|
Ante Divinum officium |
Incipit
Præterquam Officio duodecim Lectionum dicitur secreto:
Pater noster, qui es in cœlis, sanctificétur nomen tuum: advéniat regnum tuum: fiat volúntas tua, sicut in cœlo et in terra. Panem nostrum quotidiánum da nobis hódie: et dimítte nobis débita nostra, sicut et nos dimíttimus debitóribus nostris: et ne nos indúcas in tentatiónem: sed líbera nos a malo. Amen.
Ave María, grátia plena; Dóminus tecum: benedícta tu in muliéribus, et benedíctus fructus ventris tui Jesus. Sancta María, Mater Dei, ora pro nobis peccatóribus, nunc et in hora mortis nostræ. Amen.
In Choro, facimus signum Crucis ✠ atque ad signum Superioris inclinamus Altari.
Deinde alta voce et graviter dicitur Versus:
℣. Deus in adjutórium meum inténde.
℟. Dómine, ad adjuvándum me festína.
Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
|
Bắt đầu
Trừ ra trong Kinh Officium mười hai Bài đọc thì đọc thầm:
Lạy Cha chúng tôi ở trên lời, chúng tôi nguyện danh Cha cả sáng, nước Cha trị đến, vâng ý Cha dưới đất bằng trên lời vậy. Xin Cha cho chúng tôi rầy hằng ngày dùng đủ; và tha nợ chúng tôi, như chúng tôi cũng tha kẻ có nợ chúng tôi, lại chớ để chúng tôi sa chước cám dỗ, bèn chữa chúng tôi cho khỏi sự dữ. Amen.
Kính mừng Maria đầy ơn phúc, Đức Chúa Lời ở cùng Bà, Bà có phúc lạ hơn mọi người nữ, và Giêsu Con lòng Bà gồm phúc lạ. Thánh Maria Đức Mẹ Chúa Lời, cầu cho chúng tôi là kẻ có tội, khi nay và trong giờ lâm tử. Amen.
Trong Cung nguyện, chúng ta làm dấu Thánh giá ✠ và cúi đầu trước Bàn thờ khi Bề trên ra hiệu.
Đoạn đọc Câu xướng lớn tiếng và khoan thai:
℣. Lạy Chúa, xin Chúa đoái đến giúp sức tôi.
℟. Lạy Chúa, xin Chúa hãy vội kíp bênh vực tôi.
Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
|
Psalmus 66 [0]
66:2 Deus misereátur nostri, et benedícat nobis: * illúminet vultum suum super nos, et misereátur nostri.
66:3 Ut cognoscámus in terra viam tuam, * in ómnibus géntibus salutáre tuum.
66:4 Confiteántur tibi pópuli, Deus: * confiteántur tibi pópuli omnes.
66:5 Læténtur et exsúltent gentes: * quóniam júdicas pópulos in æquitáte, et gentes in terra dírigis.
66:6 Confiteántur tibi pópuli, Deus, confiteántur tibi pópuli omnes: * terra dedit fructum suum.
66:7 Benedícat nos Deus, Deus noster, benedícat nos Deus: * et métuant eum omnes fines terræ.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
|
Ca thơ 66 [0]
66:2 Xin Chúa thương xót chúng tôi, xuống phúc cho chúng tôi: * soi mặt Người trên chúng tôi, thương xót chúng tôi.
66:3 Để chúng tôi nhận biết đường lối Chúa trên đất, * sự rỗi Chúa trong các dân.
66:4 Hỡi Chúa, các dân hãy ca tụng Chúa: * muôn nước hãy ngượi khen Người.
66:5 Các dân hãy vui mừng khoái lạc: * vì Người phán xét các dân công bằng, dẫn đưa các dân trên đất.
66:6 Hỡi Chúa, các dân hãy ca tụng Chúa, muôn nước hãy ngượi khen Người: * đất sinh ra hoa lái mình.
66:7 Hỡi Chúa chúng tôi là Đức Chúa Lời, hãy xuống phúc cho chúng tôi, Chúa hãy xuống phúc cho chúng tôi: * và các cõi đất hãy kính dái Người.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
|
Psalmi {Psalmi & antiphonæ Votiva}
Ant. Domum tuam, Dómine. inchoatur in officio quod cum cantu celebratur tantum
Psalmus 50 [1]
50:3 Miserére mei, Deus, * secúndum magnam misericórdiam tuam.
50:3 Et secúndum multitúdinem miseratiónum tuárum, * dele iniquitátem meam.
50:4 Ámplius lava me ab iniquitáte mea: * et a peccáto meo munda me.
50:5 Quóniam iniquitátem meam ego cognósco: * et peccátum meum contra me est semper.
50:6 Tibi soli peccávi, et malum coram te feci: * ut justificéris in sermónibus tuis, et vincas cum judicáris.
50:7 Ecce enim, in iniquitátibus concéptus sum: * et in peccátis concépit me mater mea.
50:8 Ecce enim, veritátem dilexísti: * incérta et occúlta sapiéntiæ tuæ manifestásti mihi.
50:9 Aspérges me hyssópo, et mundábor: * lavábis me, et super nivem dealbábor.
50:10 Audítui meo dabis gáudium et lætítiam: * et exsultábunt ossa humiliáta.
50:11 Avérte fáciem tuam a peccátis meis: * et omnes iniquitátes meas dele.
50:12 Cor mundum crea in me, Deus: * et spíritum rectum ínnova in viscéribus meis.
50:13 Ne proícias me a fácie tua: * et spíritum sanctum tuum ne áuferas a me.
50:14 Redde mihi lætítiam salutáris tui: * et spíritu principáli confírma me.
50:15 Docébo iníquos vias tuas: * et ímpii ad te converténtur.
50:16 Líbera me de sanguínibus, Deus, Deus salútis meæ: * et exsultábit lingua mea justítiam tuam.
50:17 Dómine, lábia mea apéries: * et os meum annuntiábit laudem tuam.
50:18 Quóniam si voluísses sacrifícium, dedíssem útique: * holocáustis non delectáberis.
50:19 Sacrifícium Deo spíritus contribulátus: * cor contrítum, et humiliátum, Deus, non despícies.
50:20 Benígne fac, Dómine, in bona voluntáte tua Sion: * ut ædificéntur muri Jerúsalem.
50:21 Tunc acceptábis sacrifícium justítiæ, oblatiónes, et holocáusta: * tunc impónent super altáre tuum vítulos.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
|
Ca thơ {Ca thơ & Câu xướng Ngoại lịch}
Ant. Holiness becometh thine house. bắt đầu trong kinh officium hát mà thôi
Ca thơ 50 [1]
50:3 Hỡi Chúa, hãy thương xót tôi, * cứ nhân từ cả thể Người.
50:3 Cứ sự rất hay thương xót Người, * bôi xóa tội lỗi tôi.
50:4 Hãy rửa tôi thêm hơn cho khỏi tội gian ác tôi: * và hãy làm cho sạch tội lỗi tôi.
50:5 Vì chưng tôi biết tội gian ác tôi: * và tội lỗi tôi hằng ở trước mặt tôi.
50:6 Tôi một phạm đến Chúa, và làm sự dữ trước mặt Người: * để Chúa được công chính trong lời Người, và được thắng khi người ta xét đoán.
50:7 Bởi vì này tôi đã dựng thai trong tội lỗi: * và mẹ tôi đã chịu thai tôi trong sự tội.
50:8 Này Chúa đã ái mộ sự chân thật: * Chúa đã tỏ cho tôi những sự mầu nhiệm và sự kín bởi khôn sáng Người.
50:9 Chúa hãy dùng ngưu tất rẩy cho tôi, và tôi nên sạch: * hãy rửa tôi, và tôi nên trắng hơn tuyết.
50:10 Chúa hãy cho tôi được nghe tiếng vui mừng và khoái lạc: * và các xương yếu liệt được múa nhảy.
50:11 Chúa hãy ngảnh mặt khỏi các tội lỗi tôi: * và bôi xóa các sự gian ác tôi.
50:12 Hỡi Chúa, hãy dựng một lái tim thanh sạch trong mình tôi: * và ban thần công chính mới trong lòng tôi.
50:13 Chớ ném bỏ tôi khỏi mặt Chúa: * và chớ bởi tôi cất lấy thánh thần Người.
50:14 Hãy lả cho tôi vui mừng bởi sự rỗi Chúa: * và hãy làm cho tôi bến đỗ trong lòng công chính.
50:15 Tôi sẽ chỉ dạy kẻ dữ các đường lối Chúa: * và các kẻ tội lỗi sẽ lở lại cùng Người.
50:16 Hỡi Chúa, là Chúa sự rỗi tôi, hãy chữa tôi cho khỏi các tội máu: * và lưỡi tôi sẽ hát mừng công chính Người.
50:17 Chúa hãy mở môi tôi: * và miệng tôi sẽ giảng lời ngượi khen Chúa.
50:18 Vì nếu Chúa vui muốn của lễ, ắt là tôi dâng: * song của lễ toàn thiêu Người chẳng ưa thích.
50:19 Của lễ Chúa ấy là lòng lo buồn: * hỡi Chúa, lòng ăn năn, khiêm nhường, Chúa chẳng xem khinh.
50:20 Chúa hãy cứ lòng lành, xử nhân từ vuới Sion: * cho được gây dựng các tường thành Jerusalem.
50:21 Bấy giờ Chúa sẽ nhận của lễ công chính, lễ chay, và lễ toàn thiêu: * bấy giờ sẽ dâng các con me đực trên bàn thờ Chúa.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
|
Psalmus 63 [2]
63:2 Exáudi, Deus, oratiónem meam cum déprecor: * a timóre inimíci éripe ánimam meam.
63:3 Protexísti me a convéntu malignántium: * a multitúdine operántium iniquitátem.
63:4 Quia exacuérunt ut gládium linguas suas: * intendérunt arcum rem amáram, ut sagíttent in occúltis immaculátum.
63:6 Súbito sagittábunt eum, et non timébunt: * firmavérunt sibi sermónem nequam.
63:6 Narravérunt ut abscónderent láqueos: * dixérunt: Quis vidébit eos?
63:7 Scrutáti sunt iniquitátes: * defecérunt scrutántes scrutínio.
63:7 Accédet homo ad cor altum: * et exaltábitur Deus.
63:8 Sagíttæ parvulórum factæ sunt plagæ eórum: * et infirmátæ sunt contra eos linguæ eórum.
63:9 Conturbáti sunt omnes qui vidébant eos: * et tímuit omnis homo.
63:10 Et annuntiavérunt ópera Dei, * et facta ejus intellexérunt.
63:11 Lætábitur justus in Dómino, et sperábit in eo, * et laudabúntur omnes recti corde.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
|
Ca thơ 63 [2]
63:2 Xin Chúa dủ nghe lời tôi cầu xin khi tôi khấn nguyện: * hãy chữa linh hồn khỏi dái sợ kẻ thù.
63:3 Chúa che chở tôi khỏi đám kẻ gian ác: * khỏi bè đảng kẻ làm sự dữ.
63:4 Bởi chúng nó mài lưỡi sắc như gươm: * nó giương cung, sự cay đắng.
63:6 Bỗng chốc bắn vào kẻ ấy, chẳng hề dái sợ: * nó nhất định lời dữ vưới nhau.
63:6 Bàn nhau để lưới kín: * mà rằng: Ai xem thấy nó?
63:7 Chúng nó toan tìm những chước gian: * bởi suy tưởng lo toan thì hao mòn.
63:7 Loài người, lòng đến cao sâu: * và Chúa được vinh hiển.
63:8 Các dấu bởi chúng nó, ấy là trẻ con bắn tên: * và lưỡi chúng nó ra hèn yếu, làm hại cho mình.
63:9 Mọi người xem thấy nó thì bỡ ngỡ: * và ai nấy điều dái sợ.
63:10 Chúng nó truyền rao việc Chúa, * và hiểu biết việc Người làm.
63:11 Kẻ lành sẽ vui mừng trong Chúa và cậy trông Người, * các kẻ lòng ngay chính sẽ được ngượi khen.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
|
Psalmus 64 [3]
64:2 Te decet hymnus, Deus, in Sion: * et tibi reddétur votum in Jerúsalem.
64:3 Exáudi oratiónem meam: * ad te omnis caro véniet.
64:4 Verba iniquórum prævaluérunt super nos: * et impietátibus nostris tu propitiáberis.
64:5 Beátus, quem elegísti, et assumpsísti: * inhabitábit in átriis tuis.
64:5 Replébimur in bonis domus tuæ: * sanctum est templum tuum, mirábile in æquitáte.
64:6 Exáudi nos, Deus, salutáris noster, * spes ómnium fínium terræ, et in mari longe.
64:7 Prǽparans montes in virtúte tua, accínctus poténtia: * qui contúrbas profúndum maris sonum flúctuum ejus.
64:8 Turbabúntur gentes, et timébunt qui hábitant términos a signis tuis: * éxitus matutíni, et véspere delectábis.
64:10 Visitásti terram, et inebriásti eam: * multiplicásti locupletáre eam.
64:10 Flumen Dei replétum est aquis, parásti cibum illórum: * quóniam ita est præparátio ejus.
64:11 Rivos ejus inébria, multíplica genímina ejus: * in stillicídiis ejus lætábitur gérminans.
64:12 Benedíces corónæ anni benignitátis tuæ: * et campi tui replebúntur ubertáte.
64:13 Pinguéscent speciósa desérti: * et exsultatióne colles accingéntur.
64:14 Indúti sunt aríetes óvium, et valles abundábunt fruménto: * clamábunt, étenim hymnum dicent.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
|
Ca thơ 64 [3]
64:2 Hỡi Chúa, ca tụng Chúa ở Sion thì thậm phải: * và hãy lả lời khấn cho Chúa ở Jerusalem.
64:3 Xin Chúa hãy dủ nghe lời tôi cầu xin: * hễ loài xác thịt đến cùng Chúa.
64:4 Các lời gian ác thắng được chúng tôi: * song Chúa sẽ tha thứ các tội lỗi chúng tôi.
64:5 Phúc cho kẻ Chúa đã chọn và chịu lấy: * nó sẽ được ở trong các lầu hiên Người.
64:5 Chúng tôi sẽ được no đầy phần phúc trong đền Chúa: * đền thờ Chúa thánh, lạ lùng bởi sự công chính.
64:6 Hãy dủ nghe chúng tôi, Chúa cứu chữa chúng tôi, * là sự các cõi đất và biển xa cậy trông.
64:7 Chúa dùng sức mạnh đặt để núi non, lấy quyền thế làm đai thắt: * Chúa chuyển động biển khơi, dậy tiếng ba đào nó.
64:8 Các dân rối loạn, và những kẻ ở cùng cõi đất điều bởi phép lạ Chúa kính dái: * kẻ nơi mặt lời mọc lên lặn xuống điều vui mừng.
64:10 Chúa thăm viếng đất, cho nó chứa chan: * gia thêm sản vật dư dật cho nó.
64:10 Sông Chúa đầy nước, Chúa sắm của ăn cho chúng nó: * vì đã sửa sang đất như vậy.
64:11 Chúa hãy tưới gian các luống cày, gia thêm hoa lợi: * bởi mưa móc nó vui mừng nất nanh.
64:12 Chúa xuống phúc cho hoa lợi quanh năm trong sự nhân từ Chúa: * và các đồng điền Chúa dư dật đầy rẫy.
64:13 Rừng hoang hóa ra mầu mỡ: * và núi non bao bọc vui mừng.
64:14 Chiên đực chiên con được mườn mượt, đồng điền dư dật lúa miến: * điều ca tụng, reo mừng.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
|
Canticum Annæ [4]
3 Reg 2:1-16
2:1 Exsultávit cor meum in Dómino, * et exaltátum est cornu meum in Deo meo.
2:2 Dilatátum est os meum super inimícos meos: * quia lætáta sum in salutári tuo.
2:3 Non est sanctus, ut est Dóminus: neque enim est álius extra te, * et non est fortis sicut Deus noster.
2:4 Nolíte multiplicáre loqui sublímia, * gloriántes:
2:5 Recédant vétera de ore vestro: quia Deus scientiárum, Dóminus est, * et ipsi præparántur cogitatiónes.
2:6 Arcus fórtium superátus est, * et infírmi accíncti sunt róbore.
2:7 Repléti prius, pro pánibus se locavérunt: * et famélici saturáti sunt.
2:8 Donec stérilis péperit plúrimos: * et quæ multos habébat fílios, infirmáta est.
2:9 Dóminus mortíficat et vivíficat, * dedúcit ad ínferos et redúcit.
2:10 Dóminus páuperem facit et ditat, * humíliat et súblevat.
2:11 Súscitat de púlvere egénum, * et de stércore élevat páuperem:
2:12 Ut sédeat cum princípibus, * et sólium glóriæ téneat.
2:13 Dómini enim sunt cárdines terræ, * et pósuit super eos orbem.
2:14 Pedes sanctórum suórum servábit, et ímpii in ténebris conticéscent: * quia non in fortitúdine sua roborábitur vir.
2:15 Dóminum formidábunt adversárii ejus: * et super ipsos in cœlis tonábit:
2:16 Dóminus judicábit fines terræ, et dabit impérium regi suo, * et sublimábit cornu Christi sui.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
|
Ca vịnh bà Anna [4]
1 Samuel 2:1-10
2:1 Lòng tôi mừng rỡ trong Chúa và sự vinh hiển tôi đã thêm lên trong Chúa tôi: * miệng tôi mở ra trên các kẻ thù tôi: tôi vui mừng vì Chúa đã cứu lấy tôi.
2:2 Chẳng có thánh như Chúa; * ngoài Chúa chẳng có ai, chẳng ai mạnh mẽ như Chúa chúng tôi.
2:3 Bay chớ thêm những lời kiêu căng khoe mình: mọi điều cũ hãy rời khỏi miệng bay; * vì Đức Chúa Lời là Chúa sự thông biết; dù ý tưởng cũng bày giãi trước mặt Người.
2:4 Đã thắng được cung kẻ rũng sĩ * và kẻ yếu đuối được sức mạnh làm đai lưng.
2:5 Những kẻ vốn xưa no đủ phải làm thuê kiếm ăn, và kẻ xưa đói khát được no đầy; * kẻ son sẽ sinh nhiều con lai, kẻ nhiều con phải hèn yếu.
2:6 Chúa làm cho chết, Chúa làm cho sống; * Người đem xuống mồ, Người lại đem lên.
2:7 Chúa làm cho nghèo, Chúa làm cho giàu; * Người hạ xuống, Người đem lên.
2:8 Người dắt kẻ khó khăn trong bụi lo chỗi dậy, đem kẻ đói khát bởi đống phân nâng lên, * khiến cho nó ngồi vưới kẻ cao sang, cho nó được tòa vinh hiển. Bởi vì gốc nền lái đất thuộc về Chúa, * Chúa để thế gian ở trên.
2:9 Chúa sẽ gìn giữ chân kẻ lành, khiến kẻ dữ nín lặng trong sự tối tăm: * bởi vì chẳng tại sức mình mà loại người được mạnh.
2:10 Kẻ lở nghịch cùng Chúa sẽ dái sợ Người: Người làm sấm sét ở trên lời xuống trên mình nó; * Chúa sẽ phán xét địa giới đất; Người sẽ ban quyền cai trị cho vua Người và làm cho sự vinh hiển Đấng chịu xức dầu Người lên cao.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
|
Psalmus 148 [5]
148:1 Laudáte Dóminum de cœlis: * laudáte eum in excélsis.
148:2 Laudáte eum, omnes Ángeli ejus: * laudáte eum, omnes virtútes ejus.
148:3 Laudáte eum, sol et luna: * laudáte eum, omnes stellæ et lumen.
148:4 Laudáte eum, cœli cœlórum: * et aquæ omnes, quæ super cœlos sunt, laudent nomen Dómini.
148:5 Quia ipse dixit, et facta sunt: * ipse mandávit, et creáta sunt.
148:6 Státuit ea in ætérnum, et in sǽculum sǽculi: * præcéptum pósuit, et non præteríbit.
148:7 Laudáte Dóminum de terra, * dracónes, et omnes abýssi.
148:8 Ignis, grando, nix, glácies, spíritus procellárum: * quæ fáciunt verbum ejus:
148:9 Montes, et omnes colles: * ligna fructífera, et omnes cedri.
148:10 Béstiæ, et univérsa pécora: * serpéntes, et vólucres pennátæ:
148:11 Reges terræ, et omnes pópuli: * príncipes, et omnes júdices terræ.
148:12 Júvenes, et vírgines: senes cum junióribus laudent nomen Dómini: * quia exaltátum est nomen ejus solíus.
148:14 Conféssio ejus super cœlum et terram: * et exaltávit cornu pópuli sui.
148:14 Hymnus ómnibus sanctis ejus: * fíliis Israël, pópulo appropinquánti sibi.
|
Ca thơ 148 [5]
148:1 Bay ở trên các tầng lời hãy ngượi khen Chúa: * hãy ngượi khen Người trên nơi cao.
148:2 Hỡi hết các Thiên thần Chúa, hãy ngượi khen Chúa: * hỡi hết các cơ binh Chúa, hãy ngượi khen Người.
148:3 Mặt lời và mặt lăng, hãy ngượi khen Chúa: * hỡi hết các ngôi sao và sự sáng, hãy ngượi khen Người.
148:4 Hỡi các tầng lời của các tầng lời, hãy ngượi khen Chúa: * và các nước ở trên các tầng lời, hãy ngượi khen danh Chúa.
148:5 Vì chính Chúa đã phán, và nó đã được nên: * Chúa đã truyền, và nó đã được dựng.
148:6 Chúa đã lập nó đời đời, và đời đời kiếp kiếp: * Chúa đã đặt lề luật, và sẽ chẳng qua đi.
148:7 Bay ở dưới đất hãy ngượi khen Chúa, * các con rồng và hết các vực sâu.
148:8 Lửa, mưa đá, tuyết, nước đông, thần gió bão: * là các sự làm nên lời Chúa:
148:9 Các núi, và hết các đồi: * cây có trái, và hết thảy cây bá hương.
148:10 Muông rừng, và hết các súc vật: * loài rắn bò, và chim bay:
148:11 Các vua đất, và hết các dân: * các quan, và hết các quan xét đất.
148:12 Các gã trai, và các con gái: người già với người trẻ hãy ngượi khen danh Chúa: * vì có một danh Người là cao trọng.
148:14 Sự ngượi khen Người ở trên lời và đất: * và Người đã nhắc cái sừng của dân Người lên.
148:14 Bài ngượi khen cho hết các thánh Người: * cho con cái Israel, là dân ở gần Người.
|
Psalmus 149 [6]
149:1 Cantáte Dómino cánticum novum: * laus ejus in ecclésia sanctórum.
149:2 Lætétur Israël in eo, qui fecit eum: * et fílii Sion exsúltent in rege suo.
149:3 Laudent nomen ejus in choro: * in týmpano, et psaltério psallant ei:
149:4 Quia beneplácitum est Dómino in pópulo suo: * et exaltábit mansuétos in salútem.
149:5 Exsultábunt sancti in glória: * lætabúntur in cubílibus suis.
149:6 Exaltatiónes Dei in gútture eórum: * et gládii ancípites in mánibus eórum.
149:7 Ad faciéndam vindíctam in natiónibus: * increpatiónes in pópulis.
149:8 Ad alligándos reges eórum in compédibus: * et nóbiles eórum in mánicis férreis.
149:9 Ut fáciant in eis judícium conscríptum: * glória hæc est ómnibus sanctis ejus.
|
Ca thơ 149 [6]
149:1 Hãy hát mừng Chúa bài ca mới: * sự ngượi khen Người ở trong hội các thánh.
149:2 Israel hãy vui mừng trong Đấng đã dựng nên mình: * và con cái Sion hãy mừng rỡ trong Vua mình.
149:3 Chúng nó hãy ngượi khen danh Người trong hội nhạc: * hãy nảy trống và đàn cầm mà ca tụng Người.
149:4 Vì Chúa bằng lòng dân Người: * và sẽ nhắc những kẻ hiền lành lên cho được rỗi.
149:5 Các thánh sẽ mừng rỡ trong vinh hiển: * sẽ vui vẻ trên giường mình.
149:6 Sự ngượi khen Chúa ở trong họng chúng nó: * và gươm hai lưỡi ở trong tay chúng nó.
149:7 Để làm sự báo oán trong các dân: * và sự quở phạt trong các nước.
149:8 Để trói các vua chúng nó trong xiềng: * và các người sang trọng chúng nó trong cùm sắt.
149:9 Để làm cho chúng nó sự xét đoán đã chép: * ấy là sự vinh hiển cho hết thảy các thánh Người.
|
Psalmus 150 [7]
150:1 Laudáte Dóminum in sanctis ejus: * laudáte eum in firmaménto virtútis ejus.
150:2 Laudáte eum in virtútibus ejus: * laudáte eum secúndum multitúdinem magnitúdinis ejus.
150:3 Laudáte eum in sono tubæ: * laudáte eum in psaltério, et cíthara.
150:4 Laudáte eum in týmpano, et choro: * laudáte eum in chordis, et órgano.
150:5 Laudáte eum in cýmbalis benesonántibus: laudáte eum in cýmbalis jubilatiónis: * omnis spíritus laudet Dóminum.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Domum tuam, Dómine, decet sanctitúdo in longitúdinem diérum.
|
Ca thơ 150 [7]
150:1 Hãy ngượi khen Chúa trong các thánh Người: * hãy ngượi khen Người trong vòm lời quyền phép Người.
150:2 Hãy ngượi khen Người trong các sự quyền năng Người: * hãy ngượi khen Người tùy theo sự cao cả Người rất trọng.
150:3 Hãy ngượi khen Người trong tiếng kèn: * hãy ngượi khen Người trong đàn sắt và đàn cầm.
150:4 Hãy ngượi khen Người trong trống và hội nhạc: * hãy ngượi khen Người trong đàn dây và ống sáo.
150:5 Hãy ngượi khen Người trong mã la kêu tiếng tốt: hãy ngượi khen Người trong mã la kêu tiếng vui: * mọi loài có hơi thở hãy ngượi khen Chúa.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. Holiness becometh thine house, O Lord, for ever.
|
Capitulum Responsorium Hymnus Versus {Votiva}
Apo 21:2
Vidi civitátem sanctam, Jerúsalem novam, descendéntem de cœlo a Deo, parátam sicut sponsam ornátam viro suo.
℟. Deo grátias.
℟.br. Hæc est domus Dómini * Fírmiter ædificáta.
℟. Hæc est domus Dómini * Fírmiter ædificáta.
℣. Bene fundáta est supra firmam petram.
℟. Fírmiter ædificáta.
Hymnus
Anguláris fundaméntum
Lapis Christus missus est,
Qui paríetum compáge
In utróque néctitur,
Quem Sion sancta suscépit,
In quo credens pérmanet.
Omnis illa Deo sacra
Et dilécta cívitas,
Plena módulis, in laude,
Et canóre júbilo,
Trinum Deum unicúmque
Cum fervóre prǽdicat.
Hoc in templo, summe Deus,
Exorátus ádveni,
Et cleménti bonitáte
Precum vota súscipe,
Largam benedictiónem
Hic infúnde júgiter.
Hic promereántur omnes
Petíta acquírere,
Et adépta possidére,
Cum Sanctis perénniter
Paradísum introíre,
Transláti in réquiem.
Glória et honor Deo
Usquequáque altíssimo,
Una Patri, Filióque,
Inclyto Paráclito,
Cui laus est et potéstas
Per ætérna sǽcula.
Amen.
℣. Domus mea.
℟. Domus oratiónis vocábitur.
|
Bài ngắn Xướng đáp Ca vãn Câu xướng {Ngoại lịch}
Rev 21:2
I saw the holy city, New Jerusalem, coming down from God out of heaven, prepared as a Bride adorned for her husband.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
℟.br. This is the Lord's house, * stoutly builded.
℟. This is the Lord's house, * stoutly builded.
℣. Well founded upon a sure rock.
℟. Stoutly builded.
Ca vãn
Christ is made the sure Foundation,
Christ the Head and Cornerstone;
Chosen of the Lord, and precious,
Binding all the Church in one,
Holy Zions Help forever,
And her Confidence alone.
All that dedicated city,
Dearly loved of God on high,
In exultant jubilation,
Pours perpetual melody,
God the One in Three adoring
In glad hymns eternally.
To this temple, where we call Thee,
Come, O Lord of Hosts, today;
With Thy wonted lovingkindness
Hear Thy servants as they pray.
And Thy fullest benediction
Shed within its walls alway.
Here vouchsafe to all Thy servants
What they ask of Thee to gain;
What they gain from Thee forever
With the blessèd to retain,
And hereafter in Thy glory
Evermore with Thee to reign.
Laud and honor to the Father,
Laud and honor to the Son,
Laud and honor to the Spirit,
Ever Three and ever One;
Consubstantial, co-eternal,
While unending ages run.
Amen.
℣. My house.
℟. Shall be called the house of prayer.
|
Canticum: Benedictus {Antiphona Votiva}
Ant. Zachǽe. inchoatur in officio quod cum cantu celebratur tantum
Canticum Zachariæ
Luc. 1:68-79
1:68 Benedíctus Dóminus, Deus Israël: * quia visitávit, et fecit redemptiónem plebis suæ:
1:69 Et eréxit cornu salútis nobis: * in domo David, púeri sui.
1:70 Sicut locútus est per os sanctórum, * qui a sǽculo sunt, prophetárum ejus:
1:71 Salútem ex inimícis nostris, * et de manu ómnium, qui odérunt nos.
1:72 Ad faciéndam misericórdiam cum pátribus nostris: * et memorári testaménti sui sancti.
1:73 Jusjurándum, quod jurávit ad Ábraham patrem nostrum, * datúrum se nobis:
1:74 Ut sine timóre, de manu inimicórum nostrórum liberáti, * serviámus illi.
1:75 In sanctitáte, et justítia coram ipso, * ómnibus diébus nostris.
1:76 Et tu, puer, Prophéta Altíssimi vocáberis: * præíbis enim ante fáciem Dómini, paráre vias ejus:
1:77 Ad dandam sciéntiam salútis plebi ejus: * in remissiónem peccatórum eórum:
1:78 Per víscera misericórdiæ Dei nostri: * in quibus visitávit nos, óriens ex alto:
1:79 Illumináre his, qui in ténebris, et in umbra mortis sedent: * ad dirigéndos pedes nostros in viam pacis.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Zachǽe, festínans descénde, quia hódie in domo tua opórtet me manére. At ille festínans descéndit, et suscépit illum gaudens in domum suam. Hódie huic dómui salus a Deo facta est, allelúia.
|
Ca vịnh ông Zacharia {Câu xướng Ngoại lịch}
Ant. Zacchaeus, make haste and come down, for today I must abide at thy house. bắt đầu trong kinh officium hát mà thôi
Ca vịnh ông Zacharia Benedictus
Luca 1:68-79
1:68 Ngượi khen Đức Chúa Lời là Chúa Israel, * vì Người đã xuống thăm viếng và cứu chuộc dân riêng Người.
1:69 Người đã gây dựng sừng sự rỗi cho chúng ta * trong nhà Đaviđ đầy tớ Người.
1:70 Như lời Chúa đã dùng miệng các thánh tiên tri đời xưa mà phán rằng: *
1:71 Sẽ cứu chữa chúng ta thoát khỏi các kẻ thù * và khỏi tay những kẻ ghen ghét chúng ta.
1:72 Mà tỏ ra lòng thương xót các tổ phụ chúng ta * để nhớ lại lời giao ước thánh Người;
1:73 Là lời ước Người đã thề cùng ông Abraham là tổ phụ chúng ta mà hứa rằng: *
1:74 Sẽ cứu chữa chúng ta cho khỏi tay các kẻ thù nghịch, khỏi sợ hãi, * mà làm tôi Người;
1:75 Giữ lòng thánh sạch công chính ở trước mặt Chúa * lót đời chúng ta.
1:76 Hỡi con trẻ, con sẽ gọi là tiên tri Chúa cao cả, * bởi vì con sẽ đi trước mặt Chúa mà dọn đường lối Người.
1:77 Cho dân Người được hiểu biết sự rỗi * và được sạch khỏi các tội lỗi mình;
1:78 Bởi lòng nhân từ Đức Chúa Lời thăm viếng chúng ta, * như mặt lời mọc lên ở nơi cao,
1:79 Mà soi sáng cho những kẻ ngồi trong nơi tối tăm và trong bóng sự chết, * đưa chân chúng ta đi đàng bằng yên.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. Zacchaeus, make haste and come down, for today I must abide at thy house. And he made haste and came down, and received Him joyfully into his house. This day is salvation come from God to this house. Alleluia.
|
Oratio {Votiva}
Kýrie, eléison. Christe, eléison. Kýrie, eléison.
Pater noster, qui es in cœlis, sanctificétur nomen tuum: advéniat regnum tuum: fiat volúntas tua, sicut in cœlo et in terra. Panem nostrum quotidiánum da nobis hódie: et dimítte nobis débita nostra, sicut et nos dimíttimus debitóribus nostris:
℣. Et ne nos indúcas in tentatiónem:
℟. Sed líbera nos a malo.
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
Orémus.
In Anniversario Dedicationis Ecclesiæ
Deus, qui nobis per síngulos annos hujus sancti templi tui consecratiónis réparas diem, et sacris semper mystériis repræséntas incólumes: exáudi preces pópuli tui, et præsta; ut quisquis hoc templum benefícia petitúrus ingréditur, cuncta se impetrásse lætétur.
Per Dóminum nostrum Jesum Christum, Fílium tuum: qui tecum vivit et regnat in unitáte Spíritus Sancti, Deus, per ómnia sǽcula sæculórum.
℟. Amen.
|
Kinh tổng nguyện {Ngoại lịch}
Xin Chúa thương xót chúng tôi. Xin Chúa Kirixitô thương xót chúng tôi. Xin Chúa thương xót chúng tôi.
Lạy Cha chúng tôi ở trên lời, chúng tôi nguyện danh Cha cả sáng, nước Cha trị đến, vâng ý Cha dưới đất bằng trên lời vậy. Xin Cha cho chúng tôi rầy hằng ngày dùng đủ; và tha nợ chúng tôi, như chúng tôi cũng tha kẻ có nợ chúng tôi:
℣. Lại chớ để chúng tôi sa chước cám dỗ:
℟. Bèn chữa chúng tôi cho khỏi sự dữ.
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
Chúng ta hãy cầu nguyện
Prayer on the anniversary of the dedication:
O God, who dost every year bring round unto us again the day whereon this thine holy temple was hallowed, and bringest us again in soundness of body and mind to be present at thine holy worship, graciously hear the supplications of thy people, and grant that whosoever shall come into this thine house to ask good at thine hand, may be rejoiced in the obtaining of all his request.
Vì công nghiệp Đức Chúa Giêsu Kirixitô là Chúa chúng tôi, Người là Con Chúa hằng sống hằng trị cùng Đức Chúa Cha và Đức Chúa Thánh Thần đời đời chẳng cùng.
℟. Amen.
|
Suffragium {cisterciense}
De Beata Maria
Ant. Sancta Dei Génitrix, Virgo semper María, intercéde pro nobis ad Dóminum Deum nostrum.
℣. Ora pro nobis sancta Dei Génitrix.
℟. Ut digni efficiámur promissiónibus Christi.
Orémus.
Concéde nos fámulos tuos, quǽsumus, Dómine Deus, perpétua mentis et córporis sanitáte gaudére: et, gloriósa beátæ Maríæ semper Vírginis intercessióne, a præsénti liberári tristítia, et ætérna pérfrui lætítia.
De sancto Joseph
Ant. Ipse Jesus erat incípiens quasi annórum trigínta ut putabátur fílius Joseph.
℣. Os justi meditábitur sapiéntiam.
℟. Et lingua ejus loquétur judícium.
Orémus.
Deus, qui ineffábili providéntia beátum Joseph sanctíssimæ Genitrícis tuæ sponsum elígere dignátus es: præsta quǽsumus; ut quem protectórem venerámur in terris, intercessórem habére mereámur in cœlis.
De SS. Benedicto, Bernardo et Roberto
Ant. Córpora Sanctórum in pace sepúlta sunt, et vivent nómina eórum in ætérnum.
℣. Beáti quos elegísti, Dómine.
℟. Habitábunt in átriis tuis.
Orémus.
Præsta, quǽsumus, omnípotens Deus: * ut qui sanctórum tuórum Benedícti, Bernárdi et Robérti commemoratiónem cólimus, eórum étiam virtútes imitémur.
De Pace
Ant. Da pacem Dómine in diébus nostris, quia non est álius, qui pugnet pro nobis, nisi tu Deus noster.
℣. Fiat pax in virtúte tua.
℟. Et abundántia in túrribus tuis.
Orémus.
Deus, a quo sancta desidéria, recta consília, et justa sunt ópera: da servis tuis illam, quam mundus dare non potest, pacem; ut et corda nostra mandátis tuis dédita, et hóstium subláta formídine, témpora sint tua protectióne tranquílla.
Per Dóminum nostrum Jesum Christum, Fílium tuum: qui tecum vivit et regnat in unitáte Spíritus Sancti, Deus, per ómnia sǽcula sæculórum.
℟. Amen.
|
Kinh Kính nhớ {nghi tiết Xitô}
Kính Rất Thánh Đức Bà
Ant. Lạy Rất Thánh Đức Mẹ Chúa Lời, lọn đời đồng trinh, xin cầu cho chúng tôi trước mặt Chúa là Đức Chúa Lời chúng tôi.
℣. Pray for us, holy Mother of God.
℟. That we may be made worthy of the promises of Christ.
Chúng ta hãy cầu nguyện.
Grant, we beseech thee, O Lord God, unto all thy servants, that they may remain continually in the enjoyment of soundness both of mind and body, and by the glorious intercession of the Blessed Mary, always a Virgin, may be delivered from present sadness, and enter into the joy of thine eternal gladness.
Kính Ông Thánh Giuse
Ant. Chính Chúa Giêsu khi khởi sự rao giảng độ ba mươi tuổi, người ta tưởng là con ông Giuse.
℣. Miệng người công chính sẽ suy sự khôn ngoan.
℟. Và lưỡi người sẽ nói lời xét đoán.
Chúng ta hãy cầu nguyện.
Lạy Đức Chúa Lời, Chúa đã dùng sự an bài khôn tả mà đoái thương chọn ông thánh Giuse làm bạn thanh sạch của Rất Thánh Đức Mẹ Chúa: xin ban cho chúng tôi được nhờ người cầu bầu trên lời, là Đấng chúng tôi tôn kính làm quan thầy dưới đất.
Kính Các Thánh Phụ Biển Đức, Bernađô và Robertô
Ant. Xác các Thánh đã được an táng trong bình an, và tên tuổi các ngài sẽ sống đời đời.
℣. Phúc cho những kẻ Chúa đã chọn, hỡi Chúa.
℟. Chúng nó sẽ ở trong các hành lang Chúa.
Chúng ta hãy cầu nguyện.
Lạy Đức Chúa Lời phép tắc vô cùng, chúng tôi xin Chúa ban ơn: * để chúng tôi kính nhớ các thánh Biển Đức, Bernađô và Robertô, 2. thì cũng được bắt chước các nhân đức của các ngài.
Cầu Cho Sự Bằng Yên
Ant. Lạy Chúa, xin ban sự bằng yên trong đời chúng tôi, vì chẳng có ai khác tranh chiến cho chúng tôi, ngoài Chúa là Đức Chúa Lời chúng tôi.
℣. Xin sự bằng yên hãy nên trong sức mạnh Chúa.
℟. Và sự dư dật trong các tháp Chúa.
Chúng ta hãy cầu nguyện.
Lạy Đức Chúa Lời, là căn nguyên mọi ước muốn thánh thiện, mọi mưu toan ngay thẳng, và mọi công việc công chính: xin ban cho tôi tớ Chúa sự bằng yên mà thế gian chẳng thể ban tặng; để lòng chúng tôi được vâng theo các điều răn Chúa, và khi đã cất khỏi sự sợ hãi kẻ thù, thì thời đại chúng tôi được bình an nhờ sự che chở của Chúa.
Vì công nghiệp Đức Chúa Giêsu Kirixitô là Chúa chúng tôi, Người là Con Chúa hằng sống hằng trị cùng Đức Chúa Cha và Đức Chúa Thánh Thần đời đời chẳng cùng.
℟. Amen.
|
Conclusio
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
℣. Benedicámus Dómino.
℟. Deo grátias.
℣. Divínum auxílium máneat semper nobíscum.
℟. Et cum frátribus nostris abséntibus.
℣. Fidélium ánimæ per misericórdiam Dei requiéscant in pace.
℟. Amen.
|
Kết kinh
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
℣. Chúng tôi hãy ngợi khen Chúa.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
℣. Xin Chúa hằng phù hộ chúng tôi.
℟. Và ở cùng anh em chúng tôi vắng mặt.
℣. Linh hồn kẻ lành vì lòng Đức Chúa Lời thương xót hãy nghỉ ngơi bằng yên.
℟. Amen.
|
Et quandocumque terminata Hora discendum est a Choro (nisi quando immediate subsequitur Missa aut cum Officio diei Officium Defunctorum, vel Sepultura, vel Processio, aut Litaniæ, ut in Rogationibus, etc.) dicitur:
Ant. Spíritus sanctus in te descéndet, María, ne tímeas, habébis in útero Fílium Dei.
℣. Ecce ancílla Dómini.
℟. Fiat mihi secúndum verbum tuum.
Orémus.
Lætífica, et ádjuva nos, omnípotens et miséricors Deus, Domínicæ Conceptiónis gáudia recoléntes, et pia Dei Génitrix Virgo semper María (in cujus veneratióne hæc commemorámus) in cunctis necessitátibus nostris grátiam sancti Spíritus nobis ímpetret, et levámen. Per eúmdem Christum Dóminum nostrum.
℟. Amen.
|
Và khi nào đọc xong Giờ kinh phải ra khỏi Cung nguyện (trừ khi Lễ Misa liền tiếp theo hay là Kinh Officium Kẻ chết, hoặc Nghi táng xác, hoặc Rước kiệu, hay là Kinh Cầu, như trong ngày Cầu mùa, v.v... liền với Kinh Officium ngày) thì đọc:
Ant. Đức Chúa Thánh Thần sẽ ngự xuống cùng Đức Bà, Đức Bà Maria chớ sợ, Đức Bà sẽ chịu thai trong lòng Con Đức Chúa Lời.
℣. Này tôi là tôi tá Chúa.
℟. Tôi xin vâng như lời thiên thần truyền.
Chúng ta hãy cầu nguyện.
Lạy Chúa phép tắc vô cùng hay thương xót, xin làm cho chúng tôi vui mừng và giúp sức chúng tôi, là kẻ kính nhớ sự vui mừng Chúa chịu thai; và xin Đức Mẹ Chúa Lời nhân thay, Maria hằng đồng trinh (mà chúng tôi hằng kính nhớ Người) xin được ơn Đức Chúa Thánh Thần và sự yên ủi cho chúng tôi trong mọi sự gian nan thiếu thốn. Cũng nhờ một Chúa Kirixitô là Chúa chúng tôi.
℟. Amen.
|
|
Post Divinum officium |