Commune Dedicationis Ecclesiae ~ Duplex I. classis

Divinum Officium Monastic - 1930

08-15-2018

Ad Matutinum

Ante Divinum officium
Incipit
secreto
Pater noster, qui es in cælis, sanctificétur nomen tuum: advéniat regnum tuum: fiat volúntas tua, sicut in cælo et in terra. Panem nostrum quotidiánum da nobis hódie: et dimítte nobis débita nostra, sicut et nos dimíttimus debitóribus nostris: et ne nos indúcas in tentatiónem: sed líbera nos a malo. Amen.
Ave María, grátia plena; Dóminus tecum: benedícta tu in muliéribus, et benedíctus fructus ventris tui Jesus. Sancta María, Mater Dei, ora pro nobis peccatóribus, nunc et in hora mortis nostræ. Amen.
Credo in Deum, Patrem omnipoténtem, Creatórem cæli et terræ. Et in Jesum Christum, Fílium ejus únicum, Dóminum nostrum: qui concéptus est de Spíritu Sancto, natus ex María Vírgine, passus sub Póntio Piláto, crucifíxus, mórtuus, et sepúltus: descéndit ad ínferos; tértia die resurréxit a mórtuis; ascéndit ad cælos; sedet ad déxteram Dei Patris omnipoténtis: inde ventúrus est judicáre vivos et mórtuos. Credo in Spíritum Sanctum, sanctam Ecclésiam cathólicam, Sanctórum communiónem, remissiónem peccatórum, carnis resurrectiónem, vitam ætérnam. Amen.

Deinde, clara voce, dicitur Versus:
℣. Deus in adjutórium meum inténde.
℟. Dómine, ad adjuvándum me festína.
Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Allelúja.
℣. Dómine, lábia + mea apéries.
℟. Et os meum annuntiábit laudem tuam.
℣. Dómine, lábia mea apéries.
℟. Et os meum annuntiábit laudem tuam.
℣. Dómine, lábia mea apéries.
℟. Et os meum annuntiábit laudem tuam.

Psalmus 3 [0]
3:2 Dómine, quid multiplicáti sunt qui tríbulant me? * multi insúrgunt advérsum me.
3:3 Multi dicunt ánimæ meæ: * Non est salus ipsi in Deo ejus.
3:4 Tu autem, Dómine, suscéptor meus es, * glória mea, et exáltans caput meum.
3:5 Voce mea ad Dóminum clamávi: * et exaudívit me de monte sancto suo.
3:6 Ego dormívi, et soporátus sum: * et exsurréxi, quia Dóminus suscépit me.
3:7 Non timébo míllia pópuli circumdántis me: * exsúrge, Dómine, salvum me fac, Deus meus.
3:8 Quóniam tu percussísti omnes adversántes mihi sine causa: * dentes peccatórum contrivísti.
3:9 Dómini est salus: * et super pópulum tuum benedíctio tua.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Bắt đầu
đọc thầm
Lạy Cha chúng tôi ở trên lời, chúng tôi nguyện danh Cha cả sáng, nước Cha trị đến, vâng ý Cha dưới đất bằng trên lời vậy. Xin Cha cho chúng tôi rầy hằng ngày dùng đủ; và tha nợ chúng tôi, như chúng tôi cũng tha kẻ có nợ chúng tôi, lại chớ để chúng tôi sa chước cám dỗ, bèn chữa chúng tôi cho khỏi sự dữ. Amen.
Kính mừng Maria đầy ơn phúc, Đức Chúa Lời ở cùng Bà, Bà có phúc lạ hơn mọi người nữ, và Giêsu Con lòng Bà gồm phúc lạ. Thánh Maria Đức Mẹ Chúa Lời, cầu cho chúng tôi là kẻ có tội, khi nay và trong giờ lâm tử. Amen.
Tôi tin kính Đức Chúa Lời, là Cha phép tắc vô cùng dựng nên lời đất. Tôi tin kính Đức Chúa Giêsu Kirixitô là Con một Đức Chúa Cha cùng là Chúa chúng tôi; bởi phép Đức Chúa Thánh Thần mà Người xuống thai, sinh bởi Bà Maria đồng trinh; chịu nạn đời quan Phongxiô Philatô, chịu đóng đanh trên cây Thánh giá chết và táng xác; xuống ngục tổ tông; ngày thứ ba bởi trong kẻ chết mà sống lại ; lên lời ngự bên hữu Đức Chúa Cha phép tắc vô cùng; ngày sau bởi lời lại xuống phán xét kẻ sống và kẻ chết. Tôi tin kính Đức Chúa Thánh Thần. Tôi tin có Hội thánh hằng có ở khắp thế này, các thánh thông công. Tôi tin phép tha tội. Tôi tin xác loài người ngày sau sống lại; tôi tin hằng sống vậy. Amen.

Đoạn, đọc lớn tiếng, Câu xướng:
℣. Lạy Chúa, xin Chúa đoái đến giúp sức tôi.
℟. Lạy Chúa, xin Chúa hãy vội kíp bênh vực tôi.
Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Allêluia.
℣. Lạy Chúa, xin Chúa hãy mở miệng lưỡi tôi ra.
℟. Thì tôi sẽ cao rao những lời ngợi khen Chúa.
℣. Lạy Chúa, xin Chúa hãy mở miệng lưỡi tôi ra.
℟. Thì tôi sẽ cao rao những lời ngợi khen Chúa.
℣. Lạy Chúa, xin Chúa hãy mở miệng lưỡi tôi ra.
℟. Thì tôi sẽ cao rao những lời ngợi khen Chúa.

Ca thơ 3 [0]
3:2 Hỡi Chúa, nhân sao kẻ làm khốn tôi thêm lên? * kẻ dấy lên đối địch với tôi thì nhiều.
3:3 Có nhiều kẻ bảo linh hồn tôi rằng: * Nó chẳng được sự rỗi bởi Chúa mình.
3:4 Song Chúa là Đấng chịu lấy tôi, * là vinh hiển tôi, và là Đấng cất đầu tôi lên.
3:5 Tôi cất tiếng tôi kêu cầu Chúa: * và Chúa dủ nghe tôi bởi núi thánh Người.
3:6 Tôi ngủ nghỉ, và tôi chỗi dậy: * vì Chúa chịu lấy tôi.
3:7 Dù có nghìn dân vây bọc tôi, tôi chẳng dái sợ: * Chúa, hãy chỗi dậy, Chúa tôi hãy cứu chữa tôi.
3:8 Bởi vì Chúa đã đánh các kẻ thù nghịch tôi trái lẽ: * Chúa đã bẻ gẫy nanh kẻ có tội.
3:9 Sự rỗi ở nơi Chúa: * và phần phúc Chúa trên dân Người.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Invitatorium {Antiphona Votiva}
Ant. Domum Dei decet sanctitúdo: * Sponsum ejus Christum adorémus in ea.
Ant. Domum Dei decet sanctitúdo: * Sponsum ejus Christum adorémus in ea.
Veníte, exsultémus Dómino, jubilémus Deo, salutári nostro: præoccupémus fáciem ejus in confessióne, et in psalmis jubilémus ei.
Ant. Domum Dei decet sanctitúdo: * Sponsum ejus Christum adorémus in ea.
Quóniam Deus magnus Dóminus, et Rex magnus super omnes deos, quóniam non repéllet Dóminus plebem suam: quia in manu ejus sunt omnes fines terræ, et altitúdines móntium ipse cónspicit.
Ant. Sponsum ejus Christum adorémus in ea.
Quóniam ipsíus est mare, et ipse fecit illud, et áridam fundavérunt manus ejus (genuflectitur) veníte, adorémus, et procidámus ante Deum: plorémus coram Dómino, qui fecit nos, quia ipse est Dóminus, Deus noster; nos autem pópulus ejus, et oves páscuæ ejus.
Ant. Domum Dei decet sanctitúdo: * Sponsum ejus Christum adorémus in ea.
Hódie, si vocem ejus audiéritis, nolíte obduráre corda vestra, sicut in exacerbatióne secúndum diem tentatiónis in desérto: ubi tentavérunt me patres vestri, probavérunt et vidérunt ópera mea.
Ant. Sponsum ejus Christum adorémus in ea.
Quadragínta annis próximus fui generatióni huic, et dixi: Semper hi errant corde, ipsi vero non cognovérunt vias meas: quibus jurávi in ira mea: Si introíbunt in réquiem meam.
Ant. Domum Dei decet sanctitúdo: * Sponsum ejus Christum adorémus in ea.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Sponsum ejus Christum adorémus in ea.
Ant. Domum Dei decet sanctitúdo: * Sponsum ejus Christum adorémus in ea.
Câu khuyên dụ {Câu xướng Ngoại lịch}
Ant. Holiness becometh the house of God. * In her let us worship her Bridegroom, even Christ.
Ant. Holiness becometh the house of God. * In her let us worship her Bridegroom, even Christ.
Bay hãy đến, chúng ta điều ca tụng Chúa, chúng ta hãy reo mừng Đức Chúa Lời, là sự rỗi chúng ta: hãy lấy sự ngượi khen đến trước mặt Chúa, lấy ca thơ chúc tụng Người.
Ant. Holiness becometh the house of God. * In her let us worship her Bridegroom, even Christ.
Bởi vì Đức Chúa Lời là Chúa cả, và là vua cả trên các thần, [vì Chúa chẳng chê chối dân Người]: vì các cõi đất ở trong tay Chúa, và các đỉnh núi thuộc về Người.
Ant. In her let us worship her Bridegroom, even Christ.
Biển là của Chúa, Chúa đã dựng nên, tay Chúa đã tạo thành đất cạn (quỳ gối) bay hãy đến, chúng ta quì lạy thờ phượng: khóc lóc trước Chúa tạo thành chúng ta, vì Đức Chúa Lời là Chúa chúng ta; chúng ta là dân nơi Chúa chăn thả, và con chiên dưới tay Người.
Ant. Holiness becometh the house of God. * In her let us worship her Bridegroom, even Christ.
Hôm nay, nếu bay nghe tiếng Chúa, chớ để lòng bay ra cứng, như khi trêu phạm trong ngày thăm thử trên rừng: ở đấy các tổ phụ bay thử thăm, rò xét Tao và xem thấy việc Tao.
Ant. In her let us worship her Bridegroom, even Christ.
Bốn mươi năm Tao chối chán dòng dõi ấy, và rằng: chúng nó hằng lầm lạc trong lòng, chúng nó chẳng nhận biết các đường lối Tao: cho nên Tao thịnh nộ phát thề rằng: chúng nó chẳng vào nơi bằng yên Tao.
Ant. Holiness becometh the house of God. * In her let us worship her Bridegroom, even Christ.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. In her let us worship her Bridegroom, even Christ.
Hymnus {Votiva}
Urbs beáta Jerúsalem,
Dicta pacis vísio,
Quæ constrúitur in cælis
Vivis ex lapídibus,
Et Ángelis coronáta
Ut sponsáta cómite.

Nova véniens e cælo,
Nuptiáli thálamo
Præparáta, ut sponsáta
Copulétur Dómino:
Platéæ et muri ejus
Ex auro puríssimo.

Portæ nitent margarítis
Ádytis paténtibus,
Et virtúte meritórum
Illuc introdúcitur
Omnis qui ob Christi nomen
Hic in mundo prémitur.

Tunsiónibus, pressúris
Expolíti lápides,
Suis coaptántur locis
Per manus artíficis,
Disponúntur permansúri
Sacris ædifíciis.

Glória et honor Deo
Usquequáque altíssimo,
Una Patri, Filióque,
Inclyto Paráclito,
Cui laus est et potéstas
Per ætérna sǽcula.
Amen.
Ca vãn {Ngoại lịch}
Blessed city, heavenly Salem,
vision dear of peace and love,
who of living stones art builded
in the height of heaven above,
and, with angel hosts encircled,
as a bride dost earthward move;

from celestial realms descending,
bridal glory round thee shed,
meet for him whose love espoused thee,
to thy Lord shalt thou be led;
all thy streets and all thy bulwarks
of pure gold are fashioned.

Bright thy gates of pearl are shining;
they are open evermore;
and by virtue of his merits
thither faithful souls do soar,
who for Christ's dear Name in this world
pain and tribulation bore.

Many a blow and biting sculpture
polished well those stones elect,
in their places now compacted
by the heavenly Architect,
who therewith hath willed for ever
that his palace should be decked.

Laud and honor to the Father,
laud and honor to the Son,
laud and honor to the Spirit,
ever Three, and ever One,
consubstantial, coeternal,
while unending ages run.
Amen.
Psalmi cum lectionibus {Antiphonæ et Psalmi Votiva}
Nocturnus I
Ant. Introíbo * in domum tuam, Dómine, † et adorábo ad templum sanctum tuum.
Psalmus 5 [1]
5:2 Verba mea áuribus pércipe, Dómine, * intéllege clamórem meum.
5:3 Inténde voci oratiónis meæ, * Rex meus et Deus meus.
5:4 Quóniam ad te orábo: * Dómine, mane exáudies vocem meam.
5:5 Mane astábo tibi et vidébo: * quóniam non Deus volens iniquitátem tu es.
5:6 Neque habitábit juxta te malígnus: * neque permanébunt injústi ante óculos tuos.
5:7 Odísti omnes, qui operántur iniquitátem: * perdes omnes, qui loquúntur mendácium.
5:7 Virum sánguinum et dolósum abominábitur Dóminus: * ego autem in multitúdine misericórdiæ tuæ.
5:8 Introíbo in domum tuam: * adorábo ad templum sanctum tuum in timóre tuo.
5:9 Dómine, deduc me in justítia tua: * propter inimícos meos dírige in conspéctu tuo viam meam.
5:10 Quóniam non est in ore eórum véritas: * cor eórum vanum est.
5:11 Sepúlcrum patens est guttur eórum, linguis suis dolóse agébant, * júdica illos, Deus.
5:11 Décidant a cogitatiónibus suis, secúndum multitúdinem impietátum eórum expélle eos, * quóniam irritavérunt te, Dómine.
5:12 Et læténtur omnes, qui sperant in te, * in ætérnum exsultábunt: et habitábis in eis.
5:12 Et gloriabúntur in te omnes, qui díligunt nomen tuum, * quóniam tu benedíces justo.
5:13 Dómine, ut scuto bonæ voluntátis tuæ * coronásti nos.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Introíbo in domum tuam, Dómine, † et adorábo ad templum sanctum tuum.
Ca thơ và bài đọc {Câu xướng và Ca thơ Ngoại lịch}
Nocturno I
Ant. I will come into thy house; I will worship towards thy holy temple.
Ca thơ 5 [1]
5:2 Chúa hãy lắng tai nhận biết các lời tôi, * Chúa hãy hiểu tỏ tiếng tôi kêu.
5:3 Chúa hãy để lòng nghe tiếng tôi cầu xin, * hỡi Vua tôi và Chúa tôi.
5:4 Bởi vì tôi kêu cầu Chúa: * sáng sớm Chúa dủ nghe tiếng tôi, hỡi Chúa.
5:5 Sớm mai tôi đứng trước mặt Chúa và xem xét: * chẳng phải Chúa chuộng gian ác.
5:6 Kẻ dữ chẳng được ở gần Chúa: * và kẻ trái nghịch chẳng đứng được trước con mắt Người.
5:7 Chúa ghét những kẻ làm gian ác: * bại hoại những kẻ nói dối.
5:7 Chúa gớm ghét kẻ đổ máu và kẻ gian: * phần tôi, bởi rất nhiều nhân từ Chúa.
5:8 Tôi sẽ vào đền Chúa: * sẽ hướng về đền thờ thánh Chúa, thờ lạy trong sự kính dái Người.
5:9 Chúa hãy đem tôi trong sự công chính Chúa: * bởi các kẻ thù nghịch tôi, Chúa hãy dẫn đường lối tôi trước mặt Chúa.
5:10 Bởi vì trong miệng chúng nó chẳng có sự chân thật: * lòng chúng nó giả dối.
5:11 Cổ họng chúng nó như mồ mở ra, nó lấy lưỡi làm sự giảo hoạt, * Chúa hãy đoán xét chúng nó.
5:11 Chúa hãy khiến mưu chước chúng nó sa cơ, hãy trừ bỏ nó mặc đòi sự gian ác nó rất nhiều, * vì chúng nó trêu ngươi Chúa, hỡi Chúa.
5:12 Các kẻ trông cậy Chúa sẽ được vui vẻ, * sẽ mừng rỡ đời đời: Chúa sẽ ở trong chúng nó.
5:12 Hễ kẻ ái mộ danh Chúa sẽ được hiển thân trong Chúa, * bởi vì Chúa xuống phúc cho kẻ lành.
5:13 Hỡi Chúa, lòng lành Chúa * như thuẫn che bọc chúng tôi.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. I will come into thy house; I will worship towards thy holy temple.
Ant. Dóminus * in templo sancto suo, † Dóminus in cælo sedes ejus.
Psalmus 10 [2]
10:2 In Dómino confído: quómodo dícitis ánimæ meæ: * Tránsmigra in montem sicut passer?
10:3 Quóniam ecce peccatóres intendérunt arcum, paravérunt sagíttas suas in pháretra, * ut sagíttent in obscúro rectos corde.
10:4 Quóniam quæ perfecísti, destruxérunt: * justus autem quid fecit?
10:5 Dóminus in templo sancto suo, * Dóminus in cælo sedes ejus.
10:5 Óculi ejus in páuperem respíciunt: * pálpebræ ejus intérrogant fílios hóminum.
10:6 Dóminus intérrogat justum et ímpium: * qui autem díligit iniquitátem, odit ánimam suam.
10:7 Pluet super peccatóres láqueos: * ignis, et sulphur, et spíritus procellárum pars cálicis eórum.
10:8 Quóniam justus Dóminus, et justítias diléxit: * æquitátem vidit vultus ejus.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Dóminus in templo sancto suo, † Dóminus in cælo sedes ejus.
Ant. The Lord is in his holy temple, the Lord’s throne is in heaven.
Ca thơ 10 [2]
10:2 Ta cậy trông Chúa: nhân sao bay bảo ta: * Hãy dời sang núi như chim sẻ?
10:3 Vì chưng kẻ có tội giương cung, sắm sẵn các tên nó trong bao, * cho được bắn kẻ ngay lòng trong mờ tối.
10:4 Nhân vì chúng nó hủy hoại sự Chúa tôi đã lập thành: * kẻ công chính hay làm đí gì?
10:5 Chúa ngự trong đền thánh Người, * tòa Chúa ở trên lời.
10:5 Con mắt Chúa đoái xem kẻ khó khăn: * mí mắt Chúa xét hỏi người thế.
10:6 Chúa tra hỏi kẻ lành kẻ dữ: * kẻ yêu sự gian ác thì ghét linh hồn mình.
10:7 Chúa mưa lưới trên kẻ có tội: * lửa, sinh, bão táp, là phần chén chúng nó.
10:8 Bởi Chúa công bằng, yêu chính trực: * mặt Người đoái xem sự ngay chính.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. The Lord is in his holy temple, the Lord’s throne is in heaven.
Ant. Tóllite portas, * príncipes vestras, et elevámini, portæ æternáles.
Psalmus 23 [3]
23:1 Dómini est terra, et plenitúdo ejus: * orbis terrárum, et univérsi qui hábitant in eo.
23:2 Quia ipse super mária fundávit eum: * et super flúmina præparávit eum.
23:3 Quis ascéndet in montem Dómini? * aut quis stabit in loco sancto ejus?
23:4 Ínnocens mánibus et mundo corde, * qui non accépit in vano ánimam suam, nec jurávit in dolo próximo suo.
23:5 Hic accípiet benedictiónem a Dómino: * et misericórdiam a Deo, salutári suo.
23:6 Hæc est generátio quæréntium eum, * quæréntium fáciem Dei Jacob.
23:7 Attóllite portas, príncipes, vestras, et elevámini, portæ æternáles: * et introíbit Rex glóriæ.
23:8 Quis est iste Rex glóriæ? * Dóminus fortis et potens: Dóminus potens in prǽlio.
23:9 Attóllite portas, príncipes, vestras, et elevámini, portæ æternáles: * et introíbit Rex glóriæ.
23:10 Quis est iste Rex glóriæ? * Dóminus virtútum ipse est Rex glóriæ.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Tóllite portas, príncipes vestras, et elevámini, portæ æternáles.
Ant. Lift up your gates, O ye princes, * and be ye lift up, ye everlasting doors.
Ca thơ 23 [3]
23:1 Đất và muôn vật trên đất: * thế gian và mọi người ở thế gian, điều thuộc về Chúa.
23:2 Vì Chúa dựng nên nó trên khắp biển: * xếp đặt nó trên các sông.
23:3 Ai lên núi Chúa? * hay là ai được nghỉ trên núi thánh Người?
23:4 Kẻ tay sạch, lòng thanh, * kẻ chẳng tưởng dối trá trong lòng, chẳng thề gian với kẻ khác.
23:5 Kẻ ấy sẽ được chịu phần phúc bởi Chúa: * được nhân từ bởi Chúa đã chữa mình.
23:6 Ấy là dòng dõi các kẻ tìm cầu Chúa, * kẻ tìm mặt Chúa Jacob.
23:7 Hỡi các quan cai, hãy cất cửa chúng ngươi, các cửa đời đời sẽ cất lên: * thì Vua cả sáng sẽ ngự vào.
23:8 Vua cả sáng này là ai? * Là Chúa sức lực, quyền thế: Chúa mạnh sức trong đám trận.
23:9 Hỡi các quan cai, hãy cất cửa chúng ngươi, các cửa đời đời hãy cất lên: * thì Vua cả sáng sẽ ngự vào.
23:10 Vua cả sáng này là ai? * Chúa các cơ binh, ấy là Vua cả sáng.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. Lift up your gates, O ye princes, and be ye lift up, ye everlasting doors.
Ant. Adoráte * Dóminum in aula sancta ejus.
Psalmus 28 [4]
28:1 Afférte Dómino, fílii Dei: * afférte Dómino fílios aríetum.
28:2 Afférte Dómino glóriam et honórem, afférte Dómino glóriam nómini ejus: * adoráte Dóminum in átrio sancto ejus.
28:3 Vox Dómini super aquas, Deus majestátis intónuit: * Dóminus super aquas multas.
28:4 Vox Dómini in virtúte: * vox Dómini in magnificéntia.
28:5 Vox Dómini confringéntis cedros: * et confrínget Dóminus cedros Líbani:
28:6 Et commínuet eas tamquam vítulum Líbani: * et diléctus quemádmodum fílius unicórnium.
28:7 Vox Dómini intercidéntis flammam ignis: * vox Dómini concutiéntis desértum: et commovébit Dóminus desértum Cades.
28:9 Vox Dómini præparántis cervos, et revelábit condénsa: * et in templo ejus omnes dicent glóriam.
28:10 Dóminus dilúvium inhabitáre facit: * et sedébit Dóminus Rex in ætérnum.
28:11 Dóminus virtútem pópulo suo dabit: * Dóminus benedícet pópulo suo in pace.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Adoráte Dóminum in aula sancta ejus.
Ant. Adore ye the Lord in his holy court.
Ca thơ 28 [4]
28:1 Hỡi con cái Đức Chúa Lời, hãy đem cho Chúa: * hãy đem cho Chúa các con chiên đực non.
28:2 Hãy đem cho Chúa vinh hiển sang trọng, hãy đem cho Chúa cả sáng danh Người: * hãy thờ lạy Chúa trong điện đình Người.
28:3 Tiếng Chúa dậy trên nước, Chúa uy nghi phát lôi đình: * Chúa trên nước cả.
28:4 Tiếng Chúa trong sức mạnh: * tiếng Chúa trong uy nghiêm.
28:5 Tiếng Chúa đánh gẫy cây bá hương: * và Chúa sẽ đánh gẫy các cây bá hương Libanô.
28:6 Giập nát nó như con me đực Libanô: * kẻ yêu dấu khác nào con con tây giác.
28:7 Tiếng Chúa phát ra ngọn lửa: * tiếng Chúa chuyển động rừng xanh: và Chúa chuyển động rừng Cađes.
28:9 Tiếng Chúa làm cho hươu mẹ sinh, bày giãi những nơi rậm rạp: * và các kẻ trong đền thờ Chúa ngượi khen sáng danh Người.
28:10 Chúa ở trên nước cả: * và Chúa ngự làm vua đến đời đời.
28:11 Chúa ban sức mạnh cho dân Người: * Chúa xuống phúc cho dân Người trong sự bằng yên.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. Adore ye the Lord in his holy court.
Ant. Erit mihi Dóminus * in Deum, et lapis iste vocábitur domus Dei.
Psalmus 45 [5]
45:2 Deus noster refúgium, et virtus: * adjútor in tribulatiónibus, quæ invenérunt nos nimis.
45:3 Proptérea non timébimus dum turbábitur terra: * et transferéntur montes in cor maris.
45:4 Sonuérunt, et turbátæ sunt aquæ eórum: * conturbáti sunt montes in fortitúdine ejus.
45:5 Flúminis ímpetus lætíficat civitátem Dei: * sanctificávit tabernáculum suum Altíssimus.
45:6 Deus in médio ejus, non commovébitur: * adjuvábit eam Deus mane dilúculo.
45:7 Conturbátæ sunt gentes, et inclináta sunt regna: * dedit vocem suam, mota est terra.
45:8 Dóminus virtútum nobíscum: * suscéptor noster Deus Jacob.
45:9 Veníte, et vidéte ópera Dómini, quæ pósuit prodígia super terram: * áuferens bella usque ad finem terræ.
45:10 Arcum cónteret, et confrínget arma: * et scuta combúret igni.
45:11 Vacáte, et vidéte quóniam ego sum Deus: * exaltábor in géntibus, et exaltábor in terra.
45:12 Dóminus virtútum nobíscum: * suscéptor noster Deus Jacob.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Erit mihi Dóminus in Deum, et lapis iste vocábitur domus Dei.
Ant. The Lord shall be my God, * and this stone shall be called God's house.
Ca thơ 45 [5]
45:2 Thiên Chúa là nơi nương náu, và sức mạnh chúng tôi: * là đấng hay giúp đỡ trong những cơn gian nan đã gặp chúng tôi quá nhiều.
45:3 Vì vậy chúng tôi sẽ chẳng sợ khi đất biến đổi: * và các núi chuyển vào lòng biển.
45:4 Nước biển đã gầm vang, và xao động: * các núi đã rung chuyển vì sức mạnh người.
45:5 Dòng sông chảy mạnh làm cho thành Thiên Chúa vui mừng: * Đấng Tối Cao đã thánh hóa nhà tạm Người.
45:6 Thiên Chúa ở giữa thành ấy, nó sẽ chẳng chuyển lay: * Thiên Chúa sẽ giúp nó từ rạng đông sáng sớm.
45:7 Các dân đã xao động, và các nước đã nghiêng ngửa: * Người đã phát tiếng Người, đất đã chuyển động.
45:8 Chúa các đạo binh ở cùng chúng tôi: * Thiên Chúa Giacóp là đấng chịu lấy chúng tôi.
45:9 Hãy đến, và xem các việc Chúa, những điềm lạ Người đã làm trên đất: * dẹp yên giặc giã cho đến cùng trái đất.
45:10 Người sẽ bẻ cung, và gãy khí giới: * và lấy lửa đốt các thuẫn.
45:11 Hãy ngưng lại, và biết rằng Ta là Thiên Chúa: * Ta sẽ được tôn cao trong các dân, và được tôn cao trên đất.
45:12 Chúa các đạo binh ở cùng chúng tôi: * Thiên Chúa Giacóp là đấng chịu lấy chúng tôi.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. The Lord shall be my God, and this stone shall be called God's house.
Ant. Ædificávit * Móyses altáre Dómino Deo.
Psalmus 47 [6]
47:2 Magnus Dóminus, et laudábilis nimis * in civitáte Dei nostri, in monte sancto ejus.
47:3 Fundátur exsultatióne univérsæ terræ mons Sion, * látera Aquilónis, cívitas Regis magni.
47:4 Deus in dómibus ejus cognoscétur: * cum suscípiet eam.
47:5 Quóniam ecce reges terræ congregáti sunt: * convenérunt in unum.
47:6 Ipsi vidéntes sic admiráti sunt, conturbáti sunt, commóti sunt: * tremor apprehéndit eos.
47:7 Ibi dolóres ut parturiéntis: * in spíritu veheménti cónteres naves Tharsis.
47:9 Sicut audívimus, sic vídimus in civitáte Dómini virtútum, in civitáte Dei nostri: * Deus fundávit eam in ætérnum.
47:10 Suscépimus, Deus, misericórdiam tuam, * in médio templi tui.
47:11 Secúndum nomen tuum, Deus, sic et laus tua in fines terræ: * justítia plena est déxtera tua.
47:12 Lætétur mons Sion, et exsúltent fíliæ Judæ: * propter judícia tua, Dómine.
47:13 Circúmdate Sion, et complectímini eam: * narráte in túrribus ejus.
47:14 Pónite corda vestra in virtúte ejus: * et distribúite domos ejus, ut enarrétis in progénie áltera.
47:15 Quóniam hic est Deus, Deus noster in ætérnum et in sǽculum sǽculi: * ipse reget nos in sǽcula.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Ædificávit Móyses altáre Dómino Deo.
Ant. Moses built an altar * to the Lord God.
Ca thơ 47 [6]
47:2 Chúa trọng đại, và rất đáng ngợi khen * trong thành Thiên Chúa chúng ta, trên núi thánh Người.
47:3 Núi Sion được lập nên bởi sự vui mừng của toàn thể trái đất, * là sườn phía bắc, là thành Vua Cả.
47:4 Thiên Chúa sẽ được nhìn biết trong các cung điện nó: * khi Người nâng đỡ nó.
47:5 Vì nầy các vua đất đã hội họp: * đã đến cùng nhau.
47:6 Chính họ vừa thấy đã ngạc nhiên, bối rối, chuyển động: * sự run sợ đã bắt lấy họ.
47:7 Ở đó có sự đau đớn như người sinh đẻ: * trong thần khí mãnh liệt, Chúa sẽ đập tan tàu bè Thác-xi.
47:9 Như chúng tôi đã nghe, thì chúng tôi cũng đã thấy trong thành Chúa các đạo binh, trong thành Thiên Chúa chúng ta: * Thiên Chúa đã lập nó vững bền đời đời.
47:10 Hỡi Thiên Chúa, chúng tôi đã chịu lấy lòng thương xót Chúa, * ở giữa đền thờ Chúa.
47:11 Hỡi Thiên Chúa, như danh Chúa thể nào, thì lời khen ngợi Chúa lan ra cùng bờ cõi trái đất thể ấy: * tay hữu Chúa đầy sự công chính.
47:12 Núi Sion hãy vui mừng, và các con gái Giuđa hãy hân hoan: * hỡi Chúa, vì các sự phán xét của Chúa.
47:13 Hãy đi chung quanh Sion, và bao bọc lấy nó: * hãy kể lại những ngọn tháp của nó.
47:14 Hãy để lòng các ngươi nơi sức mạnh nó: * và hãy chia các đền đài nó, để các ngươi thuật lại cho đời sau.
47:15 Vì nầy là Thiên Chúa, Thiên Chúa chúng ta đời đời và đời đời kiếp kiếp: * chính Người sẽ cai trị chúng ta muôn đời.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. Moses built an altar to the Lord God.
℣. Domum tuam, Dómine, decet sanctitúdo.
℟. In longitúdinem diérum.
℣. Holiness becometh thine house, O Lord.
℟. For ever.
Pater Noster dicitur secreto usque ad Et ne nos indúcas in tentatiónem:
Pater noster, qui es in cælis, sanctificétur nomen tuum: advéniat regnum tuum: fiat volúntas tua, sicut in cælo et in terra. Panem nostrum quotidiánum da nobis hódie: et dimítte nobis débita nostra, sicut et nos dimíttimus debitóribus nostris:
℣. Et ne nos indúcas in tentatiónem:
℟. Sed líbera nos a malo.
Absolutio. Exáudi, Dómine Jesu Christe, preces servórum tuórum, et miserére nobis: Qui cum Patre et Spíritu Sancto vivis et regnas in sǽcula sæculórum.
℟. Amen.
Đọc thầm Kinh Lạy Cha cho đến câu Lại chớ để chúng tôi sa chước cám dỗ:
Lạy Cha chúng tôi ở trên lời, chúng tôi nguyện danh Cha cả sáng, nước Cha trị đến, vâng ý Cha dưới đất bằng trên lời vậy. Xin Cha cho chúng tôi rầy hằng ngày dùng đủ; và tha nợ chúng tôi, như chúng tôi cũng tha kẻ có nợ chúng tôi:
℣. Lại chớ để chúng tôi sa chước cám dỗ:
℟. Bèn chữa chúng tôi cho khỏi sự dữ.
Phép giải. Xin Chúa Jêsu Kirixitô dủ nghe lời các đầy tớ Chúa cầu xin, và thương xót chúng tôi: Là Đấng hằng sống hằng trị cùng Đức Chúa Cha và Đức Chúa Thánh Thần đời đời kiếp kiếp.
℟. Amen.
Extra Chorum, quando ab uno tantum recitatur Officium dicitur: Jube, Dómine, benedícere; et subjungitur congruens Benedictio.
℣. Jube, domne, benedícere.
Benedictio. Benedictióne perpétua benedícat nos Pater ætérnus.
℟. Amen.

Lectio 1
De libro secundo Paralipómenon
2 Chr 7:1-3
1 Cum complésset Sálomon fundens preces, ignis descéndit de cælo et devorávit holocáusta et víctimas: et majéstas Dómini implévit domum.
2 Nec póterant sacerdótes íngredi templum Dómini, eo quod implésset majéstas Dómini, templum Dómini.
3 Sed et omnes fílii Israël vidébant descendéntem ignem, et glóriam Dómini super domum: et corruéntes proni in terram super paviméntum stratum lápide, adoravérunt et laudavérunt Dóminum: Quóniam bonus, quóniam in sǽculum misericórdia ejus.
℣. Tu autem, Dómine, miserére nobis.
℟. Deo grátias.

℟. In dedicatióne templi decantábat pópulus laudem:
* Et in ore eórum dulcis resonábat sonus.
℣. Fundáta est domus Dómini supra vérticem móntium, et vénient ad eam omnes gentes.
℟. Et in ore eórum dulcis resonábat sonus.
℣. Lạy thầy cả, xin Người ban phép lành.
Phép lành. Xin Cha đời đời xuống phúc lành đời đời cho chúng tôi.
℟. Amen.

Bài đọc 1
Lesson from the book of Paralipomenon
2 Chr 7:1-3
1 And when Solomon had made an end of his prayer, fire came down from heaven, and consumed the holocausts and the victims: and the majesty of the Lord filled the house.
2 Neither could the priests enter into the temple of the Lord, because the majesty of the Lord had filled the temple of the Lord.
3 Moreover all the children of Israel saw the fire coming down, and the glory of the Lord upon the house: and falling down with their faces to the ground, upon the stone pavement, they adored and praised the Lord: because he is good, because his mercy endureth for ever.
℣. Lạy Chúa, lại xin Chúa thương xem chúng tôi cùng.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.

℟. When the Temple was dedicated the people sang praise;
* And sweet in their mouths was the sound.
℣. The Lord's house is established in the top of the mountains; and all nations shall flow unto it.
℟. And sweet in their mouths was the sound.
Extra Chorum, quando ab uno tantum recitatur Officium dicitur: Jube, Dómine, benedícere; et subjungitur congruens Benedictio.
℣. Jube, domne, benedícere.
Benedictio. Unigénitus Dei Fílius nos benedícere et adjuváre dignétur.
℟. Amen.

Lectio 2
De libro secundo Paralipómenon
2 Chr 7:4-6
4 Rex autem et omnis pópulus immolábant víctimas coram Dómino.
5 Mactávit ígitur rex Sálomon hóstias, boum vigínti duo míllia, aríetum centum vigínti míllia: et dedicávit domum Dei rex et univérsus pópulus.
6 Sacerdótes autem stabant in offíciis suis, et Levítæ in organis cárminum Dómini, quæ fecit David rex ad laudándum Dóminum: Quóniam in ætérnum misericórdia ejus; hymnos David canéntes per manus suas: porro sacerdótes canébant tubis ante eos, cunctúsque Israël stabat.
℣. Tu autem, Dómine, miserére nobis.
℟. Deo grátias.

℟. Fundáta est domus Dómini supra vérticem móntium, et exaltáta est super omnes colles:
* Et vénient ad eam omnes gentes, et dicent: Glória tibi, Dómine.
℣. Veniéntes autem vénient cum exsultatióne, portántes manípulos suos.
℟. Et vénient ad eam omnes gentes, et dicent: Glória tibi, Dómine.
℣. Lạy thầy cả, xin Người ban phép lành.
Phép lành. Xin Con Một Đức Chúa Lời đoái thương xuống phúc và phù hộ chúng tôi.
℟. Amen.

Bài đọc 2
Lesson from the book of Paralipomenon
2 Chr 7:4-6
4 And the king and all the people sacrificed victims before the Lord.
5 And king Solomon offered a sacrifice of twenty-two thousand oxen, and one hundred and twenty thousand rams: and the king and all the people dedicated the house of God.
6 And the priests stood in their offices: and the Levites with the instruments of music of the Lord, which king David made to praise the Lord: because his mercy endureth for ever, singing the hymns of David by their ministry: and the priests sounded with trumpets before them, and all Israel stood.
℣. Lạy Chúa, lại xin Chúa thương xem chúng tôi cùng.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.

℟. The Lord's house is established in the top of the mountains, and exalted above the hills;
* And all nations shall flow unto it, and shall say: Glory be to thee, O Lord!
℣. They shall doubtless come again with rejoicing, bringing their sheaves with them.
℟. And all nations shall flow unto it, and shall say: Glory be to thee, O Lord!
Extra Chorum, quando ab uno tantum recitatur Officium dicitur: Jube, Dómine, benedícere; et subjungitur congruens Benedictio.
℣. Jube, domne, benedícere.
Benedictio. Spíritus Sancti grátia illúminet sensus et corda nostra.
℟. Amen.

Lectio 3
2 Chr 7:7-9
7 Sanctificávit quoque Sálomon médium átrii ante templum Dómini: obtúlerat enim ibi holocáusta, et ádipes pacificórum: quia altáre ǽneum, quod fécerat, non póterat sustinére holocáusta et sacrifícia et ádipes.
8 Fecit ergo Sálomon solemnitátem in témpore illo septem diébus, et omnis Israël cum eo, ecclésia magna valde ab intróitu Emath usque ad Torréntem Ægýpti.
9 Fecítque die octávo colléctam, eo quod dedicásset altáre septem diébus, et solemnitátem celebrásset diébus septem.
℣. Tu autem, Dómine, miserére nobis.
℟. Deo grátias.

℟. Bénedic, Dómine, domum istam, quam ædificávi nómini tuo: veniéntium in loco isto
* Exáudi preces in excélso sólio glóriæ tuæ.
℣. Dómine, si convérsus fúerit pópulus tuus, et oráverit ad sanctuárium tuum.
℟. Exáudi preces in excélso sólio glóriæ tuæ.
℣. Lạy thầy cả, xin Người ban phép lành.
Phép lành. Xin ơn Đức Chúa Thánh Thần soi sáng trí khôn và lòng chúng tôi.
℟. Amen.

Bài đọc 3
2 Chr 7:7-9
7 Solomon also sanctified the middle of the court before the temple of the Lord: for he offered there the holocausts, and the fat of the peace offerings: because the brazen altar, which he had made, could not hold the holocausts and the sacrifices and the fat:
8 And Solomon kept the solemnity at that time seven days, and all Israel with him, a very great congregation, from the entrance of Emath to the torrent of Egypt.
9 And he made on the eighth day a solemn assembly, because he had kept the dedication of the altar seven days, and had celebrated the solemnity seven days.
℣. Lạy Chúa, lại xin Chúa thương xem chúng tôi cùng.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.

℟. O Lord, bless this house which I have built unto thy name. whosoever shall come unto this place and pray, then
* Hear thou from the excellent throne of thy glory.
℣. O Lord, if thy people turn and pray toward thy sanctuary.
℟. Hear thou from the excellent throne of thy glory.
Extra Chorum, quando ab uno tantum recitatur Officium dicitur: Jube, Dómine, benedícere; et subjungitur congruens Benedictio.
℣. Jube, domne, benedícere.
Benedictio. In unitáte Sancti Spíritus, benedícat nos Pater et Fílius.
℟. Amen.

Lectio 4
2 Chr 7:11-16
11 Complevítque Sálomon domum Dómini, et domum regis, et ómnia quæ disposúerat in corde suo, ut fáceret in domo Dómini et in domo sua, et prosperátus est.
12 Appáruit autem ei Dóminus nocte, et ait: Audívi oratiónem tuam, et elégi locum istum mihi in domum sacrifícii.
13 Si cláusero cælum, et plúvia non flúxerit, et mandávero et præcépero locústæ, ut dévoret terram, et mísero pestiléntiam in pópulum meum:
14 Convérsus autem pópulus meus, super quos invocátum est nomen meum, deprecátus me fúerit, et exquisíerit fáciem meam, et égerit pœniténtiam a viis suis pessimis: et ego exáudiam de cælo, et propítius ero peccátis eórum, et sanábo terram eórum.
15 Oculi quoque mei erunt apérti, et aures meæ eréctæ ad oratiónem ejus qui in loco isto oráverit.
16 Elégi enim et sanctificávi locum istum, ut sit nomen meum ibi in sempitérnum, et permáneant óculi mei et cor meum ibi cunctis diébus.
℣. Tu autem, Dómine, miserére nobis.
℟. Deo grátias.

℟. Terríbilis est locus iste: † non est hic áliud nisi domus Dei et porta cæli:
* Vere étenim Dóminus est in loco isto, et ego nesciébam.
℣. Vidit Jacob in somnis scalam, súmmitas ejus cælos tangébat, † et Ángelos Dei descendéntes et ascendéntes per eam, et ait.
℟. Vere étenim Dóminus est in loco isto, et ego nesciébam.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Vere étenim Dóminus est in loco isto, et ego nesciébam.
℣. Lạy thầy cả, xin Người ban phép lành.
Phép lành. Trong sự hợp nhất Đức Chúa Thánh Thần, xin Cha và Con xuống phúc cho chúng tôi.
℟. Amen.

Bài đọc 4
2 Chr 7:11-16
11 And Solomon finished the house of the Lord, and the king's house, and all that he had designed in his heart to do, in the house of the Lord, and in his own house, and he prospered.
12 And the Lord appeared to him by night, and said: I have heard thy prayer, and I have chosen this place to myself for a house of sacrifice.
13 If I shut up heaven, and there fall no rain, or if I give orders, and command the locust to devour the land, or if I send pestilence among my people:
14 And my people, upon whom my name is called, being converted, shall make supplication to me, and seek out my face, and do penance for their most wicked ways: then will I hear from heaven, and will forgive their sins and will heal their land.
15 My eyes also shall be open, and my ears attentive to the prayer of him that shall pray in this place.
16 For I have chosen, and have sanctified this place, that my name may be there for ever, and my eyes and my heart may remain there perpetually.
℣. Lạy Chúa, lại xin Chúa thương xem chúng tôi cùng.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.

℟. How terrible is this place! This is no other but the house of God, and the gate of heaven.
* Indeed the Lord is in this place, and I knew it not.
℣. Jacob saw in his sleep a ladder standing upon the earth, and the top thereof touching heaven: the angels also of God ascending and descending by it.
℟. Indeed the Lord is in this place, and I knew it not.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Indeed the Lord is in this place, and I knew it not.
Nocturnus II
Ant. Beáti, * qui hábitant in domo tua, Dómine; † in sǽcula sæculórum laudábunt te.
Psalmus 83 [7]
83:2 Quam dilécta tabernácula tua, Dómine virtútum: * concupíscit, et déficit ánima mea in átria Dómini.
83:3 Cor meum, et caro mea * exsultavérunt in Deum vivum.
83:4 Étenim passer invénit sibi domum: * et turtur nidum sibi, ubi ponat pullos suos.
83:4 Altária tua, Dómine virtútum: * Rex meus, et Deus meus.
83:5 Beáti, qui hábitant in domo tua, Dómine: * in sǽcula sæculórum laudábunt te.
83:6 Beátus vir, cujus est auxílium abs te: * ascensiónes in corde suo dispósuit, in valle lacrimárum in loco, quem pósuit.
83:8 Étenim benedictiónem dabit legislátor, ibunt de virtúte in virtútem: * vidébitur Deus deórum in Sion.
83:9 Dómine, Deus virtútum, exáudi oratiónem meam: * áuribus pércipe, Deus Jacob.
83:10 Protéctor noster, áspice, Deus: * et réspice in fáciem Christi tui:
83:11 Quia mélior est dies una in átriis tuis, * super míllia.
83:11 Elégi abjéctus esse in domo Dei mei: * magis quam habitáre in tabernáculis peccatórum.
83:12 Quia misericórdiam, et veritátem díligit Deus: * grátiam et glóriam dabit Dóminus.
83:13 Non privábit bonis eos, qui ámbulant in innocéntia: * Dómine virtútum, beátus homo, qui sperat in te.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Beáti, qui hábitant in domo tua, Dómine; † in sǽcula sæculórum laudábunt te.
Nocturno II
Ant. Blessed are they that dwell in thy house, O Lord: they shall praise thee for ever and ever.
Ca thơ 83 [7]
83:2 Hỡi Chúa các cơ binh, các nhà xếp Chúa đáng ái mộ là dường nào: * linh hồn tôi khao khát hao mòn hướng về lầu hiên Chúa.
83:3 Lòng tôi, và xác tôi * khoái lạc trong Chúa hằng sống.
83:4 Vì chưng chim sẻ tìm được nhà cho mình: * chim cu có tổ cho nó để con.
83:4 Hỡi Chúa các cơ binh, các bàn thờ Chúa: * Vua tôi, Chúa tôi!
83:5 Phúc cho những kẻ ở trong nhà Chúa, hỡi Chúa: * các chúng ngượi khen Chúa đời đời.
83:6 Phúc cho kẻ được Chúa phù hộ: * sắm sức mạnh trong lòng mình tiến lên, đồng nước mắt, đến nơi đã định.
83:8 Vì chưng Chúa ban lề luật sẽ xuống phúc, các chúng sẽ tấn tới từ nhân đức này đến nhân đức kia: * được xem thấy Chúa cả ở Sion.
83:9 Hỡi Chúa là Chúa các cơ binh, hãy nghe lời tôi cầu xin: * Chúa Jacob hãy lắng nghe.
83:10 Hỡi Chúa là Đấng bênh vực chúng tôi, hãy đoái xem: * hãy soi mặt Đấng chịu xức dầu Chúa.
83:11 Bởi vì một ngày trong lầu hiên Chúa * tốt gấp nghìn.
83:11 Tôi thà ở rốt hèn trong đền Chúa tôi: * chẳng thà ở trong các nhà xếp kẻ có tội.
83:12 Vì Chúa ái mộ nhân từ, và chân thật: * Chúa sẽ ban ơn và vinh hiển.
83:13 Chúa chẳng để kẻ bước đi trong chân thật thiếu sự gì lành: * hỡi Chúa các cơ binh, phúc cho kẻ trông cậy Người.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. Blessed are they that dwell in thy house, O Lord: they shall praise thee for ever and ever.
Ant. Non est hic áliud, * nisi domus Dei, et porta cæli.
Psalmus 86 [8]
86:1 Fundaménta ejus in móntibus sanctis: * díligit Dóminus portas Sion super ómnia tabernácula Jacob.
86:3 Gloriósa dicta sunt de te, * cívitas Dei.
86:4 Memor ero Rahab, et Babylónis * sciéntium me.
86:4 Ecce, alienígenæ, et Tyrus, et pópulus Æthíopum, * hi fuérunt illic.
86:5 Numquid Sion dicet: Homo, et homo natus est in ea: * et ipse fundávit eam Altíssimus?
86:6 Dóminus narrábit in scriptúris populórum, et príncipum: * horum, qui fuérunt in ea.
86:7 Sicut lætántium ómnium * habitátio est in te.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Non est hic áliud, nisi domus Dei, et porta cæli.
Ant. This is none other but the house of God, and this is the gate of heaven.
Ca thơ 86 [8]
86:1 Nên thành Chúa trên các núi thánh: * Chúa vui thích các cửa Sion hơn các nhà xếp Jacob.
86:3 Hỡi thành Chúa, * có lời phán hứa những sự vinh hiển cho mày.
86:4 Tao sẽ nhớ Rahab và Babylon * đã nhận biết Tao.
86:4 Này các dân ngoại, người Tyro và dân Ethiopia, * đều ở nơi ấy.
86:5 Nói về Sion thì rằng: Người này và người kia đều sinh trong ấy: * chính Đấng cao cả gây dựng thành này.
86:6 Chúa sẽ ghi chép trong sổ các dân và các quan tướng: * ai ai đã ở trong ấy.
86:7 Những kẻ ở trong mày * đều được vui mừng.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. This is none other but the house of God, and this is the gate of heaven.
Ant. Templum Dómini * sanctum est, Dei structúra est, Dei ædificátio est.
Psalmus 87 [9]
87:2 Dómine, Deus salútis meæ: * in die clamávi, et nocte coram te.
87:3 Intret in conspéctu tuo orátio mea: * inclína aurem tuam ad precem meam:
87:4 Quia repléta est malis ánima mea: * et vita mea inférno appropinquávit.
87:5 Æstimátus sum cum descendéntibus in lacum: * factus sum sicut homo sine adjutório, inter mórtuos liber.
87:6 Sicut vulneráti dormiéntes in sepúlcris, quorum non es memor ámplius: * et ipsi de manu tua repúlsi sunt.
87:7 Posuérunt me in lacu inferióri: * in tenebrósis, et in umbra mortis.
87:8 Super me confirmátus est furor tuus: * et omnes fluctus tuos induxísti super me.
87:9 Longe fecísti notos meos a me: * posuérunt me abominatiónem sibi.
87:9 Tráditus sum, et non egrediébar: * óculi mei languérunt præ inópia.
87:10 Clamávi ad te, Dómine, tota die: * expándi ad te manus meas.
87:11 Numquid mórtuis fácies mirabília: * aut médici suscitábunt, et confitebúntur tibi?
87:12 Numquid narrábit áliquis in sepúlcro misericórdiam tuam, * et veritátem tuam in perditióne?
87:13 Numquid cognoscéntur in ténebris mirabília tua, * et justítia tua in terra obliviónis?
87:14 Et ego ad te, Dómine, clamávi: * et mane orátio mea prævéniet te.
87:15 Ut quid, Dómine, repéllis oratiónem meam: * avértis fáciem tuam a me?
87:16 Pauper sum ego, et in labóribus a juventúte mea: * exaltátus autem, humiliátus sum et conturbátus.
87:17 In me transiérunt iræ tuæ: * et terróres tui conturbavérunt me.
87:18 Circumdedérunt me sicut aqua tota die: * circumdedérunt me simul.
87:19 Elongásti a me amícum et próximum: * et notos meos a miséria.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Templum Dómini sanctum est, Dei structúra est, Dei ædificátio est.
Ant. The Temple of the Lord is holy. * The same is God's workmanship and God's building.
Ca thơ 87 [9]
87:2 Hỡi Chúa, là Chúa sự rỗi tôi: * đêm ngày tôi kêu cầu trước mặt Chúa.
87:3 Hãy để lời tôi cầu xin thấu đến trước mặt Chúa: * hãy ghé tai hướng về lời tôi khấn nguyện.
87:4 Bởi vì linh hồn tôi đầy sự gian nan: * sự sống tôi đến gần âm phủ.
87:5 Tôi kể như các kẻ đã xuống mồ: * ra như người không ai cứu giúp, Dong dài trong kẻ chết.
87:6 Như kẻ phải giết nằm trong mồ, Chúa chẳng còn nhớ đến: * tay Chúa giun giủi chúng nó.
87:7 Bỏ tôi xuống hố sâu: * trong tối tăm, trong bóng sự chết.
87:8 Cơn thịnh nộ Chúa ra nặng trên mình tôi: * ba đào Chúa đều đổ trên tôi.
87:9 Chúa khiến kẻ thân thuộc lìa xa tôi: * chúng nó lấy tôi làm gở lạ.
87:9 Tôi phải giam chấp chẳng được ra: * mắt tôi hao mòn vì khốn cực.
87:10 Tôi trọn ngày kêu cầu Chúa: * hỡi Chúa, tôi giơ tay hướng về Người.
87:11 Chớ thì Chúa có làm phép lạ trong kẻ chết: * hay là thầy thuốc cho nó sống lại, để nó ngượi khen Chúa?
87:12 Chớ thì trong mồ có ai rao giảng nhân từ Chúa, * hay là chân thật Chúa trong chốn ruyệt vong?
87:13 Chớ thì trong tối tăm có hay nhận biết sự lạ Chúa, * hay là nơi quên bỏ có hiểu được công chính Chúa ru?
87:14 Hỡi Chúa, tôi kêu cầu Chúa: * lời tôi khấn nguyện sớm mai đón rước Người.
87:15 Nhân sao Chúa chê chối lời tôi cầu xin: * ngảnh mặt khỏi tôi, hỡi Chúa!
87:16 Tôi khó khăn gian nan từ lúc đang thì: * tôi đã nên sang, lại ra hèn hạ bối rối.
87:17 Thịnh nộ Chúa đổ trên mình tôi: * kinh hãi Chúa làm cho tôi mất vía.
87:18 Vòng quanh tôi như nước thâu ngày: * vây hãm tôi cũng một trật.
87:19 Chúa khiến bạn nghĩa thân thuộc lánh xa tôi: * kẻ nhận biết tôi vì sự tôi gian nan thì lánh khỏi.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. The Temple of the Lord is holy. The same is God's workmanship and God's building.
Ant. Qui hábitat * in adjutório Altíssimi, in protectióne Dei cæli commorábitur.
Psalmus 90 [10]
90:1 Qui hábitat in adjutório Altíssimi, in protectióne Dei cæli commorábitur.
90:2 Dicet Dómino: Suscéptor meus es tu, et refúgium meum: * Deus meus sperábo in eum.
90:3 Quóniam ipse liberávit me de láqueo venántium, * et a verbo áspero.
90:4 Scápulis suis obumbrábit tibi: * et sub pennis ejus sperábis.
90:5 Scuto circúmdabit te véritas ejus: * non timébis a timóre noctúrno,
90:6 A sagítta volánte in die, a negótio perambulánte in ténebris: * ab incúrsu, et dæmónio meridiáno.
90:7 Cadent a látere tuo mille, et decem míllia a dextris tuis: * ad te autem non appropinquábit.
90:8 Verúmtamen óculis tuis considerábis: * et retributiónem peccatórum vidébis.
90:9 Quóniam tu es, Dómine, spes mea: * Altíssimum posuísti refúgium tuum.
90:10 Non accédet ad te malum: * et flagéllum non appropinquábit tabernáculo tuo.
90:11 Quóniam Ángelis suis mandávit de te: * ut custódiant te in ómnibus viis tuis.
90:12 In mánibus portábunt te: * ne forte offéndas ad lápidem pedem tuum.
90:13 Super áspidem, et basilíscum ambulábis: * et conculcábis leónem et dracónem.
90:14 Quóniam in me sperávit, liberábo eum: * prótegam eum, quóniam cognóvit nomen meum.
90:15 Clamábit ad me, et ego exáudiam eum: * cum ipso sum in tribulatióne: erípiam eum et glorificábo eum.
90:16 Longitúdine diérum replébo eum: * et osténdam illi salutáre meum.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Qui hábitat in adjutório Altíssimi, in protectióne Dei cæli commorábitur.
Ant. He that dwelleth in the help of the Most High * shall abide under the shadow of the God of heaven.
Ca thơ 90 [10]
90:1 Kẻ ở nơi Đấng cao cả phù hộ: * thì được bến đỗ dưới bóng Chúa trên lời che chở.
90:2 Nó sẽ nói cùng Chúa: Chúa là Đấng chịu lấy tôi, là nơi tôi ẩn lánh: * là Chúa tôi, tôi trông cậy Người.
90:3 Vì Chúa chữa tôi khỏi lưới kẻ săn: * và lời độc ác.
90:4 Chúa sẽ lấy vai che khuất mày: * mày được cậy trông dưới cánh Chúa.
90:5 Chân thật Chúa che chắn mày như thuẫn: * mày chẳng sợ kinh khủng ban đêm.
90:6 Tên bay ban ngày, độc ác đi trong tối tăm: * ma quỉ xông vào giờ ngọ.
90:7 Nghìn người ngã bên mình mày, muôn người bên hữu mày: * song nó chẳng đến trên mày.
90:8 Mày sẽ dùng con mắt mày xét xem: * sẽ thấy kẻ có tội phải oán lả.
90:9 Hỡi Chúa, Chúa là sự tôi cậy trông: * mày đã nhận Đấng cao cả làm nơi mày ẩn lánh.
90:10 Gian nan chẳng đến trên mình mày: * tai vạ chẳng lại gần nhà xếp mày.
90:11 Vì chưng Chúa khiến các sứ thần Người vì mày: * để các Đấng ấy gìn giữ mày trong các đường lối mày.
90:12 Sẽ lấy tay nâng đỡ mày: * kẻo chân mày vấp phải hòn đá.
90:13 Mày sẽ bước xéo trên hổ mang bọ cạp: * giầy đạp sư tử, con rồng.
90:14 Bởi nó trông cậy Tao, Tao cứu chữa nó: * sẽ bênh vực nó, vì nó nhận biết danh Tao.
90:15 Nó kêu cầu Tao, Tao ưng nghe nó: Tao ở với nó trong sự gian nan: * sẽ cứu nó, làm cho nó vinh hiển.
90:16 Tao sẽ khiến nó trường cửu đầy ngày: * sẽ tỏ cho nó sự rỗi Tao.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. He that dwelleth in the help of the Most High shall abide under the shadow of the God of heaven.
Ant. Eréxit Jacob * lápidem in títulum, fundens óleum désuper.
Psalmus 95 [11]
95:1 Cantáte Dómino cánticum novum: * cantáte Dómino, omnis terra.
95:2 Cantáte Dómino, et benedícite nómini ejus: * annuntiáte de die in diem salutáre ejus.
95:3 Annuntiáte inter gentes glóriam ejus, * in ómnibus pópulis mirabília ejus.
95:4 Quóniam magnus Dóminus, et laudábilis nimis: * terríbilis est super omnes deos.
95:5 Quóniam omnes dii géntium dæmónia: * Dóminus autem cælos fecit.
95:6 Conféssio, et pulchritúdo in conspéctu ejus: * sanctimónia et magnificéntia in sanctificatióne ejus.
95:7 Afférte Dómino, pátriæ géntium, afférte Dómino glóriam et honórem: * afférte Dómino glóriam nómini ejus.
95:8 Tóllite hóstias, et introíte in átria ejus: * adoráte Dóminum in átrio sancto ejus.
95:9 Commoveátur a fácie ejus univérsa terra: * dícite in géntibus quia Dóminus regnávit.
95:10 Étenim corréxit orbem terræ qui non commovébitur: * judicábit pópulos in æquitáte.
95:11 Læténtur cæli, et exsúltet terra: commoveátur mare, et plenitúdo ejus: * gaudébunt campi, et ómnia quæ in eis sunt.
95:12 Tunc exsultábunt ómnia ligna silvárum a fácie Dómini, quia venit: * quóniam venit judicáre terram.
95:13 Judicábit orbem terræ in æquitáte, * et pópulos in veritáte sua.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Eréxit Jacob lápidem in títulum, fundens óleum désuper.
Ant. Jacob set up the stone for a pillar, and poured oil upon the top of it.
Ca thơ 95 [11]
95:1 Bay hãy xướng ca mới cho Chúa: * khắp thiên hạ hãy ca tụng Chúa.
95:2 Bay hãy ca tụng Chúa, ngượi khen danh Chúa: * ngày ngày rao giảng sự rỗi Chúa.
95:3 Bay hãy xưng ra sự cả sáng Chúa trong các nước: * các phép lạ Chúa trong muôn dân.
95:4 Bởi vì Chúa cao cả, rất đáng khen: * đáng kinh hãi trên các thần.
95:5 Vì các thần dân ngoại đều là ma quỉ: * phần Chúa dựng nên các tầng lời.
95:6 Sự ngượi khen, vinh hiển ở trước mặt Chúa: * lành thánh, uy nghi trong nơi thánh Người.
95:7 Tông tộc các dân hãy đem cho Chúa, hãy đem cho Chúa vinh hiển, tôn sang: * hãy đem cả sáng cho danh Chúa.
95:8 Hãy đem hi sinh, tiến vào các lầu hiên Chúa: * hãy thờ lạy Chúa trong lầu hiên thánh Chúa.
95:9 Khắp thiên hạ hãy chuyển động trước mặt Người: * hãy nói trong các dân: Chúa cai trị.
95:10 Chúa sửa sang trái đất, chẳng chuyển lay: * Chúa sẽ phán xét các dân trong sự công chính.
95:11 Các tầng lời hãy vui mừng, đất hãy khoái lạc: biển và mọi sự trong biển đều động đạt: * đồng điền và mọi sự ở trong đều vui vẻ.
95:12 Bấy giờ cây cối trên rừng đều mừng reo: * trước mặt Chúa, vì Chúa đến.
95:13 Vì Chúa đến phán xét thiên hạ: * Chúa sẽ phán xét thiên hạ trong sự công chính, và các dân trong sự chân thật Người.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. Jacob set up the stone for a pillar, and poured oil upon the top of it.
Ant. Benedícta * glória Dómini, de loco sancto suo, allelúja.
Psalmus 98 [12]
98:1 Dóminus regnávit, irascántur pópuli: * qui sedet super Chérubim, moveátur terra.
98:2 Dóminus in Sion magnus: * et excélsus super omnes pópulos.
98:3 Confiteántur nómini tuo magno: quóniam terríbile, et sanctum est: * et honor regis judícium díligit.
98:4 Tu parásti directiónes: * judícium et justítiam in Jacob tu fecísti.
98:5 Exaltáte Dóminum, Deum nostrum, et adoráte scabéllum pedum ejus: * quóniam sanctum est.
98:6 Móyses et Aaron in sacerdótibus ejus: * et Sámuel inter eos, qui ínvocant nomen ejus:
98:6 Invocábant Dóminum, et ipse exaudiébat eos: * in colúmna nubis loquebátur ad eos.
98:7 Custodiébant testimónia ejus, * et præcéptum quod dedit illis.
98:8 Dómine, Deus noster, tu exaudiébas eos: * Deus, tu propítius fuísti eis, et ulcíscens in omnes adinventiónes eórum.
98:9 Exaltáte Dóminum, Deum nostrum, et adoráte in monte sancto ejus: * quóniam sanctus Dóminus, Deus noster.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Benedícta glória Dómini, de loco sancto suo, allelúja.
Ant. Blessed be the glory of the Lord * from His holy place. Alleluia.
Ca thơ 98 [12]
98:1 Chúa cai trị, các dân động đạt: * Chúa ngự trên cherubim, đất cả chuyển lay.
98:2 Chúa ở Sion cao cả: * sang trọng trên các dân.
98:3 Nó hãy ngượi khen danh cả Chúa: vì lành thánh, đáng sợ hãi: * sự vinh hiển vua bởi tại ưa thích lý đoán công bằng.
98:4 Chúa đã dẫn đàng ngay chính: * làm lý đoán công bình trong Jacob.
98:5 Bay hãy tôn trọng Đức Chúa Lời là Chúa chúng ta: * thờ lạy trước ghế dưới chân Người, vì lành thánh.
98:6 Moyse và Aaron trong các thày tế lễ Chúa: * Samuel trong các kẻ cầu danh Chúa.
98:6 Các chúng kêu cầu Chúa thì Chúa dủ nghe: * Chúa phán với các chúng trong cột mây.
98:7 Các chúng vâng giữ chứng cớ Chúa, * và điều răn Chúa đã ban.
98:8 Hỡi Chúa chúng tôi là Đức Chúa Lời dủ nghe các chúng: * Chúa lòng lành với các chúng, và lả lại những sự các chúng đã bày ra.
98:9 Bay hãy tôn trọng Đức Chúa Lời là Chúa chúng ta, thờ lạy trên núi thánh Người: * vì Đức Chúa Lời chúng ta là Đấng thánh.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. Blessed be the glory of the Lord from His holy place. Alleluia.
℣. Domus mea.
℟. Domus oratiónis vocábitur.
℣. My house.
℟. Shall be called the house of prayer.
Pater Noster dicitur secreto usque ad Et ne nos indúcas in tentatiónem:
Pater noster, qui es in cælis, sanctificétur nomen tuum: advéniat regnum tuum: fiat volúntas tua, sicut in cælo et in terra. Panem nostrum quotidiánum da nobis hódie: et dimítte nobis débita nostra, sicut et nos dimíttimus debitóribus nostris:
℣. Et ne nos indúcas in tentatiónem:
℟. Sed líbera nos a malo.
Absolutio. Ipsíus píetas et misericórdia nos ádjuvet, qui cum Patre et Spíritu Sancto vivit et regnat in sǽcula sæculórum.
℟. Amen.
Đọc thầm Kinh Lạy Cha cho đến câu Lại chớ để chúng tôi sa chước cám dỗ:
Lạy Cha chúng tôi ở trên lời, chúng tôi nguyện danh Cha cả sáng, nước Cha trị đến, vâng ý Cha dưới đất bằng trên lời vậy. Xin Cha cho chúng tôi rầy hằng ngày dùng đủ; và tha nợ chúng tôi, như chúng tôi cũng tha kẻ có nợ chúng tôi:
℣. Lại chớ để chúng tôi sa chước cám dỗ:
℟. Bèn chữa chúng tôi cho khỏi sự dữ.
Phép giải. Chớ gì lòng lành và nhân từ Người phù hộ chúng tôi, là Đấng hằng sống hằng trị cùng Đức Chúa Cha và Đức Chúa Thánh Thần đời đời kiếp kiếp.
℟. Amen.
Extra Chorum, quando ab uno tantum recitatur Officium dicitur: Jube, Dómine, benedícere; et subjungitur congruens Benedictio.
℣. Jube, domne, benedícere.
Benedictio. Deus Pater omnípotens sit nobis propítius et clemens.
℟. Amen.

Lectio 5
Sermo sancti Augustini Episcopi
Sermo 252 de Tempore
Quotiescúmque, fratres caríssimi, altáris vel templi festivitátem cólimus, si fidéliter ac diligénter atténdimus et sancte ac juste vívimus, quidquid in templis manufáctis ágitur, totum in nobis spiritáli ædificatióne complétur. Non enim mentítus est ille qui dixit: Templum enim Dei sanctum est, quod estis vos; et íterum: Nescitis quia córpora vestra templum sunt Spíritus Sancti, qui in vobis est?
℣. Tu autem, Dómine, miserére nobis.
℟. Deo grátias.

℟. Orántibus in loco isto,
* Dimítte peccáta pópuli tui, Deus, et osténde eis viam bonam per quam ámbulent, et da glóriam in loco isto.
℣. Qui regis Israël inténde, qui dedúcis velut ovem Joseph, qui sedes super Chérubim.
℟. Dimítte peccáta pópuli tui, Deus, et osténde eis viam bonam per quam ámbulent, et da glóriam in loco isto.
℣. Lạy thầy cả, xin Người ban phép lành.
Phép lành. Xin Đức Chúa Cha phép tắc vô cùng khoan dong và nhân từ vuới chúng tôi.
℟. Amen.

Bài đọc 5
From the Sermons of St. Augustine, Bishop of Hippo.
252nd for the Season.
Dearly beloved brethren, as often as we keep the Dedication-Feast of some Altar or Church, if we think faithfully and carefully, and live holily and righteously, that which is done in temples made with hands, is done in our soul by a spiritual building. He at the Dedication of the Temple. lied not who said: The temple of God is holy; which temple ye are i Cor. iii. 17, and again: Know ye not that your body is the temple of the Holy Ghost, Which is in you, vi. 19.
℣. Lạy Chúa, lại xin Chúa thương xem chúng tôi cùng.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.

℟. If they pray toward this place,
* Forgive the sin of thy people, O God, and teach them the good way wherein they should walk, and manifest forth thy glory in this place.
℣. Give ear, O Shepherd of Israel, thou that leadest Joseph like a flock, thou that sittest upon the cherubim.
℟. Forgive the sin of thy people, O God, and teach them the good way wherein they should walk, and manifest forth thy glory in this place.
Extra Chorum, quando ab uno tantum recitatur Officium dicitur: Jube, Dómine, benedícere; et subjungitur congruens Benedictio.
℣. Jube, domne, benedícere.
Benedictio. Christus perpétuæ det nobis gáudia vitæ.
℟. Amen.

Lectio 6
Et ideo, fratres caríssimi, quia, nullis præcedéntibus méritis, per grátiam Dei merúimus fíeri templum Dei, quantum possumus cum ipsíus adjutório labóremus, ne Dóminus noster in templo suo, hoc est, in nobis ipsis, invéniat quod óculos suæ majestátis offéndat. Sed habitáculum cordis nostri evacuétur vítiis, et virtútibus repleátur; claudátur diábolo, et aperiátur Christo. Et ita labóremus, ut nobis bonórum óperum clávibus jánuam regni cæléstis aperíre possímus.
℣. Tu autem, Dómine, miserére nobis.
℟. Deo grátias.

℟. O quam metuéndus est locus iste:
* Vere non est hic áliud nisi domus Dei et porta cæli.
℣. Hæc est domus Dómini fírmiter ædificáta, bene fundáta est supra firmam petram.
℟. Vere non est hic áliud nisi domus Dei et porta cæli.
℣. Lạy thầy cả, xin Người ban phép lành.
Phép lành. Xin Chúa Kirixitô ban cho chúng tôi sự vui mừng sống đời đời.
℟. Amen.

Bài đọc 6
And therefore, dearly beloved brethren, since by the grace of God, without any foregoing deserts of our own, we have been made meet to become the Temple of God, let us work as hard as we can, with His help, that our Lord may not find in His Temple, that is, in us, anything to offend the eyes of His Majesty. Let the Tabernacle of our heart be swept clean of vices and filled with virtues. Let it be locked to the devil, and thrown open to Christ. Yea, let us so work, that we may be able to open the door of the kingdom of heaven with the key of good works.
℣. Lạy Chúa, lại xin Chúa thương xem chúng tôi cùng.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.

℟. How dreadful is this place!
* Surely this is none other but the house of God, and this is the gate of heaven.
℣. This is the house of God, stoutly builded, well founded upon a sure rock.
℟. Surely this is none other but the house of God, and this is the gate of heaven.
Extra Chorum, quando ab uno tantum recitatur Officium dicitur: Jube, Dómine, benedícere; et subjungitur congruens Benedictio.
℣. Jube, domne, benedícere.
Benedictio. Ignem sui amóris accéndat Deus in córdibus nostris.
℟. Amen.

Lectio 7
Sicut enim malis opéribus, quasi quibúsdam seris ac véctibus, vitæ nobis janua claudítur; ita, absque dubio, bonis opéribus aperítur. Et ídeo, fratres caríssimi, unusquísque consíderet consciéntiam suam, et, quando se áliquo crímine vulnerátum esse cognóverit, prius oratiónibus, jejúniis vel eleemósynis stúdeat mundáre consciéntiam suam; et sic Eucharístiam præsúmat accípere.
℣. Tu autem, Dómine, miserére nobis.
℟. Deo grátias.

℟. Mane surgens Jacob, erigébat lápidem in títulum, fundens óleum désuper; votum vovit Dómino:
* Vere locus iste sanctus est, et ego nesciébam.
℣. Cumque evigilásset Jacob de somno, ait.
℟. Vere locus iste sanctus est, et ego nesciébam.
℣. Lạy thầy cả, xin Người ban phép lành.
Phép lành. Xin Đức Chúa Lời đốt lửa kính mến Người trong lòng chúng tôi.
℟. Amen.

Bài đọc 7
For even as evil works are so many bolts and bars to close against us the entrance into life, so beyond doubt are good works the key thereto. And therefore, dearly beloved brethren, let each one look into his own conscience, and when he findeth the wounds of guilt there, let him first strive by prayers, fasting, or alms deeds to purge his conscience, and so let him dare to take the Eucharist.
℣. Lạy Chúa, lại xin Chúa thương xem chúng tôi cùng.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.

℟. Jacob rose up early in the morning, and set up the stone for a pillar, and poured oil upon the top of it, and vowed a vow unto the Lord.
* Surely this place is holy, and I knew it not.
℣. And Jacob awaked out of his sleep, and he said
℟. Surely this place is holy, and I knew it not.
Extra Chorum, quando ab uno tantum recitatur Officium dicitur: Jube, Dómine, benedícere; et subjungitur congruens Benedictio.
℣. Jube, domne, benedícere.
Benedictio. A cunctis vítiis et peccátis absólvat nos virtus sanctæ Trinitátis.
℟. Amen.

Lectio 8
Si enim, agnóscens reátum suum, ipse se a divíno altári subtráxerit, cito ad indulgéntiam divínæ misericórdiæ pervéniet. Quia, sicut qui se exáltat, humiliábitur; ita, e contrário, qui se humíliat ab altári Ecclésiæ pro emendatióne vitæ removére volúerit, ab ætérno illo et cælésti convívio excommunicári pénitus non timébit.
℣. Tu autem, Dómine, miserére nobis.
℟. Deo grátias.

℟. Quam dilécta tabernácula tua, Dómine, virtútum! † concupíscit et déficit ánima mea
* In átria Dómini.
℣. Qui hábitant in domo tua, Dómine; in sǽculum sǽculi laudábunt te.
℟. In átria Dómini.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. In átria Dómini.
℣. Lạy thầy cả, xin Người ban phép lành.
Phép lành. Xin sức mạnh Chúa Ba Ngôi cực thánh giải chúng tôi khỏi mọi nết xấu và tội lỗi.
℟. Amen.

Bài đọc 8
For if he acknowledge his iniquity, and withdraw himself from the Altar of God, he will soon attain unto the mercy of the pardon of God, for, as he that exalted himself shall be abased, so shall he that humbleth himself be exalted. Luke xiv. n. He who, as I have said, acknowledging his iniquity, withdraweth himself through lowliness from the Altar of the Church, till he have mended his life, need have but little fear that he will be excommunicated from the eternal marriage supper in heaven.
℣. Lạy Chúa, lại xin Chúa thương xem chúng tôi cùng.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.

℟. How lovely are thy tabernacles, O Lord of hosts! My soul longeth and fainteth
* For the courts of the Lord.
℣. They that dwell in thy house, O Lord they shall praise thee for ever and ever.
℟. For the courts of the Lord.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. For the courts of the Lord.
Nocturnus III
Ant. Vidit Jacob scalam, * súmmitas ejus cælos tangébat, et descendéntes Angelos, et dixit: Vere locus iste sanctus est.
Canticum Tobiæ [13]
Tob 13:10-17
13:10 Benedícite Dóminum omnes elécti ejus: * ágite dies lætítiæ, et confitémini illi.
13:11 Jerúsalem cívitas Dei, * castigávit te Dóminus in opéribus mánuum tuárum.
13:12 Confitére Dómino in bonis tuis, * et bénedic Deum sæculórum: ut reædíficet in te tabernáculum suum,
13:12 Et révocet ad te omnes captívos, * et gáudeas in ómnia sǽcula sæculórum.
13:13 Luce spléndida fulgébis, * et omnes fines terræ adorábunt te.
13:14 Natiónes ex longínquo ad te vénient, * et múnera deferéntes adorábunt in te Dóminum,
13:15 Et terram tuam in sanctificatiónem habébunt: * nomen enim magnum invocábunt in te.
13:16 Maledícti erunt qui contémpserint te, et condemnáti erunt omnes qui blasphemáverint te: * benedictíque erunt qui ædificáverint te.
13:17 Tu autem lætáberis in fíliis tuis, * quóniam omnes benedicéntur, et congregabúntur ad Dóminum.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Nocturno III
Ant. Jacob beheld a ladder set up on the earth, and the top of it reached to heaven, and the angels of God descending on it. And he said: Surely this place is holy.
Ca vịnh ông Tobia [13]
Tb 13:10-17
13:10 Hỡi những kẻ Chúa đã kén chọn, hãy ngượi khen Chúa: * hãy giữ ngày vui mừng, ngượi khen Chúa.
13:11 Hỡi Jerusalem, là thành Chúa, * Chúa đã sửa phạt mày bởi các việc tay mày làm.
13:12 Hãy lấy việc lành mày chúc tụng Chúa, ngượi khen Chúa hằng có đời đời: * để Người lại dựng nhà xếp Người trong mày.
13:12 Gọi các kẻ làm tôi về cùng mày, * cho mày được sự vui mừng cho đến đời đời.
13:13 Mày sẽ được sáng chói, * các cõi cùng đất sẽ quì lạy mày.
13:14 Các dân bởi xa đến cùng mày, * đem lễ vật, thờ lạy Chúa mày, lấy đất mày làm nơi thánh.
13:15 Chúng nó sẽ khấn cầu danh cả trong mày: * danh Chúa ở trong mày đời đời.
13:16 Những kẻ dể duôi mày thì vô phúc, kẻ nói phạm đến mày sẽ phải đoán phạt: * kẻ lại xây mày sẽ được phúc.
13:17 Mày sẽ được vui vẻ bởi con cái mày, * vì chúng nó sẽ được phúc thay thảy và tụ tập cùng Chúa.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Canticum Isaiæ [14]
Isa 2:2-3
2:2 Et erit in novíssimis diébus: præparátus mons domus Dómini * in vértice móntium,
2:2 Et elevábitur super colles, * et fluent ad eum omnes gentes.
2:3 et ibunt pópuli multi, et dicent: * Veníte, et ascendámus ad montem Dómini, et ad domum Dei Jacob,
2:3 Et docébit nos vias suas, * et ambulábimus in sémitis ejus:
2:3 Quia de Sion exíbit lex, * et verbum Dómini de Jerúsalem.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ca vịnh ông tiên tri Isaia [14]
Is 2:2-3
2:2 Trong các ngày sau hết sẽ có núi đền Chúa đứng * trên đỉnh các núi,
2:2 Vượt trên các đồi, * các dân điều xô đến đây.
2:3 Sẽ có nhiều dân trẩy đi mà rằng: * Bay hãy đến, chúng ta hãy tiến lên núi Chúa, đến đền Chúa Jacob,
2:3 Người sẽ dạy chúng ta các đường nẻo Người, * chúng ta sẽ bước đi trong các lối Người:
2:3 Vì chưng lề luật bởi Sion mà ra, * lời Chúa bởi Jerusalem.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Canticum Jeremiæ [15]
Jer 7:2-7
7:2 Audíte verbum Dómini, omnis Juda, * qui ingredímini per portas has ut adorétis Dóminum.
7:3 Hæc dicit Dóminus exercítuum, * Deus Israël:
7:3 Bonas fácite vias vestras, et stúdia vestra, * et habitábo vobíscum in loco isto.
7:4 Nolíte confídere in verbis mendácii, dicéntes: * Templum Dómini, templum Dómini, templum Dómini est.
7:5 Quóniam si bene direxéritis vias vestras, * et stúdia vestra:
7:6 Si fecéritis judícium inter virum et próximum ejus, * ádvenæ, et pupíllo, et víduæ non fecéritis calúmniam,
7:6 Nec sánguinem innocéntem effudéritis in loco hoc, * et post deos aliénos non ambulavéritis in malum vobismetípsis:
7:7 Habitábo vobíscum in loco isto, * in terra quam dedi pátribus vestris a sǽculo et usque in sǽculum.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Vidit Jacob scalam, súmmitas ejus cælos tangébat, et descendéntes Angelos, et dixit: Vere locus iste sanctus est.
Ca vịnh ông tiên tri Jeremia [15]
Gr 7:2-7
7:2 Hỡi khắp Juđa, bay tiến vào các cửa này cho được thờ lạy Chúa, * hãy nghe lời Chúa.
7:3 Chúa các cơ binh, * là Chúa Israel phán thể này:
7:3 Bay hãy sửa các đường lối và mọi sự bay ưa thích cho tốt lành, * thì Tao sẽ ở vuới bay trong nơi này.
7:4 Bay chớ cậy những lời giả dối mà rằng: * đền thờ Chúa, đền thờ Chúa, này đền thờ Chúa.
7:5 Vì nếu bay đem các đường lối bay * và sự bay ưa thích cho ngay thẳng:
7:6 Nếu bay thân lý cho kẻ này kẻ kia, * chẳng ức ép kẻ khách ngụ, kẻ mồ côi, kẻ góa bụa,
7:6 Chẳng đổ máu oan trong nơi này, * chẳng bước theo các thần ngoại, làm hại chính mình:
7:7 Thì Tao sẽ ở vuới bay trong nơi này, * trong đất Tao đã ban cho các tổ phụ bay từ thuở xưa cho đến đời đời.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. Jacob beheld a ladder set up on the earth, and the top of it reached to heaven, and the angels of God descending on it. And he said: Surely this place is holy.
℣. Hæc est domus Dómini fírmiter ædificáta.
℟. Bene fundáta est supra firmam petram.
℣. This is the house of God, stoutly builded.
℟. Well founded upon a sure rock.
Pater Noster dicitur secreto usque ad Et ne nos indúcas in tentatiónem:
Pater noster, qui es in cælis, sanctificétur nomen tuum: advéniat regnum tuum: fiat volúntas tua, sicut in cælo et in terra. Panem nostrum quotidiánum da nobis hódie: et dimítte nobis débita nostra, sicut et nos dimíttimus debitóribus nostris:
℣. Et ne nos indúcas in tentatiónem:
℟. Sed líbera nos a malo.
Absolutio. A vínculis peccatórum nostrórum absólvat nos omnípotens et miséricors Dóminus.
℟. Amen.
Đọc thầm Kinh Lạy Cha cho đến câu Lại chớ để chúng tôi sa chước cám dỗ:
Lạy Cha chúng tôi ở trên lời, chúng tôi nguyện danh Cha cả sáng, nước Cha trị đến, vâng ý Cha dưới đất bằng trên lời vậy. Xin Cha cho chúng tôi rầy hằng ngày dùng đủ; và tha nợ chúng tôi, như chúng tôi cũng tha kẻ có nợ chúng tôi:
℣. Lại chớ để chúng tôi sa chước cám dỗ:
℟. Bèn chữa chúng tôi cho khỏi sự dữ.
Phép giải. Xin Chúa phép tắc vô cùng và hay thương xót tha chúng tôi khỏi lòi tói các tội lỗi chúng tôi.
℟. Amen.
Extra Chorum, quando ab uno tantum recitatur Officium dicitur: Jube, Dómine, benedícere; et subjungitur congruens Benedictio.
℣. Jube, domne, benedícere.
Benedictio. Evangélica léctio sit nobis salus et protéctio.
℟. Amen.

Lectio 9
Léctio sancti Evangélii secúndum Lucam
Luc 19:1-10
In illo témpore: Ingréssus Jesus perambulábat Jéricho. Et ecce vir nómine Zachǽus: et hic princeps erat publicanórum, et ipse dives. Et réliqua.

Homilía sancti Ambrósii Epíscopi
Lib. 8 in Luc., prope finem
Zachǽus, statúra pusíllus, hoc est, nulla nobilitátis ingénitæ dignitáte sublímis, exíguus méritis sicut pópulus natiónum, audíto Dómini Salvatóris advéntu, quem sui non recéperant, vidére cupiébat. Sed nemo fácile Jesum videt; nemo potest Jesum vidére constitútus in terra. Et, quia non prophétas, non legem habébat, tamquam formæ grátiam naturális, ascéndit in sycómorum, vanitátem scílicet Judæórum vestígio suo próterens, erráta quoque córrigens superióris ætátis. Et ídeo Jesum in interióris domus recépit hospítio.
℣. Tu autem, Dómine, miserére nobis.
℟. Deo grátias.

℟. Domus mea, domus oratiónis vocábitur, dicit Dóminus: in ea omnis qui petit, áccipit; et qui quærit, ínvenit;
* Et pulsánti aperiétur.
℣. Pétite, et accipiétis; quǽrite, et inveniétis.
℟. Et pulsánti aperiétur.
℣. Lạy thầy cả, xin Người ban phép lành.
Phép lành. Chớ gì bài đọc Êvan nên sự rỗi và sự che chở cho chúng tôi.
℟. Amen.

Bài đọc 9
From the Holy Gospel according to Luke
Luke 19:1-10
At that time: Jesus entered and passed through Jericho. And, behold, there was a man named Zacchaeus, which was the chief among the publicans, and he was rich. And so on.

Homily by St. Ambrose, Bishop of Milan.
Bk. viii. on Luke.
Zacchaeus was little of stature, that is, he was not raised aloft among men by nobility of birth, and, like the most of the world, he possessed few merits. When he heard that the Lord and Saviour, Who had come unto His Own, and Whom His Own had not received, John i. 11, was coming, he desired to see Him. But the sight of Jesus is not easy; to any on the earth it is impossible. And since Zacchaeus had neither the Prophets, nor yet the Law, as a gracious help to his nature, he climbed up into a sycamore tree, raising his feet above the vanity of the Jews, and straightening the crooked branches of his former life, and therefore he received Jesus to lodge within his house.
℣. Lạy Chúa, lại xin Chúa thương xem chúng tôi cùng.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.

℟. My house shall be called the house of prayer, saith the Lord. Therein, he that asketh, receiveth; he that seeketh, findeth;
* And to him that knocketh, it shall be opened.
℣. Ask, and ye shall receive; seek, and ye shall find.
℟. And to him that knocketh, it shall be opened.
Extra Chorum, quando ab uno tantum recitatur Officium dicitur: Jube, Dómine, benedícere; et subjungitur congruens Benedictio.
℣. Jube, domne, benedícere.
Benedictio. Ille nos benedícat, qui sine fine vivit et regnat.
℟. Amen.

Lectio 10
Et bene ascéndit in árborem, ut arbor bona bonos fructus fáceret, ac, naturáli excísus oleástro et contra natúram insértus in bonam olívam, fructum posset legis afférre. Radix enim sancta, etsi rami inútiles. Quorum infructuósam glóriam plebs géntium, fide resurrectiónis, quasi quadam córporis elevatióne, transcéndit.
℣. Tu autem, Dómine, miserére nobis.
℟. Deo grátias.

℟. Lápides pretiósi omnes muri tui,
* Et turres Jerúsalem gemmis ædificabúntur.
℣. Portæ Jerúsalem ex sapphíro et smarágdo ædificabúntur, et ex lápide pretióso omnis circúitus muri ejus.
℟. Et turres Jerúsalem gemmis ædificabúntur.
℣. Lạy thầy cả, xin Người ban phép lành.
Phép lành. Xin Đấng hằng sống hằng trị đời đời xuống phúc cho chúng tôi.
℟. Amen.

Bài đọc 10
He did well to climb up into a tree, that a good tree might bring forth good fruits, Matth. vii. 17, and that the slip of the wild olive, grafted, contrary to nature, into the good olive, might bring forth the fruits of the law. Rom. xi. 17, 24. For the root is holy, however unprofitable the branches. Their barren beauty hath now been overshadowed by the belief of the Gentiles in the Resurrection, as by a material upgrowth.
℣. Lạy Chúa, lại xin Chúa thương xem chúng tôi cùng.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.

℟. All thy walls are of stones most precious.
* The towers of Jerusalem shall be built up with jewels.
℣. The gates of Jerusalem shall be built up with the sapphire stone, and the emerald, and all her walls round about with stones most precious.
℟. The towers of Jerusalem shall be built up with jewels.
Extra Chorum, quando ab uno tantum recitatur Officium dicitur: Jube, Dómine, benedícere; et subjungitur congruens Benedictio.
℣. Jube, domne, benedícere.
Benedictio. Divínum auxílium máneat semper nobíscum.
℟. Amen.

Lectio 11
Zachǽus ergo in sycómoro, cæcus in via: quorum álterum Dóminus miseratúrus exspéctat, álterum mansiónis suæ claritáte nobílitat; álterum sanatúrus intérrogat, apud álterum se, non invitátus, invítat. Sciébat enim úberem hospítii sui esse mercédem. Sed tamen, etsi nondum vocem invitántis audíerat, jam víderat afféctum.
℣. Tu autem, Dómine, miserére nobis.
℟. Deo grátias.

℟. Benedíctus es in templo sancto glóriæ tuæ quod ædificátum est
* Ad laudem et glóriam nóminis tui Dómine.
℣. Bénedic domum istam quam ædificávi.
℟. Ad laudem et glóriam nóminis tui Dómine.
℣. Lạy thầy cả, xin Người ban phép lành.
Phép lành. Xin sự phù hộ Đức Chúa Lời hằng ở cùng chúng tôi luôn.
℟. Amen.

Bài đọc 11
Zacchaeus, then, was in the sycamore tree, and the blind man by the way-side, xviii. 35. For the one, Jesus stood waiting to show mercy, and asked him before He healed him, what he would that He should do for him; being unbidden of the other, He bade Himself to be his Guest, knowing how rich was the reward of receiving Him. Nevertheless, albeit He had heard no words of invitation, yet had He seen how his heart went.
℣. Lạy Chúa, lại xin Chúa thương xem chúng tôi cùng.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.

℟. Blessed art thou in the holy temple of thy glory that has been built
* To the praise and glory of your name O Lord.
℣. Bless this house that I have built.
℟. To the praise and glory of your name O Lord.
Extra Chorum, quando ab uno tantum recitatur Officium dicitur: Jube, Dómine, benedícere; et subjungitur congruens Benedictio.
℣. Jube, domne, benedícere.
Benedictio. Ad societátem cívium supernórum perdúcat nos Rex Angelórum.
℟. Amen.

Lectio 12
Verum, ne cæcum illum, tamquam fastidiósi páuperum, cito reliquísse videámur et transísse ad dívitem, exspectémus eum, quia exspectávit et Dóminus; interrogémus eum, quia interrogávit et Christus. Nos interrogémus, quia nescímus: ille, quia nóverat. Nos interrogémus, ut sciámus unde iste curátus sit: ille interrogávit, ut in uno plures discerémus unde Dóminum vidére mereámur. Interrogávit enim, ut crederémus, néminem, nisi confiténtem, posse salvári.
℣. Tu autem, Dómine, miserére nobis.
℟. Deo grátias.

℟. Vidi civitátem sanctam Jerúsalem novam, † descendéntem de cælo a Deo parátam:
* Et audívi vocem de throno dicéntem: * Ecce tabernáculam Dei cum homínibus, et habitábit cum eis.
℣. Et ipsi pópulus ejus erunt, † et ipse Deus cum eis erit eórum Deus.
℟. Et audívi vocem de throno dicéntem: Ecce tabernáculam Dei cum homínibus, et habitábit cum eis.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Et audívi vocem de throno dicéntem: Ecce tabernáculam Dei cum homínibus, et habitábit cum eis.

Te Deum
Te Deum laudámus: * te Dóminum confitémur.
Te ætérnum Patrem * omnis terra venerátur.
Tibi omnes Ángeli, * tibi Cæli, et univérsæ Potestátes:
Tibi Chérubim et Séraphim * incessábili voce proclámant:
Fit reverentia Sanctus, Sanctus, Sanctus * Dóminus Deus Sábaoth.
Pleni sunt cæli et terra * majestátis glóriæ tuæ.
Te gloriósus * Apostolórum chorus,
Te Prophetárum * laudábilis númerus,
Te Mártyrum candidátus * laudat exércitus.
Te per orbem terrárum * sancta confitétur Ecclésia,
Patrem * imménsæ majestátis;
Venerándum tuum verum * et únicum Fílium;
Sanctum quoque * Paráclitum Spíritum.
Tu Rex glóriæ, * Christe.
Tu Patris * sempitérnus es Fílius.
Fit reverentia Tu, ad liberándum susceptúrus hóminem: * non horruísti Vírginis úterum.
Tu, devícto mortis acúleo, * aperuísti credéntibus regna cælórum.
Tu ad déxteram Dei sedes, * in glória Patris.
Judex créderis * esse ventúrus.
Sequens versus dicitur flexis genibus Te ergo quǽsumus, tuis fámulis súbveni, * quos pretióso sánguine redemísti.
Ætérna fac cum Sanctis tuis * in glória numerári.
Salvum fac pópulum tuum, Dómine, * et bénedic hereditáti tuæ.
Et rege eos, * et extólle illos usque in ætérnum.
Per síngulos dies * benedícimus te.
Fit reverentia, secundum consuetudinem Et laudámus nomen tuum in sǽculum, * et in sǽculum sǽculi.
Dignáre, Dómine, die isto * sine peccáto nos custodíre.
Miserére nostri, Dómine, * miserére nostri.
Fiat misericórdia tua, Dómine, super nos, * quemádmodum sperávimus in te.
In te, Dómine, sperávi: * non confúndar in ætérnum.
℣. Lạy thầy cả, xin Người ban phép lành.
Phép lành. Xin Vua các Thiên Thần dẫn đưa chúng tôi đến hội các thánh trên lời.
℟. Amen.

Bài đọc 12
But lest we should seem haughtily to pass by the poor blind man, and to hurry on to the rich one, let us stand waiting for him, as the Lord stood and waited; let us ask of him, as Christ asked of him. Let us ask, because we are ignorant; Christ asked, because He knew. Let us ask, that we may know whence he received his cure; Christ asked, that all of us may know from one example where through we are to earn a sight of the Lord. Christ asked, that we might believe that none, save they that confess Him, can be saved.
℣. Lạy Chúa, lại xin Chúa thương xem chúng tôi cùng.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.

℟. I saw the holy city, the new Jerusalem, coming down out of heaven from God, prepared as a bride adorned for her husband.
*And I heard a great voice from the throne, saying: Behold the tabernacle of God with men, and he will dwell with them.
℣. And they shall be his people; and God himself with them shall be their God.
℟. And I heard a great voice from the throne, saying: Behold the tabernacle of God with men, and he will dwell with them.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. And I heard a great voice from the throne, saying: Behold the tabernacle of God with men, and he will dwell with them.

Te Deum
Lạy Chúa, chúng tôi hát mừng Chúa, là Đức Chúa Lời; * chúng tôi xưng Người là Đức Chúa cả.
Cả thế gian kính thờ Chúa * là Cha cả hằng có đời đời.
Các thiên thần, * các tầng lời và các phẩm quyền thế :
Các Kêrubim và Xêraphim * hằng tung hô cả tiếng rằng :
Cúi đầu Thánh, Thánh, Thánh * Đức Chúa Lời là Chúa các cơ binh.
Lời đất đầy dẫy * oai quyền sang trọng Chúa.
Hội hiền vinh * các tông đồ.
Đấng các Tiên tri * đáng khen.
Đạo binh trắng tinh các đấng Tử vì đạo * chúc tụng Chúa.
Trong cả và thiên hạ * Hội thánh xưng ra Chúa,
Là Cha cả * oai vọng vô lượng vô biên,
Đức Chúa Con là Con một và thật Chúa * đáng kính thờ ;
Lại Đức Chúa Thánh Thần * là Đấng hay an ủi.
Lạy Chúa Kirixitô, * Chúa là Vua sự cả sáng.
Chúa là Con Đức Chúa Cha * hằng có đời đời.
Cúi đầu Chúa đã mặc lấy tính loài người cho được cứu lấy người ta, * chẳng nhờm gớm lòng Trinh nữ.
Chúa đã thắng mũi nhọn sự chết, * thì đã mở nước thiên đàng cho kẻ có lòng tin.
Chúa ngự bên hữu Đức Chúa Lời, * trong sự cả sáng Đức Chúa Cha.
Tin thật Chúa là Đấng phán xét, * ngày sau sẽ ngự đến.
Câu hát sau thì quỳ gối Nên chúng tôi xin Chúa phù hộ tôi tá, * Chúa đã lấy máu châu báu mà chuộc.
Xin Chúa cho đầy tớ Chúa được vào sổ các thánh * hưởng sự cả sáng.
Lạy Chúa, xin Chúa cứu lấy dân Chúa * và xuống phúc cho phần cơ nghiệp Chúa.
Và xin Chúa cai trị kẻ ấy, * làm cho nó thêm lên đời đời
Mọi ngày * chúng tôi ngợi khen Chúa.
Cúi đầu theo thói lệ đã quen Và chúng tôi hát mừng danh Chúa đời này * và đời sau vô cùng.
Lạy Chúa, xin Chúa đoái thương gìn giữ chúng tôi * cho khỏi tội trong ngày hôm nay.
Lạy Chúa, xin Chúa thương xót chúng tôi, * xin Chúa thương xót chúng tôi.
Lạy Chúa, xin Chúa để lòng thương xót Chúa hằng ở trên chúng tôi * như chúng tôi trông cậy Chúa
Lạy Chúa, tôi trông cậy Chúa * tôi chẳng phải hổ ngươi đời đời.
Sequéntia + sancti Evangélii secúndum Lucam
Luc 19:1-10
℟. Glória tibi, Dómine.
In illo témpore: Ingréssus Jesus perambulábat Jéricho. Et ecce, vir nómine Zachǽus: et hic princeps erat publicanórum, et ipse dives: et quærébat vidére Jesum, quis esset: et non póterat præ turba, quia statúra pusíllus erat. Et præcúrrens ascéndit in árborem sycómorum, ut vidéret eum; quia inde erat transitúrus. Et cum venísset ad locum, suspíciens Jesus vidit illum, et dixit ad eum: Zachǽe, festínans descénde; quia hódie in domo tua opórtet me manére. Et festínans descéndit, et excépit illum gaudens. Et cum vidérent omnes, murmurábant, dicéntes, quod ad hóminem peccatórem divertísset. Stans autem Zachǽus, dixit ad Dóminum: Ecce, dimídium bonórum meórum, Dómine, do paupéribus: et si quid áliquem defraudávi, reddo quádruplum. Ait Jesus ad eum: Quia hódie salus dómui huic facta est: eo quod et ipse fílius sit Abrahæ. Venit enim Fílius hóminis quǽrere et salvum fácere, quod períerat.
℟. Amen

Te decet laus, te decet hymnus: tibi glória Deo Patri, et Fílio, cum Spíritu Sancto in sǽcula sæculórum. Amen.
Continuation + of the Holy Gospel according to Luke
Luke 19:1-10
℟. Sáng danh Chúa
At that time, Jesus entered and was passing through Jericho. And behold there was a man named Zacchaeus; and he was a leading publican, and he was rich. And he was trying to see Jesus, Who He was, but could not, on account of the crowd, because he was small of stature. So he ran on ahead and climbed up into a sycamore tree to see Him, for He was going to pass that way. And when Jesus came to the place, He looked up and saw him, and said to him, Zacchaeus, make haste and come down; for I must stay in your house today. And he made haste and came down, and welcomed Him joyfully. And upon seeing it all began to murmur, saying, He has gone to be the guest of a man who is a sinner. But Zacchaeus stood and said to the Lord, Behold, Lord, I give one-half of my possessions to the poor, and if I have defrauded anyone of anything, I restore it fourfold. Jesus said to him, Today salvation has come to this house, since he, too, is a son of Abraham. For the Son of Man came to seek and to save what was lost.
℟. Amen

Chúa được ngượi khen thì thậm phải, Chúa được hát mừng thì thậm phải: sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, và Đức Chúa Thánh Thần đời đời chẳng cùng. Amen.
Oratio {Votiva}
Orémus.
In Anniversario Dedicationis Ecclesiæ
Deus, qui nobis per síngulos annos hujus sancti templi tui consecratiónis réparas diem, et sacris semper mystériis repræséntas incólumes: exáudi preces pópuli tui, et præsta; ut quisquis hoc templum benefícia petitúrus ingréditur, cuncta se impetrásse lætétur.
Per Dóminum nostrum Jesum Christum, Fílium tuum: qui tecum vivit et regnat in unitáte Spíritus Sancti, Deus, per ómnia sǽcula sæculórum.
℟. Amen.
Kinh tổng nguyện {Ngoại lịch}
Chúng ta hãy cầu nguyện
Prayer on the anniversary of the dedication:
O God, who dost every year bring round unto us again the day whereon this thine holy temple was hallowed, and bringest us again in soundness of body and mind to be present at thine holy worship, graciously hear the supplications of thy people, and grant that whosoever shall come into this thine house to ask good at thine hand, may be rejoiced in the obtaining of all his request.
Vì công nghiệp Đức Chúa Giêsu Kirixitô là Chúa chúng tôi, Người là Con Chúa hằng sống hằng trị cùng Đức Chúa Cha và Đức Chúa Thánh Thần đời đời chẳng cùng.
℟. Amen.
Reliqua omittuntur in Officium duodecim Lectionum, quando immediatæ subsequuntur Laudes. Sed in Festi Simplicis, et in Officio Ferialis tam trium, quam unius Lectionis semper dicuntur ut sequitur.
Các sự khác thì bỏ trong Kinh Officium mười hai Bài đọc, khi đọc Laudes liền tiếp theo. Nhưng mà trong ngày Lễ Đơn, và trong Kinh Officium Ngày thường dù ba hay là một Bài đọc thì hằng đọc như sau này.
Conclusio
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
℣. Benedicámus Dómino.
℟. Deo grátias.
℣. Fidélium ánimæ per misericórdiam Dei requiéscant in pace.
℟. Amen.
Kết kinh
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
℣. Chúng tôi hãy ngợi khen Chúa.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
℣. Linh hồn kẻ lành vì lòng Đức Chúa Lời thương xót hãy nghỉ ngơi bằng yên.
℟. Amen.
Pater Noster dicitur totum secreto.
Pater noster, qui es in cælis, sanctificétur nomen tuum: advéniat regnum tuum: fiat volúntas tua, sicut in cælo et in terra. Panem nostrum quotidiánum da nobis hódie: et dimítte nobis débita nostra, sicut et nos dimíttimus debitóribus nostris: et ne nos indúcas in tentatiónem: sed líbera nos a malo. Amen.
Đọc thầm cả Kinh Lạy Cha.
Lạy Cha chúng tôi ở trên lời, chúng tôi nguyện danh Cha cả sáng, nước Cha trị đến, vâng ý Cha dưới đất bằng trên lời vậy. Xin Cha cho chúng tôi rầy hằng ngày dùng đủ; và tha nợ chúng tôi, như chúng tôi cũng tha kẻ có nợ chúng tôi, lại chớ để chúng tôi sa chước cám dỗ, bèn chữa chúng tôi cho khỏi sự dữ. Amen.
Post Divinum officium

Ad Laudes

Ante Divinum officium
Incipit
In Festi Simplicis, et in Officio Ferialis, et si Matutinum a Laudibus separatur, tunc dicitur secreto:
Pater noster, qui es in cælis, sanctificétur nomen tuum: advéniat regnum tuum: fiat volúntas tua, sicut in cælo et in terra. Panem nostrum quotidiánum da nobis hódie: et dimítte nobis débita nostra, sicut et nos dimíttimus debitóribus nostris: et ne nos indúcas in tentatiónem: sed líbera nos a malo. Amen.
Ave María, grátia plena; Dóminus tecum: benedícta tu in muliéribus, et benedíctus fructus ventris tui Jesus. Sancta María, Mater Dei, ora pro nobis peccatóribus, nunc et in hora mortis nostræ. Amen.

Secus absolute incipiuntur, ut sequitur:
℣. Deus in adjutórium meum inténde.
℟. Dómine, ad adjuvándum me festína.
Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Allelúja.
Bắt đầu
Trong ngày Lễ Đơn, và trong Kinh Officium Ngày thường, và nếu đọc Matutinum lìa Laudes, thì khi ấy đọc thầm:
Lạy Cha chúng tôi ở trên lời, chúng tôi nguyện danh Cha cả sáng, nước Cha trị đến, vâng ý Cha dưới đất bằng trên lời vậy. Xin Cha cho chúng tôi rầy hằng ngày dùng đủ; và tha nợ chúng tôi, như chúng tôi cũng tha kẻ có nợ chúng tôi, lại chớ để chúng tôi sa chước cám dỗ, bèn chữa chúng tôi cho khỏi sự dữ. Amen.
Kính mừng Maria đầy ơn phúc, Đức Chúa Lời ở cùng Bà, Bà có phúc lạ hơn mọi người nữ, và Giêsu Con lòng Bà gồm phúc lạ. Thánh Maria Đức Mẹ Chúa Lời, cầu cho chúng tôi là kẻ có tội, khi nay và trong giờ lâm tử. Amen.

Thì liền bắt đầu, như sau này:
℣. Lạy Chúa, xin Chúa đoái đến giúp sức tôi.
℟. Lạy Chúa, xin Chúa hãy vội kíp bênh vực tôi.
Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Allêluia.
Psalmus 66 [0]
66:2 Deus misereátur nostri, et benedícat nobis: * illúminet vultum suum super nos, et misereátur nostri.
66:3 Ut cognoscámus in terra viam tuam, * in ómnibus géntibus salutáre tuum.
66:4 Confiteántur tibi pópuli, Deus: * confiteántur tibi pópuli omnes.
66:5 Læténtur et exsúltent gentes: * quóniam júdicas pópulos in æquitáte, et gentes in terra dírigis.
66:6 Confiteántur tibi pópuli, Deus, confiteántur tibi pópuli omnes: * terra dedit fructum suum.
66:7 Benedícat nos Deus, Deus noster, benedícat nos Deus: * et métuant eum omnes fines terræ.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ca thơ 66 [0]
66:2 Xin Chúa thương xót chúng tôi, xuống phúc cho chúng tôi: * soi mặt Người trên chúng tôi, thương xót chúng tôi.
66:3 Để chúng tôi nhận biết đường lối Chúa trên đất, * sự rỗi Chúa trong các dân.
66:4 Hỡi Chúa, các dân hãy ca tụng Chúa: * muôn nước hãy ngượi khen Người.
66:5 Các dân hãy vui mừng khoái lạc: * vì Người phán xét các dân công bằng, dẫn đưa các dân trên đất.
66:6 Hỡi Chúa, các dân hãy ca tụng Chúa, muôn nước hãy ngượi khen Người: * đất sinh ra hoa lái mình.
66:7 Hỡi Chúa chúng tôi là Đức Chúa Lời, hãy xuống phúc cho chúng tôi, Chúa hãy xuống phúc cho chúng tôi: * và các cõi đất hãy kính dái Người.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Psalmi {Psalmi & antiphonæ Votiva}
Ant. Domum tuam, Dómine, * decet sanctitúdo in longitúdinem diérum.
Psalmus 50 [1]
50:3 Miserére mei, Deus, * secúndum magnam misericórdiam tuam.
50:3 Et secúndum multitúdinem miseratiónum tuárum, * dele iniquitátem meam.
50:4 Ámplius lava me ab iniquitáte mea: * et a peccáto meo munda me.
50:5 Quóniam iniquitátem meam ego cognósco: * et peccátum meum contra me est semper.
50:6 Tibi soli peccávi, et malum coram te feci: * ut justificéris in sermónibus tuis, et vincas cum judicáris.
50:7 Ecce enim, in iniquitátibus concéptus sum: * et in peccátis concépit me mater mea.
50:8 Ecce enim, veritátem dilexísti: * incérta et occúlta sapiéntiæ tuæ manifestásti mihi.
50:9 Aspérges me hyssópo, et mundábor: * lavábis me, et super nivem dealbábor.
50:10 Audítui meo dabis gáudium et lætítiam: * et exsultábunt ossa humiliáta.
50:11 Avérte fáciem tuam a peccátis meis: * et omnes iniquitátes meas dele.
50:12 Cor mundum crea in me, Deus: * et spíritum rectum ínnova in viscéribus meis.
50:13 Ne proícias me a fácie tua: * et spíritum sanctum tuum ne áuferas a me.
50:14 Redde mihi lætítiam salutáris tui: * et spíritu principáli confírma me.
50:15 Docébo iníquos vias tuas: * et ímpii ad te converténtur.
50:16 Líbera me de sanguínibus, Deus, Deus salútis meæ: * et exsultábit lingua mea justítiam tuam.
50:17 Dómine, lábia mea apéries: * et os meum annuntiábit laudem tuam.
50:18 Quóniam si voluísses sacrifícium, dedíssem útique: * holocáustis non delectáberis.
50:19 Sacrifícium Deo spíritus contribulátus: * cor contrítum, et humiliátum, Deus, non despícies.
50:20 Benígne fac, Dómine, in bona voluntáte tua Sion: * ut ædificéntur muri Jerúsalem.
50:21 Tunc acceptábis sacrifícium justítiæ, oblatiónes, et holocáusta: * tunc impónent super altáre tuum vítulos.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Domum tuam, Dómine, decet sanctitúdo in longitúdinem diérum.
Ca thơ {Ca thơ & Câu xướng Ngoại lịch}
Ant. Holiness becometh thine house, * O Lord, for ever.
Ca thơ 50 [1]
50:3 Hỡi Chúa, hãy thương xót tôi, * cứ nhân từ cả thể Người.
50:3 Cứ sự rất hay thương xót Người, * bôi xóa tội lỗi tôi.
50:4 Hãy rửa tôi thêm hơn cho khỏi tội gian ác tôi: * và hãy làm cho sạch tội lỗi tôi.
50:5 Vì chưng tôi biết tội gian ác tôi: * và tội lỗi tôi hằng ở trước mặt tôi.
50:6 Tôi một phạm đến Chúa, và làm sự dữ trước mặt Người: * để Chúa được công chính trong lời Người, và được thắng khi người ta xét đoán.
50:7 Bởi vì này tôi đã dựng thai trong tội lỗi: * và mẹ tôi đã chịu thai tôi trong sự tội.
50:8 Này Chúa đã ái mộ sự chân thật: * Chúa đã tỏ cho tôi những sự mầu nhiệm và sự kín bởi khôn sáng Người.
50:9 Chúa hãy dùng ngưu tất rẩy cho tôi, và tôi nên sạch: * hãy rửa tôi, và tôi nên trắng hơn tuyết.
50:10 Chúa hãy cho tôi được nghe tiếng vui mừng và khoái lạc: * và các xương yếu liệt được múa nhảy.
50:11 Chúa hãy ngảnh mặt khỏi các tội lỗi tôi: * và bôi xóa các sự gian ác tôi.
50:12 Hỡi Chúa, hãy dựng một lái tim thanh sạch trong mình tôi: * và ban thần công chính mới trong lòng tôi.
50:13 Chớ ném bỏ tôi khỏi mặt Chúa: * và chớ bởi tôi cất lấy thánh thần Người.
50:14 Hãy lả cho tôi vui mừng bởi sự rỗi Chúa: * và hãy làm cho tôi bến đỗ trong lòng công chính.
50:15 Tôi sẽ chỉ dạy kẻ dữ các đường lối Chúa: * và các kẻ tội lỗi sẽ lở lại cùng Người.
50:16 Hỡi Chúa, là Chúa sự rỗi tôi, hãy chữa tôi cho khỏi các tội máu: * và lưỡi tôi sẽ hát mừng công chính Người.
50:17 Chúa hãy mở môi tôi: * và miệng tôi sẽ giảng lời ngượi khen Chúa.
50:18 Vì nếu Chúa vui muốn của lễ, ắt là tôi dâng: * song của lễ toàn thiêu Người chẳng ưa thích.
50:19 Của lễ Chúa ấy là lòng lo buồn: * hỡi Chúa, lòng ăn năn, khiêm nhường, Chúa chẳng xem khinh.
50:20 Chúa hãy cứ lòng lành, xử nhân từ vuới Sion: * cho được gây dựng các tường thành Jerusalem.
50:21 Bấy giờ Chúa sẽ nhận của lễ công chính, lễ chay, và lễ toàn thiêu: * bấy giờ sẽ dâng các con me đực trên bàn thờ Chúa.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. Holiness becometh thine house, O Lord, for ever.
Ant. Domus mea, * domus oratiónis vocábitur.
Psalmus 63 [2]
63:2 Exáudi, Deus, oratiónem meam cum déprecor: * a timóre inimíci éripe ánimam meam.
63:3 Protexísti me a convéntu malignántium: * a multitúdine operántium iniquitátem.
63:4 Quia exacuérunt ut gládium linguas suas: * intendérunt arcum rem amáram, ut sagíttent in occúltis immaculátum.
63:6 Súbito sagittábunt eum, et non timébunt: * firmavérunt sibi sermónem nequam.
63:6 Narravérunt ut abscónderent láqueos: * dixérunt: Quis vidébit eos?
63:7 Scrutáti sunt iniquitátes: * defecérunt scrutántes scrutínio.
63:7 Accédet homo ad cor altum: * et exaltábitur Deus.
63:8 Sagíttæ parvulórum factæ sunt plagæ eórum: * et infirmátæ sunt contra eos linguæ eórum.
63:9 Conturbáti sunt omnes qui vidébant eos: * et tímuit omnis homo.
63:10 Et annuntiavérunt ópera Dei, * et facta ejus intellexérunt.
63:11 Lætábitur justus in Dómino, et sperábit in eo, * et laudabúntur omnes recti corde.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Domus mea, domus oratiónis vocábitur.
Ant. My house * shall be called the house of prayer.
Ca thơ 63 [2]
63:2 Xin Chúa dủ nghe lời tôi cầu xin khi tôi khấn nguyện: * hãy chữa linh hồn khỏi dái sợ kẻ thù.
63:3 Chúa che chở tôi khỏi đám kẻ gian ác: * khỏi bè đảng kẻ làm sự dữ.
63:4 Bởi chúng nó mài lưỡi sắc như gươm: * nó giương cung, sự cay đắng.
63:6 Bỗng chốc bắn vào kẻ ấy, chẳng hề dái sợ: * nó nhất định lời dữ vưới nhau.
63:6 Bàn nhau để lưới kín: * mà rằng: Ai xem thấy nó?
63:7 Chúng nó toan tìm những chước gian: * bởi suy tưởng lo toan thì hao mòn.
63:7 Loài người, lòng đến cao sâu: * và Chúa được vinh hiển.
63:8 Các dấu bởi chúng nó, ấy là trẻ con bắn tên: * và lưỡi chúng nó ra hèn yếu, làm hại cho mình.
63:9 Mọi người xem thấy nó thì bỡ ngỡ: * và ai nấy điều dái sợ.
63:10 Chúng nó truyền rao việc Chúa, * và hiểu biết việc Người làm.
63:11 Kẻ lành sẽ vui mừng trong Chúa và cậy trông Người, * các kẻ lòng ngay chính sẽ được ngượi khen.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. My house shall be called the house of prayer.
Ant. Hæc est domus Dómini * fírmiter ædificáta, bene fundáta est supra firmam petram.
Psalmus 64 [3]
64:2 Te decet hymnus, Deus, in Sion: * et tibi reddétur votum in Jerúsalem.
64:3 Exáudi oratiónem meam: * ad te omnis caro véniet.
64:4 Verba iniquórum prævaluérunt super nos: * et impietátibus nostris tu propitiáberis.
64:5 Beátus, quem elegísti, et assumpsísti: * inhabitábit in átriis tuis.
64:5 Replébimur in bonis domus tuæ: * sanctum est templum tuum, mirábile in æquitáte.
64:6 Exáudi nos, Deus, salutáris noster, * spes ómnium fínium terræ, et in mari longe.
64:7 Prǽparans montes in virtúte tua, accínctus poténtia: * qui contúrbas profúndum maris sonum flúctuum ejus.
64:8 Turbabúntur gentes, et timébunt qui hábitant términos a signis tuis: * éxitus matutíni, et véspere delectábis.
64:10 Visitásti terram, et inebriásti eam: * multiplicásti locupletáre eam.
64:10 Flumen Dei replétum est aquis, parásti cibum illórum: * quóniam ita est præparátio ejus.
64:11 Rivos ejus inébria, multíplica genímina ejus: * in stillicídiis ejus lætábitur gérminans.
64:12 Benedíces corónæ anni benignitátis tuæ: * et campi tui replebúntur ubertáte.
64:13 Pinguéscent speciósa desérti: * et exsultatióne colles accingéntur.
64:14 Indúti sunt aríetes óvium, et valles abundábunt fruménto: * clamábunt, étenim hymnum dicent.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Hæc est domus Dómini fírmiter ædificáta, bene fundáta est supra firmam petram.
Ant. This is the Lord's house * stoutly builded, well founded upon a sure rock.
Ca thơ 64 [3]
64:2 Hỡi Chúa, ca tụng Chúa ở Sion thì thậm phải: * và hãy lả lời khấn cho Chúa ở Jerusalem.
64:3 Xin Chúa hãy dủ nghe lời tôi cầu xin: * hễ loài xác thịt đến cùng Chúa.
64:4 Các lời gian ác thắng được chúng tôi: * song Chúa sẽ tha thứ các tội lỗi chúng tôi.
64:5 Phúc cho kẻ Chúa đã chọn và chịu lấy: * nó sẽ được ở trong các lầu hiên Người.
64:5 Chúng tôi sẽ được no đầy phần phúc trong đền Chúa: * đền thờ Chúa thánh, lạ lùng bởi sự công chính.
64:6 Hãy dủ nghe chúng tôi, Chúa cứu chữa chúng tôi, * là sự các cõi đất và biển xa cậy trông.
64:7 Chúa dùng sức mạnh đặt để núi non, lấy quyền thế làm đai thắt: * Chúa chuyển động biển khơi, dậy tiếng ba đào nó.
64:8 Các dân rối loạn, và những kẻ ở cùng cõi đất điều bởi phép lạ Chúa kính dái: * kẻ nơi mặt lời mọc lên lặn xuống điều vui mừng.
64:10 Chúa thăm viếng đất, cho nó chứa chan: * gia thêm sản vật dư dật cho nó.
64:10 Sông Chúa đầy nước, Chúa sắm của ăn cho chúng nó: * vì đã sửa sang đất như vậy.
64:11 Chúa hãy tưới gian các luống cày, gia thêm hoa lợi: * bởi mưa móc nó vui mừng nất nanh.
64:12 Chúa xuống phúc cho hoa lợi quanh năm trong sự nhân từ Chúa: * và các đồng điền Chúa dư dật đầy rẫy.
64:13 Rừng hoang hóa ra mầu mỡ: * và núi non bao bọc vui mừng.
64:14 Chiên đực chiên con được mườn mượt, đồng điền dư dật lúa miến: * điều ca tụng, reo mừng.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. This is the Lord's house stoutly builded, well founded upon a sure rock.
Ant. Bene fundáta est * domus Dómini supra firmam petram.
Canticum Judith [4]
Judith 16:15-22
16:15 Hymnum cantémus Dómino, * hymnum novum cantémus Deo nostro.
16:16 Adonái, Dómine, magnus es tu, et præclárus in virtúte tua, * et quem superáre nemo potest.
16:17 Tibi sérviat omnis creatúra tua: * quia dixísti, et facta sunt:
16:18 Misísti spíritum tuum, et creáta sunt, * et non est qui resístat voci tuæ.
16:19 Montes a fundaméntis movebúntur cum aquis: * petræ, sicut cera, liquéscent ante fáciem tuam.
16:20 Qui autem timent te, * magni erunt apud te per ómnia.
16:21 Væ genti insurgénti super genus meum: Dóminus enim omnípotens vindicábit in eis, * in die judícii visitábit illos.
16:22 Dabit enim ignem, et vermes in carnes eórum, * ut urántur, et séntiant usque in sempitérnum.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Bene fundáta est domus Dómini supra firmam petram.
Ant. The Lord's house is well founded * upon a sure rock.
Ca vịnh bà Judith [4]
Giuđitha 16:15-22
16:15 Chúng tôi hãy xướng ca cho Chúa, * hãy hát ca mới cho Chúa chúng tôi.
16:16 Hỡi Chúa Adonai, Người là Đấng cao cả, sáng láng trong phép tắc Người, * chẳng ai thắng được Người.
16:17 Chớ gì các loài Chúa làm tôi Chúa: * bởi vì Chúa phán, nó liền có;
16:18 Chúa sai thần Chúa, nó tạo thành; * nào ai cưỡng được lời Chúa.
16:19 Núi đều chuyển động đến chân nền vuới nước cả; * bàn thạch tan ra như sáp, trước mặt Chúa.
16:20 Có một kẻ kính dái Chúa * nên sang trọng trước mặt Chúa trong mọi sự.
16:21 Khốn cho dân rấy lên vuới dân tôi: * vì Chúa phép tắc vô cùng oán lả nó, trong ngày phán xét thăm phạt nó.
16:22 Chúa sẽ khiến lửa và sâu bọ nhập vào xác thịt nó, * để nó phải thiêu đốt, chịu đau đớn cho đến đời đời.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. The Lord's house is well founded upon a sure rock.
Ant. Lápides pretiósi * omnes muri tui, et turres Jerúsalem gemmis ædificabúntur.
Psalmus 148 [5]
148:1 Laudáte Dóminum de cælis: * laudáte eum in excélsis.
148:2 Laudáte eum, omnes Ángeli ejus: * laudáte eum, omnes virtútes ejus.
148:3 Laudáte eum, sol et luna: * laudáte eum, omnes stellæ et lumen.
148:4 Laudáte eum, cæli cælórum: * et aquæ omnes, quæ super cælos sunt, laudent nomen Dómini.
148:5 Quia ipse dixit, et facta sunt: * ipse mandávit, et creáta sunt.
148:6 Státuit ea in ætérnum, et in sǽculum sǽculi: * præcéptum pósuit, et non præteríbit.
148:7 Laudáte Dóminum de terra, * dracónes, et omnes abýssi.
148:8 Ignis, grando, nix, glácies, spíritus procellárum: * quæ fáciunt verbum ejus:
148:9 Montes, et omnes colles: * ligna fructífera, et omnes cedri.
148:10 Béstiæ, et univérsa pécora: * serpéntes, et vólucres pennátæ:
148:11 Reges terræ, et omnes pópuli: * príncipes, et omnes júdices terræ.
148:12 Júvenes, et vírgines: senes cum junióribus laudent nomen Dómini: * quia exaltátum est nomen ejus solíus.
148:14 Conféssio ejus super cælum et terram: * et exaltávit cornu pópuli sui.
148:14 Hymnus ómnibus sanctis ejus: * fíliis Israël, pópulo appropinquánti sibi.
Ant. All thy walls are of stones most precious, * and the towers of Jerusalem shall be built up with jewels.
Ca thơ 148 [5]
148:1 Bay ở trên các tầng lời hãy ngượi khen Chúa: * hãy ngượi khen Người trên nơi cao.
148:2 Hỡi hết các Thiên thần Chúa, hãy ngượi khen Chúa: * hỡi hết các cơ binh Chúa, hãy ngượi khen Người.
148:3 Mặt lời và mặt lăng, hãy ngượi khen Chúa: * hỡi hết các ngôi sao và sự sáng, hãy ngượi khen Người.
148:4 Hỡi các tầng lời của các tầng lời, hãy ngượi khen Chúa: * và các nước ở trên các tầng lời, hãy ngượi khen danh Chúa.
148:5 Vì chính Chúa đã phán, và nó đã được nên: * Chúa đã truyền, và nó đã được dựng.
148:6 Chúa đã lập nó đời đời, và đời đời kiếp kiếp: * Chúa đã đặt lề luật, và sẽ chẳng qua đi.
148:7 Bay ở dưới đất hãy ngượi khen Chúa, * các con rồng và hết các vực sâu.
148:8 Lửa, mưa đá, tuyết, nước đông, thần gió bão: * là các sự làm nên lời Chúa:
148:9 Các núi, và hết các đồi: * cây có trái, và hết thảy cây bá hương.
148:10 Muông rừng, và hết các súc vật: * loài rắn bò, và chim bay:
148:11 Các vua đất, và hết các dân: * các quan, và hết các quan xét đất.
148:12 Các gã trai, và các con gái: người già với người trẻ hãy ngượi khen danh Chúa: * vì có một danh Người là cao trọng.
148:14 Sự ngượi khen Người ở trên lời và đất: * và Người đã nhắc cái sừng của dân Người lên.
148:14 Bài ngượi khen cho hết các thánh Người: * cho con cái Israel, là dân ở gần Người.
Psalmus 149 [6]
149:1 Cantáte Dómino cánticum novum: * laus ejus in ecclésia sanctórum.
149:2 Lætétur Israël in eo, qui fecit eum: * et fílii Sion exsúltent in rege suo.
149:3 Laudent nomen ejus in choro: * in týmpano, et psaltério psallant ei:
149:4 Quia beneplácitum est Dómino in pópulo suo: * et exaltábit mansuétos in salútem.
149:5 Exsultábunt sancti in glória: * lætabúntur in cubílibus suis.
149:6 Exaltatiónes Dei in gútture eórum: * et gládii ancípites in mánibus eórum.
149:7 Ad faciéndam vindíctam in natiónibus: * increpatiónes in pópulis.
149:8 Ad alligándos reges eórum in compédibus: * et nóbiles eórum in mánicis férreis.
149:9 Ut fáciant in eis judícium conscríptum: * glória hæc est ómnibus sanctis ejus.
Ca thơ 149 [6]
149:1 Hãy hát mừng Chúa bài ca mới: * sự ngượi khen Người ở trong hội các thánh.
149:2 Israel hãy vui mừng trong Đấng đã dựng nên mình: * và con cái Sion hãy mừng rỡ trong Vua mình.
149:3 Chúng nó hãy ngượi khen danh Người trong hội nhạc: * hãy nảy trống và đàn cầm mà ca tụng Người.
149:4 Vì Chúa bằng lòng dân Người: * và sẽ nhắc những kẻ hiền lành lên cho được rỗi.
149:5 Các thánh sẽ mừng rỡ trong vinh hiển: * sẽ vui vẻ trên giường mình.
149:6 Sự ngượi khen Chúa ở trong họng chúng nó: * và gươm hai lưỡi ở trong tay chúng nó.
149:7 Để làm sự báo oán trong các dân: * và sự quở phạt trong các nước.
149:8 Để trói các vua chúng nó trong xiềng: * và các người sang trọng chúng nó trong cùm sắt.
149:9 Để làm cho chúng nó sự xét đoán đã chép: * ấy là sự vinh hiển cho hết thảy các thánh Người.
Psalmus 150 [7]
150:1 Laudáte Dóminum in sanctis ejus: * laudáte eum in firmaménto virtútis ejus.
150:2 Laudáte eum in virtútibus ejus: * laudáte eum secúndum multitúdinem magnitúdinis ejus.
150:3 Laudáte eum in sono tubæ: * laudáte eum in psaltério, et cíthara.
150:4 Laudáte eum in týmpano, et choro: * laudáte eum in chordis, et órgano.
150:5 Laudáte eum in cýmbalis benesonántibus: laudáte eum in cýmbalis jubilatiónis: * omnis spíritus laudet Dóminum.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Lápides pretiósi omnes muri tui, et turres Jerúsalem gemmis ædificabúntur.
Ca thơ 150 [7]
150:1 Hãy ngượi khen Chúa trong các thánh Người: * hãy ngượi khen Người trong vòm lời quyền phép Người.
150:2 Hãy ngượi khen Người trong các sự quyền năng Người: * hãy ngượi khen Người tùy theo sự cao cả Người rất trọng.
150:3 Hãy ngượi khen Người trong tiếng kèn: * hãy ngượi khen Người trong đàn sắt và đàn cầm.
150:4 Hãy ngượi khen Người trong trống và hội nhạc: * hãy ngượi khen Người trong đàn dây và ống sáo.
150:5 Hãy ngượi khen Người trong mã la kêu tiếng tốt: hãy ngượi khen Người trong mã la kêu tiếng vui: * mọi loài có hơi thở hãy ngượi khen Chúa.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. All thy walls are of stones most precious, and the towers of Jerusalem shall be built up with jewels.
Capitulum Responsorium Hymnus Versus {Votiva}
Apo 21:2
Vidi civitátem sanctam, Jerúsalem novam, descendéntem de cælo a Deo, parátam sicut sponsam ornátam viro suo.
℟. Deo grátias.

℟.br. Domum tuam, Dómine, * Decet sanctitúdo.
℟. Domum tuam, Domine, * Decet sanctitudo.
℣. In longitúdinem diérum.
℟. Decet sanctitúdo.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Domum tuam, Domine, * Decet sanctitudo.

Hymnus
Anguláris fundaméntum
Lapis Christus missus est,
Qui paríetum compáge
In utróque néctitur,
Quem Sion sancta suscépit,
In quo credens pérmanet.

Omnis illa Deo sacra
Et dilécta cívitas,
Plena módulis, in laude,
Et canóre júbilo,
Trinum Deum unicúmque
Cum fervóre prǽdicat.

Hoc in templo, summe Deus,
Exorátus ádveni,
Et cleménti bonitáte
Precum vota súscipe,
Largam benedictiónem
Hic infúnde júgiter.

Hic promereántur omnes
Petíta acquírere,
Et adépta possidére,
Cum Sanctis perénniter
Paradísum introíre,
Transláti in réquiem.

Glória et honor Deo
Usquequáque altíssimo,
Una Patri, Filióque,
Inclyto Paráclito,
Cui laus est et potéstas
Per ætérna sǽcula.
Amen.

℣. Hæc est domus Dómini fírmiter ædificáta.
℟. Bene fundáta est supra firmam petram.
Bài ngắn Xướng đáp Ca vãn Câu xướng {Ngoại lịch}
Rev 21:2
I saw the holy city, New Jerusalem, coming down from God out of heaven, prepared as a Bride adorned for her husband.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.

℟.br. Holiness becometh thine house, * O Lord.
℟. Holiness becometh thine house, * O Lord.
℣. For ever.
℟. O Lord.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Holiness becometh thine house, * O Lord.

Ca vãn
Christ is made the sure Foundation,
Christ the Head and Cornerstone;
Chosen of the Lord, and precious,
Binding all the Church in one,
Holy Zion’s Help forever,
And her Confidence alone.

All that dedicated city,
Dearly loved of God on high,
In exultant jubilation,
Pours perpetual melody,
God the One in Three adoring
In glad hymns eternally.

To this temple, where we call Thee,
Come, O Lord of Hosts, today;
With Thy wonted lovingkindness
Hear Thy servants as they pray.
And Thy fullest benediction
Shed within its walls alway.

Here vouchsafe to all Thy servants
What they ask of Thee to gain;
What they gain from Thee forever
With the blessèd to retain,
And hereafter in Thy glory
Evermore with Thee to reign.

Laud and honor to the Father,
Laud and honor to the Son,
Laud and honor to the Spirit,
Ever Three and ever One;
Consubstantial, co-eternal,
While unending ages run.
Amen.

℣. This is the house of God, stoutly builded.
℟. Well founded upon a sure rock.
Canticum: Benedictus {Antiphona Votiva}
Ant. Zachǽe, * festínans descénde, quia hódie in domo tua opórtet me manére. At ille festínans descéndit, et suscépit illum gaudens in domum suam. Hódie huic dómui salus a Deo facta est, allelúja.
Canticum Zachariæ
Luc. 1:68-79
1:68 Benedíctus Dóminus, Deus Israël: * quia visitávit, et fecit redemptiónem plebis suæ:
1:69 Et eréxit cornu salútis nobis: * in domo David, púeri sui.
1:70 Sicut locútus est per os sanctórum, * qui a sǽculo sunt, prophetárum ejus:
1:71 Salútem ex inimícis nostris, * et de manu ómnium, qui odérunt nos.
1:72 Ad faciéndam misericórdiam cum pátribus nostris: * et memorári testaménti sui sancti.
1:73 Jusjurándum, quod jurávit ad Ábraham patrem nostrum, * datúrum se nobis:
1:74 Ut sine timóre, de manu inimicórum nostrórum liberáti, * serviámus illi.
1:75 In sanctitáte, et justítia coram ipso, * ómnibus diébus nostris.
1:76 Et tu, puer, Prophéta Altíssimi vocáberis: * præíbis enim ante fáciem Dómini, paráre vias ejus:
1:77 Ad dandam sciéntiam salútis plebi ejus: * in remissiónem peccatórum eórum:
1:78 Per víscera misericórdiæ Dei nostri: * in quibus visitávit nos, óriens ex alto:
1:79 Illumináre his, qui in ténebris, et in umbra mortis sedent: * ad dirigéndos pedes nostros in viam pacis.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Zachǽe, festínans descénde, quia hódie in domo tua opórtet me manére. At ille festínans descéndit, et suscépit illum gaudens in domum suam. Hódie huic dómui salus a Deo facta est, allelúja.
Ca vịnh ông Zacharia {Câu xướng Ngoại lịch}
Ant. Zacchaeus, make haste and come down, for today I must abide at thy house. * And he made haste and came down, and received Him joyfully into his house. This day is salvation come from God to this house. Alleluia.
Ca vịnh ông Zacharia Benedictus
Luca 1:68-79
1:68 Ngượi khen Đức Chúa Lời là Chúa Israel, * vì Người đã xuống thăm viếng và cứu chuộc dân riêng Người.
1:69 Người đã gây dựng sừng sự rỗi cho chúng ta * trong nhà Đaviđ đầy tớ Người.
1:70 Như lời Chúa đã dùng miệng các thánh tiên tri đời xưa mà phán rằng: *
1:71 Sẽ cứu chữa chúng ta thoát khỏi các kẻ thù * và khỏi tay những kẻ ghen ghét chúng ta.
1:72 Mà tỏ ra lòng thương xót các tổ phụ chúng ta * để nhớ lại lời giao ước thánh Người;
1:73 Là lời ước Người đã thề cùng ông Abraham là tổ phụ chúng ta mà hứa rằng: *
1:74 Sẽ cứu chữa chúng ta cho khỏi tay các kẻ thù nghịch, khỏi sợ hãi, * mà làm tôi Người;
1:75 Giữ lòng thánh sạch công chính ở trước mặt Chúa * lót đời chúng ta.
1:76 Hỡi con trẻ, con sẽ gọi là tiên tri Chúa cao cả, * bởi vì con sẽ đi trước mặt Chúa mà dọn đường lối Người.
1:77 Cho dân Người được hiểu biết sự rỗi * và được sạch khỏi các tội lỗi mình;
1:78 Bởi lòng nhân từ Đức Chúa Lời thăm viếng chúng ta, * như mặt lời mọc lên ở nơi cao,
1:79 Mà soi sáng cho những kẻ ngồi trong nơi tối tăm và trong bóng sự chết, * đưa chân chúng ta đi đàng bằng yên.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. Zacchaeus, make haste and come down, for today I must abide at thy house. And he made haste and came down, and received Him joyfully into his house. This day is salvation come from God to this house. Alleluia.
Oratio {Votiva}
Kýrie, eléison. Christe, eléison. Kýrie, eléison.
Pater noster, qui es in cælis, sanctificétur nomen tuum: advéniat regnum tuum: fiat volúntas tua, sicut in cælo et in terra. Panem nostrum quotidiánum da nobis hódie: et dimítte nobis débita nostra, sicut et nos dimíttimus debitóribus nostris:
℣. Et ne nos indúcas in tentatiónem:
℟. Sed líbera nos a malo.

℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
Orémus.
In Anniversario Dedicationis Ecclesiæ
Deus, qui nobis per síngulos annos hujus sancti templi tui consecratiónis réparas diem, et sacris semper mystériis repræséntas incólumes: exáudi preces pópuli tui, et præsta; ut quisquis hoc templum benefícia petitúrus ingréditur, cuncta se impetrásse lætétur.
Per Dóminum nostrum Jesum Christum, Fílium tuum: qui tecum vivit et regnat in unitáte Spíritus Sancti, Deus, per ómnia sǽcula sæculórum.
℟. Amen.
Kinh tổng nguyện {Ngoại lịch}
Xin Chúa thương xót chúng tôi. Xin Chúa Kirixitô thương xót chúng tôi. Xin Chúa thương xót chúng tôi.
Lạy Cha chúng tôi ở trên lời, chúng tôi nguyện danh Cha cả sáng, nước Cha trị đến, vâng ý Cha dưới đất bằng trên lời vậy. Xin Cha cho chúng tôi rầy hằng ngày dùng đủ; và tha nợ chúng tôi, như chúng tôi cũng tha kẻ có nợ chúng tôi:
℣. Lại chớ để chúng tôi sa chước cám dỗ:
℟. Bèn chữa chúng tôi cho khỏi sự dữ.

℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
Chúng ta hãy cầu nguyện
Prayer on the anniversary of the dedication:
O God, who dost every year bring round unto us again the day whereon this thine holy temple was hallowed, and bringest us again in soundness of body and mind to be present at thine holy worship, graciously hear the supplications of thy people, and grant that whosoever shall come into this thine house to ask good at thine hand, may be rejoiced in the obtaining of all his request.
Vì công nghiệp Đức Chúa Giêsu Kirixitô là Chúa chúng tôi, Người là Con Chúa hằng sống hằng trị cùng Đức Chúa Cha và Đức Chúa Thánh Thần đời đời chẳng cùng.
℟. Amen.
Suffragium {per annum}
Ant. Beáta Dei Génitrix Virgo María, Sanctíque omnes intercédant pro nobis ad Dóminum.

℣. Mirificávit Dóminus Sanctos suos.
℟. Et exaudívit eos clamántes ad se.

Oratio
In hac oratione, ad litteram N. exprimitur nomen Titularis propriæ ecclesiæ, dummodo Titulus non sit Persona divina vel Mysterium Domini, aut de ipso ratione Festi factum non fuerit Officium vel Commemoratio, aut illius nomen non sit in eadem Suffragii Oratione expressum; ac nomina sanctorum Angelorum et sancti Joannis Baptistæ, si Titulares fuerint, præponuntur nomini sancti Joseph. In hisce autem omnibus casibus omittuntur verba atque beáto N.
Orémus.
A cunctis nos, quǽsumus, Dómine, mentis et córporis defénde perículis: et, intercedénte beáta et gloriósa semper Vírgine Dei Genitríce María, cum beáto Joseph, beátis Apóstolis tuis Petro et Paulo, atque beáto N. et ómnibus Sanctis, salútem nobis tríbue benígnus et pacem; ut, destrúctis adversitátibus et erróribus univérsis, Ecclésia tua secúra tibi sérviat libertáte.
Per eúmdem Dóminum nostrum Jesum Christum Fílium tuum, qui tecum vivit et regnat in unitáte Spíritus Sancti, Deus, per ómnia sǽcula sæculórum.
℟. Amen.
Kinh Kính nhớ {quanh năm}
Ant. Xin Rất Thánh Đức Mẹ Chúa Lời là Đức Bà Maria đồng trinh, và hết các Thánh cầu bầu cho chúng tôi trước mặt Chúa.

℣. Chúa đã làm cho các Thánh Người nên lạ lùng.
℟. Và Chúa đã nhậm lời các đấng ấy kêu van cùng Người.

Lời Nguyện
Trong lời nguyện này, chỗ chữ N. thì đọc tên Thánh bổn mạng nhà thờ riêng, miễn là Thánh hiệu ấy không phải là Ngôi Chúa hoặc Mầu nhiệm Chúa, hoặc đã có Kinh Nhật Tụng hay Kính Nhớ về lễ ấy rồi, hoặc tên thánh ấy chưa được nói đến trong cùng Lời Nguyện Cầu Bầu này; và tên các thánh Thiên Thần cùng thánh Gioan Baotixita, nếu là Thánh bổn mạng, thì đọc trước tên ông thánh Giuse. Trong tất cả các trường hợp này thì bỏ các chữ cùng ông thánh N.
Chúng ta hãy cầu nguyện.
Lạy Chúa, chúng tôi xin Chúa gìn giữ chúng tôi cho khỏi mọi sự hiểm nghèo phần hồn phần xác: và nhờ lời cầu bầu của Rất Thánh Đức Mẹ Chúa Lời là Đức Bà Maria lọn đời đồng trinh hiển vinh, cùng ông thánh Giuse, các thánh Tông đồ Chúa là thánh Phêrô và thánh Phaolô, cùng ông thánh N. và hết cả các Thánh, thì xin Chúa nhân từ ban cho chúng tôi được sự rỗi và bằng yên; để khi đã phá tan mọi sự nghịch thù và lầm lạc, thì Hội Thánh Chúa được phụng sự Chúa cách thong dong vững vàng.
Vì công nghiệp cũng một Đức Chúa Giêsu Kirixitô là Chúa chúng tôi, Người là Con Chúa hằng sống hằng trị cùng Đức Chúa Cha và Đức Chúa Thánh Thần đời đời chẳng cùng.
℟. Amen.
Conclusio
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
℣. Benedicámus Dómino.
℟. Deo grátias.
℣. Fidélium ánimæ per misericórdiam Dei requiéscant in pace.
℟. Amen.
Kết kinh
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
℣. Chúng tôi hãy ngợi khen Chúa.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
℣. Linh hồn kẻ lành vì lòng Đức Chúa Lời thương xót hãy nghỉ ngơi bằng yên.
℟. Amen.
Pater Noster dicitur totum secreto.
Pater noster, qui es in cælis, sanctificétur nomen tuum: advéniat regnum tuum: fiat volúntas tua, sicut in cælo et in terra. Panem nostrum quotidiánum da nobis hódie: et dimítte nobis débita nostra, sicut et nos dimíttimus debitóribus nostris: et ne nos indúcas in tentatiónem: sed líbera nos a malo. Amen.
℣. Dóminus det nobis suam pacem.
℟. Et vitam ætérnam. Amen.
Đọc thầm cả Kinh Lạy Cha.
Lạy Cha chúng tôi ở trên lời, chúng tôi nguyện danh Cha cả sáng, nước Cha trị đến, vâng ý Cha dưới đất bằng trên lời vậy. Xin Cha cho chúng tôi rầy hằng ngày dùng đủ; và tha nợ chúng tôi, như chúng tôi cũng tha kẻ có nợ chúng tôi, lại chớ để chúng tôi sa chước cám dỗ, bèn chữa chúng tôi cho khỏi sự dữ. Amen.
℣. Xin Chúa ban cho ta được bằng yên của Người.
℟. Cùng cho được sống đời đời. Amen.
Antiphona finalis B.M.V.
Salve, Regína, mater misericórdiæ;
vita, dulcédo et spes nóstra, salve.
Ad te clamámus éxsules fílii Hevæ.
Ad te suspirámus geméntes et flentes
In hac lacrimárum valle.
Eja ergo, advocáta nostra,
illos tuos misericórdes óculos ad nos convérte.
Et Jesum, benedíctum fructum ventris tui,
nobis post hoc exsílium osténde.
O clemens, o pia, o dulcis Virgo María.

℣. Ora pro nobis, sancta Dei Génitrix.
℟. Ut digni efficiámur promissiónibus Christi.

Orémus.
Omnípotens sempitérne Deus, qui gloriósæ Vírginis Matris Maríæ corpus et ánimam, ut dignum Fílii tui habitáculum éffici mererétur, Spíritu Sancto cooperánte, præparásti: da, ut, cujus commemoratióne lætámur, ejus pia intercessióne, ab instántibus malis et a morte perpétua liberémur. Per eúmdem Christum Dóminum nostrum. Amen.
℣. Divínum auxílium máneat semper nobíscum.
℟. Et cum frátribus nostris abséntibus. Amen.
Ca vãn kính Rất thánh Đức Bà Maria
Lạy Nữ Vương, Mẹ nhân lành,
làm cho chúng tôi được sống, được vui, được cậy, thân lạy Mẹ.
Chúng tôi con cháu Evà ở chốn khách đày, kêu đến cùng Bà; chúng
tôi ở nơi khóc lóc than thở kêu khẩn Bà thương.
Hỡi ôi ! Bà là Chúa bầu chúng tôi, xin ghé mắt thương xem chúng tôi.
Đến sau khỏi đày, xin cho chúng tôi được thấy Đức Chúa Giêsu, Con lòng Bà gồm phúc lạ.
Ôi ! khoan thay ! nhân thay ! dịu thay ! Thánh Maria lọn đời đồng trinh.

℣. Lạy rất thánh Đức Mẹ Chúa Lời, xin cầu cho chúng tôi.
℟. Đáng chịu lấy những sự Chúa Kirixitô đã hứa.

Chúng ta hãy cầu nguyện.
Lạy Chúa phép tắc vô cùng hằng có đời đời, Chúa nhân phép Đức Chúa Thánh Thần đã dọn xác và linh hồn Đức Mẹ đồng trinh hiền vinh Maria cho đáng làm cung điện Con Chúa ngự; xin Chúa ban cho chúng tôi là kẻ vui mừng kính nhớ Đức Bà, nhờ lời Người cầu bầu, được khỏi sự dữ đời này và sự chết đời đời. Vì công nghiệp cũng một Chúa Kirixitô Chúa chúng tôi. Amen.
Nếu rời khỏi hàng ghế chôrô, thì nguyện kết rằng
℣. Xin Chúa hằng phù hộ chúng tôi.
℟. Và ở cùng anh em chúng tôi vắng mặt. Amen.
Post Divinum officium

Ad Primam

Ante Divinum officium
Incipit
secreto
Pater noster, qui es in cælis, sanctificétur nomen tuum: advéniat regnum tuum: fiat volúntas tua, sicut in cælo et in terra. Panem nostrum quotidiánum da nobis hódie: et dimítte nobis débita nostra, sicut et nos dimíttimus debitóribus nostris: et ne nos indúcas in tentatiónem: sed líbera nos a malo. Amen.
Ave María, grátia plena; Dóminus tecum: benedícta tu in muliéribus, et benedíctus fructus ventris tui Jesus. Sancta María, Mater Dei, ora pro nobis peccatóribus, nunc et in hora mortis nostræ. Amen.
Credo in Deum, Patrem omnipoténtem, Creatórem cæli et terræ. Et in Jesum Christum, Fílium ejus únicum, Dóminum nostrum: qui concéptus est de Spíritu Sancto, natus ex María Vírgine, passus sub Póntio Piláto, crucifíxus, mórtuus, et sepúltus: descéndit ad ínferos; tértia die resurréxit a mórtuis; ascéndit ad cælos; sedet ad déxteram Dei Patris omnipoténtis: inde ventúrus est judicáre vivos et mórtuos. Credo in Spíritum Sanctum, sanctam Ecclésiam cathólicam, Sanctórum communiónem, remissiónem peccatórum, carnis resurrectiónem, vitam ætérnam. Amen.

Deinde, clara voce, dicitur Versus:
℣. Deus in adjutórium meum inténde.
℟. Dómine, ad adjuvándum me festína.
Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Allelúja.
Bắt đầu
đọc thầm
Lạy Cha chúng tôi ở trên lời, chúng tôi nguyện danh Cha cả sáng, nước Cha trị đến, vâng ý Cha dưới đất bằng trên lời vậy. Xin Cha cho chúng tôi rầy hằng ngày dùng đủ; và tha nợ chúng tôi, như chúng tôi cũng tha kẻ có nợ chúng tôi, lại chớ để chúng tôi sa chước cám dỗ, bèn chữa chúng tôi cho khỏi sự dữ. Amen.
Kính mừng Maria đầy ơn phúc, Đức Chúa Lời ở cùng Bà, Bà có phúc lạ hơn mọi người nữ, và Giêsu Con lòng Bà gồm phúc lạ. Thánh Maria Đức Mẹ Chúa Lời, cầu cho chúng tôi là kẻ có tội, khi nay và trong giờ lâm tử. Amen.
Tôi tin kính Đức Chúa Lời, là Cha phép tắc vô cùng dựng nên lời đất. Tôi tin kính Đức Chúa Giêsu Kirixitô là Con một Đức Chúa Cha cùng là Chúa chúng tôi; bởi phép Đức Chúa Thánh Thần mà Người xuống thai, sinh bởi Bà Maria đồng trinh; chịu nạn đời quan Phongxiô Philatô, chịu đóng đanh trên cây Thánh giá chết và táng xác; xuống ngục tổ tông; ngày thứ ba bởi trong kẻ chết mà sống lại ; lên lời ngự bên hữu Đức Chúa Cha phép tắc vô cùng; ngày sau bởi lời lại xuống phán xét kẻ sống và kẻ chết. Tôi tin kính Đức Chúa Thánh Thần. Tôi tin có Hội thánh hằng có ở khắp thế này, các thánh thông công. Tôi tin phép tha tội. Tôi tin xác loài người ngày sau sống lại; tôi tin hằng sống vậy. Amen.

Đoạn, đọc lớn tiếng, Câu xướng:
℣. Lạy Chúa, xin Chúa đoái đến giúp sức tôi.
℟. Lạy Chúa, xin Chúa hãy vội kíp bênh vực tôi.
Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Allêluia.
Hymnus
Jam lucis orto sídere,
Deum precémur súpplices,
Ut in diúrnis áctibus
Nos servet a nocéntibus.

Linguam refrénans témperet,
Ne litis horror ínsonet:
Visum fovéndo cóntegat,
Ne vanitátes háuriat.

Sint pura cordis íntima,
Absístat et vecórdia;
Carnis terat supérbiam
Potus cibíque párcitas.

Ut, cum dies abscésserit,
Noctémque sors redúxerit,
Mundi per abstinéntiam
Ipsi canámus glóriam.

Deo Patri sit glória,
Ejúsque soli Fílio,
Cum Spíritu Paráclito,
Et nunc et in perpétuum.
Amen.
Ca vãn
Vì sao sáng đã mọc lên,
Sấp mình cầu nguyện ơn trên Chúa Lời.
Giữ gìn mọi việc trong đời,
Khỏi điều độc hại, thảnh thơi an lành.

Hãm cầm miệng lưỡi giữ gìn,
Kẻo vang tiếng dữ, bất bình cãi nhau.
Mắt con che chở trước sau,
Kẻo nhìn hư nát, vương sầu tội khiên.

Đáy lòng thanh sạch vẹn tuyền,
Lánh xa điên dại, đảo điên cõi lòng.
Hãm mình kiêu ngạo cho xong,
Kiêng ăn bớt uống, đề phòng xác thân.

Để khi ngày đã qua dần,
Màn đêm buông xuống, định phần nghỉ ngơi.
Hãm mình thanh sạch thảnh thơi,
Hát mừng vinh hiển, Chúa Lời quang vinh.

Sáng danh Cha Cả cửu trùng,
Cùng Con một Chúa, muôn trùng hiển vinh.
Thánh Thần an ủi thâm tình,
Bây giờ, mãi mãi, thiên đình dài lâu.
Amen.
Psalmi {Psalmi Dominica & antiphonæ Votiva}
Ant. Domum tuam, Dómine.
Psalmus 9(20-39) [1]
9:20 Exsúrge, Dómine, non confortétur homo: * judicéntur gentes in conspéctu tuo.
9:21 Constítue, Dómine, legislatórem super eos: * ut sciant gentes quóniam hómines sunt.
9:22 Ut quid, Dómine, recessísti longe, * déspicis in opportunitátibus, in tribulatióne?
9:23 Dum supérbit ímpius, incénditur pauper: * comprehendúntur in consíliis quibus cógitant.
9:24 Quóniam laudátur peccátor in desidériis ánimæ suæ: * et iníquus benedícitur.
9:25 Exacerbávit Dóminum peccátor, * secúndum multitúdinem iræ suæ non quæret.
9:26 Non est Deus in conspéctu ejus: * inquinátæ sunt viæ illíus in omni témpore.
9:26 Auferúntur judícia tua a fácie ejus: * ómnium inimicórum suórum dominábitur.
9:27 Dixit enim in corde suo: * Non movébor a generatióne in generatiónem sine malo.
9:28 Cujus maledictióne os plenum est, et amaritúdine, et dolo: * sub lingua ejus labor et dolor.
9:29 Sedet in insídiis cum divítibus in occúltis: * ut interfíciat innocéntem.
9:30 Óculi ejus in páuperem respíciunt: * insidiátur in abscóndito, quasi leo in spelúnca sua.
9:30 Insidiátur ut rápiat páuperem: * rápere páuperem, dum áttrahit eum.
9:31 In láqueo suo humiliábit eum: * inclinábit se, et cadet, cum dominátus fúerit páuperum.
9:32 Dixit enim in corde suo: Oblítus est Deus, * avértit fáciem suam ne vídeat in finem.
9:33 Exsúrge, Dómine Deus, exaltétur manus tua: * ne obliviscáris páuperum.
9:34 Propter quid irritávit ímpius Deum? * dixit enim in corde suo: Non requíret.
9:35 Vides quóniam tu labórem et dolórem consíderas: * ut tradas eos in manus tuas.
9:35 Tibi derelíctus est pauper: * órphano tu eris adjútor.
9:36 Cóntere brácchium peccatóris et malígni: * quærétur peccátum illíus, et non inveniétur.
9:37 Dóminus regnábit in ætérnum, et in sǽculum sǽculi: * períbitis, gentes, de terra illíus.
9:38 Desidérium páuperum exaudívit Dóminus: * præparatiónem cordis eórum audívit auris tua.
9:39 Judicáre pupíllo et húmili, * ut non appónat ultra magnificáre se homo super terram.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ca thơ {Ca thơ Chủ nhật & Câu xướng Ngoại lịch}
Ant. Holiness becometh thine house.
Ca thơ 9(20-39) [1]
9:20 Chúa hãy chỗi dậy, chớ để loài người được thắng; * chớ gì các dân ngoại phải phán xét trước mặt Người.
9:21 Chúa hãy đặt trên chúng nó đấng ban lề luật: * để các dân hiểu biết mình là loài người.
9:22 Hỡi Chúa! Nhân sao lìa xa, * bỏ qua dịp tiện, trong sự gian nan?
9:23 Đang khi kẻ dữ kiêu căng, kẻ khó khăn chua xót: * chúng nó lại mắc mưu chước chúng nó đã lo toan.
9:24 Kẻ có tội được khen trong những sự lòng nó ao ước; * kẻ dữ được chúc tụng.
9:25 Kẻ có tội đã trêu ngươi Chúa, * bởi nó hung bạo thì chẳng xem sao.
9:26 Chúa chẳng ở trước mặt nó: * các đường lối nó hằng dơ nhớp.
9:26 Các lý đoán Chúa cất khỏi mặt nó: * nó sẽ cai trị các kẻ thù mình.
9:27 Nó nói trong lòng mình: * ta chẳng lay chuyển, đời đời chẳng phải gian nan.
9:28 Miệng nó đầy nguyền rủa, cay đắng, chước gian: * dưới lưỡi nó có khốn cực đau đớn.
9:29 Nó ngồi nấp với kẻ giàu trong tối kín: * cho được giết kẻ lành.
9:30 Con mắt nó ròm xem kẻ khó nghèo: * nó rình chực nơi kín, như sư tử ở trong hang mình.
9:30 Nó chờ đợi bắt kẻ khó khăn; * bắt kẻ khó khăn đang khi lừa nó đến.
9:31 Nó để kẻ ấy trong lưới mình, cúi mình xông vào kẻ ấy: * khi nó đã thắng được kẻ khó khăn.
9:32 Vì nó nói trong lòng mình: Chúa quên bỏ, * Chúa ngảnh mặt Người kẻo xem thấy cho đến cùng.
9:33 Hỡi Chúa, xin Chúa hãy chỗi dậy, tay Chúa hãy giơ lên; * Chúa chớ bỏ quên các kẻ bần cùng.
9:34 Nhân sao kẻ dữ trêu ngươi Chúa? * nó nói trong lòng mình: Chúa chẳng xem xét.
9:35 Song Chúa xem thấy, Chúa soi xét sự gian nan đau đớn: * để trao chúng nó trong tay Chúa.
9:35 Kẻ khó khăn giao phó cho Chúa; * Chúa là Đấng bênh vực kẻ mồ côi.
9:36 Xin Chúa đánh gẫy cánh tay kẻ có tội và kẻ gian ác: * sẽ tìm tội nó mà chẳng thấy còn.
9:37 Chúa sẽ cai trị đời đời kiếp kiếp; * hỡi các dân, bay sẽ ruyệt vong cho khỏi đất Người.
9:38 Chúa nghe sự các kẻ khó khăn ao ước: * tai Chúa lắng nghe sự chúng nó rắp trong lòng.
9:39 Xin Chúa hãy phán xét cho kẻ mồ côi, rốt hèn, * để về sau loài người chẳng còn dám làm cao trên đất.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Psalmus 10 [2]
10:2 In Dómino confído: quómodo dícitis ánimæ meæ: * Tránsmigra in montem sicut passer?
10:3 Quóniam ecce peccatóres intendérunt arcum, paravérunt sagíttas suas in pháretra, * ut sagíttent in obscúro rectos corde.
10:4 Quóniam quæ perfecísti, destruxérunt: * justus autem quid fecit?
10:5 Dóminus in templo sancto suo, * Dóminus in cælo sedes ejus.
10:5 Óculi ejus in páuperem respíciunt: * pálpebræ ejus intérrogant fílios hóminum.
10:6 Dóminus intérrogat justum et ímpium: * qui autem díligit iniquitátem, odit ánimam suam.
10:7 Pluet super peccatóres láqueos: * ignis, et sulphur, et spíritus procellárum pars cálicis eórum.
10:8 Quóniam justus Dóminus, et justítias diléxit: * æquitátem vidit vultus ejus.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ca thơ 10 [2]
10:2 Ta cậy trông Chúa: nhân sao bay bảo ta: * Hãy dời sang núi như chim sẻ?
10:3 Vì chưng kẻ có tội giương cung, sắm sẵn các tên nó trong bao, * cho được bắn kẻ ngay lòng trong mờ tối.
10:4 Nhân vì chúng nó hủy hoại sự Chúa tôi đã lập thành: * kẻ công chính hay làm đí gì?
10:5 Chúa ngự trong đền thánh Người, * tòa Chúa ở trên lời.
10:5 Con mắt Chúa đoái xem kẻ khó khăn: * mí mắt Chúa xét hỏi người thế.
10:6 Chúa tra hỏi kẻ lành kẻ dữ: * kẻ yêu sự gian ác thì ghét linh hồn mình.
10:7 Chúa mưa lưới trên kẻ có tội: * lửa, sinh, bão táp, là phần chén chúng nó.
10:8 Bởi Chúa công bằng, yêu chính trực: * mặt Người đoái xem sự ngay chính.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Psalmus 11 [3]
11:2 Salvum me fac, Dómine, quóniam defécit sanctus: * quóniam diminútæ sunt veritátes a fíliis hóminum.
11:3 Vana locúti sunt unusquísque ad próximum suum: * lábia dolósa, in corde et corde locúti sunt.
11:4 Dispérdat Dóminus univérsa lábia dolósa, * et linguam magníloquam.
11:5 Qui dixérunt: Linguam nostram magnificábimus, lábia nostra a nobis sunt, * quis noster Dóminus est?
11:6 Propter misériam ínopum, et gémitum páuperum, * nunc exsúrgam, dicit Dóminus.
11:6 Ponam in salutári: * fiduciáliter agam in eo.
11:7 Elóquia Dómini, elóquia casta: * argéntum igne examinátum, probátum terræ purgátum séptuplum.
11:8 Tu, Dómine, servábis nos: et custódies nos * a generatióne hac in ætérnum.
11:9 In circúitu ímpii ámbulant: * secúndum altitúdinem tuam multiplicásti fílios hóminum.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Domum tuam, Dómine, decet sanctitúdo in longitúdinem diérum.
Ca thơ 11 [3]
11:2 Xin Chúa chữa lấy tôi, bởi vì đã sút kém kẻ lành thánh: * các lẽ chân thật đã giảm bớt bởi con loài người.
11:3 Chúng nó ai nấy nói giả dối vưới kẻ khác: * môi nó giảo hoạt, nói lòng này và lòng kia.
11:4 Chúa hãy phá tan môi giảo hoạt, * và lưỡi nói khoe khoang.
11:5 Chúng nó rằng: Chúng ta làm cho lưỡi mình sang trọng, môi chúng ta bởi chúng ta, * ai là Chúa chúng ta?
11:6 Bởi sự cùng cực kẻ thiếu thốn, và lời than thở kẻ khó khăn, * rầy Tao chỗi dậy, Chúa phán.
11:6 Tao sẽ để nó được rỗi: * sẽ làm công chính cho nó.
11:7 Những lời Chúa là lời vẹn sạch: * bạc rèn trong lửa, thử trong đất, luyện qua bảy lần.
11:8 Hỡi Chúa, Chúa sẽ gìn giữ chúng tôi: và bênh vực chúng tôi * khỏi dòng dõi này cho đến đời đời.
11:9 Các kẻ dữ bước đi tư bề: * cứ ý cao Chúa đã cho con loài người thêm lên.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. Holiness becometh thine house, O Lord, for ever.
Capitulum Versus {Votiva}
1 Tim. 1:17
Regi sæculórum immortáli et invisíbili, soli Deo honor et glória in sǽcula sæculórum. Amen.
℟. Deo grátias.

℣. Exsúrge, Christe, ádjuva nos.
℟. Et líbera nos propter nomen tuum.
Bài ngắn Câu xướng {Ngoại lịch}
1 Tm 1:17
Ngượi khen Vua cả trước sau vô cùng, là Đấng chẳng hay chết, con mắt chẳng hay xem thấy, có một mình Người là Đức Chúa Lời, cả sáng vinh hiển đời đời kiếp kiếp. [cite start]Amen. [cite: 288]
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.

℣. Arise, O Christ, and help us.
℟. And deliver us for thy name's sake.
Preces Dominicales{omittitur}
Kinh cầu nguyện Chủ nhật{phải bỏ}
Oratio
Kýrie, eléison. Christe, eléison. Kýrie, eléison.
Pater Noster dicitur secreto usque ad Et ne nos indúcas in tentatiónem:
Pater noster, qui es in cælis, sanctificétur nomen tuum: advéniat regnum tuum: fiat volúntas tua, sicut in cælo et in terra. Panem nostrum quotidiánum da nobis hódie: et dimítte nobis débita nostra, sicut et nos dimíttimus debitóribus nostris:
℣. Et ne nos indúcas in tentatiónem:
℟. Sed líbera nos a malo.
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
Orémus.
Dómine Deus omnípotens, qui ad princípium hujus diéi nos perveníre fecísti: tua nos hódie salva virtúte; ut in hac die ad nullum declinémus peccátum, sed semper ad tuam justítiam faciéndam nostra procédant elóquia, dirigántur cogitatiónes et ópera.
Per Dóminum nostrum Jesum Christum, Fílium tuum: qui tecum vivit et regnat in unitáte Spíritus Sancti, Deus, per ómnia sǽcula sæculórum.
℟. Amen.
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
℣. Benedicámus Dómino.
℟. Deo grátias.
Deinde in Choro legitur Martyrologium, quod laudabiliter fit etiam extra Chorum.
Kinh tổng nguyện
Xin Chúa thương xót chúng tôi. Xin Chúa Kirixitô thương xót chúng tôi. Xin Chúa thương xót chúng tôi.
Đọc thầm Kinh Lạy Cha cho đến câu Lại chớ để chúng tôi sa chước cám dỗ:
Lạy Cha chúng tôi ở trên lời, chúng tôi nguyện danh Cha cả sáng, nước Cha trị đến, vâng ý Cha dưới đất bằng trên lời vậy. Xin Cha cho chúng tôi rầy hằng ngày dùng đủ; và tha nợ chúng tôi, như chúng tôi cũng tha kẻ có nợ chúng tôi:
℣. Lại chớ để chúng tôi sa chước cám dỗ:
℟. Bèn chữa chúng tôi cho khỏi sự dữ.
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
Chúng ta hãy cầu nguyện.
Chúng tôi thờ lạy ngợi khen Chúa là Đấng có phép tắc vô cùng, đã thương để chúng tôi đến sớm mai này, thì xin Chúa xuống ơn phù hộ cho chúng tôi trót ngày hôm nay, khỏi sa phạm tội gì. Lại xin Chúa sửa sự lo, lời nói, việc làm chúng tôi hằng nên lọn lành theo ý Chúa.
Vì công nghiệp Đức Chúa Giêsu Kirixitô là Chúa chúng tôi, Người là Con Chúa hằng sống hằng trị cùng Đức Chúa Cha và Đức Chúa Thánh Thần đời đời chẳng cùng.
℟. Amen.
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
℣. Chúng tôi hãy ngợi khen Chúa.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
Đoạn đọc Sổ bộ các Thánh tử vì đạo trong Cung nguyện, dù đọc ngoài Cung nguyện cũng rất đáng khen.
Martyrologium {anticip.}
Décimo séptimo Kaléndas Septémbris Luna quinta Anno Dómini 2018

Sancti Jóachim, patris immaculátæ Vírginis Genitrícis Dei Maríæ, Confessóris, cujus dies natális refértur tertiodécimo Kaléndas Aprílis.
Romæ sancti Titi Diáconi, qui, Urbe a Gothis occupáta, pecúnias paupéribus distríbuens, a Tribúno bárbaro jussus est occídi.
Nicǽæ, in Bithýnia, sancti Diomédis médici, qui in persecutióne Diocletiáni Imperatóris, pro Christi fide cæsus gládio, martýrium complévit.
In Palæstína sanctórum trigínta trium Mártyrum.
Ferentíni, in Hérnicis, sancti Ambrósii Centuriónis, qui, in persecutióne Diocletiáni, váriis modis cruciátus, et novíssime, cum per ignem illǽsus transísset, demérsus in aquam, edúctus est in refrigérium.
Medioláni deposítio sancti Simpliciáni Epíscopi, sanctórum Ambrósii et Augustíni testimónio célebris.
Antisiodóri sancti Eleuthérii Epíscopi.
Nicomedíæ sancti Arsácii Confessóris, qui, sub Licínio persecutóre, milítia relícta, solitáriam vitam ducens, tantis virtútibus cláruit, ut et dǽmones expulísse et orándo interemísse ingéntem dracónem legátur; dénique, futúram civitátis cladem prænúntians, in oratióne spíritum Deo réddidit.
Apud Montem Pessulánum, in Gállia Narbonénsi, deposítio beáti Rochi Confessóris, qui multas Itáliæ urbes signo Crucis a morbo epidémiæ liberávit. Ipsíus corpus Venétias póstea translátum, et in Ecclésia, ejus nómine consecráta, honorificentíssime cónditum fuit.
Romæ sanctæ Serénæ, uxóris quondam Diocletiáni Augústi.
℣. Et álibi aliórum plurimórum sanctórum Mártyrum et Confessórum, atque sanctárum Vírginum.
℟. Deo grátias.
Sổ bộ các Thánh tử vì đạo {đọc trước cho hôm sau}
August 16th 2018, the 5th day of the Moon, we keep the feast of the holy Confessor Hyacinth, of the Order of Preachers, [who died at Cracow, in Poland, upon the feast-day of the Assumption, in the year 1257, and] whose feast Pope Clement VIII, when he enrolled his name among those of the Saints, ordered to be kept on the morrow thereof.
Upon the same 16th day of August, were born into the better life:

At Rome, [in the year 410,] the holy Deacon Titus. While the city was occupied by the Goths he was distributing money to the poor, when a tribune of the barbarians ordered him to be killed.
At Nice, in Bithynia, the holy physician Diomede, who in the persecution under Diocletian was for Christ's faith's sake slain with the sword, and so finished his testimony.
Likewise thirty-three holy martyrs.
At Ferentino, in Latium, the holy centurion Ambrose, who in the persecution under the Emperor Diocletian was tortured in diverse ways, and when he had passed unhurt through the fire was sunk in water, and so entered into rest.
At Milan, [about the year 400,] holy Simplician, Bishop [of that see,] famed through the testimony of holy Ambrose and Augustine.
At Auxerre, [in the year 561,] holy Eleutherius, Bishop [of that see.]
At Nicomedia, [in the year 358,] the holy Confessor Arsacius. Under the persecutor Licinius he deserted from the army, and took to the life of a hermit, wherein he shone with such graces that it is written that he cast out devils and by his prayers killed a huge dragon. At length he foretold the sack which was coming upon the city, and gave up his soul to God in prayer.
At Montpellier, in Languedoc, [in the year 1327,] the blessed Confessor Roch, who by the sign of the Cross delivered many cities of Italy from the plague. His body hath been taken to Venice, and buried with great honour in the church consecrated in his name.
At Rome, holy Serena, once the wife of the Emperor Diocletian.
℣. Và ở nơi khác cũng có nhiều thánh Tử vì đạo, thánh Hiển tu, cùng các thánh Đồng trinh thay thảy.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
℣. Pretiósa in conspéctu Dómini.
℟. Mors Sanctórum ejus.
Sancta María et omnes Sancti intercédant pro nobis ad Dóminum, ut nos mereámur ab eo adjuvári et salvári, qui vivit et regnat in sǽcula sæculórum.
℟. Amen.
℣. Quí giá thay trước mặt Chúa.
℟. Các Thánh Người sinh thì.
Xin rất thánh Đức Bà Maria và các thánh cầu bầu cho chúng tôi trước mặt Chúa, để chúng tôi đáng được Chúa phù hộ cùng chữa lấy, Người là Đấng hằng sống hằng trị đời đời chẳng cùng.
℟. Amen.
℣. Deus in adjutórium meum inténde.
℟. Dómine, ad adjuvándum me festína.
℣. Deus in adjutórium meum inténde.
℟. Dómine, ad adjuvándum me festína.
℣. Deus in adjutórium meum inténde.
℟. Dómine, ad adjuvándum me festína.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Kýrie, eléison. Christe, eléison. Kýrie, eléison.
Pater Noster dicitur secreto usque ad Et ne nos indúcas in tentatiónem:
Pater noster, qui es in cælis, sanctificétur nomen tuum: advéniat regnum tuum: fiat volúntas tua, sicut in cælo et in terra. Panem nostrum quotidiánum da nobis hódie: et dimítte nobis débita nostra, sicut et nos dimíttimus debitóribus nostris:
℣. Et ne nos indúcas in tentatiónem:
℟. Sed líbera nos a malo.
℣. Réspice in servos tuos, Dómine, et in ópera tua, et dírige fílios eórum.
℟. Et sit splendor Dómini Dei nostri super nos, et ópera mánuum nostrárum dírige super nos, et opus mánuum nostrárum dírige.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Orémus.
Dirígere et sanctificáre, régere et gubernáre dignáre, Dómine Deus, Rex cæli et terræ, hódie corda et córpora nostra, sensus, sermónes et actus nostros in lege tua, et in opéribus mandatórum tuórum: ut hic et in ætérnum, te auxiliánte, salvi et líberi esse mereámur, Salvátor mundi: Qui vivis et regnas in sǽcula sæculórum.
℟. Amen.
℣. Lạy Chúa, xin Chúa đoái đến giúp sức tôi.
℟. Lạy Chúa, xin Chúa hãy vội kíp bênh vực tôi.
℣. Lạy Chúa, xin Chúa đoái đến giúp sức tôi.
℟. Lạy Chúa, xin Chúa hãy vội kíp bênh vực tôi.
℣. Lạy Chúa, xin Chúa đoái đến giúp sức tôi.
℟. Lạy Chúa, xin Chúa hãy vội kíp bênh vực tôi.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Xin Chúa thương xót chúng tôi. Xin Chúa Kirixitô thương xót chúng tôi. Xin Chúa thương xót chúng tôi.
Đọc thầm Kinh Lạy Cha cho đến câu Lại chớ để chúng tôi sa chước cám dỗ:
Lạy Cha chúng tôi ở trên lời, chúng tôi nguyện danh Cha cả sáng, nước Cha trị đến, vâng ý Cha dưới đất bằng trên lời vậy. Xin Cha cho chúng tôi rầy hằng ngày dùng đủ; và tha nợ chúng tôi, như chúng tôi cũng tha kẻ có nợ chúng tôi:
℣. Lại chớ để chúng tôi sa chước cám dỗ:
℟. Bèn chữa chúng tôi cho khỏi sự dữ.
℣. Lạy Chúa, xin Chúa hãy đoái xem các tôi tớ Chúa, cùng các việc Chúa đã làm: cùng dẫn đưa con cái những kẻ ấy.
℟. Xin cho sự sáng Đức Chúa Lời là Chúa chúng tôi soi trên chúng tôi, xin Chúa ở trên dìu dắt các việc tay chúng tôi làm lên chúng tôi: cùng dẫn đưa từng việc tay chúng tôi.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Chúng ta hãy cầu nguyện.
Lạy Chúa là Đức Chúa Lời, Vua lời đất, xin Chúa đoái thương chỉ dẫn và làm cho nên thánh, cai trị và cai quản lòng trí cùng thân xác chúng tôi, trí khôn, lời nói và việc làm chúng tôi rầy, hằng theo lề luật Chúa cùng tuân giữ các điều răn Chúa: để nhờ ơn Chúa phù hộ, chúng tôi đáng được rỗi và được thoát khỏi ở đời này và đời sau, thân lạy Chúa Cứu Thế: Là Đấng hằng sống hằng trị đời đời chẳng cùng.
℟. Amen.
Regula (vel Lectio brevis)
Extra Chorum, quando ab uno tantum recitatur Officium dicitur: Jube, Dómine, benedícere; et subjungitur congruens Benedictio.
℣. Jube, domne, benedícere.
Benedictio. Dies et actus nostros in sua pace dispónat Dóminus omnípotens.
℟. Amen.
Ex Régula Sancti Patri Nostri Benedícti. Caput 61: De mónachis peregrínis quáliter suscipiántur

Si quis mónachus peregrínus de longínquis provínciis supervénerit, si pro hóspite volúerit habitáre in monastério et conténtus fúerit consuetúdinem loci quam invénerit, et non forte superfluitáte sua pertúrbat monastérium, sed simplíciter conténtus est quod invénerit, suscipiátur quanto témpore cupit. Si qua sane rationabíliter et cum humilitáte caritátis reprehéndit aut osténdit, tractet abbas prudénter ne forte pro hoc ipsud eum Dóminus diréxerit. Si vero póstea volúerit stabilitátem suam firmáre, non renuátur talis volúntas, et máxime quia témpore hospitalitátis pótuit ejus vita dinósci.
℣. Tu autem, Dómine, miserére nobis.
℟. Deo grátias.

Extra Chorum etiam laudabiliter dicitur lectio ex S. Regulæ; secus dicitur Lectio brevis.
Apo 21:4-5
Et abstérget Deus omnem lácrimam ab óculis eórum: et mors ultra non erit, neque luctus, neque clamor, neque dolor erit ultra, quia prima abiérunt. Et dixit qui sedébat in throno: Ecce nova fácio ómnia.
℣. Tu autem, Dómine, miserére nobis.
℟. Deo grátias.
Phép Dòng (hay là Bài ngắn)
℣. Lạy thầy cả, xin Người ban phép lành.
Phép lành. Xin Chúa phép tắc vô cùng xếp đặt ngày và việc làm chúng tôi trong sự bằng yên Người.
℟. Amen.
The Rule of our Holy Father Benedict. Chapter 61: Concerning Monks Who Are Strangers, How They Should Be Received

If any monk arrive a stranger from distant parts and if he wish to dwell, as a guest, in the monastery and be content with the customs of the place as he find them and does not by chance disturb the monastery with his superfluous wants, but is in simplicity content with what he finds, let him be received for as long as he likes. Indeed if in a reasonable manner and with the humility of charity he rebukes or points out anything amiss let the abbot prudently investigate the matter lest by chance God sent him for this very thing. And if afterwards he should wish to be strengthened by stability, let not such wish be refused and especially because the time he was a guest afforded opportunity of judging of his manner of life.
℣. Lạy Chúa, lại xin Chúa thương xem chúng tôi cùng.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.

Ngoài Cung nguyện cũng rất đáng khen đọc bài sách trong Sách Phép dòng; bằng không thì đọc Bài ngắn.
Rev 21:4-4
And God shall wipe away all tears from their eyes, and there shall be no more death, neither sorrow, nor crying, neither shall there be any more pain; for the former things are passed away. And He That sat upon the throne said: Behold, I make all things new.
℣. Lạy Chúa, lại xin Chúa thương xem chúng tôi cùng.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
Conclusio
℣. Adjutórium nostrum in nómine Dómini.
℟. Qui fecit cælum et terram.
℣. Benedícite.
℟. Deus.
Benedictio. Dóminus nos benedícat, et ab omni malo deféndat, et ad vitam perdúcat ætérnam. Et fidélium ánimæ per misericórdiam Dei requiéscant in pace.
℟. Amen.
Kết kinh
℣. Sự phù hộ chúng ta nhân danh Chúa.
℟. Dựng nên lời đất.
℣. Hãy chúc tụng.
℟. Đức Chúa Lời.
Phép lành. Xin Chúa xuống phúc cho chúng tôi, và chữa chúng tôi cho khỏi mọi sự dữ, và đưa chúng tôi tới đến nơi hằng sống đời đời. Linh hồn kẻ lành vì lòng Đức Chúa Lời thương xót hãy nghỉ ngơi bằng yên.
℟. Amen.
Commemoratio defunctorum
℟.br. Commemorátio ómnium fratrum, familiárum Órdinis nostri, atque benefactórum nostrórum.
℣. Requiéscant in pace.
℟. Amen.

Psalmus 129 [4]
129:1 De profúndis clamávi ad te, Dómine: * Dómine, exáudi vocem meam:
129:2 Fiant aures tuæ intendéntes, * in vocem deprecatiónis meæ.
129:3 Si iniquitátes observáveris, Dómine: * Dómine, quis sustinébit?
129:4 Quia apud te propitiátio est: * et propter legem tuam sustínui te, Dómine.
129:5 Sustínuit ánima mea in verbo ejus: * sperávit ánima mea in Dómino.
129:6 A custódia matutína usque ad noctem: * speret Israël in Dómino.
129:7 Quia apud Dóminum misericórdia: * et copiósa apud eum redémptio.
129:8 Et ipse rédimet Israël, * ex ómnibus iniquitátibus ejus.
℣. Réquiem ætérnam * dona eis, Dómine.
℟. Et lux perpétua * lúceat eis.

℣. A porta ínferi.
℟. Erue, Dómine, ánimas eórum.
℣. Requiéscant in pace.
℟. Amen.
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
secunda Domine, exaudi omittitur
Orémus.
Deus véniæ largítor et humánæ salútis amátor: quǽsumus cleméntiam tuam: ut nostræ congregatiónis fratres, propínquos et benefactóres, qui ex hoc sǽculo transiérunt, beáta María semper vírgine intercedénte cum ómnibus sanctis tuis ad perpétuæ beatitúdinis consórtium perveníre concédas.
Per Dóminum nostrum Jesum Christum, Fílium tuum: qui tecum vivit et regnat in unitáte Spíritus Sancti, Deus, per ómnia sǽcula sæculórum.
℟. Amen.

℣. Réquiem ætérnam dona eis, Dómine.
℟. Et lux perpétua lúceat eis.
℣. Requiéscant in pace.
℟. Amen.
Kính nhớ kẻ chết
℟.br. Kính nhớ hết thảy anh em, thân thuộc Dòng chúng tôi, cùng các kẻ làm ơn cho chúng tôi.
℣. Xin cho các linh hồn được nghỉ yên.
℟. Amen.

Ca thơ 129 [4]
129:1 Hỡi Chúa, bởi vực sâu tôi kêu cầu Chúa: * Chúa hãy dủ nghe tiếng tôi:
129:2 Tai Chúa lắng nghe, * tiếng tôi khấn nguyện.
129:3 Hỡi Chúa, nếu Chúa xem xét các sự gian ác: * hỡi Chúa, ai đứng vững được?
129:4 Song ở nơi Chúa có phần tha thứ: * và vì lề luật Chúa, tôi cậy trông Chúa, hỡi Chúa.
129:5 Linh hồn tôi đợi trông lời Chúa: * linh hồn tôi đợi trông Chúa.
129:6 Từ canh sáng cho chí canh khuya: * Israel cậy trông Chúa.
129:7 Vì chưng ở nơi Chúa có nhân từ: * và ở nơi Người có nhiều ơn cứu chuộc.
129:8 Chúa sẽ cứu chuộc Israel, * cho khỏi các tội lỗi nó.
℣. Lạy Chúa, xin ban cho các linh hồn * được nghỉ ngơi đời đời.
℟. Và được sáng soi * vô cùng.

℣. Khỏi cửa địa ngục.
℟. Lạy Chúa, hãy cứu chữa lấy linh hồn các kẻ ấy.
℣. Xin cho các linh hồn được nghỉ yên.
℟. Amen.
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
Câu Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin. thứ hai thì bỏ
Chúng ta hãy cầu nguyện.
Lạy Chúa là Đấng ban sự tha thứ và ái mộ sự rỗi loài người: chúng tôi xin lòng nhân từ Chúa: cho các anh em, thân thuộc và các kẻ làm ơn cho chúng tôi, là những kẻ đã qua đời, thì nhờ lời rất thánh Đức Bà Maria lọn đời đồng trinh cùng các thánh nam nữ cầu bầu, được tới đến nơi hằng phúc đời đời.
Vì công nghiệp Đức Chúa Giêsu Kirixitô là Chúa chúng tôi, Người là Con Chúa hằng sống hằng trị cùng Đức Chúa Cha và Đức Chúa Thánh Thần đời đời chẳng cùng.
℟. Amen.

℣. Lạy Chúa, xin ban cho các linh hồn được nghỉ ngơi đời đời.
℟. Và được sáng soi vô cùng.
℣. Xin cho các linh hồn được nghỉ yên.
℟. Amen.
Post Divinum officium

Ad Tertiam

Ante Divinum officium
Incipit
secreto
Pater noster, qui es in cælis, sanctificétur nomen tuum: advéniat regnum tuum: fiat volúntas tua, sicut in cælo et in terra. Panem nostrum quotidiánum da nobis hódie: et dimítte nobis débita nostra, sicut et nos dimíttimus debitóribus nostris: et ne nos indúcas in tentatiónem: sed líbera nos a malo. Amen.
Ave María, grátia plena; Dóminus tecum: benedícta tu in muliéribus, et benedíctus fructus ventris tui Jesus. Sancta María, Mater Dei, ora pro nobis peccatóribus, nunc et in hora mortis nostræ. Amen.

Deinde, clara voce, dicitur Versus:
℣. Deus in adjutórium meum inténde.
℟. Dómine, ad adjuvándum me festína.
Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Allelúja.
Bắt đầu
đọc thầm
Lạy Cha chúng tôi ở trên lời, chúng tôi nguyện danh Cha cả sáng, nước Cha trị đến, vâng ý Cha dưới đất bằng trên lời vậy. Xin Cha cho chúng tôi rầy hằng ngày dùng đủ; và tha nợ chúng tôi, như chúng tôi cũng tha kẻ có nợ chúng tôi, lại chớ để chúng tôi sa chước cám dỗ, bèn chữa chúng tôi cho khỏi sự dữ. Amen.
Kính mừng Maria đầy ơn phúc, Đức Chúa Lời ở cùng Bà, Bà có phúc lạ hơn mọi người nữ, và Giêsu Con lòng Bà gồm phúc lạ. Thánh Maria Đức Mẹ Chúa Lời, cầu cho chúng tôi là kẻ có tội, khi nay và trong giờ lâm tử. Amen.

Đoạn, đọc lớn tiếng, Câu xướng:
℣. Lạy Chúa, xin Chúa đoái đến giúp sức tôi.
℟. Lạy Chúa, xin Chúa hãy vội kíp bênh vực tôi.
Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Allêluia.
Hymnus
Nunc, Sancte, nobis, Spíritus,
Unum Patri cum Fílio,
Dignáre promptus íngeri
Nostro refúsus péctori.

Os, lingua, mens, sensus, vigor
Confessiónem pérsonent.
Flamméscat igne cáritas,
Accéndat ardor próximos.

Præsta, Pater piíssime,
Patríque compar Únice,
Cum Spíritu Paráclito
Regnans per omne sǽculum.
Amen.
Ca vãn
Nay xin Thần Khí Ngôi Lời,
Ở cùng Cha Cả, Con thời nhất tâm.
Đoái thương ngự xuống âm thầm,
Đổ tràn tâm trí, lầm than phận hèn.

Miệng môi trí hiểu ngợi khen,
Sức lực cảm giác, một phen xưng trình.
Lửa yêu bừng cháy thình lình,
Đốt lên người bên, lửa tình nóng ran.

Cha rất nhân lành cao sang,
Cùng Con Một Chúa, huy hoàng sánh đôi.
Thánh Thần an ủi mọi nơi,
Hiển trị vĩnh viễn, đời đời chẳng ngơi.
Amen.
Psalmi {Psalmi Dominica & antiphonæ Votiva}
Ant. Domus mea.
Psalmus 119 [1]
119:1 Ad Dóminum cum tribulárer clamávi: * et exaudívit me.
119:2 Dómine, líbera ánimam meam a lábiis iníquis, * et a lingua dolósa.
119:3 Quid detur tibi, aut quid apponátur tibi * ad linguam dolósam?
119:4 Sagíttæ poténtis acútæ, * cum carbónibus desolatóriis.
119:5 Heu mihi, quia incolátus meus prolongátus est: habitávi cum habitántibus Cedar: * multum íncola fuit ánima mea.
119:7 Cum his, qui odérunt pacem, eram pacíficus: * cum loquébar illis, impugnábant me gratis.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ca thơ {Ca thơ Chủ nhật & Câu xướng Ngoại lịch}
Ant. My house.
Ca thơ 119 [1]
119:1 Khi tôi phải gian nan thì kêu cầu Chúa: * Chúa dủ nghe tôi.
119:2 Hỡi Chúa, Chúa hãy chữa tôi khỏi miệng môi gian ác, * thoát khỏi lưỡi gian tà.
119:3 Sẽ lả lại gì cho mày, sẽ gia thêm đí gì cho mày * vì lưỡi gian trá?
119:4 Bèn là các tên nhọn kẻ rũng sĩ, * và than lửa hay hủy hoại.
119:5 Khốn thay tôi! vì tôi phải khách ngụ lâu dài: ở làm một với các kẻ tại Cedar: * tôi phải khách ngụ lâu dài.
119:7 Tôi ở yên hàn với các kẻ ghét sự bằng yên: * khi tôi nói cùng nó thì nó vô cớ tranh cạnh với tôi.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Psalmus 120 [2]
120:1 Levávi óculos meos in montes, * unde véniet auxílium mihi.
120:2 Auxílium meum a Dómino, * qui fecit cælum et terram.
120:3 Non det in commotiónem pedem tuum: * neque dormítet qui custódit te.
120:4 Ecce, non dormitábit neque dórmiet, * qui custódit Israël.
120:5 Dóminus custódit te, Dóminus protéctio tua, * super manum déxteram tuam.
120:6 Per diem sol non uret te: * neque luna per noctem.
120:7 Dóminus custódit te ab omni malo: * custódiat ánimam tuam Dóminus.
120:8 Dóminus custódiat intróitum tuum, et éxitum tuum: * ex hoc nunc, et usque in sǽculum.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ca thơ 120 [2]
120:1 Tôi ngửa mặt tôi lên các núi, * bởi đấy có sự phù hộ đến cùng tôi.
120:2 Sự phù hộ tôi bởi Chúa, * đã dựng nên lời đất.
120:3 Chúa chớ để mày sẩy chân: * đấng gìn giữ mày chẳng ngủ nghỉ.
120:4 Này Đấng chăn giữ Israel, * chẳng nhắp và chẳng ngủ.
120:5 Chúa gìn giữ mày, Chúa che chắn mày, * ở bên tay hữu mày.
120:6 Ban ngày mày chẳng phải mặt lời nung: * ban đêm chẳng phải mặt lăng.
120:7 Chúa bênh vực mày cho khỏi mọi sự dữ: * Chúa hãy gìn giữ linh hồn mày.
120:8 Chúa hãy gìn giữ mày khi vào khi ra: * từ rầy cho đến đời đời.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Psalmus 121 [3]
121:1 Lætátus sum in his, quæ dicta sunt mihi: * In domum Dómini íbimus.
121:2 Stantes erant pedes nostri, * in átriis tuis, Jerúsalem.
121:3 Jerúsalem, quæ ædificátur ut cívitas: * cujus participátio ejus in idípsum.
121:4 Illuc enim ascendérunt tribus, tribus Dómini: * testimónium Israël ad confiténdum nómini Dómini.
121:5 Quia illic sedérunt sedes in judício, * sedes super domum David.
121:6 Rogáte quæ ad pacem sunt Jerúsalem: * et abundántia diligéntibus te:
121:7 Fiat pax in virtúte tua: * et abundántia in túrribus tuis.
121:8 Propter fratres meos, et próximos meos, * loquébar pacem de te:
121:9 Propter domum Dómini, Dei nostri, * quæsívi bona tibi.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Domus mea, domus oratiónis vocábitur.
Ca thơ 121 [3]
121:1 Ta vui mừng bởi những sự đã nói vuới ta: * Này chúng ta tiến lên đền Chúa.
121:2 Chân chúng ta đứng, * trong lầu hiên mày, hỡi Jerusalem.
121:3 Jerusalem lập nên thành: * xếp đặt chỉnh tề trong mọi sự.
121:4 Ở đấy các chi họ tiến lên, các chi họ Chúa: * cứ thường lệ Israel, ngượi khen danh Chúa.
121:5 Vì ở đấy có các tòa ngồi xét đoán, * các tòa trên nhà Đaviđ.
121:6 Bay hãy cầu bằng yên cho Jerusalem: * chớ gì kẻ ái mộ mày được dư dật:
121:7 Chớ gì có sự bằng yên trong lực sĩ mày: * dư dật trong các tháp mày.
121:8 Nhân vì anh em, thân thuộc ta, * ta sẽ chúc bằng yên cho mày:
121:9 Nhân vì đền Đức Chúa Lời là Chúa chúng ta, * ta sẽ cầu phúc cho mày.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. My house shall be called the house of prayer.
Capitulum Versus {Votiva}
Apo 21:2
Vidi civitátem sanctam, Jerúsalem novam, descendéntem de cælo a Deo, parátam sicut sponsam ornátam viro suo.
℟. Deo grátias.

℣. Domum tuam, Dómine, decet sanctitúdo.
℟. In longitúdinem diérum.
Bài ngắn Câu xướng {Ngoại lịch}
Rev 21:2
I saw the holy city, New Jerusalem, coming down from God out of heaven, prepared as a Bride adorned for her husband.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.

℣. Holiness becometh thine house, O Lord.
℟. For ever.
Oratio {Votiva}
Kýrie, eléison. Christe, eléison. Kýrie, eléison.
Pater Noster dicitur secreto usque ad Et ne nos indúcas in tentatiónem:
Pater noster, qui es in cælis, sanctificétur nomen tuum: advéniat regnum tuum: fiat volúntas tua, sicut in cælo et in terra. Panem nostrum quotidiánum da nobis hódie: et dimítte nobis débita nostra, sicut et nos dimíttimus debitóribus nostris:
℣. Et ne nos indúcas in tentatiónem:
℟. Sed líbera nos a malo.

℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
Orémus.
In Anniversario Dedicationis Ecclesiæ
Deus, qui nobis per síngulos annos hujus sancti templi tui consecratiónis réparas diem, et sacris semper mystériis repræséntas incólumes: exáudi preces pópuli tui, et præsta; ut quisquis hoc templum benefícia petitúrus ingréditur, cuncta se impetrásse lætétur.
Per Dóminum nostrum Jesum Christum, Fílium tuum: qui tecum vivit et regnat in unitáte Spíritus Sancti, Deus, per ómnia sǽcula sæculórum.
℟. Amen.
Kinh tổng nguyện {Ngoại lịch}
Xin Chúa thương xót chúng tôi. Xin Chúa Kirixitô thương xót chúng tôi. Xin Chúa thương xót chúng tôi.
Đọc thầm Kinh Lạy Cha cho đến câu Lại chớ để chúng tôi sa chước cám dỗ:
Lạy Cha chúng tôi ở trên lời, chúng tôi nguyện danh Cha cả sáng, nước Cha trị đến, vâng ý Cha dưới đất bằng trên lời vậy. Xin Cha cho chúng tôi rầy hằng ngày dùng đủ; và tha nợ chúng tôi, như chúng tôi cũng tha kẻ có nợ chúng tôi:
℣. Lại chớ để chúng tôi sa chước cám dỗ:
℟. Bèn chữa chúng tôi cho khỏi sự dữ.

℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
Chúng ta hãy cầu nguyện
Prayer on the anniversary of the dedication:
O God, who dost every year bring round unto us again the day whereon this thine holy temple was hallowed, and bringest us again in soundness of body and mind to be present at thine holy worship, graciously hear the supplications of thy people, and grant that whosoever shall come into this thine house to ask good at thine hand, may be rejoiced in the obtaining of all his request.
Vì công nghiệp Đức Chúa Giêsu Kirixitô là Chúa chúng tôi, Người là Con Chúa hằng sống hằng trị cùng Đức Chúa Cha và Đức Chúa Thánh Thần đời đời chẳng cùng.
℟. Amen.
Conclusio
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
℣. Benedicámus Dómino.
℟. Deo grátias.
℣. Fidélium ánimæ per misericórdiam Dei requiéscant in pace.
℟. Amen.
Kết kinh
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
℣. Chúng tôi hãy ngợi khen Chúa.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
℣. Linh hồn kẻ lành vì lòng Đức Chúa Lời thương xót hãy nghỉ ngơi bằng yên.
℟. Amen.
Deinde dicitur tantum Pater Noster secreto, nisi sequatur alia Hora.
Si discedendum sit a Choro: eoque recitato, subjungitur Dóminus det. Et immediate dicitur, cum suis Versu et Oratione, una ex finalibus beatæ Mariæ Virginis Antiphonis. (sicut ad Laudes)
Pater noster, qui es in cælis, sanctificétur nomen tuum: advéniat regnum tuum: fiat volúntas tua, sicut in cælo et in terra. Panem nostrum quotidiánum da nobis hódie: et dimítte nobis débita nostra, sicut et nos dimíttimus debitóribus nostris: et ne nos indúcas in tentatiónem: sed líbera nos a malo. Amen.
Đoạn chỉ đọc thầm Kinh Lạy Cha mà thôi, trừ khi đọc giờ kinh khác liền tiếp theo.
Lạy Cha chúng tôi ở trên lời, chúng tôi nguyện danh Cha cả sáng, nước Cha trị đến, vâng ý Cha dưới đất bằng trên lời vậy. Xin Cha cho chúng tôi rầy hằng ngày dùng đủ; và tha nợ chúng tôi, như chúng tôi cũng tha kẻ có nợ chúng tôi, lại chớ để chúng tôi sa chước cám dỗ, bèn chữa chúng tôi cho khỏi sự dữ. Amen.
Post Divinum officium

Ad Sextam

Ante Divinum officium
Incipit
secreto
Pater noster, qui es in cælis, sanctificétur nomen tuum: advéniat regnum tuum: fiat volúntas tua, sicut in cælo et in terra. Panem nostrum quotidiánum da nobis hódie: et dimítte nobis débita nostra, sicut et nos dimíttimus debitóribus nostris: et ne nos indúcas in tentatiónem: sed líbera nos a malo. Amen.
Ave María, grátia plena; Dóminus tecum: benedícta tu in muliéribus, et benedíctus fructus ventris tui Jesus. Sancta María, Mater Dei, ora pro nobis peccatóribus, nunc et in hora mortis nostræ. Amen.

Deinde, clara voce, dicitur Versus:
℣. Deus in adjutórium meum inténde.
℟. Dómine, ad adjuvándum me festína.
Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Allelúja.
Bắt đầu
đọc thầm
Lạy Cha chúng tôi ở trên lời, chúng tôi nguyện danh Cha cả sáng, nước Cha trị đến, vâng ý Cha dưới đất bằng trên lời vậy. Xin Cha cho chúng tôi rầy hằng ngày dùng đủ; và tha nợ chúng tôi, như chúng tôi cũng tha kẻ có nợ chúng tôi, lại chớ để chúng tôi sa chước cám dỗ, bèn chữa chúng tôi cho khỏi sự dữ. Amen.
Kính mừng Maria đầy ơn phúc, Đức Chúa Lời ở cùng Bà, Bà có phúc lạ hơn mọi người nữ, và Giêsu Con lòng Bà gồm phúc lạ. Thánh Maria Đức Mẹ Chúa Lời, cầu cho chúng tôi là kẻ có tội, khi nay và trong giờ lâm tử. Amen.

Đoạn, đọc lớn tiếng, Câu xướng:
℣. Lạy Chúa, xin Chúa đoái đến giúp sức tôi.
℟. Lạy Chúa, xin Chúa hãy vội kíp bênh vực tôi.
Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Allêluia.
Hymnus
Rector potens, verax Deus,
Qui témperas rerum vices,
Splendóre mane ínstruis,
Et ígnibus merídiem:

Exstíngue flammas lítium,
Aufer calórem nóxium,
Confer salútem córporum,
Verámque pacem córdium.

Præsta, Pater piíssime,
Patríque compar Únice,
Cum Spíritu Paráclito
Regnans per omne sǽculum.
Amen.
Ca vãn
Lạy Chúa chân thật quyền uy,
Xếp đặt muôn vật, định kỳ chẳng sai.
Sáng soi rạng rỡ ban mai,
Trưa về nắng lửa, dặm dài nóng ran.

Dập tắt lửa giận trái ngang,
Cất đi nóng bức, hoang đàng hại thân.
Xác hồn mạnh khỏe mười phần,
Bình an tâm trí, ân cần Chúa ban.

Cha rất nhân lành cao sang,
Cùng Con Một Chúa, huy hoàng sánh đôi.
Thánh Thần an ủi mọi nơi,
Hiển trị vĩnh viễn, đời đời chẳng ngơi.
Amen.
Psalmi {Psalmi Dominica & antiphonæ Votiva}
Ant. Hæc est domus Dómini.
Psalmus 122 [1]
122:1 Ad te levávi óculos meos, * qui hábitas in cælis.
122:2 Ecce, sicut óculi servórum * in mánibus dominórum suórum,
122:2 Sicut óculi ancíllæ in mánibus dóminæ suæ: * ita óculi nostri ad Dóminum, Deum nostrum, donec misereátur nostri.
122:3 Miserére nostri, Dómine, miserére nostri: * quia multum repléti sumus despectióne:
122:4 Quia multum repléta est ánima nostra: * oppróbrium abundántibus, et despéctio supérbis.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ca thơ {Ca thơ Chủ nhật & Câu xướng Ngoại lịch}
Ant. This is the Lord's house.
Ca thơ 122 [1]
122:1 Tôi ngửa mặt tôi lên cùng Chúa, * ngự trên các tầng lời.
122:2 Này như con mắt đầy tớ * ở trong tay chúa mình,
122:2 Con mắt con đòi ở trong tay bà chúa: * cùng một lẽ ấy con mắt chúng ta hướng về Đức Chúa Lời là Chúa chúng ta, cho đến khi Người thương xót chúng tôi.
122:3 Hỡi Chúa, hãy thương xót chúng ta, thương xót chúng ta: * vì chúng ta phải dể duôi quá cực:
122:4 Linh hồn chúng ta chê chán: * bởi kẻ dư dật nhạo cười, kẻ kiêu ngạo dể duôi.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Psalmus 123 [2]
123:1 Nisi quia Dóminus erat in nobis, dicat nunc Israël: * nisi quia Dóminus erat in nobis,
123:2 Cum exsúrgerent hómines in nos, * forte vivos deglutíssent nos:
123:3 Cum irascerétur furor eórum in nos, * fórsitan aqua absorbuísset nos.
123:5 Torréntem pertransívit ánima nostra: * fórsitan pertransísset ánima nostra aquam intolerábilem.
123:6 Benedíctus Dóminus * qui non dedit nos in captiónem déntibus eórum.
123:7 Ánima nostra sicut passer erépta est * de láqueo venántium:
123:7 Láqueus contrítus est, * et nos liberáti sumus.
123:8 Adjutórium nostrum in nómine Dómini, * qui fecit cælum et terram.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ca thơ 123 [2]
123:1 Nếu Chúa chẳng ở vuới chúng ta, rầy Israel hãy nói: * nếu Chúa chẳng ở vuới chúng ta,
123:2 Khi loài người dấy lên vuới chúng ta, * hoặc là nuốt sống chúng ta:
123:3 Khi nó thịnh nộ giận dữ chúng ta, * hoặc là nước lấp chúng ta.
123:5 Linh hồn chúng ta lội qua suối: * hoặc là lội qua nước chẳng đang.
123:6 Ngượi khen Chúa * chẳng để chúng ta phải nanh chúng nó cắp lấy.
123:7 Linh hồn chúng ta như chim sẻ thoát khỏi * lưới kẻ săn:
123:7 Lưới vỡ ra, * chúng ta thoát khỏi.
123:8 Sự phù hộ chúng ta nhân danh Chúa, * dựng nên lời đất.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Psalmus 124 [3]
124:1 Qui confídunt in Dómino, sicut mons Sion: * non commovébitur in ætérnum, qui hábitat in Jerúsalem.
124:2 Montes in circúitu ejus: * et Dóminus in circúitu pópuli sui, ex hoc nunc et usque in sǽculum.
124:3 Quia non relínquet Dóminus virgam peccatórum super sortem justórum: * ut non exténdant justi ad iniquitátem manus suas.
124:4 Bénefac, Dómine, bonis, * et rectis corde.
124:5 Declinántes autem in obligatiónes addúcet Dóminus cum operántibus iniquitátem: * pax super Israël.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Hæc est domus Dómini fírmiter ædificáta, bene fundáta est supra firmam petram.
Ca thơ 124 [3]
124:1 Các kẻ cậy trông Chúa, như núi Sion: * chẳng chuyển lay đời đời, là kẻ ở Jerusalem.
124:2 Tứ vi nó có núi đồi: * Chúa vây bọc dân Chúa, từ rầy cho đến đời đời.
124:3 Chúa chẳng để roi kẻ có tội trên địa nghiệp kẻ lành: * kẻo kẻ lành giơ tay hướng về sự gian ác.
124:4 Chúa hãy ban phúc cho kẻ lành, * và kẻ lòng ngay chính.
124:5 Kẻ đi đàng quanh quéo, Chúa sẽ trừ bỏ nó làm một vuới các kẻ làm gian ác: * bằng yên trên Israel.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. This is the Lord's house stoutly builded, well founded upon a sure rock.
Capitulum Versus {Votiva}
Apo 21:3
Et audívi vocem magnam de throno dicéntem: Ecce tabernáculum Dei cum homínibus, et habitábit cum eis; et ipsi pópulus ejus erunt, et ipse Deus cum eis erit eórum Deus.
℟. Deo grátias.

℣. Locus iste sanctus est, in quo orat sacérdos.
℟. Pro delíctis et peccátis pópuli.
Bài ngắn Câu xướng {Ngoại lịch}
Rev 21:3
And I heard a great voice out of the throne, saying Behold, the tabernacle of God is with men, and He will dwell with them. And they shall be His people; and God Himself shall be with them, and be their God.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.

℣. This place is holy, wherein the Priest prayeth.
℟. For the pardon of the transgressions and offences of the people.
Oratio {Votiva}
Kýrie, eléison. Christe, eléison. Kýrie, eléison.
Pater Noster dicitur secreto usque ad Et ne nos indúcas in tentatiónem:
Pater noster, qui es in cælis, sanctificétur nomen tuum: advéniat regnum tuum: fiat volúntas tua, sicut in cælo et in terra. Panem nostrum quotidiánum da nobis hódie: et dimítte nobis débita nostra, sicut et nos dimíttimus debitóribus nostris:
℣. Et ne nos indúcas in tentatiónem:
℟. Sed líbera nos a malo.

℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
Orémus.
In Anniversario Dedicationis Ecclesiæ
Deus, qui nobis per síngulos annos hujus sancti templi tui consecratiónis réparas diem, et sacris semper mystériis repræséntas incólumes: exáudi preces pópuli tui, et præsta; ut quisquis hoc templum benefícia petitúrus ingréditur, cuncta se impetrásse lætétur.
Per Dóminum nostrum Jesum Christum, Fílium tuum: qui tecum vivit et regnat in unitáte Spíritus Sancti, Deus, per ómnia sǽcula sæculórum.
℟. Amen.
Kinh tổng nguyện {Ngoại lịch}
Xin Chúa thương xót chúng tôi. Xin Chúa Kirixitô thương xót chúng tôi. Xin Chúa thương xót chúng tôi.
Đọc thầm Kinh Lạy Cha cho đến câu Lại chớ để chúng tôi sa chước cám dỗ:
Lạy Cha chúng tôi ở trên lời, chúng tôi nguyện danh Cha cả sáng, nước Cha trị đến, vâng ý Cha dưới đất bằng trên lời vậy. Xin Cha cho chúng tôi rầy hằng ngày dùng đủ; và tha nợ chúng tôi, như chúng tôi cũng tha kẻ có nợ chúng tôi:
℣. Lại chớ để chúng tôi sa chước cám dỗ:
℟. Bèn chữa chúng tôi cho khỏi sự dữ.

℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
Chúng ta hãy cầu nguyện
Prayer on the anniversary of the dedication:
O God, who dost every year bring round unto us again the day whereon this thine holy temple was hallowed, and bringest us again in soundness of body and mind to be present at thine holy worship, graciously hear the supplications of thy people, and grant that whosoever shall come into this thine house to ask good at thine hand, may be rejoiced in the obtaining of all his request.
Vì công nghiệp Đức Chúa Giêsu Kirixitô là Chúa chúng tôi, Người là Con Chúa hằng sống hằng trị cùng Đức Chúa Cha và Đức Chúa Thánh Thần đời đời chẳng cùng.
℟. Amen.
Conclusio
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
℣. Benedicámus Dómino.
℟. Deo grátias.
℣. Fidélium ánimæ per misericórdiam Dei requiéscant in pace.
℟. Amen.
Kết kinh
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
℣. Chúng tôi hãy ngợi khen Chúa.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
℣. Linh hồn kẻ lành vì lòng Đức Chúa Lời thương xót hãy nghỉ ngơi bằng yên.
℟. Amen.
Deinde dicitur tantum Pater Noster secreto, nisi sequatur alia Hora.
Si discedendum sit a Choro: eoque recitato, subjungitur Dóminus det. Et immediate dicitur, cum suis Versu et Oratione, una ex finalibus beatæ Mariæ Virginis Antiphonis. (sicut ad Laudes)
Pater noster, qui es in cælis, sanctificétur nomen tuum: advéniat regnum tuum: fiat volúntas tua, sicut in cælo et in terra. Panem nostrum quotidiánum da nobis hódie: et dimítte nobis débita nostra, sicut et nos dimíttimus debitóribus nostris: et ne nos indúcas in tentatiónem: sed líbera nos a malo. Amen.
Đoạn chỉ đọc thầm Kinh Lạy Cha mà thôi, trừ khi đọc giờ kinh khác liền tiếp theo.
Lạy Cha chúng tôi ở trên lời, chúng tôi nguyện danh Cha cả sáng, nước Cha trị đến, vâng ý Cha dưới đất bằng trên lời vậy. Xin Cha cho chúng tôi rầy hằng ngày dùng đủ; và tha nợ chúng tôi, như chúng tôi cũng tha kẻ có nợ chúng tôi, lại chớ để chúng tôi sa chước cám dỗ, bèn chữa chúng tôi cho khỏi sự dữ. Amen.
Post Divinum officium

Ad Nonam

Ante Divinum officium
Incipit
secreto
Pater noster, qui es in cælis, sanctificétur nomen tuum: advéniat regnum tuum: fiat volúntas tua, sicut in cælo et in terra. Panem nostrum quotidiánum da nobis hódie: et dimítte nobis débita nostra, sicut et nos dimíttimus debitóribus nostris: et ne nos indúcas in tentatiónem: sed líbera nos a malo. Amen.
Ave María, grátia plena; Dóminus tecum: benedícta tu in muliéribus, et benedíctus fructus ventris tui Jesus. Sancta María, Mater Dei, ora pro nobis peccatóribus, nunc et in hora mortis nostræ. Amen.

Deinde, clara voce, dicitur Versus:
℣. Deus in adjutórium meum inténde.
℟. Dómine, ad adjuvándum me festína.
Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Allelúja.
Bắt đầu
đọc thầm
Lạy Cha chúng tôi ở trên lời, chúng tôi nguyện danh Cha cả sáng, nước Cha trị đến, vâng ý Cha dưới đất bằng trên lời vậy. Xin Cha cho chúng tôi rầy hằng ngày dùng đủ; và tha nợ chúng tôi, như chúng tôi cũng tha kẻ có nợ chúng tôi, lại chớ để chúng tôi sa chước cám dỗ, bèn chữa chúng tôi cho khỏi sự dữ. Amen.
Kính mừng Maria đầy ơn phúc, Đức Chúa Lời ở cùng Bà, Bà có phúc lạ hơn mọi người nữ, và Giêsu Con lòng Bà gồm phúc lạ. Thánh Maria Đức Mẹ Chúa Lời, cầu cho chúng tôi là kẻ có tội, khi nay và trong giờ lâm tử. Amen.

Đoạn, đọc lớn tiếng, Câu xướng:
℣. Lạy Chúa, xin Chúa đoái đến giúp sức tôi.
℟. Lạy Chúa, xin Chúa hãy vội kíp bênh vực tôi.
Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Allêluia.
Hymnus
Rerum, Deus, tenax vigor,
Immótus in te pérmanens,
Lucis diúrnæ témpora
Succéssibus detérminans:

Largíre clarum véspere,
Quo vita nusquam décidat,
Sed prǽmium mortis sacræ
Perénnis instet glória.

Præsta, Pater piíssime,
Patríque compar Únice,
Cum Spíritu Paráclito
Regnans per omne sǽculum.
Amen.
Ca vãn
Chúa là sức mạnh vẹn toàn,
Ở nơi bất biến, lo toan mọi loài.
Thời gian ánh sáng vần xoay,
Định cho ngày tháng, đổi thay luân hồi.

Ban ánh sáng lúc chiều trôi,
Để cho sự sống, chẳng hồi lụi đi.
Thưởng công chết thánh một khi,
Vinh quang vĩnh cửu, trị vì thiên cung.

Cha rất nhân lành cao sang,
Cùng Con Một Chúa, huy hoàng sánh đôi.
Thánh Thần an ủi mọi nơi,
Hiển trị vĩnh viễn, đời đời chẳng ngơi.
Amen.
Psalmi {Psalmi Dominica & antiphonæ Votiva}
Ant. Lápides pretiósi.
Psalmus 125 [1]
125:1 In converténdo Dóminus captivitátem Sion: * facti sumus sicut consoláti:
125:2 Tunc replétum est gáudio os nostrum: * et lingua nostra exsultatióne.
125:2 Tunc dicent inter gentes: * Magnificávit Dóminus fácere cum eis.
125:3 Magnificávit Dóminus fácere nobíscum: * facti sumus lætántes.
125:4 Convérte, Dómine, captivitátem nostram, * sicut torrens in Austro.
125:5 Qui séminant in lácrimis, * in exsultatióne metent.
125:6 Eúntes ibant et flebant, * mitténtes sémina sua.
125:6 Veniéntes autem vénient cum exsultatióne, * portántes manípulos suos.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ca thơ {Ca thơ Chủ nhật & Câu xướng Ngoại lịch}
Ant. All thy walls are of stones most precious.
Ca thơ 125 [1]
125:1 Chúa làm cho Sion phải bắt được lở về: * chúng ta lở nên như người được yên ủi:
125:2 Bấy giờ miệng chúng ta đầy vui mừng: * và lưỡi chúng ta khoái lạc.
125:2 Khi ấy sẽ nói trong các dân: * Chúa làm sự cả thể ở nơi chúng nó.
125:3 Chúa đã làm sự cả thể cho chúng tôi: * chúng ta liền được vui mừng.
125:4 Hỡi Chúa, Chúa hãy làm cho chúng tôi phải bắt chuyển về, * như suối chảy bên nam.
125:5 Kẻ chảy nước mắt khi gieo giống, * sẽ vui mừng trong khi gặt.
125:6 Lúc gieo hạt vừa khóc vừa đi, * gieo giống mình ra.
125:6 Khi lở về gánh bó lúa, * mừng rỡ khoái lạc.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Psalmus 126 [2]
126:1 Nisi Dóminus ædificáverit domum, * in vanum laboravérunt qui ædíficant eam.
126:1 Nisi Dóminus custodíerit civitátem, * frustra vígilat qui custódit eam.
126:2 Vanum est vobis ante lucem súrgere: * súrgite postquam sedéritis, qui manducátis panem dolóris.
126:2 Cum déderit diléctis suis somnum: * ecce heréditas Dómini fílii: merces, fructus ventris.
126:4 Sicut sagíttæ in manu poténtis: * ita fílii excussórum.
126:5 Beátus vir, qui implévit desidérium suum ex ipsis: * non confundétur cum loquétur inimícis suis in porta.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ca thơ 126 [2]
126:1 Nếu Chúa chẳng xây nhà, * các thợ khó nhọc luống công.
126:1 Nếu Chúa chẳng gìn giữ thành, * kẻ vọng canh tỉnh thức vô ích.
126:2 Bay chỗi dậy trước khi sáng thì luống công: * hãy chỗi dậy khi đã nghỉ rồi, bay những kẻ ăn bánh khó nhọc.
126:2 Khi Chúa ban nghỉ yên cho các kẻ Người yêu dấu: * này con cái là cơ nghiệp Chúa: cưu mang là phần thưởng cho.
126:4 Con lai kẻ gian nan như tên bắn: * trong tay kẻ rũng sĩ.
126:5 Phúc cho kẻ được mọi sự mình ước ao bởi nó: * thì chẳng phải hổ ngươi khi nói vuới các kẻ thù nơi cửa thành.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Psalmus 127 [3]
127:1 Beáti, omnes, qui timent Dóminum, * qui ámbulant in viis ejus.
127:2 Labóres mánuum tuárum quia manducábis: * beátus es, et bene tibi erit.
127:3 Uxor tua sicut vitis abúndans, * in latéribus domus tuæ.
127:3 Fílii tui sicut novéllæ olivárum, * in circúitu mensæ tuæ.
127:4 Ecce, sic benedicétur homo, * qui timet Dóminum.
127:5 Benedícat tibi Dóminus ex Sion: * et vídeas bona Jerúsalem ómnibus diébus vitæ tuæ.
127:6 Et vídeas fílios filiórum tuórum, * pacem super Israël.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Lápides pretiósi omnes muri tui, et turres Jerúsalem gemmis ædificabúntur.
Ca thơ 127 [3]
127:1 Phúc cho các kẻ kính dái Chúa, * bước đi trong đường lối Người.
127:2 Mày ăn công bởi tay mày làm khó nhọc: * mày được phúc, được may mắn.
127:3 Vợ mày như cây nho đầy rẫy, * ở bên nhà mày.
127:3 Con cái mày như chồi cây dầu, * vây quanh bàn tiệc mày.
127:4 Này, người kính dái Chúa, * sẽ được phần phúc là thể ấy.
127:5 Chúa hãy xuống phúc cho mày bởi Sion: * để mày được xem thấy những sự lành Jerusalem lót ngày mày sống.
127:6 Để mày được xem thấy con cháu bởi con cái mày, * bằng yên trên Israel.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. All thy walls are of stones most precious, and the towers of Jerusalem shall be built up with jewels.
Capitulum Versus {Votiva}
Apo 21:4-5
Et abstérget Deus omnem lácrimam ab óculis eórum: et mors ultra non erit, neque luctus, neque clamor, neque dolor erit ultra, quia prima abiérunt. Et dixit qui sedébat in throno: Ecce nova fácio ómnia.
℟. Deo grátias.

℣. Hæc est domus Dómini fírmiter ædificáta.
℟. Bene fundáta est supra firmam petram.
Bài ngắn Câu xướng {Ngoại lịch}
Rev 21:4-4
And God shall wipe away all tears from their eyes, and there shall be no more death, neither sorrow, nor crying, neither shall there be any more pain; for the former things are passed away. And He That sat upon the throne said: Behold, I make all things new.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.

℣. This is the house of God, stoutly builded.
℟. Well founded upon a sure rock.
Oratio {Votiva}
Kýrie, eléison. Christe, eléison. Kýrie, eléison.
Pater Noster dicitur secreto usque ad Et ne nos indúcas in tentatiónem:
Pater noster, qui es in cælis, sanctificétur nomen tuum: advéniat regnum tuum: fiat volúntas tua, sicut in cælo et in terra. Panem nostrum quotidiánum da nobis hódie: et dimítte nobis débita nostra, sicut et nos dimíttimus debitóribus nostris:
℣. Et ne nos indúcas in tentatiónem:
℟. Sed líbera nos a malo.

℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
Orémus.
In Anniversario Dedicationis Ecclesiæ
Deus, qui nobis per síngulos annos hujus sancti templi tui consecratiónis réparas diem, et sacris semper mystériis repræséntas incólumes: exáudi preces pópuli tui, et præsta; ut quisquis hoc templum benefícia petitúrus ingréditur, cuncta se impetrásse lætétur.
Per Dóminum nostrum Jesum Christum, Fílium tuum: qui tecum vivit et regnat in unitáte Spíritus Sancti, Deus, per ómnia sǽcula sæculórum.
℟. Amen.
Kinh tổng nguyện {Ngoại lịch}
Xin Chúa thương xót chúng tôi. Xin Chúa Kirixitô thương xót chúng tôi. Xin Chúa thương xót chúng tôi.
Đọc thầm Kinh Lạy Cha cho đến câu Lại chớ để chúng tôi sa chước cám dỗ:
Lạy Cha chúng tôi ở trên lời, chúng tôi nguyện danh Cha cả sáng, nước Cha trị đến, vâng ý Cha dưới đất bằng trên lời vậy. Xin Cha cho chúng tôi rầy hằng ngày dùng đủ; và tha nợ chúng tôi, như chúng tôi cũng tha kẻ có nợ chúng tôi:
℣. Lại chớ để chúng tôi sa chước cám dỗ:
℟. Bèn chữa chúng tôi cho khỏi sự dữ.

℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
Chúng ta hãy cầu nguyện
Prayer on the anniversary of the dedication:
O God, who dost every year bring round unto us again the day whereon this thine holy temple was hallowed, and bringest us again in soundness of body and mind to be present at thine holy worship, graciously hear the supplications of thy people, and grant that whosoever shall come into this thine house to ask good at thine hand, may be rejoiced in the obtaining of all his request.
Vì công nghiệp Đức Chúa Giêsu Kirixitô là Chúa chúng tôi, Người là Con Chúa hằng sống hằng trị cùng Đức Chúa Cha và Đức Chúa Thánh Thần đời đời chẳng cùng.
℟. Amen.
Conclusio
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
℣. Benedicámus Dómino.
℟. Deo grátias.
℣. Fidélium ánimæ per misericórdiam Dei requiéscant in pace.
℟. Amen.
Kết kinh
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
℣. Chúng tôi hãy ngợi khen Chúa.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
℣. Linh hồn kẻ lành vì lòng Đức Chúa Lời thương xót hãy nghỉ ngơi bằng yên.
℟. Amen.
Deinde dicitur tantum Pater Noster secreto, nisi sequatur alia Hora.
Si discedendum sit a Choro: eoque recitato, subjungitur Dóminus det. Et immediate dicitur, cum suis Versu et Oratione, una ex finalibus beatæ Mariæ Virginis Antiphonis. (sicut ad Laudes)
Pater noster, qui es in cælis, sanctificétur nomen tuum: advéniat regnum tuum: fiat volúntas tua, sicut in cælo et in terra. Panem nostrum quotidiánum da nobis hódie: et dimítte nobis débita nostra, sicut et nos dimíttimus debitóribus nostris: et ne nos indúcas in tentatiónem: sed líbera nos a malo. Amen.
Đoạn chỉ đọc thầm Kinh Lạy Cha mà thôi, trừ khi đọc giờ kinh khác liền tiếp theo.
Lạy Cha chúng tôi ở trên lời, chúng tôi nguyện danh Cha cả sáng, nước Cha trị đến, vâng ý Cha dưới đất bằng trên lời vậy. Xin Cha cho chúng tôi rầy hằng ngày dùng đủ; và tha nợ chúng tôi, như chúng tôi cũng tha kẻ có nợ chúng tôi, lại chớ để chúng tôi sa chước cám dỗ, bèn chữa chúng tôi cho khỏi sự dữ. Amen.
Post Divinum officium

Ad Vesperas

Ante Divinum officium
Incipit
secreto
Pater noster, qui es in cælis, sanctificétur nomen tuum: advéniat regnum tuum: fiat volúntas tua, sicut in cælo et in terra. Panem nostrum quotidiánum da nobis hódie: et dimítte nobis débita nostra, sicut et nos dimíttimus debitóribus nostris: et ne nos indúcas in tentatiónem: sed líbera nos a malo. Amen.
Ave María, grátia plena; Dóminus tecum: benedícta tu in muliéribus, et benedíctus fructus ventris tui Jesus. Sancta María, Mater Dei, ora pro nobis peccatóribus, nunc et in hora mortis nostræ. Amen.

Deinde, clara voce, dicitur Versus:
℣. Deus in adjutórium meum inténde.
℟. Dómine, ad adjuvándum me festína.
Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Allelúja.
Bắt đầu
đọc thầm
Lạy Cha chúng tôi ở trên lời, chúng tôi nguyện danh Cha cả sáng, nước Cha trị đến, vâng ý Cha dưới đất bằng trên lời vậy. Xin Cha cho chúng tôi rầy hằng ngày dùng đủ; và tha nợ chúng tôi, như chúng tôi cũng tha kẻ có nợ chúng tôi, lại chớ để chúng tôi sa chước cám dỗ, bèn chữa chúng tôi cho khỏi sự dữ. Amen.
Kính mừng Maria đầy ơn phúc, Đức Chúa Lời ở cùng Bà, Bà có phúc lạ hơn mọi người nữ, và Giêsu Con lòng Bà gồm phúc lạ. Thánh Maria Đức Mẹ Chúa Lời, cầu cho chúng tôi là kẻ có tội, khi nay và trong giờ lâm tử. Amen.

Đoạn, đọc lớn tiếng, Câu xướng:
℣. Lạy Chúa, xin Chúa đoái đến giúp sức tôi.
℟. Lạy Chúa, xin Chúa hãy vội kíp bênh vực tôi.
Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Allêluia.
Psalmi {Psalmi & antiphonæ Votiva}
Ant. Domum tuam, Dómine, * decet sanctitúdo in longitúdinem diérum.
Psalmus 109 [1]
109:1 Dixit Dóminus Dómino meo: * Sede a dextris meis:
109:1 Donec ponam inimícos tuos, * scabéllum pedum tuórum.
109:2 Virgam virtútis tuæ emíttet Dóminus ex Sion: * domináre in médio inimicórum tuórum.
109:3 Tecum princípium in die virtútis tuæ in splendóribus sanctórum: * ex útero ante lucíferum génui te.
109:4 Jurávit Dóminus, et non pœnitébit eum: * Tu es sacérdos in ætérnum secúndum órdinem Melchísedech.
109:5 Dóminus a dextris tuis, * confrégit in die iræ suæ reges.
109:6 Judicábit in natiónibus, implébit ruínas: * conquassábit cápita in terra multórum.
109:7 De torrénte in via bibet: * proptérea exaltábit caput.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Domum tuam, Dómine, decet sanctitúdo in longitúdinem diérum.
Ca thơ {Ca thơ & Câu xướng Ngoại lịch}
Ant. Holiness becometh thine house, * O Lord, for ever.
Ca thơ 109 [1]
109:1 Đức Chúa Lời phán cùng Chúa tôi rằng: * Con hãy ngồi bên hữu Cha:
109:1 Cho đến khi Cha khiến các kẻ thù Con * làm bậc để chân con.
109:2 Chúa khiến phủ việt quyền thế Người bởi Sion mà ra: * Người hãy cai trị ở giữa các kẻ thù Người.
109:3 Uy quyền Người ở làm một vuới Người trong ngày Người tỏ ra phép tắc ở giữa các thánh sáng láng hiển vinh: * Cha sinh Con trong trí Cha trước sao **bắc đẩu**.
109:4 Chúa từng phát thệ, chẳng phàn nàn rằng: * Con cứ đấng bậc Melchisedech làm thày tế lễ đời đời.
109:5 Chúa ở bên hữu Người, * giầy đạp các vua trong ngày Chúa thịnh nộ.
109:6 Người sẽ phán xét các dân, làm bại hoại đầy rẫy: * đánh vỡ nhiều đầu trên khắp đất.
109:7 Uống suối ở bên đường: * bởi đấy sẽ cất đầu lên.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. Holiness becometh thine house, O Lord, for ever.
Ant. Domus mea, * domus oratiónis vocábitur.
Psalmus 110 [2]
110:1 Confitébor tibi, Dómine, in toto corde meo: * in consílio justórum, et congregatióne.
110:2 Magna ópera Dómini: * exquisíta in omnes voluntátes ejus.
110:3 Conféssio et magnificéntia opus ejus: * et justítia ejus manet in sǽculum sǽculi.
110:4 Memóriam fecit mirabílium suórum, miséricors et miserátor Dóminus: * escam dedit timéntibus se.
110:5 Memor erit in sǽculum testaménti sui: * virtútem óperum suórum annuntiábit pópulo suo:
110:7 Ut det illis hereditátem géntium: * ópera mánuum ejus véritas, et judícium.
110:8 Fidélia ómnia mandáta ejus: confirmáta in sǽculum sǽculi, * facta in veritáte et æquitáte.
110:9 Redemptiónem misit pópulo suo: * mandávit in ætérnum testaméntum suum.
110:9 (fit reverentia) Sanctum, et terríbile nomen ejus: * inítium sapiéntiæ timor Dómini.
110:10 Intelléctus bonus ómnibus faciéntibus eum: * laudátio ejus manet in sǽculum sǽculi.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Domus mea, domus oratiónis vocábitur.
Ant. My house * shall be called the house of prayer.
Ca thơ 110 [2]
110:1 Hỡi Chúa, tôi xưng tụng Chúa hết lòng tôi: * trong hội và trong đám các kẻ lành.
110:2 Các việc Chúa cao cả: * lọn vẹn hợp cùng chỉ ý Người.
110:3 Việc Chúa uy nghi vinh hiển: * và công chính Chúa bền đỗ đời đời.
110:4 Chúa lập ghi tích các sự lạ Người, Chúa nhân từ hay thương xót: * Ban của ăn cho các kẻ kính dái Chúa.
110:5 Ghi nhớ điều ước Người đời đời: * Chúa truyền rao sức mạnh các việc Chúa cho dân Người:
110:7 Ban địa nghiệp các dân cho các chúng: * các việc tay Chúa chân thật, công bằng.
110:8 Các điều răn Chúa chính trực: bền đỗ đời đời, * lập trong chân thật, công chính.
110:9 Chúa ban cứu chuộc cho dân Chúa: * lập điều ước Chúa đời đời.
110:9 Danh Chúa thánh, đáng kinh hãi: * Kính dái Chúa là đầu sự khôn sáng.
110:10 Những kẻ vâng làm thế ấy, là người thông minh: * sự ngượi khen Chúa bền đỗ đời đời.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. My house shall be called the house of prayer.
Ant. Hæc est domus Dómini * fírmiter ædificáta, bene fundáta est supra firmam petram.
Psalmus 111 [3]
111:1 Beátus vir, qui timet Dóminum: * in mandátis ejus volet nimis.
111:2 Potens in terra erit semen ejus: * generátio rectórum benedicétur.
111:3 Glória, et divítiæ in domo ejus: * et justítia ejus manet in sǽculum sǽculi.
111:4 Exórtum est in ténebris lumen rectis: * miséricors, et miserátor, et justus.
111:5 Jucúndus homo qui miserétur et cómmodat, dispónet sermónes suos in judício: * quia in ætérnum non commovébitur.
111:7 In memória ætérna erit justus: * ab auditióne mala non timébit.
111:7 Parátum cor ejus speráre in Dómino, confirmátum est cor ejus: * non commovébitur donec despíciat inimícos suos.
111:9 Dispérsit, dedit paupéribus: justítia ejus manet in sǽculum sǽculi, * cornu ejus exaltábitur in glória.
111:10 Peccátor vidébit, et irascétur, déntibus suis fremet et tabéscet: * desidérium peccatórum períbit.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Hæc est domus Dómini fírmiter ædificáta, bene fundáta est supra firmam petram.
Ant. This is the Lord's house * stoutly builded, well founded upon a sure rock.
Ca thơ 111 [3]
111:1 Phúc cho kẻ kính dái Chúa: * hay trìu mến các điều răn Người.
111:2 Tông giống nó được quyền thế trên đất: * dòng dõi các kẻ lành sẽ được phúc.
111:3 Vinh hoa giầu có trong nhà nó: * công chính nó bền đỗ đời đời.
111:4 Sự sáng mọc lên cho kẻ lành trong tối tăm: * Chúa nhân từ, hay thương và công chính.
111:5 Phúc cho kẻ hay thương, cho vay mượn, sửa sang các việc mình cho công bằng: * nó chẳng chuyển động đời đời.
111:7 Kẻ lành được ghi nhớ mãi mãi: * chẳng dái sợ đồn tin dữ.
111:7 Lòng nó sẵn sàng cậy trông Chúa, lòng nó vững chắc: * chẳng chuyển lay cho đến khi xem khinh các kẻ thù nó.
111:9 Phân tán cho các kẻ khó khăn: công chính nó kiên cố đời đời, * sừng nó cất lên trong vinh hiển.
111:10 Kẻ có tội xem thấy thì giận dữ, nghiến răng, mòn sức: * sự kẻ có tội ao ước hóa ra không.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. This is the Lord's house stoutly builded, well founded upon a sure rock.
Ant. Lápides pretiósi * omnes muri tui, et turres Jerúsalem gemmis ædificabúntur.
Psalmus 147 [4]
147:1 Lauda, Jerúsalem, Dóminum: * lauda Deum tuum, Sion.
147:2 Quóniam confortávit seras portárum tuárum: * benedíxit fíliis tuis in te.
147:3 Qui pósuit fines tuos pacem: * et ádipe fruménti sátiat te.
147:4 Qui emíttit elóquium suum terræ: * velóciter currit sermo ejus.
147:5 Qui dat nivem sicut lanam: * nébulam sicut cínerem spargit.
147:6 Mittit crystállum suam sicut buccéllas: * ante fáciem frígoris ejus quis sustinébit?
147:7 Emíttet verbum suum, et liquefáciet ea: * flabit spíritus ejus, et fluent aquæ.
147:8 Qui annúntiat verbum suum Jacob: * justítias, et judícia sua Israël.
147:9 Non fecit táliter omni natióni: * et judícia sua non manifestávit eis.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Lápides pretiósi omnes muri tui, et turres Jerúsalem gemmis ædificabúntur.
Ant. All thy walls are of stones most precious, * and the towers of Jerusalem shall be built up with jewels.
Ca thơ 147 [4]
147:1 Hỡi Giêrusalem, hãy ngượi khen Chúa: * hỡi Sion, hãy ca tụng Chúa mày.
147:2 Vì Chúa đã làm cho then cửa mày nên kiên cố: * đã chúc phúc cho con cái mày trong mày.
147:3 Là Đấng đã đặt các cõi mày được bằng yên: * và cho mày no đầy mầu mỡ lúa miến.
147:4 Là Đấng truyền lời Người xuống đất: * lời Người chạy đi rất mau.
147:5 Là Đấng cho tuyết xuống như lông chiên: * gieo sương mù như tro bụi.
147:6 Người xuống thủy tinh Người như miếng bánh: * trước mặt giá rét Người ai chịu được?
147:7 Người sẽ truyền lời Người, và làm cho nó chảy ra: * thần Người sẽ thổi, và nước sẽ chảy đi.
147:8 Là Đấng truyền lời Người cho Giacóp: * sự công chính và xét đoán Người cho Israel.
147:9 Người chẳng làm thế cho hết mọi dân: * và chẳng tỏ sự xét đoán Người cho chúng nó.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. All thy walls are of stones most precious, and the towers of Jerusalem shall be built up with jewels.
Capitulum Responsorium Hymnus Versus {Votiva}
Apo 21:2
Vidi civitátem sanctam, Jerúsalem novam, descendéntem de cælo a Deo, parátam sicut sponsam ornátam viro suo.
℟. Deo grátias.

℟.br. Locus iste sanctus est, * In quo orat sacérdos.
℟. Locus iste sanctus est, * In quo orat sacérdos.
℣. Pro delíctis et peccátis pópuli.
℟. In quo orat sacérdos.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Locus iste sanctus est, * In quo orat sacérdos.

Hymnus
Urbs beáta Jerúsalem,
Dicta pacis vísio,
Quæ constrúitur in cælis
Vivis ex lapídibus,
Et Ángelis coronáta
Ut sponsáta cómite.

Nova véniens e cælo,
Nuptiáli thálamo
Præparáta, ut sponsáta
Copulétur Dómino:
Platéæ et muri ejus
Ex auro puríssimo.

Portæ nitent margarítis
Ádytis paténtibus,
Et virtúte meritórum
Illuc introdúcitur
Omnis qui ob Christi nomen
Hic in mundo prémitur.

Tunsiónibus, pressúris
Expolíti lápides,
Suis coaptántur locis
Per manus artíficis,
Disponúntur permansúri
Sacris ædifíciis.

Glória et honor Deo
Usquequáque altíssimo,
Una Patri, Filióque,
Inclyto Paráclito,
Cui laus est et potéstas
Per ætérna sǽcula.
Amen.

℣. Domum tuam, Dómine, decet sanctitúdo.
℟. In longitúdinem diérum.
Bài ngắn Xướng đáp Ca vãn Câu xướng {Ngoại lịch}
Rev 21:2
I saw the holy city, New Jerusalem, coming down from God out of heaven, prepared as a Bride adorned for her husband.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.

℟.br. This place is holy, * wherein the Priest prayeth.
℟. This place is holy, * wherein the Priest prayeth
℣. For the pardon of the transgressions and offences of the people.
℟. The Priest prayeth.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. This place is holy, * wherein the Priest prayeth.

Ca vãn
Blessed city, heavenly Salem,
vision dear of peace and love,
who of living stones art builded
in the height of heaven above,
and, with angel hosts encircled,
as a bride dost earthward move;

from celestial realms descending,
bridal glory round thee shed,
meet for him whose love espoused thee,
to thy Lord shalt thou be led;
all thy streets and all thy bulwarks
of pure gold are fashioned.

Bright thy gates of pearl are shining;
they are open evermore;
and by virtue of his merits
thither faithful souls do soar,
who for Christ's dear Name in this world
pain and tribulation bore.

Many a blow and biting sculpture
polished well those stones elect,
in their places now compacted
by the heavenly Architect,
who therewith hath willed for ever
that his palace should be decked.

Laud and honor to the Father,
laud and honor to the Son,
laud and honor to the Spirit,
ever Three, and ever One,
consubstantial, coeternal,
while unending ages run.
Amen.

℣. Holiness becometh thine house, O Lord.
℟. For ever.
Canticum: Magnificat {Antiphona Votiva}
Ant. O quam metuéndus est * locus iste: vere non est hic áliud, nisi domus Dei, et porta cæli.
Canticum B. Mariæ Virginis
Luc. 1:46-55
1:46 Magníficat * ánima mea Dóminum.
1:47 Et exsultávit spíritus meus: * in Deo, salutári meo.
1:48 Quia respéxit humilitátem ancíllæ suæ: * ecce enim ex hoc beátam me dicent omnes generatiónes.
1:49 Quia fecit mihi magna qui potens est: * et sanctum nomen ejus.
1:50 Et misericórdia ejus, a progénie in progénies: * timéntibus eum.
1:51 Fecit poténtiam in brácchio suo: * dispérsit supérbos mente cordis sui.
1:52 Depósuit poténtes de sede: * et exaltávit húmiles.
1:53 Esuriéntes implévit bonis: * et dívites dimísit inánes.
1:54 Suscépit Israël púerum suum: * recordátus misericórdiæ suæ.
1:55 Sicut locútus est ad patres nostros: * Ábraham, et sémini ejus in sǽcula.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. O quam metuéndus est locus iste: vere non est hic áliud, nisi domus Dei, et porta cæli.
Ca vịnh Đức Bà {Câu xướng Ngoại lịch}
Ant. How dreadful is this place. * Surely this is none other but the house of God, and this is the gate of heaven.
Ca vịnh của Rất Thánh Đức Bà Maria Magnificat
Luca 1:46-55
1:46 Linh hồn tôi * ngượi khen Chúa,
1:47 Và lòng thần tôi mừng rỡ * vì Đức Chúa Lời là Đấng cứu lấy tôi.
1:48 Bởi vì Người đã ghé mặt thương xem tôi tá hèn mọn Người, * thì từ này về sau muôn đời sẽ khen tôi là kẻ có phúc.
1:49 Vì Chúa toàn năng đã làm những sự cả thể cho tôi, * danh hiệu Người là thánh.
1:50 Người thương xót cho những kẻ kính dái Người * từ dòng đến dõi.
1:51 Người dùng sức mạnh cánh tay Người * mà phá tan những kẻ kiêu hãnh trong lòng.
1:52 Người đã truất những kẻ quyền thế xuống khỏi vị cao * và đem những kẻ khiêm nhường lên.
1:53 Kẻ nghèo đói Người cho nó được no đầy phần phúc, * mà kẻ giầu có thì Người để nó ra thiếu thốn.
1:54 Người đã chịu lấy Israel, là đầy tớ Người, * mà nhớ lại lòng nhân từ Người;
1:55 Như Người đã phán cùng các tổ phụ ta, * là ông Abraham và dòng dõi ông ấy cho đến đời đời.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. How dreadful is this place. Surely this is none other but the house of God, and this is the gate of heaven.
Oratio {Votiva}
Kýrie, eléison. Christe, eléison. Kýrie, eléison.
Pater noster, qui es in cælis, sanctificétur nomen tuum: advéniat regnum tuum: fiat volúntas tua, sicut in cælo et in terra. Panem nostrum quotidiánum da nobis hódie: et dimítte nobis débita nostra, sicut et nos dimíttimus debitóribus nostris:
℣. Et ne nos indúcas in tentatiónem:
℟. Sed líbera nos a malo.

℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
Orémus.
In Anniversario Dedicationis Ecclesiæ
Deus, qui nobis per síngulos annos hujus sancti templi tui consecratiónis réparas diem, et sacris semper mystériis repræséntas incólumes: exáudi preces pópuli tui, et præsta; ut quisquis hoc templum benefícia petitúrus ingréditur, cuncta se impetrásse lætétur.
Per Dóminum nostrum Jesum Christum, Fílium tuum: qui tecum vivit et regnat in unitáte Spíritus Sancti, Deus, per ómnia sǽcula sæculórum.
℟. Amen.
Kinh tổng nguyện {Ngoại lịch}
Xin Chúa thương xót chúng tôi. Xin Chúa Kirixitô thương xót chúng tôi. Xin Chúa thương xót chúng tôi.
Lạy Cha chúng tôi ở trên lời, chúng tôi nguyện danh Cha cả sáng, nước Cha trị đến, vâng ý Cha dưới đất bằng trên lời vậy. Xin Cha cho chúng tôi rầy hằng ngày dùng đủ; và tha nợ chúng tôi, như chúng tôi cũng tha kẻ có nợ chúng tôi:
℣. Lại chớ để chúng tôi sa chước cám dỗ:
℟. Bèn chữa chúng tôi cho khỏi sự dữ.

℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
Chúng ta hãy cầu nguyện
Prayer on the anniversary of the dedication:
O God, who dost every year bring round unto us again the day whereon this thine holy temple was hallowed, and bringest us again in soundness of body and mind to be present at thine holy worship, graciously hear the supplications of thy people, and grant that whosoever shall come into this thine house to ask good at thine hand, may be rejoiced in the obtaining of all his request.
Vì công nghiệp Đức Chúa Giêsu Kirixitô là Chúa chúng tôi, Người là Con Chúa hằng sống hằng trị cùng Đức Chúa Cha và Đức Chúa Thánh Thần đời đời chẳng cùng.
℟. Amen.
Suffragium {per annum}
Ant. Beáta Dei Génitrix Virgo María, Sanctíque omnes intercédant pro nobis ad Dóminum.

℣. Mirificávit Dóminus Sanctos suos.
℟. Et exaudívit eos clamántes ad se.

Oratio
In hac oratione, ad litteram N. exprimitur nomen Titularis propriæ ecclesiæ, dummodo Titulus non sit Persona divina vel Mysterium Domini, aut de ipso ratione Festi factum non fuerit Officium vel Commemoratio, aut illius nomen non sit in eadem Suffragii Oratione expressum; ac nomina sanctorum Angelorum et sancti Joannis Baptistæ, si Titulares fuerint, præponuntur nomini sancti Joseph. In hisce autem omnibus casibus omittuntur verba atque beáto N.
Orémus.
A cunctis nos, quǽsumus, Dómine, mentis et córporis defénde perículis: et, intercedénte beáta et gloriósa semper Vírgine Dei Genitríce María, cum beáto Joseph, beátis Apóstolis tuis Petro et Paulo, atque beáto N. et ómnibus Sanctis, salútem nobis tríbue benígnus et pacem; ut, destrúctis adversitátibus et erróribus univérsis, Ecclésia tua secúra tibi sérviat libertáte.
Per eúmdem Dóminum nostrum Jesum Christum Fílium tuum, qui tecum vivit et regnat in unitáte Spíritus Sancti, Deus, per ómnia sǽcula sæculórum.
℟. Amen.
Kinh Kính nhớ {quanh năm}
Ant. Xin Rất Thánh Đức Mẹ Chúa Lời là Đức Bà Maria đồng trinh, và hết các Thánh cầu bầu cho chúng tôi trước mặt Chúa.

℣. Chúa đã làm cho các Thánh Người nên lạ lùng.
℟. Và Chúa đã nhậm lời các đấng ấy kêu van cùng Người.

Lời Nguyện
Trong lời nguyện này, chỗ chữ N. thì đọc tên Thánh bổn mạng nhà thờ riêng, miễn là Thánh hiệu ấy không phải là Ngôi Chúa hoặc Mầu nhiệm Chúa, hoặc đã có Kinh Nhật Tụng hay Kính Nhớ về lễ ấy rồi, hoặc tên thánh ấy chưa được nói đến trong cùng Lời Nguyện Cầu Bầu này; và tên các thánh Thiên Thần cùng thánh Gioan Baotixita, nếu là Thánh bổn mạng, thì đọc trước tên ông thánh Giuse. Trong tất cả các trường hợp này thì bỏ các chữ cùng ông thánh N.
Chúng ta hãy cầu nguyện.
Lạy Chúa, chúng tôi xin Chúa gìn giữ chúng tôi cho khỏi mọi sự hiểm nghèo phần hồn phần xác: và nhờ lời cầu bầu của Rất Thánh Đức Mẹ Chúa Lời là Đức Bà Maria lọn đời đồng trinh hiển vinh, cùng ông thánh Giuse, các thánh Tông đồ Chúa là thánh Phêrô và thánh Phaolô, cùng ông thánh N. và hết cả các Thánh, thì xin Chúa nhân từ ban cho chúng tôi được sự rỗi và bằng yên; để khi đã phá tan mọi sự nghịch thù và lầm lạc, thì Hội Thánh Chúa được phụng sự Chúa cách thong dong vững vàng.
Vì công nghiệp cũng một Đức Chúa Giêsu Kirixitô là Chúa chúng tôi, Người là Con Chúa hằng sống hằng trị cùng Đức Chúa Cha và Đức Chúa Thánh Thần đời đời chẳng cùng.
℟. Amen.
Conclusio
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
℣. Benedicámus Dómino.
℟. Deo grátias.
℣. Fidélium ánimæ per misericórdiam Dei requiéscant in pace.
℟. Amen.
Kết kinh
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
℣. Chúng tôi hãy ngợi khen Chúa.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
℣. Linh hồn kẻ lành vì lòng Đức Chúa Lời thương xót hãy nghỉ ngơi bằng yên.
℟. Amen.
Et si tunc terminetur Officium, dicitur tantum Pater Noster secreto.
Si discedendum sit a Choro: eoque recitato, subjungitur Dóminus det. Et immediate dicitur, cum suis Versu et Oratione, una ex finalibus beatæ Mariæ Virginis Antiphonis. (sicut ad Laudes)
Pater noster, qui es in cælis, sanctificétur nomen tuum: advéniat regnum tuum: fiat volúntas tua, sicut in cælo et in terra. Panem nostrum quotidiánum da nobis hódie: et dimítte nobis débita nostra, sicut et nos dimíttimus debitóribus nostris: et ne nos indúcas in tentatiónem: sed líbera nos a malo. Amen.
Và nếu khi ấy đã hết giờ kinh Officium, thì chỉ đọc thầm Kinh Lạy Cha mà thôi.
Lạy Cha chúng tôi ở trên lời, chúng tôi nguyện danh Cha cả sáng, nước Cha trị đến, vâng ý Cha dưới đất bằng trên lời vậy. Xin Cha cho chúng tôi rầy hằng ngày dùng đủ; và tha nợ chúng tôi, như chúng tôi cũng tha kẻ có nợ chúng tôi, lại chớ để chúng tôi sa chước cám dỗ, bèn chữa chúng tôi cho khỏi sự dữ. Amen.
Post Divinum officium

Ad Completorium

Ante Divinum officium
Incipit
Extra Chorum, quando ab uno tantum recitatur Officium dicitur: Jube, Dómine, benedícere; et subjungitur congruens Benedictio.
℣. Jube, domne, benedícere.
Benedictio. Noctem quiétam et finem perféctum concédat nobis Dóminus omnípotens.
℟. Amen.
Bắt đầu
℣. Lạy thầy cả, xin Người ban phép lành.
Phép lành. Xin Chúa phép tắc vô cùng ban cho chúng tôi đêm nghỉ yên và sự sau hết lọn lành.
℟. Amen.
Lectio brevis
1 Pet 5:8-9
Fratres: Sóbrii estóte, et vigiláte: quia adversárius vester diábolus tamquam leo rúgiens círcuit, quærens quem dévoret: cui resístite fortes in fide.
℣. Tu autem, Dómine, miserére nobis.
℟. Deo grátias.
Bài đọc vắn
1 Phêrô 5:8-9
Hỡi anh em: Hãy tiết độ, và hãy tỉnh thức: vì chưng kẻ thù nghịch anh em là ma quỷ, như sư tử gầm thét rảo quanh, tìm kiếm kẻ nào nó nuốt được: anh em hãy mạnh mẽ trong đức tin mà chống trả nó.
℣. Lạy Chúa, lại xin Chúa thương xem chúng tôi cùng.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
℣. Adjutórium nostrum in nómine Dómini.
℟. Qui fecit cælum et terram.
Pater noster, qui es in cælis, sanctificétur nomen tuum: advéniat regnum tuum: fiat volúntas tua, sicut in cælo et in terra. Panem nostrum quotidiánum da nobis hódie: et dimítte nobis débita nostra, sicut et nos dimíttimus debitóribus nostris: et ne nos indúcas in tentatiónem: sed líbera nos a malo. Amen.
Confíteor Deo omnipoténti, beátæ Maríæ semper Vírgini, beáto Michaéli Archángelo, beáto Joánni Baptístæ, sanctis Apóstolis Petro et Paulo, beáto Patri nostro Benedícto, et ómnibus Sanctis, quia peccávi nimis, cogitatióne, verbo et ópere: percutit sibi pectus mea culpa, mea culpa, mea máxima culpa. Ídeo precor beátam Maríam semper Vírginem, beátum Michaélem Archángelum, beátum Joánnem Baptístam, sanctos Apóstolos Petrum et Paulum, beátum Patrem nostrum Benedíctum, et omnes Sanctos, oráre pro me ad Dóminum Deum nostrum.
Misereátur nostri omnípotens Deus, et dimíssis peccátis nostris, perdúcat nos ad vitam ætérnam. Amen.
Indulgéntiam, absolutiónem et remissiónem peccatórum nostrórum tríbuat nobis omnípotens et miséricors Dóminus. Amen.
℣. Convérte nos ✙︎ Deus, salutáris noster.
℟. Et avérte iram tuam a nobis.
℣. Sự phù hộ chúng ta nhân danh Chúa.
℟. Dựng nên lời đất.
Lạy Cha chúng tôi ở trên lời, chúng tôi nguyện danh Cha cả sáng, nước Cha trị đến, vâng ý Cha dưới đất bằng trên lời vậy. Xin Cha cho chúng tôi rầy hằng ngày dùng đủ; và tha nợ chúng tôi, như chúng tôi cũng tha kẻ có nợ chúng tôi, lại chớ để chúng tôi sa chước cám dỗ, bèn chữa chúng tôi cho khỏi sự dữ. Amen.
Tôi cáo mình cùng Đức Chúa Lời phép tắc vô cùng, và rất thánh Đức Bà Maria lọn đời đồng trinh, cùng đức thánh Micae Tổng lãnh thiên thần, cùng ông thánh Gioan Baotixita, cùng hai ông thánh Tông đồ, ông thánh Phêrô, ông thánh Phaolô, cùng ông thánh Bênêđictô cha cả, cùng ông thánh Bênêđictô cha cả, cùng các thánh, vì tôi đã phạm tội nhiều, lòng động lòng lo, miệng nói, mình làm: đấm ngực lỗi tại tôi, lỗi tại tôi, lỗi tại tôi mọi đàng. Vì vậy tôi xin rất thánh Đức Bà Maria lọn đời đồng trinh, đức thánh Micae Tổng lãnh thiên thần, ông thánh Gioan Baotixita, cùng hai ông thánh Tông đồ, ông thánh Phêrô, ông thánh Phaolô, cùng các thánh, cầu cùng Đức Chúa Lời là Chúa chúng tôi tha tội cho tôi cùng.
Xin Chúa phép tắc vô cùng thương xót chúng tôi và sau khi tha thứ tội lỗi cho chúng tôi, dẫn đưa chúng tôi đến cõi sống muôn đời. Amen.
Xin Chúa phép tắc và lòng lành ban ơn khoan hồng và dung xá và thứ tha tội lỗi chúng tôi. Amen.
℣. Lạy Chúa ✙︎ là sự rỗi chúng tôi, xin Chúa hãy làm cho chúng tôi lở lại.
℟. Xin Chúa cất cơn giận Người khỏi chúng tôi.
℣. Deus in adjutórium meum inténde.
℟. Dómine, ad adjuvándum me festína.
Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Allelúja.
℣. Lạy Chúa, xin Chúa đoái đến giúp sức tôi.
℟. Lạy Chúa, xin Chúa hãy vội kíp bênh vực tôi.
Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Allêluia.
Psalmi
Psalmus 4 [1]
4:2 Cum invocárem exaudívit me Deus justítiæ meæ: * in tribulatióne dilatásti mihi.
4:2 Miserére mei, * et exáudi oratiónem meam.
4:3 Fílii hóminum, úsquequo gravi corde? * ut quid dilígitis vanitátem, et quǽritis mendácium?
4:4 Et scitóte quóniam mirificávit Dóminus sanctum suum: * Dóminus exáudiet me cum clamávero ad eum.
4:5 Irascímini, et nolíte peccáre: * quæ dícitis in córdibus vestris, in cubílibus vestris compungímini.
4:6 Sacrificáte sacrifícium justítiæ, et speráte in Dómino. * Multi dicunt: Quis osténdit nobis bona?
4:7 Signátum est super nos lumen vultus tui, Dómine: * dedísti lætítiam in corde meo.
4:8 A fructu fruménti, vini, et ólei sui * multiplicáti sunt.
4:9 In pace in idípsum * dórmiam, et requiéscam;
4:10 Quóniam tu, Dómine, singuláriter in spe * constituísti me.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ca thơ
Ca thơ 4 [1]
4:2 Khi tôi kêu cầu Chúa công chính tôi dủ nghe tôi: * trong sự gian hiểm Chúa khoan dong tôi.
4:2 Chúa hãy thương xót tôi, * và hãy nghe lời tôi cầu xin.
4:3 Hỡi những con lai loài người, bay gìm lòng bay cho đến bao giờ? * nhân sao bay yêu chuộng sự hư không, và tìm sự giả dối?
4:4 Bay hãy biết Chúa làm sự cả sáng cho đấng thánh Người: * Chúa nghe ta khi ta kêu cầu Chúa.
4:5 Bay giận, song chớ phạm tội: * những sự bay tưởng trong lòng, thì hãy ăn năn khi ở trên giường bay.
4:6 Bay hãy dâng của lễ công chính, và cậy trông Chúa. * Có nhiều kẻ nói: Ai tỏ cho chúng ta những sự lành?
4:7 Hỡi Chúa, sự sáng mặt Chúa đã giãi dầu trên chúng tôi: * Chúa đã ban sự vui mừng trong lòng tôi.
4:8 Bởi lúa miến, rượu, và dầu * chúng nó thêm lên giầu có.
4:9 Phần tôi sẽ được ngủ nghỉ bằng yên * và được yên hàn;
4:10 Bởi vì Chúa đã đặt tôi trong sự cậy trông * cách lạ lùng.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Psalmus 90 [2]
90:1 Qui hábitat in adjutório Altíssimi, * in protectióne Dei cæli commorábitur.
90:2 Dicet Dómino: Suscéptor meus es tu, et refúgium meum: * Deus meus sperábo in eum.
90:3 Quóniam ipse liberávit me de láqueo venántium, * et a verbo áspero.
90:4 Scápulis suis obumbrábit tibi: * et sub pennis ejus sperábis.
90:5 Scuto circúmdabit te véritas ejus: * non timébis a timóre noctúrno,
90:6 A sagítta volánte in die, a negótio perambulánte in ténebris: * ab incúrsu, et dæmónio meridiáno.
90:7 Cadent a látere tuo mille, et decem míllia a dextris tuis: * ad te autem non appropinquábit.
90:8 Verúmtamen óculis tuis considerábis: * et retributiónem peccatórum vidébis.
90:9 Quóniam tu es, Dómine, spes mea: * Altíssimum posuísti refúgium tuum.
90:10 Non accédet ad te malum: * et flagéllum non appropinquábit tabernáculo tuo.
90:11 Quóniam Ángelis suis mandávit de te: * ut custódiant te in ómnibus viis tuis.
90:12 In mánibus portábunt te: * ne forte offéndas ad lápidem pedem tuum.
90:13 Super áspidem, et basilíscum ambulábis: * et conculcábis leónem et dracónem.
90:14 Quóniam in me sperávit, liberábo eum: * prótegam eum, quóniam cognóvit nomen meum.
90:15 Clamábit ad me, et ego exáudiam eum: * cum ipso sum in tribulatióne: erípiam eum et glorificábo eum.
90:16 Longitúdine diérum replébo eum: * et osténdam illi salutáre meum.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ca thơ 90 [2]
90:1 Kẻ ở nơi Đấng cao cả phù hộ: * thì được bến đỗ dưới bóng Chúa trên lời che chở.
90:2 Nó sẽ nói cùng Chúa: Chúa là Đấng chịu lấy tôi, là nơi tôi ẩn lánh: * là Chúa tôi, tôi trông cậy Người.
90:3 Vì Chúa chữa tôi khỏi lưới kẻ săn: * và lời độc ác.
90:4 Chúa sẽ lấy vai che khuất mày: * mày được cậy trông dưới cánh Chúa.
90:5 Chân thật Chúa che chắn mày như thuẫn: * mày chẳng sợ kinh khủng ban đêm.
90:6 Tên bay ban ngày, độc ác đi trong tối tăm: * ma quỉ xông vào giờ ngọ.
90:7 Nghìn người ngã bên mình mày, muôn người bên hữu mày: * song nó chẳng đến trên mày.
90:8 Mày sẽ dùng con mắt mày xét xem: * sẽ thấy kẻ có tội phải oán lả.
90:9 Hỡi Chúa, Chúa là sự tôi cậy trông: * mày đã nhận Đấng cao cả làm nơi mày ẩn lánh.
90:10 Gian nan chẳng đến trên mình mày: * tai vạ chẳng lại gần nhà xếp mày.
90:11 Vì chưng Chúa khiến các sứ thần Người vì mày: * để các Đấng ấy gìn giữ mày trong các đường lối mày.
90:12 Sẽ lấy tay nâng đỡ mày: * kẻo chân mày vấp phải hòn đá.
90:13 Mày sẽ bước xéo trên hổ mang bọ cạp: * giầy đạp sư tử, con rồng.
90:14 Bởi nó trông cậy Tao, Tao cứu chữa nó: * sẽ bênh vực nó, vì nó nhận biết danh Tao.
90:15 Nó kêu cầu Tao, Tao ưng nghe nó: Tao ở với nó trong sự gian nan: * sẽ cứu nó, làm cho nó vinh hiển.
90:16 Tao sẽ khiến nó trường cửu đầy ngày: * sẽ tỏ cho nó sự rỗi Tao.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Psalmus 133 [3]
133:1 Ecce nunc benedícite Dóminum, * omnes servi Dómini:
133:1 Qui statis in domo Dómini, * in átriis domus Dei nostri.
133:2 In nóctibus extóllite manus vestras in sancta, * et benedícite Dóminum.
133:3 Benedícat te Dóminus ex Sion, * qui fecit cælum et terram.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ca thơ 133 [3]
133:1 Này rầy, hãy ngượi khen Chúa, * các đầy tớ Chúa:
133:1 Các kẻ đứng trong đền Chúa, * trong các lầu hiên Chúa chúng ta.
133:2 Ban đêm hãy giơ tay hướng về nơi thánh, * và ngượi khen Người.
133:3 Chớ gì Chúa dựng nên lời đất, * bởi Sion xuống phúc cho mày.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Hymnus
Te lucis ante términum,
Rerum Creátor, póscimus,
Ut sólita cleméntia
Sis præsul ad custódiam.

Procul recédant sómnia,
Et nóctium phantásmata;
Hostémque nostrum cómprime,
Ne polluántur córpora.

Præsta, Pater omnípotens,
Per Jesum Christum Dóminum,
Qui tecum in perpétuum
Regnat cum Sancto Spíritu.
Amen.
Ca vãn
Trước khi bóng sáng tàn đi,
Hóa công vạn vật, trị vì thế gian.
Chúng con sấp mặt khẩn van,
Chúa thương gìn giữ, ủi an đỡ đần.

Đẩy lui mộng mị xa dần,
Cùng ma đêm tối, đến gần hại ta.
Dẹp tan quỷ dữ xấu xa,
Chớ cho ô uế, xác ta dơ hèn.

Cha rất nhân lành cao sang,
Cùng Con Một Chúa, huy hoàng sánh đôi.
Thánh Thần an ủi mọi nơi,
Hiển trị vĩnh viễn, đời đời chẳng ngơi.
Amen.
Capitulum Versus
Jer 14:9
Tu autem in nobis es, Dómine, et nomen sanctum tuum invocátum est super nos: ne derelínquas nos, Dómine, Deus noster.
℟. Deo grátias.

℣. Custódi nos, Dómine, ut pupíllam óculi.
℟. Sub umbra alárum tuárum prótege nos.
Bài ngắn Câu xướng
Giêrêmia 14:9
Lạy Chúa, Chúa ở trong chúng tôi, và danh thánh Chúa đã kêu cầu trên chúng tôi: xin chớ bỏ chúng tôi, lạy Đức Chúa Lời là Chúa chúng tôi.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.

℣. Lạy Chúa, xin gìn giữ chúng tôi như con ngươi mắt.
℟. Xin che chở chúng tôi dưới bóng cánh Chúa.
Preces Dominicales{omittitur}
Kinh cầu nguyện Chủ nhật{phải bỏ}
Oratio
Kýrie, eléison. Christe, eléison. Kýrie, eléison.
Pater Noster dicitur secreto usque ad Et ne nos indúcas in tentatiónem:
Pater noster, qui es in cælis, sanctificétur nomen tuum: advéniat regnum tuum: fiat volúntas tua, sicut in cælo et in terra. Panem nostrum quotidiánum da nobis hódie: et dimítte nobis débita nostra, sicut et nos dimíttimus debitóribus nostris:
℣. Et ne nos indúcas in tentatiónem:
℟. Sed líbera nos a malo.
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
Orémus.
Vísita, quǽsumus, Dómine, habitatiónem istam, et omnes insídias inimíci ab ea longe repélle: Ángeli tui sancti hábitent in ea, qui nos in pace custódiant; et benedíctio tua sit super nos semper.
Per Dóminum nostrum Jesum Christum, Fílium tuum: qui tecum vivit et regnat in unitáte Spíritus Sancti, Deus, per ómnia sǽcula sæculórum.
℟. Amen.
Kinh tổng nguyện
Xin Chúa thương xót chúng tôi. Xin Chúa Kirixitô thương xót chúng tôi. Xin Chúa thương xót chúng tôi.
Đọc thầm Kinh Lạy Cha cho đến câu Lại chớ để chúng tôi sa chước cám dỗ:
Lạy Cha chúng tôi ở trên lời, chúng tôi nguyện danh Cha cả sáng, nước Cha trị đến, vâng ý Cha dưới đất bằng trên lời vậy. Xin Cha cho chúng tôi rầy hằng ngày dùng đủ; và tha nợ chúng tôi, như chúng tôi cũng tha kẻ có nợ chúng tôi:
℣. Lại chớ để chúng tôi sa chước cám dỗ:
℟. Bèn chữa chúng tôi cho khỏi sự dữ.
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
Chúng ta hãy cầu nguyện.
Lạy Chúa, chúng tôi xin Chúa ngự đến viếng nhà này, và xua đuổi mọi mưu chước kẻ thù cho xa khỏi nó: xin các thánh Thiên thần Chúa ở trong nhà ấy, gìn giữ chúng tôi được bằng yên; và chớ gì phúc Chúa ở trên chúng tôi luôn.
Vì công nghiệp Đức Chúa Giêsu Kirixitô là Chúa chúng tôi, Người là Con Chúa hằng sống hằng trị cùng Đức Chúa Cha và Đức Chúa Thánh Thần đời đời chẳng cùng.
℟. Amen.
Conclusio
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
℣. Benedicámus Dómino.
℟. Deo grátias.
Benedictio. Benedícat et custódiat nos omnípotens et miséricors Dóminus, Pater, et Fílius, et Spíritus Sanctus.
℟. Amen.
Kết kinh
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
℣. Chúng tôi hãy ngợi khen Chúa.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
Phép lành. Chúa phép tắc lòng lành vô cùng, là Cha và Con và Thánh Thần hãy xuống phúc và gìn giữ chúng tôi.
℟. Amen.
Antiphona finalis B.M.V.
Salve, Regína, mater misericórdiæ;
vita, dulcédo et spes nóstra, salve.
Ad te clamámus éxsules fílii Hevæ.
Ad te suspirámus geméntes et flentes
In hac lacrimárum valle.
Eja ergo, advocáta nostra,
illos tuos misericórdes óculos ad nos convérte.
Et Jesum, benedíctum fructum ventris tui,
nobis post hoc exsílium osténde.
O clemens, o pia, o dulcis Virgo María.

℣. Ora pro nobis, sancta Dei Génitrix.
℟. Ut digni efficiámur promissiónibus Christi.

Orémus.
Omnípotens sempitérne Deus, qui gloriósæ Vírginis Matris Maríæ corpus et ánimam, ut dignum Fílii tui habitáculum éffici mererétur, Spíritu Sancto cooperánte, præparásti: da, ut, cujus commemoratióne lætámur, ejus pia intercessióne, ab instántibus malis et a morte perpétua liberémur. Per eúmdem Christum Dóminum nostrum. Amen.
℣. Divínum auxílium máneat semper nobíscum.
℟. Et cum frátribus nostris abséntibus. Amen.
Ca vãn kính Rất thánh Đức Bà Maria
Lạy Nữ Vương, Mẹ nhân lành,
làm cho chúng tôi được sống, được vui, được cậy, thân lạy Mẹ.
Chúng tôi con cháu Evà ở chốn khách đày, kêu đến cùng Bà; chúng
tôi ở nơi khóc lóc than thở kêu khẩn Bà thương.
Hỡi ôi ! Bà là Chúa bầu chúng tôi, xin ghé mắt thương xem chúng tôi.
Đến sau khỏi đày, xin cho chúng tôi được thấy Đức Chúa Giêsu, Con lòng Bà gồm phúc lạ.
Ôi ! khoan thay ! nhân thay ! dịu thay ! Thánh Maria lọn đời đồng trinh.

℣. Lạy rất thánh Đức Mẹ Chúa Lời, xin cầu cho chúng tôi.
℟. Đáng chịu lấy những sự Chúa Kirixitô đã hứa.

Chúng ta hãy cầu nguyện.
Lạy Chúa phép tắc vô cùng hằng có đời đời, Chúa nhân phép Đức Chúa Thánh Thần đã dọn xác và linh hồn Đức Mẹ đồng trinh hiền vinh Maria cho đáng làm cung điện Con Chúa ngự; xin Chúa ban cho chúng tôi là kẻ vui mừng kính nhớ Đức Bà, nhờ lời Người cầu bầu, được khỏi sự dữ đời này và sự chết đời đời. Vì công nghiệp cũng một Chúa Kirixitô Chúa chúng tôi. Amen.
Nếu rời khỏi hàng ghế chôrô, thì nguyện kết rằng
℣. Xin Chúa hằng phù hộ chúng tôi.
℟. Và ở cùng anh em chúng tôi vắng mặt. Amen.
Deinde dicitur secreto
Pater noster, qui es in cælis, sanctificétur nomen tuum: advéniat regnum tuum: fiat volúntas tua, sicut in cælo et in terra. Panem nostrum quotidiánum da nobis hódie: et dimítte nobis débita nostra, sicut et nos dimíttimus debitóribus nostris: et ne nos indúcas in tentatiónem: sed líbera nos a malo. Amen.
Ave María, grátia plena; Dóminus tecum: benedícta tu in muliéribus, et benedíctus fructus ventris tui Jesus. Sancta María, Mater Dei, ora pro nobis peccatóribus, nunc et in hora mortis nostræ. Amen.
Credo in Deum, Patrem omnipoténtem, Creatórem cæli et terræ. Et in Jesum Christum, Fílium ejus únicum, Dóminum nostrum: qui concéptus est de Spíritu Sancto, natus ex María Vírgine, passus sub Póntio Piláto, crucifíxus, mórtuus, et sepúltus: descéndit ad ínferos; tértia die resurréxit a mórtuis; ascéndit ad cælos; sedet ad déxteram Dei Patris omnipoténtis: inde ventúrus est judicáre vivos et mórtuos. Credo in Spíritum Sanctum, sanctam Ecclésiam cathólicam, Sanctórum communiónem, remissiónem peccatórum, carnis resurrectiónem, vitam ætérnam. Amen.
Si post Completorium immediate sequatur Matutinum, tunc bis dicitur Pater noster, Ave Maria et Credo, pro fine videlicet Officii diei præcedentis, et pro initio Officii diei sequentis.
Đoạn đọc thầm
Lạy Cha chúng tôi ở trên lời, chúng tôi nguyện danh Cha cả sáng, nước Cha trị đến, vâng ý Cha dưới đất bằng trên lời vậy. Xin Cha cho chúng tôi rầy hằng ngày dùng đủ; và tha nợ chúng tôi, như chúng tôi cũng tha kẻ có nợ chúng tôi, lại chớ để chúng tôi sa chước cám dỗ, bèn chữa chúng tôi cho khỏi sự dữ. Amen.
Kính mừng Maria đầy ơn phúc, Đức Chúa Lời ở cùng Bà, Bà có phúc lạ hơn mọi người nữ, và Giêsu Con lòng Bà gồm phúc lạ. Thánh Maria Đức Mẹ Chúa Lời, cầu cho chúng tôi là kẻ có tội, khi nay và trong giờ lâm tử. Amen.
Tôi tin kính Đức Chúa Lời, là Cha phép tắc vô cùng dựng nên lời đất. Tôi tin kính Đức Chúa Giêsu Kirixitô là Con một Đức Chúa Cha cùng là Chúa chúng tôi; bởi phép Đức Chúa Thánh Thần mà Người xuống thai, sinh bởi Bà Maria đồng trinh; chịu nạn đời quan Phongxiô Philatô, chịu đóng đanh trên cây Thánh giá chết và táng xác; xuống ngục tổ tông; ngày thứ ba bởi trong kẻ chết mà sống lại ; lên lời ngự bên hữu Đức Chúa Cha phép tắc vô cùng; ngày sau bởi lời lại xuống phán xét kẻ sống và kẻ chết. Tôi tin kính Đức Chúa Thánh Thần. Tôi tin có Hội thánh hằng có ở khắp thế này, các thánh thông công. Tôi tin phép tha tội. Tôi tin xác loài người ngày sau sống lại; tôi tin hằng sống vậy. Amen.
Nếu sau Complêtorium đọc Matutinum liền tiếp theo, thì khi ấy đọc Kinh Lạy Cha, Kinh Kính mừngKinh Tin Kính hai lần, là vì cuối Kinh Officium ngày trước, và vì đầu Kinh Officium ngày sau.
Post Divinum officium

Matutinum    Laudes
Prima    Tertia    Sexta    Nona
Vesperae    Completorium
Omnes    Plures    Appendix

OptionsSancta MissaOrdo

Versions
Tridentine - 1570
Tridentine - 1888
Tridentine - 1906
Divino Afflatu - 1939
Divino Afflatu - 1954
Reduced - 1955
Rubrics 1960 - 1960
Rubrics 1960 - 2020 USA
Monastic - 1617
Monastic - 1930
Monastic - 1963
Monastic - 1963 - Barroux
Ordo Cisterciensis - 1951
Ordo Cisterciensis - Abbatia B.M.V. de Altovado
Ordo Praedicatorum - 1962
Language 2
Latin
Cantilenæ
English
Čeština
Čeština - Schaller
Dansk
Deutsch
Español
Français
Italiano
Magyar
Nederlands
Polski
Português
Tiếng Việt
Latin-Bea
Polski-Newer
Votives
Hodie
Apostolorum
Evangelistarum
Unius Martyris Pontificis
Unius Martyris non Pontificis
Plurium Martyrum Pontificum
Plurium Martyrum non Pontificum
Confessoris Pontificis
Doctoris Pontificis
Plurium Confessorum Pontificum
Confessoris non Pontificis
Doctoris non Pontificis
Abbatis
Plurium Confessorum non Pontificum
Unius Virginis Martyris
Unius Virginis tantum
Plurium Virginum Martyrum
Unius non Virginis Martyris
Unius non Virginis nec Martyris
Plurium non Virginum Martyrum
Dedicationis Ecclesiae
Officium defunctorum
Beata Maria in Sabbato
Beatae Mariae Virginis
Officium parvum Beatae Mariae Virginis

VersionsCreditsDownloadRubricsTechnicalHelp