lòng công chính.
50:15 Tôi sẽ chỉ dạy kẻ dữ các đường lối Chúa: * và các kẻ tội lỗi sẽ lở lại cùng Người.
50:16 Hỡi Chúa, là Chúa sự rỗi tôi, hãy chữa tôi cho khỏi các tội máu: * và lưỡi tôi sẽ hát mừng công chính Người.
50:17 Chúa hãy mở môi tôi: * và miệng tôi sẽ giảng lời ngượi khen Chúa.
50:18 Vì nếu Chúa vui muốn của lễ, ắt là tôi dâng: * song của lễ toàn thiêu Người chẳng ưa thích.
50:19 Của lễ Chúa ấy là lòng lo buồn: * hỡi Chúa, lòng ăn năn, khiêm nhường, Chúa chẳng xem khinh.
50:20 Chúa hãy cứ lòng lành, xử nhân từ vuới Sion: * cho được gây dựng các tường thành Jerusalem.
50:21 Bấy giờ Chúa sẽ nhận của lễ công chính, lễ chay, và lễ toàn thiêu: * bấy giờ sẽ dâng các con me đực trên bàn thờ Chúa.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. Tôi một phạm đến Chúa, và làm sự dữ trước mặt Người: để Chúa được công chính trong lời Người, và được thắng khi người ta xét đoán.
|
Ant. Intret.
Psalmus 87 [2]
87:2 Dómine, Deus salútis meæ: * in die clamávi, et nocte coram te.
87:3 Intret in conspéctu tuo orátio mea: * inclína aurem tuam ad precem meam:
87:4 Quia repléta est malis ánima mea: * et vita mea inférno appropinquávit.
87:5 Æstimátus sum cum descendéntibus in lacum: * factus sum sicut homo sine adjutório, inter mórtuos liber.
87:6 Sicut vulneráti dormiéntes in sepúlcris, quorum non es memor ámplius: * et ipsi de manu tua repúlsi sunt.
87:7 Posuérunt me in lacu inferióri: * in tenebrósis, et in umbra mortis.
87:8 Super me confirmátus est furor tuus: * et omnes fluctus tuos induxísti super me.
87:9 Longe fecísti notos meos a me: * posuérunt me abominatiónem sibi.
87:9 Tráditus sum, et non egrediébar: * óculi mei languérunt præ inópia.
87:10 Clamávi ad te, Dómine, tota die: * expándi ad te manus meas.
87:11 Numquid mórtuis fácies mirabília: * aut médici suscitábunt, et confitebúntur tibi?
87:12 Numquid narrábit áliquis in sepúlcro misericórdiam tuam, * et veritátem tuam in perditióne?
87:13 Numquid cognoscéntur in ténebris mirabília tua, * et justítia tua in terra obliviónis?
87:14 Et ego ad te, Dómine, clamávi: * et mane orátio mea prævéniet te.
87:15 Ut quid, Dómine, repéllis oratiónem meam: * avértis fáciem tuam a me?
87:16 Pauper sum ego, et in labóribus a juventúte mea: * exaltátus autem, humiliátus sum et conturbátus.
87:17 In me transiérunt iræ tuæ: * et terróres tui conturbavérunt me.
87:18 Circumdedérunt me sicut aqua tota die: * circumdedérunt me simul.
87:19 Elongásti a me amícum et próximum: * et notos meos a miséria.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Intret orátio mea, in conspéctu tuo, Dómine.
|
Ant. Hỡi Chúa, là Chúa sự rỗi tôi: ‡
Ca thơ 87 [2]
87:2 Hỡi Chúa, là Chúa sự rỗi tôi: * ‡ đêm ngày tôi kêu cầu trước mặt Chúa.
87:3 Hãy để lời tôi cầu xin thấu đến trước mặt Chúa: * hãy ghé tai hướng về lời tôi khấn nguyện.
87:4 Bởi vì linh hồn tôi đầy sự gian nan: * sự sống tôi đến gần âm phủ.
87:5 Tôi kể như các kẻ đã xuống mồ: * ra như người không ai cứu giúp, Dong dài trong kẻ chết.
87:6 Như kẻ phải giết nằm trong mồ, Chúa chẳng còn nhớ đến: * tay Chúa giun giủi chúng nó.
87:7 Bỏ tôi xuống hố sâu: * trong tối tăm, trong bóng sự chết.
87:8 Cơn thịnh nộ Chúa ra nặng trên mình tôi: * ba đào Chúa đều đổ trên tôi.
87:9 Chúa khiến kẻ thân thuộc lìa xa tôi: * chúng nó lấy tôi làm gở lạ.
87:9 Tôi phải giam chấp chẳng được ra: * mắt tôi hao mòn vì khốn cực.
87:10 Tôi trọn ngày kêu cầu Chúa: * hỡi Chúa, tôi giơ tay hướng về Người.
87:11 Chớ thì Chúa có làm phép lạ trong kẻ chết: * hay là thầy thuốc cho nó sống lại, để nó ngượi khen Chúa?
87:12 Chớ thì trong mồ có ai rao giảng nhân từ Chúa, * hay là chân thật Chúa trong chốn ruyệt vong?
87:13 Chớ thì trong tối tăm có hay nhận biết sự lạ Chúa, * hay là nơi quên bỏ có hiểu được công chính Chúa ru?
87:14 Hỡi Chúa, tôi kêu cầu Chúa: * lời tôi khấn nguyện sớm mai đón rước Người.
87:15 Nhân sao Chúa chê chối lời tôi cầu xin: * ngảnh mặt khỏi tôi, hỡi Chúa!
87:16 Tôi khó khăn gian nan từ lúc đang thì: * tôi đã nên sang, lại ra hèn hạ bối rối.
87:17 Thịnh nộ Chúa đổ trên mình tôi: * kinh hãi Chúa làm cho tôi mất vía.
87:18 Vòng quanh tôi như nước thâu ngày: * vây hãm tôi cũng một trật.
87:19 Chúa khiến bạn nghĩa thân thuộc lánh xa tôi: * kẻ nhận biết tôi vì sự tôi gian nan thì lánh khỏi.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. Hỡi Chúa, là Chúa sự rỗi tôi: đêm ngày tôi kêu cầu trước mặt Chúa.
|
Ant. Dómine. ‡
Psalmus 89 [3]
89:1 Dómine, ‡ refúgium factus es nobis: * a generatióne in generatiónem.
89:2 Priúsquam montes fíerent, aut formarétur terra et orbis: * a sǽculo et usque in sǽculum tu es, Deus.
89:3 Ne avértas hóminem in humilitátem: * et dixísti: Convertímini, fílii hóminum.
89:4 Quóniam mille anni ante óculos tuos, * tamquam dies hestérna, quæ prætériit,
89:5 Et custódia in nocte, * quæ pro níhilo habéntur, eórum anni erunt.
89:6 Mane sicut herba tránseat, mane flóreat, et tránseat: * véspere décidat, indúret et aréscat.
89:7 Quia defécimus in ira tua, * et in furóre tuo turbáti sumus.
89:8 Posuísti iniquitátes nostras in conspéctu tuo: * sǽculum nostrum in illuminatióne vultus tui.
89:9 Quóniam omnes dies nostri defecérunt: * et in ira tua defécimus.
89:9 Anni nostri sicut aránea meditabúntur: * dies annórum nostrórum in ipsis, septuagínta anni.
89:10 Si autem in potentátibus, octogínta anni: * et ámplius eórum, labor et dolor.
89:10 Quóniam supervénit mansuetúdo: * et corripiémur.
89:11 Quis novit potestátem iræ tuæ: * et præ timóre tuo iram tuam dinumeráre?
89:12 Déxteram tuam sic notam fac: * et erudítos corde in sapiéntia.
89:13 Convértere, Dómine, úsquequo? * et deprecábilis esto super servos tuos.
89:14 Repléti sumus mane misericórdia tua: * et exsultávimus, et delectáti sumus ómnibus diébus nostris.
89:15 Lætáti sumus pro diébus, quibus nos humiliásti: * annis, quibus vídimus mala.
89:16 Réspice in servos tuos, et in ópera tua: * et dírige fílios eórum.
89:17 Et sit splendor Dómini, Dei nostri, super nos, et ópera mánuum nostrárum dírige super nos: * et opus mánuum nostrárum dírige.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Dómine, refúgium factus es nobis.
|
Ant. Hỡi Chúa. ‡
Ca thơ 89 [3]
89:1 Hỡi Chúa, ‡ Chúa đã nên nơi chúng tôi ẩn lánh: * từ dòng đến dõi.
89:2 Trước khi núi non chưa mọc lên, đất và thế gian chưa tạo thành: * trước sau đời đời Chúa là Đức Chúa Lời.
89:3 Chúa chớ để loài người ra hèn hạ: * vì Chúa phán: Con loài người, bay hãy trở về.
89:4 Bởi vì trước mặt Chúa một nghìn năm: * như ngày hôm qua, đã qua rồi.
89:5 Và như phiên canh ban đêm: * những năm chúng nó kể là không.
89:6 Sớm mai qua đi như cỏ, sáng ngày nở hoa, và trán qua: * chiều hôm rụng, héo khô đi.
89:7 Bởi Chúa phát giận chúng tôi hao mòn: * bởi Chúa thịnh nộ chúng tôi kinh khủng.
89:8 Chúa để các tội lỗi chúng tôi trước mặt Chúa: * thế sự chúng tôi trong sáng láng mặt Người.
89:9 Vì các ngày chúng tôi sút kém: * và chúng tôi hao mòn bởi cơn giận Chúa.
89:9 Các năm chúng tôi kể như lưới rện: * số ngày năm chúng tôi được độ bảy mươi tuổi.
89:10 Nếu mạnh khỏe hơn thì là tám mươi: * càng thêm khó nhọc đau đớn.
89:10 Hèn yếu vội đến: * cất chúng tôi đi.
89:11 Ai biết tỏ sức thịnh nộ Chúa: * ai cứ sự dái sợ Chúa hiểu biết cơn giận Người?
89:12 Tay hữu Chúa hãy tỏ cho chúng tôi biết: * để cho lòng chúng ta được sáng khôn.
89:13 Chúa hãy trở lại, hỡi Chúa, đến bao giờ? * Chúa hãy dủ nghe đầy tớ Chúa.
89:14 Chúng tôi được đầy nhân từ Chúa từ sáng sớm: * nhảy mừng, sung sướng trọn đời mình.
89:15 Chúng ta khoái lạc vì các ngày Chúa xỉ nhục chúng ta: * các năm chúng ta đã gặp phải sự dữ.
89:16 Chúa hãy đoái xem các đầy tớ Chúa, và những việc Chúa đã làm: * hãy dẫn đưa con cái chúng nó.
89:17 Sự sáng Đức Chúa Lời là Chúa chúng ta hãy soi trên chúng ta, Chúa ở trên chỉ dẫn các việc tay chúng ta: * hãy chỉ việc tay chúng ta làm.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. Hỡi Chúa, Chúa đã nên nơi chúng tôi ẩn lánh: từ dòng đến dõi.
|
Ant. Pópulus meus.
Canticum Jeremiæ [4]
Jer 31:10-18
31:10 Audíte verbum Dómini, gentes, * et annuntiáte in ínsulis, quæ procul sunt,
31:11 Et dícite: Qui dispérsit Israël, congregábit eum: * et custódiet eum sicut pastor gregem suum.
31:12 Redémit enim Dóminus Jacob, * et liberávit eum de manu potentióris.
31:13 Et vénient, et laudábunt in monte Sion: * et cónfluent ad bona Dómini,
31:14 Super fruménto, et vino, et óleo, * et fœtu pécorum et armentórum:
31:15 Erítque ánima eórum quasi hortus irríguus, * et ultra non esúrient.
31:16 Tunc lætábitur virgo in choro, * júvenes et senes simul:
31:17 Et convértam luctum eórum in gáudium, * et consolábor eos, et lætificábo a dolóre suo.
31:18 Et inebriábo ánimam sacerdótum pinguédine: * et pópulus meus bonis meis adimplébitur.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Pópulus meus, ait Dóminus, bonis meis adimplébitur.
|
Ant. Tao sẽ làm cho lòng các thày cả no đầy mĩ vị:
Ca vịnh ông tiên tri Jeremia [4]
Giêrêmia 31:10-18
31:10 Hỡi các dân, bay hãy nghe lời Chúa, * truyền rao cho các gò xa,
31:11 Mà rằng: Đấng tan tác Israel tụ tập nó, * coi sóc nó như kẻ chăn coi sóc đoàn mình.
31:12 Chúa cứu chuộc Jacob, * chữa nó khỏi tay kẻ mạnh sức hơn.
31:13 Chúng nó sẽ đến, ca tụng trên núi Sion; * trôi giạt vào nơi phần phúc Chúa,
31:14 Lúa miến, rượu, dầu, sản vật, * chiên bò;
31:15 Lòng chúng nó như vườn đượm tưới, * về sau chẳng còn đói thiếu.
31:16 Bấy giờ đồng nữ sẽ khoái lạc trong hội hát, * làm một vuới lai trẻ già lão;
31:17 Tao sẽ khiến sự khóc lóc chúng nó lở nên vui mừng; * sẽ yên ủi chúng nó, làm cho chúng nó mừng rỡ, khỏi sự gian nan.
31:18 Tao sẽ làm cho lòng các thày cả no đầy mĩ vị: * dân Tao sẽ dư dật phần phúc Tao.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. Tao sẽ làm cho lòng các thày cả no đầy mĩ vị: dân Tao sẽ dư dật phần phúc Tao.
|
Ant. In sanctis ejus.
Psalmus 148 [5]
148:1 Laudáte Dóminum de cælis: * laudáte eum in excélsis.
148:2 Laudáte eum, omnes Ángeli ejus: * laudáte eum, omnes virtútes ejus.
148:3 Laudáte eum, sol et luna: * laudáte eum, omnes stellæ et lumen.
148:4 Laudáte eum, cæli cælórum: * et aquæ omnes, quæ super cælos sunt, laudent nomen Dómini.
148:5 Quia ipse dixit, et facta sunt: * ipse mandávit, et creáta sunt.
148:6 Státuit ea in ætérnum, et in sǽculum sǽculi: * præcéptum pósuit, et non præteríbit.
148:7 Laudáte Dóminum de terra, * dracónes, et omnes abýssi.
148:8 Ignis, grando, nix, glácies, spíritus procellárum: * quæ fáciunt verbum ejus:
148:9 Montes, et omnes colles: * ligna fructífera, et omnes cedri.
148:10 Béstiæ, et univérsa pécora: * serpéntes, et vólucres pennátæ:
148:11 Reges terræ, et omnes pópuli: * príncipes, et omnes júdices terræ.
148:12 Júvenes, et vírgines: senes cum junióribus laudent nomen Dómini: * quia exaltátum est nomen ejus solíus.
148:14 Conféssio ejus super cælum et terram: * et exaltávit cornu pópuli sui.
148:14 Hymnus ómnibus sanctis ejus: * fíliis Israël, pópulo appropinquánti sibi.
|
Ant. Bay ở trên các tầng lời hãy ngượi khen Chúa: ‡
Ca thơ 148 [5]
148:1 Bay ở trên các tầng lời hãy ngượi khen Chúa: * ‡ hãy ngượi khen Người trên nơi cao.
148:2 Hỡi hết các Thiên thần Chúa, hãy ngượi khen Chúa: * hỡi hết các cơ binh Chúa, hãy ngượi khen Người.
148:3 Mặt lời và mặt lăng, hãy ngượi khen Chúa: * hỡi hết các ngôi sao và sự sáng, hãy ngượi khen Người.
148:4 Hỡi các tầng lời của các tầng lời, hãy ngượi khen Chúa: * và các nước ở trên các tầng lời, hãy ngượi khen danh Chúa.
148:5 Vì chính Chúa đã phán, và nó đã được nên: * Chúa đã truyền, và nó đã được dựng.
148:6 Chúa đã lập nó đời đời, và đời đời kiếp kiếp: * Chúa đã đặt lề luật, và sẽ chẳng qua đi.
148:7 Bay ở dưới đất hãy ngượi khen Chúa, * các con rồng và hết các vực sâu.
148:8 Lửa, mưa đá, tuyết, nước đông, thần gió bão: * là các sự làm nên lời Chúa:
148:9 Các núi, và hết các đồi: * cây có trái, và hết thảy cây bá hương.
148:10 Muông rừng, và hết các súc vật: * loài rắn bò, và chim bay:
148:11 Các vua đất, và hết các dân: * các quan, và hết các quan xét đất.
148:12 Các gã trai, và các con gái: người già với người trẻ hãy ngượi khen danh Chúa: * vì có một danh Người là cao trọng.
148:14 Sự ngượi khen Người ở trên lời và đất: * và Người đã nhắc cái sừng của dân Người lên.
148:14 Bài ngượi khen cho hết các thánh Người: * cho con cái Israel, là dân ở gần Người.
|
Psalmus 149 [6]
149:1 Cantáte Dómino cánticum novum: * laus ejus in ecclésia sanctórum.
149:2 Lætétur Israël in eo, qui fecit eum: * et fílii Sion exsúltent in rege suo.
149:3 Laudent nomen ejus in choro: * in týmpano, et psaltério psallant ei:
149:4 Quia beneplácitum est Dómino in pópulo suo: * et exaltábit mansuétos in salútem.
149:5 Exsultábunt sancti in glória: * lætabúntur in cubílibus suis.
149:6 Exaltatiónes Dei in gútture eórum: * et gládii ancípites in mánibus eórum.
149:7 Ad faciéndam vindíctam in natiónibus: * increpatiónes in pópulis.
149:8 Ad alligándos reges eórum in compédibus: * et nóbiles eórum in mánicis férreis.
149:9 Ut fáciant in eis judícium conscríptum: * glória hæc est ómnibus sanctis ejus.
|
Ca thơ 149 [6]
149:1 Hãy hát mừng Chúa bài ca mới: * sự ngượi khen Người ở trong hội các thánh.
149:2 Israel hãy vui mừng trong Đấng đã dựng nên mình: * và con cái Sion hãy mừng rỡ trong Vua mình.
149:3 Chúng nó hãy ngượi khen danh Người trong hội nhạc: * hãy nảy trống và đàn cầm mà ca tụng Người.
149:4 Vì Chúa bằng lòng dân Người: * và sẽ nhắc những kẻ hiền lành lên cho được rỗi.
149:5 Các thánh sẽ mừng rỡ trong vinh hiển: * sẽ vui vẻ trên giường mình.
149:6 Sự ngượi khen Chúa ở trong họng chúng nó: * và gươm hai lưỡi ở trong tay chúng nó.
149:7 Để làm sự báo oán trong các dân: * và sự quở phạt trong các nước.
149:8 Để trói các vua chúng nó trong xiềng: * và các người sang trọng chúng nó trong cùm sắt.
149:9 Để làm cho chúng nó sự xét đoán đã chép: * ấy là sự vinh hiển cho hết thảy các thánh Người.
|
Psalmus 150 [7]
150:1 Laudáte Dóminum in sanctis ejus: * laudáte eum in firmaménto virtútis ejus.
150:2 Laudáte eum in virtútibus ejus: * laudáte eum secúndum multitúdinem magnitúdinis ejus.
150:3 Laudáte eum in sono tubæ: * laudáte eum in psaltério, et cíthara.
150:4 Laudáte eum in týmpano, et choro: * laudáte eum in chordis, et órgano.
150:5 Laudáte eum in cýmbalis benesonántibus: laudáte eum in cýmbalis jubilatiónis: * omnis spíritus laudet Dóminum.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. In sanctis ejus laudáte Deum.
|
Ca thơ 150 [7]
150:1 Hãy ngượi khen Chúa trong các thánh Người: * hãy ngượi khen Người trong vòm lời quyền phép Người.
150:2 Hãy ngượi khen Người trong các sự quyền năng Người: * hãy ngượi khen Người tùy theo sự cao cả Người rất trọng.
150:3 Hãy ngượi khen Người trong tiếng kèn: * hãy ngượi khen Người trong đàn sắt và đàn cầm.
150:4 Hãy ngượi khen Người trong trống và hội nhạc: * hãy ngượi khen Người trong đàn dây và ống sáo.
150:5 Hãy ngượi khen Người trong mã la kêu tiếng tốt: hãy ngượi khen Người trong mã la kêu tiếng vui: * mọi loài có hơi thở hãy ngượi khen Chúa.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. Bay ở trên các tầng lời hãy ngượi khen Chúa: hãy ngượi khen Người trên nơi cao.
|
Capitulum Responsorium Hymnus Versus {ex Psalterio secundum diem}
Rom 13:12-13
Nox præcéssit, dies autem appropinquávit. Abiciámus ergo ópera tenebrárum, et induámur arma lucis. Sicut in die honéste ambulémus.
℟. Deo grátias.
℟.br. Sana ánimam meam, * Quia peccávi tibi.
℟. Sana ánimam meam, * Quia peccávi tibi.
℣. Ego dixi: Dómine, miserére mei
℟. Quia peccávi tibi.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sana ánimam meam, * Quia peccávi tibi.
Hymnus
Lux ecce surgit áurea,
Pallens facéssat cǽcitas,
Quæ nosmet in præceps diu
Erróre traxit dévio.
Hæc lux serénum cónferat,
Purósque nos præstet sibi:
Nihil loquámur súbdolum:
Volvámus obscúrum nihil.
Sic tota decúrrat dies,
Ne lingua mendax, ne manus
Oculíve peccent lúbrici,
Ne noxa corpus ínquinet.
Speculátor astat désuper,
Qui nos diébus ómnibus,
Actúsque nostros próspicit
A luce prima in vésperum.
Deo Patri sit glória,
Ejúsque soli Fílio,
Cum Spíritu Paráclito,
Et nunc, et in perpétuum.
Amen.
℣. Repléti sumus mane misericórdia tua.
℟. Exsultávimus, et delectáti sumus.
|
Bài ngắn Xướng đáp Ca vãn Câu xướng {Lấy từ sách Ca vịnh theo ngày}
Rm 13:12-13
Đêm đã qua, ngày hầu đến. Vậy ta hãy vứt bỏ những việc tối tăm, và mặc lấy khí giới sự sáng. Hãy đi đứng nết na như trong ban ngày.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
℟.br. Hãy chữa linh hồn tôi, * Vì tôi đã phạm đến Chúa.
℟. Hãy chữa linh hồn tôi, * Vì tôi đã phạm đến Chúa.
℣. Tôi rằng: hỡi Chúa, hãy thương xót tôi.
℟. Vì tôi đã phạm đến Chúa.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Hãy chữa linh hồn tôi, * Vì tôi đã phạm đến Chúa.
Ca vãn
Kìa xem ánh sáng vàng gieo,
Mù lòa nhợt nhạt, hãy theo nhau về.
Bấy lâu lầm lạc mọi bề,
Dẫn đưa xuống hố, chẳng nề hiểm nguy.
Sáng này đem lại quang huy,
Giữ gìn thanh sạch, trọn nghì sắt son.
Miệng môi dối trá chẳng còn,
Chẳng hề suy tưởng, những đòn tối tăm.
Trọn ngày trôi chảy êm đềm,
Lưỡi đừng nói dối, tay kềm chớ buông.
Mắt đừng trơn trượt luông tuồng,
Xác thân tội lỗi, chớ vương nhơ bầy.
Chúa trên xem xét từng ngày,
Việc làm, lời nói, tỏ bày trước nhan.
Sớm mai cho đến chiều tàn,
Chúa đều thấu suốt, lo toan mọi đường.
Sáng danh Đức Chúa Cha Lời,
Cùng Con một Chúa, ra đời cứu sinh.
Thánh Thần an ủi hiển vinh,
Bây giờ, mãi mãi, thiên đình dài lâu.
Amen.
℣. Sớm mai chúng tôi đã được đầy nhân từ Chúa.
℟. Chúng tôi đã nhảy mừng, và vui sướng.
|
Canticum: Benedictus {Antiphona ex Proprio de Tempore}
Ant. In sanctitáte.
Canticum Zachariæ
Luc. 1:68-79
1:68 Benedíctus ✠ Dóminus, Deus Israël: * quia visitávit, et fecit redemptiónem plebis suæ:
1:69 Et eréxit cornu salútis nobis: * in domo David, púeri sui.
1:70 Sicut locútus est per os sanctórum, * qui a sǽculo sunt, prophetárum ejus:
1:71 Salútem ex inimícis nostris, * et de manu ómnium, qui odérunt nos.
1:72 Ad faciéndam misericórdiam cum pátribus nostris: * et memorári testaménti sui sancti.
1:73 Jusjurándum, quod jurávit ad Ábraham patrem nostrum, * datúrum se nobis:
1:74 Ut sine timóre, de manu inimicórum nostrórum liberáti, * serviámus illi.
1:75 In sanctitáte, et justítia coram ipso, * ómnibus diébus nostris.
1:76 Et tu, puer, Prophéta Altíssimi vocáberis: * præíbis enim ante fáciem Dómini, paráre vias ejus:
1:77 Ad dandam sciéntiam salútis plebi ejus: * in remissiónem peccatórum eórum:
1:78 Per víscera misericórdiæ Dei nostri: * in quibus visitávit nos, óriens ex alto:
1:79 Illumináre his, qui in ténebris, et in umbra mortis sedent: * ad dirigéndos pedes nostros in viam pacis.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. In sanctitáte serviámus Dómino, et liberábit nos ab inimícis nostris.
|
Ca vịnh ông Zacharia {Câu xướng Lấy từ phần riêng theo mùa}
Ant. Trong sự thánh thiện.
Ca vịnh ông Zacharia Benedictus
Luca 1:68-79
1:68 Ngượi khen Đức Chúa Lời là Chúa Israel, * vì Người đã xuống thăm viếng và cứu chuộc dân riêng Người.
1:69 Người đã gây dựng sừng sự rỗi cho chúng ta * trong nhà Đaviđ đầy tớ Người.
1:70 Như lời Chúa đã dùng miệng các thánh tiên tri đời xưa mà phán rằng: *
1:71 Sẽ cứu chữa chúng ta thoát khỏi các kẻ thù * và khỏi tay những kẻ ghen ghét chúng ta.
1:72 Mà tỏ ra lòng thương xót các tổ phụ chúng ta * để nhớ lại lời giao ước thánh Người;
1:73 Là lời ước Người đã thề cùng ông Abraham là tổ phụ chúng ta mà hứa rằng: *
1:74 Sẽ cứu chữa chúng ta cho khỏi tay các kẻ thù nghịch, khỏi sợ hãi, * mà làm tôi Người;
1:75 Giữ lòng thánh sạch công chính ở trước mặt Chúa * lót đời chúng ta.
1:76 Hỡi con trẻ, con sẽ gọi là tiên tri Chúa cao cả, * bởi vì con sẽ đi trước mặt Chúa mà dọn đường lối Người.
1:77 Cho dân Người được hiểu biết sự rỗi * và được sạch khỏi các tội lỗi mình;
1:78 Bởi lòng nhân từ Đức Chúa Lời thăm viếng chúng ta, * như mặt lời mọc lên ở nơi cao,
1:79 Mà soi sáng cho những kẻ ngồi trong nơi tối tăm và trong bóng sự chết, * đưa chân chúng ta đi đàng bằng yên.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. Trong sự thánh thiện chúng tôi làm tôi Chúa, và Người sẽ cứu chữa chúng tôi khỏi các kẻ thù nghịch chúng tôi.
|
Oratio {ex Proprio de Tempore}
Kýrie, eléison. Christe, eléison. Kýrie, eléison.
Pater noster, qui es in cælis, sanctificétur nomen tuum: advéniat regnum tuum: fiat volúntas tua, sicut in cælo et in terra. Panem nostrum quotidiánum da nobis hódie: et dimítte nobis débita nostra, sicut et nos dimíttimus debitóribus nostris:
℣. Et ne nos indúcas in tentatiónem:
℟. Sed líbera nos a malo.
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
Orémus.
Ecclésiam tuam, Dómine, miserátio continuáta mundet et múniat: et quia sine te non potest salva consístere; tuo semper múnere gubernétur.
Per Dóminum nostrum Jesum Christum, Fílium tuum: qui tecum vivit et regnat in unitáte Spíritus Sancti, Deus, per ómnia sǽcula sæculórum.
℟. Amen.
|
Kinh tổng nguyện {Lấy từ phần riêng theo mùa}
Xin Chúa thương xót chúng tôi. Xin Chúa Kirixitô thương xót chúng tôi. Xin Chúa thương xót chúng tôi.
Lạy Cha chúng tôi ở trên lời, chúng tôi nguyện danh Cha cả sáng, nước Cha trị đến, vâng ý Cha dưới đất bằng trên lời vậy. Xin Cha cho chúng tôi rầy hằng ngày dùng đủ; và tha nợ chúng tôi, như chúng tôi cũng tha kẻ có nợ chúng tôi:
℣. Lại chớ để chúng tôi sa chước cám dỗ:
℟. Bèn chữa chúng tôi cho khỏi sự dữ.
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
Chúng ta hãy cầu nguyện
O Lord, we beseech thee, let thy continual pity cleanse and defend thy Church, and because it cannot continue in safety without thy succour, preserve it evermore by thy help and goodness.
Vì công nghiệp Đức Chúa Giêsu Kirixitô là Chúa chúng tôi, Người là Con Chúa hằng sống hằng trị cùng Đức Chúa Cha và Đức Chúa Thánh Thần đời đời chẳng cùng.
℟. Amen.
|
Suffragium {per annum}
Ant. Beáta Dei Génitrix Virgo María, Sanctíque omnes intercédant pro nobis ad Dóminum.
℣. Mirificávit Dóminus Sanctos suos.
℟. Et exaudívit eos clamántes ad se.
Oratio
In hac oratione, ad litteram N. exprimitur nomen Titularis propriæ ecclesiæ, dummodo Titulus non sit Persona divina vel Mysterium Domini, aut de ipso ratione Festi factum non fuerit Officium vel Commemoratio, aut illius nomen non sit in eadem Suffragii Oratione expressum; ac nomina sanctorum Angelorum et sancti Joannis Baptistæ, si Titulares fuerint, præponuntur nomini sancti Joseph. In hisce autem omnibus casibus omittuntur verba atque beáto N.
Orémus.
A cunctis nos, quǽsumus, Dómine, mentis et córporis defénde perículis: et, intercedénte beáta et gloriósa semper Vírgine Dei Genitríce María, cum beáto Joseph, beátis Apóstolis tuis Petro et Paulo, atque beáto N. et ómnibus Sanctis, salútem nobis tríbue benígnus et pacem; ut, destrúctis adversitátibus et erróribus univérsis, Ecclésia tua secúra tibi sérviat libertáte.
Per eúmdem Dóminum nostrum Jesum Christum Fílium tuum, qui tecum vivit et regnat in unitáte Spíritus Sancti, Deus, per ómnia sǽcula sæculórum.
℟. Amen.
|
Kinh Kính nhớ {quanh năm}
Ant. Xin Rất Thánh Đức Mẹ Chúa Lời là Đức Bà Maria đồng trinh, và hết các Thánh cầu bầu cho chúng tôi trước mặt Chúa.
℣. Chúa đã làm cho các Thánh Người nên lạ lùng.
℟. Và Chúa đã nhậm lời các đấng ấy kêu van cùng Người.
Lời Nguyện
Trong lời nguyện này, chỗ chữ N. thì đọc tên Thánh bổn mạng nhà thờ riêng, miễn là Thánh hiệu ấy không phải là Ngôi Chúa hoặc Mầu nhiệm Chúa, hoặc đã có Kinh Nhật Tụng hay Kính Nhớ về lễ ấy rồi, hoặc tên thánh ấy chưa được nói đến trong cùng Lời Nguyện Cầu Bầu này; và tên các thánh Thiên Thần cùng thánh Gioan Baotixita, nếu là Thánh bổn mạng, thì đọc trước tên ông thánh Giuse. Trong tất cả các trường hợp này thì bỏ các chữ cùng ông thánh N.
Chúng ta hãy cầu nguyện.
Lạy Chúa, chúng tôi xin Chúa gìn giữ chúng tôi cho khỏi mọi sự hiểm nghèo phần hồn phần xác: và nhờ lời cầu bầu của Rất Thánh Đức Mẹ Chúa Lời là Đức Bà Maria lọn đời đồng trinh hiển vinh, cùng ông thánh Giuse, các thánh Tông đồ Chúa là thánh Phêrô và thánh Phaolô, cùng ông thánh N. và hết cả các Thánh, thì xin Chúa nhân từ ban cho chúng tôi được sự rỗi và bằng yên; để khi đã phá tan mọi sự nghịch thù và lầm lạc, thì Hội Thánh Chúa được phụng sự Chúa cách thong dong vững vàng.
Vì công nghiệp cũng một Đức Chúa Giêsu Kirixitô là Chúa chúng tôi, Người là Con Chúa hằng sống hằng trị cùng Đức Chúa Cha và Đức Chúa Thánh Thần đời đời chẳng cùng.
℟. Amen.
|
Conclusio
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
℣. Benedicámus Dómino.
℟. Deo grátias.
℣. Fidélium ánimæ per misericórdiam Dei requiéscant in pace.
℟. Amen.
|
Kết kinh
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
℣. Chúng tôi hãy ngợi khen Chúa.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
℣. Linh hồn kẻ lành vì lòng Đức Chúa Lời thương xót hãy nghỉ ngơi bằng yên.
℟. Amen.
|
Pater Noster dicitur totum secreto.
Pater noster, qui es in cælis, sanctificétur nomen tuum: advéniat regnum tuum: fiat volúntas tua, sicut in cælo et in terra. Panem nostrum quotidiánum da nobis hódie: et dimítte nobis débita nostra, sicut et nos dimíttimus debitóribus nostris: et ne nos indúcas in tentatiónem: sed líbera nos a malo. Amen.
℣. Dóminus det nobis suam pacem.
℟. Et vitam ætérnam. Amen.
|
Đọc thầm cả Kinh Lạy Cha.
Lạy Cha chúng tôi ở trên lời, chúng tôi nguyện danh Cha cả sáng, nước Cha trị đến, vâng ý Cha dưới đất bằng trên lời vậy. Xin Cha cho chúng tôi rầy hằng ngày dùng đủ; và tha nợ chúng tôi, như chúng tôi cũng tha kẻ có nợ chúng tôi, lại chớ để chúng tôi sa chước cám dỗ, bèn chữa chúng tôi cho khỏi sự dữ. Amen.
℣. Xin Chúa ban cho ta được bằng yên của Người.
℟. Cùng cho được sống đời đời. Amen.
|
Antiphona finalis B.M.V.
Salve, Regína, mater misericórdiæ;
vita, dulcédo et spes nóstra, salve.
Ad te clamámus éxsules fílii Hevæ.
Ad te suspirámus geméntes et flentes
In hac lacrimárum valle.
Eja ergo, advocáta nostra,
illos tuos misericórdes óculos ad nos convérte.
Et Jesum, benedíctum fructum ventris tui,
nobis post hoc exsílium osténde.
O clemens, o pia, o dulcis Virgo María.
℣. Ora pro nobis, sancta Dei Génitrix.
℟. Ut digni efficiámur promissiónibus Christi.
Orémus.
Omnípotens sempitérne Deus, qui gloriósæ Vírginis Matris Maríæ corpus et ánimam, ut dignum Fílii tui habitáculum éffici mererétur, Spíritu Sancto cooperánte, præparásti: da, ut, cujus commemoratióne lætámur, ejus pia intercessióne, ab instántibus malis et a morte perpétua liberémur. Per eúmdem Christum Dóminum nostrum. Amen.
℣. Divínum auxílium ✠ máneat semper nobíscum.
℟. Et cum frátribus nostris abséntibus. Amen.
|
Ca vãn kính Rất thánh Đức Bà Maria
Lạy Nữ Vương, Mẹ nhân lành,
làm cho chúng tôi được sống, được vui, được cậy, thân lạy Mẹ.
Chúng tôi con cháu Evà ở chốn khách đày, kêu đến cùng Bà; chúng
tôi ở nơi khóc lóc than thở kêu khẩn Bà thương.
Hỡi ôi ! Bà là Chúa bầu chúng tôi, xin ghé mắt thương xem chúng tôi.
Đến sau khỏi đày, xin cho chúng tôi được thấy Đức Chúa Giêsu, Con lòng Bà gồm phúc lạ.
Ôi ! khoan thay ! nhân thay ! dịu thay ! Thánh Maria lọn đời đồng trinh.
℣. Lạy rất thánh Đức Mẹ Chúa Lời, xin cầu cho chúng tôi.
℟. Đáng chịu lấy những sự Chúa Kirixitô đã hứa.
Chúng ta hãy cầu nguyện.
Lạy Chúa phép tắc vô cùng hằng có đời đời, Chúa nhân phép Đức Chúa Thánh Thần đã dọn xác và linh hồn Đức Mẹ đồng trinh hiền vinh Maria cho đáng làm cung điện Con Chúa ngự; xin Chúa ban cho chúng tôi là kẻ vui mừng kính nhớ Đức Bà, nhờ lời Người cầu bầu, được khỏi sự dữ đời này và sự chết đời đời. Vì công nghiệp cũng một Chúa Kirixitô Chúa chúng tôi. Amen.
Nếu rời khỏi hàng ghế chôrô, thì nguyện kết rằng
℣. Xin Chúa hằng phù hộ ✠ chúng tôi.
℟. Và ở cùng anh em chúng tôi vắng mặt. Amen.
|
|
Post Divinum officium |