|
Ante Divinum officium |
Incipit
secreto
Pater noster, qui es in cælis, sanctificétur nomen tuum: advéniat regnum tuum: fiat volúntas tua, sicut in cælo et in terra. Panem nostrum quotidiánum da nobis hódie: et dimítte nobis débita nostra, sicut et nos dimíttimus debitóribus nostris: et ne nos indúcas in tentatiónem: sed líbera nos a malo. Amen.
Ave María, grátia plena; Dóminus tecum: benedícta tu in muliéribus, et benedíctus fructus ventris tui Jesus. Sancta María, Mater Dei, ora pro nobis peccatóribus, nunc et in hora mortis nostræ. Amen.
Deinde, clara voce, dicitur Versus:
℣. Deus ✠ in adjutórium meum inténde.
℟. Dómine, ad adjuvándum me festína.
Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Allelúja.
|
Bắt đầu
đọc thầm
Lạy Cha chúng tôi ở trên lời, chúng tôi nguyện danh Cha cả sáng, nước Cha trị đến, vâng ý Cha dưới đất bằng trên lời vậy. Xin Cha cho chúng tôi rầy hằng ngày dùng đủ; và tha nợ chúng tôi, như chúng tôi cũng tha kẻ có nợ chúng tôi, lại chớ để chúng tôi sa chước cám dỗ, bèn chữa chúng tôi cho khỏi sự dữ. Amen.
Kính mừng Maria đầy ơn phúc, Đức Chúa Lời ở cùng Bà, Bà có phúc lạ hơn mọi người nữ, và Giêsu Con lòng Bà gồm phúc lạ. Thánh Maria Đức Mẹ Chúa Lời, cầu cho chúng tôi là kẻ có tội, khi nay và trong giờ lâm tử. Amen.
Đoạn, đọc lớn tiếng, Câu xướng:
℣. Lạy Chúa, ✠ xin Chúa đoái đến giúp sức tôi.
℟. Lạy Chúa, xin Chúa hãy vội kíp bênh vực tôi.
Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Allêluia.
|
Psalmi {Psalmi & antiphonæ Votiva}
Ant. Domum tuam, Dómine, * decet sanctitúdo in longitúdinem diérum.
Psalmus 109 [1]
109:1 Dixit Dóminus Dómino meo: * Sede a dextris meis:
109:1 Donec ponam inimícos tuos, * scabéllum pedum tuórum.
109:2 Virgam virtútis tuæ emíttet Dóminus ex Sion: * domináre in médio inimicórum tuórum.
109:3 Tecum princípium in die virtútis tuæ in splendóribus sanctórum: * ex útero ante lucíferum génui te.
109:4 Jurávit Dóminus, et non pœnitébit eum: * Tu es sacérdos in ætérnum secúndum órdinem Melchísedech.
109:5 Dóminus a dextris tuis, * confrégit in die iræ suæ reges.
109:6 Judicábit in natiónibus, implébit ruínas: * conquassábit cápita in terra multórum.
109:7 De torrénte in via bibet: * proptérea exaltábit caput.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Domum tuam, Dómine, decet sanctitúdo in longitúdinem diérum.
|
Ca thơ {Ca thơ & Câu xướng Ngoại lịch}
Ant. Holiness becometh thine house, * O Lord, for ever.
Ca thơ 109 [1]
109:1 Đức Chúa Lời phán cùng Chúa tôi rằng: * Con hãy ngồi bên hữu Cha:
109:1 Cho đến khi Cha khiến các kẻ thù Con * làm bậc để chân con.
109:2 Chúa khiến phủ việt quyền thế Người bởi Sion mà ra: * Người hãy cai trị ở giữa các kẻ thù Người.
109:3 Uy quyền Người ở làm một vuới Người trong ngày Người tỏ ra phép tắc ở giữa các thánh sáng láng hiển vinh: * Cha sinh Con trong trí Cha trước sao **bắc đẩu**.
109:4 Chúa từng phát thệ, chẳng phàn nàn rằng: * Con cứ đấng bậc Melchisedech làm thày tế lễ đời đời.
109:5 Chúa ở bên hữu Người, * giầy đạp các vua trong ngày Chúa thịnh nộ.
109:6 Người sẽ phán xét các dân, làm bại hoại đầy rẫy: * đánh vỡ nhiều đầu trên khắp đất.
109:7 Uống suối ở bên đường: * bởi đấy sẽ cất đầu lên.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. Holiness becometh thine house, O Lord, for ever.
|
Ant. Domus mea, * domus oratiónis vocábitur.
Psalmus 110 [2]
110:1 Confitébor tibi, Dómine, in toto corde meo: * in consílio justórum, et congregatióne.
110:2 Magna ópera Dómini: * exquisíta in omnes voluntátes ejus.
110:3 Conféssio et magnificéntia opus ejus: * et justítia ejus manet in sǽculum sǽculi.
110:4 Memóriam fecit mirabílium suórum, miséricors et miserátor Dóminus: * escam dedit timéntibus se.
110:5 Memor erit in sǽculum testaménti sui: * virtútem óperum suórum annuntiábit pópulo suo:
110:7 Ut det illis hereditátem géntium: * ópera mánuum ejus véritas, et judícium.
110:8 Fidélia ómnia mandáta ejus: confirmáta in sǽculum sǽculi, * facta in veritáte et æquitáte.
110:9 Redemptiónem misit pópulo suo: * mandávit in ætérnum testaméntum suum.
110:9 (fit reverentia) Sanctum, et terríbile nomen ejus: * inítium sapiéntiæ timor Dómini.
110:10 Intelléctus bonus ómnibus faciéntibus eum: * laudátio ejus manet in sǽculum sǽculi.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Domus mea, domus oratiónis vocábitur.
|
Ant. My house * shall be called the house of prayer.
Ca thơ 110 [2]
110:1 Hỡi Chúa, tôi xưng tụng Chúa hết lòng tôi: * trong hội và trong đám các kẻ lành.
110:2 Các việc Chúa cao cả: * lọn vẹn hợp cùng chỉ ý Người.
110:3 Việc Chúa uy nghi vinh hiển: * và công chính Chúa bền đỗ đời đời.
110:4 Chúa lập ghi tích các sự lạ Người, Chúa nhân từ hay thương xót: * Ban của ăn cho các kẻ kính dái Chúa.
110:5 Ghi nhớ điều ước Người đời đời: * Chúa truyền rao sức mạnh các việc Chúa cho dân Người:
110:7 Ban địa nghiệp các dân cho các chúng: * các việc tay Chúa chân thật, công bằng.
110:8 Các điều răn Chúa chính trực: bền đỗ đời đời, * lập trong chân thật, công chính.
110:9 Chúa ban cứu chuộc cho dân Chúa: * lập điều ước Chúa đời đời.
110:9 Danh Chúa thánh, đáng kinh hãi: * Kính dái Chúa là đầu sự khôn sáng.
110:10 Những kẻ vâng làm thế ấy, là người thông minh: * sự ngượi khen Chúa bền đỗ đời đời.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. My house shall be called the house of prayer.
|
Ant. Hæc est domus Dómini * fírmiter ædificáta, bene fundáta est supra firmam petram.
Psalmus 111 [3]
111:1 Beátus vir, qui timet Dóminum: * in mandátis ejus volet nimis.
111:2 Potens in terra erit semen ejus: * generátio rectórum benedicétur.
111:3 Glória, et divítiæ in domo ejus: * et justítia ejus manet in sǽculum sǽculi.
111:4 Exórtum est in ténebris lumen rectis: * miséricors, et miserátor, et justus.
111:5 Jucúndus homo qui miserétur et cómmodat, dispónet sermónes suos in judício: * quia in ætérnum non commovébitur.
111:7 In memória ætérna erit justus: * ab auditióne mala non timébit.
111:7 Parátum cor ejus speráre in Dómino, confirmátum est cor ejus: * non commovébitur donec despíciat inimícos suos.
111:9 Dispérsit, dedit paupéribus: justítia ejus manet in sǽculum sǽculi, * cornu ejus exaltábitur in glória.
111:10 Peccátor vidébit, et irascétur, déntibus suis fremet et tabéscet: * desidérium peccatórum períbit.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Hæc est domus Dómini fírmiter ædificáta, bene fundáta est supra firmam petram.
|
Ant. This is the Lord's house * stoutly builded, well founded upon a sure rock.
Ca thơ 111 [3]
111:1 Phúc cho kẻ kính dái Chúa: * hay trìu mến các điều răn Người.
111:2 Tông giống nó được quyền thế trên đất: * dòng dõi các kẻ lành sẽ được phúc.
111:3 Vinh hoa giầu có trong nhà nó: * công chính nó bền đỗ đời đời.
111:4 Sự sáng mọc lên cho kẻ lành trong tối tăm: * Chúa nhân từ, hay thương và công chính.
111:5 Phúc cho kẻ hay thương, cho vay mượn, sửa sang các việc mình cho công bằng: * nó chẳng chuyển động đời đời.
111:7 Kẻ lành được ghi nhớ mãi mãi: * chẳng dái sợ đồn tin dữ.
111:7 Lòng nó sẵn sàng cậy trông Chúa, lòng nó vững chắc: * chẳng chuyển lay cho đến khi xem khinh các kẻ thù nó.
111:9 Phân tán cho các kẻ khó khăn: công chính nó kiên cố đời đời, * sừng nó cất lên trong vinh hiển.
111:10 Kẻ có tội xem thấy thì giận dữ, nghiến răng, mòn sức: * sự kẻ có tội ao ước hóa ra không.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. This is the Lord's house stoutly builded, well founded upon a sure rock.
|
Ant. Bene fundáta est * domus Dómini supra firmam petram.
Psalmus 112 [4]
112:1 Laudáte, púeri, Dóminum: * laudáte nomen Dómini.
112:2 (fit reverentia) Sit nomen Dómini benedíctum, * ex hoc nunc, et usque in sǽculum.
112:3 A solis ortu usque ad occásum, * laudábile nomen Dómini.
112:4 Excélsus super omnes gentes Dóminus, * et super cælos glória ejus.
112:5 Quis sicut Dóminus, Deus noster, qui in altis hábitat, * et humília réspicit in cælo et in terra?
112:7 Súscitans a terra ínopem, * et de stércore érigens páuperem:
112:8 Ut cóllocet eum cum princípibus, * cum princípibus pópuli sui.
112:9 Qui habitáre facit stérilem in domo, * matrem filiórum lætántem.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Bene fundáta est domus Dómini supra firmam petram.
|
Ant. The Lord's house is well founded * upon a sure rock.
Ca thơ 112 [4]
112:1 Hỡi các đầy tớ, bay hãy ngượi khen Chúa: * ca tụng danh Chúa.
112:2 Chớ gì danh Chúa chịu ngượi khen, * từ rầy cho đến đời đời.
112:3 Từ nơi mặt lời mọc lên đến nơi lặn xuống, * danh Chúa đáng ngượi khen.
112:4 Chúa cao cả trên các dân, * vinh hiển Chúa trên các tầng lời.
112:5 Ai như Đức Chúa Lời là Chúa chúng ta, ngự trên cao, * đoái xem những sự hèn mọn trên lời dưới đất?
112:7 Nâng kẻ hèn hạ cho khỏi đất, * rước kẻ khó khăn khỏi phân lo:
112:8 Để nó ngồi với các quan cai, * với các quan cai dân Chúa.
112:9 Cho kẻ son lánh ở trong nhà được làm mẹ, * vui mừng nhiều con.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. The Lord's house is well founded upon a sure rock.
|
Ant. Lápides pretiósi * omnes muri tui, et turres Jerúsalem gemmis ædificabúntur.
Psalmus 147 [5]
147:1 Lauda, Jerúsalem, Dóminum: * lauda Deum tuum, Sion.
147:2 Quóniam confortávit seras portárum tuárum: * benedíxit fíliis tuis in te.
147:3 Qui pósuit fines tuos pacem: * et ádipe fruménti sátiat te.
147:4 Qui emíttit elóquium suum terræ: * velóciter currit sermo ejus.
147:5 Qui dat nivem sicut lanam: * nébulam sicut cínerem spargit.
147:6 Mittit crystállum suam sicut buccéllas: * ante fáciem frígoris ejus quis sustinébit?
147:7 Emíttet verbum suum, et liquefáciet ea: * flabit spíritus ejus, et fluent aquæ.
147:8 Qui annúntiat verbum suum Jacob: * justítias, et judícia sua Israël.
147:9 Non fecit táliter omni natióni: * et judícia sua non manifestávit eis.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Lápides pretiósi omnes muri tui, et turres Jerúsalem gemmis ædificabúntur.
|
Ant. All thy walls are of stones most precious, * and the towers of Jerusalem shall be built up with jewels.
Ca thơ 147 [5]
147:1 Hỡi Giêrusalem, hãy ngượi khen Chúa: * hỡi Sion, hãy ca tụng Chúa mày.
147:2 Vì Chúa đã làm cho then cửa mày nên kiên cố: * đã chúc phúc cho con cái mày trong mày.
147:3 Là Đấng đã đặt các cõi mày được bằng yên: * và cho mày no đầy mầu mỡ lúa miến.
147:4 Là Đấng truyền lời Người xuống đất: * lời Người chạy đi rất mau.
147:5 Là Đấng cho tuyết xuống như lông chiên: * gieo sương mù như tro bụi.
147:6 Người xuống thủy tinh Người như miếng bánh: * trước mặt giá rét Người ai chịu được?
147:7 Người sẽ truyền lời Người, và làm cho nó chảy ra: * thần Người sẽ thổi, và nước sẽ chảy đi.
147:8 Là Đấng truyền lời Người cho Giacóp: * sự công chính và xét đoán Người cho Israel.
147:9 Người chẳng làm thế cho hết mọi dân: * và chẳng tỏ sự xét đoán Người cho chúng nó.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. All thy walls are of stones most precious, and the towers of Jerusalem shall be built up with jewels.
|
Capitulum Hymnus Versus {Votiva}
Apo 21:2
Vidi civitátem sanctam, Jerúsalem novam, descendéntem de cælo a Deo, parátam sicut sponsam ornátam viro suo.
℟. Deo grátias.
Hymnus
Cæléstis urbs Jerúsalem,
Beáta pacis vísio,
Quæ celsa de vivéntibus
Saxis ad astra tólleris,
Sponsǽque ritu cíngeris
Mille Angelórum míllibus.
O sorte nupta próspera,
Dotáta Patris glória,
Respérsa Sponsi grátia,
Regína formosíssima,
Christo jugáta Príncipi,
Cæli corúsca cívitas.
Hic margarítis émicant,
Paténtque cunctis óstia;
Virtúte namque prǽvia
Mortális illuc dúcitur,
Amóre Christi pércitus
Torménta quisquis sústinet.
Scalpri salúbris íctibus
Et tunsióne plúrima,
Fabri políta málleo
Hanc saxa molem cónstruunt,
Aptísque juncta néxibus
Locántur in fastígio.
Decus Parénti débitum
Sit usquequáque Altíssimo,
Natóque Patris único,
Et ínclito Paráclito,
Cui laus, potéstas, glória
Ætérna sit per sǽcula.
Amen.
℣. Domum tuam, Dómine, decet sanctitúdo.
℟. In longitúdinem diérum.
|
Bài ngắn Ca vãn Câu xướng {Ngoại lịch}
Rev 21:2
I saw the holy city, New Jerusalem, coming down from God out of heaven, prepared as a Bride adorned for her husband.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
Ca vãn
Thou heavenly, new Jerusalem,
Vision of peace in prophet's dream!
With living stones built up on high,
And rising to yon starry sky;
In bridal pomp thy form is crowned,
With thousand thousand angels round!
O bride, betrothed in happy hour,
The Father's glory is thy dower;
The bridegroom's grace is shed on thee
Thou queen all fair eternally;
To Christ allied, thy Prince adored,
Bright shining city of the Lord!
Behold with pearls they glittering stand
thy peaceful gates to all expand;
By grace and strength divinely shed
Each mortal thither may be led;
Who, kindled by Christ's love, will dare
All earthly sufferings now to bear.
By many a salutary stroke,
By many a weary blow that broke,
Or polished with a workman's skill,
The stones that form that glorious pile,
They all are fitly framed to lie
In their appointed place on high.
Fair and well pleasing in thy sight,
Parent most high, enthroned in light,
And for thine only Son most meet,
And thee, all-glorious Paraclete,
To whom praise, power, and glory rise
Forever through the eternal skies.
Amen.
℣. Holiness becometh thine house, O Lord.
℟. For ever.
|
Canticum: Magnificat {Antiphona Votiva}
Ant. O quam metuéndus est * locus iste: vere non est hic áliud, nisi domus Dei, et porta cæli.
Canticum B. Mariæ Virginis
Luc. 1:46-55
1:46 Magníficat ✠ * ánima mea Dóminum.
1:47 Et exsultávit spíritus meus: * in Deo, salutári meo.
1:48 Quia respéxit humilitátem ancíllæ suæ: * ecce enim ex hoc beátam me dicent omnes generatiónes.
1:49 Quia fecit mihi magna qui potens est: * et sanctum nomen ejus.
1:50 Et misericórdia ejus, a progénie in progénies: * timéntibus eum.
1:51 Fecit poténtiam in brácchio suo: * dispérsit supérbos mente cordis sui.
1:52 Depósuit poténtes de sede: * et exaltávit húmiles.
1:53 Esuriéntes implévit bonis: * et dívites dimísit inánes.
1:54 Suscépit Israël púerum suum: * recordátus misericórdiæ suæ.
1:55 Sicut locútus est ad patres nostros: * Ábraham, et sémini ejus in sǽcula.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. O quam metuéndus est locus iste: vere non est hic áliud, nisi domus Dei, et porta cæli.
|
Ca vịnh Đức Bà {Câu xướng Ngoại lịch}
Ant. How dreadful is this place. * Surely this is none other but the house of God, and this is the gate of heaven.
Ca vịnh của Rất Thánh Đức Bà Maria Magnificat
Luca 1:46-55
1:46 Linh hồn tôi * ngượi khen Chúa,
1:47 Và lòng thần tôi mừng rỡ * vì Đức Chúa Lời là Đấng cứu lấy tôi.
1:48 Bởi vì Người đã ghé mặt thương xem tôi tá hèn mọn Người, * thì từ này về sau muôn đời sẽ khen tôi là kẻ có phúc.
1:49 Vì Chúa toàn năng đã làm những sự cả thể cho tôi, * danh hiệu Người là thánh.
1:50 Người thương xót cho những kẻ kính dái Người * từ dòng đến dõi.
1:51 Người dùng sức mạnh cánh tay Người * mà phá tan những kẻ kiêu hãnh trong lòng.
1:52 Người đã truất những kẻ quyền thế xuống khỏi vị cao * và đem những kẻ khiêm nhường lên.
1:53 Kẻ nghèo đói Người cho nó được no đầy phần phúc, * mà kẻ giầu có thì Người để nó ra thiếu thốn.
1:54 Người đã chịu lấy Israel, là đầy tớ Người, * mà nhớ lại lòng nhân từ Người;
1:55 Như Người đã phán cùng các tổ phụ ta, * là ông Abraham và dòng dõi ông ấy cho đến đời đời.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. How dreadful is this place. Surely this is none other but the house of God, and this is the gate of heaven.
|
Preces Feriales{omittitur}
|
Kinh cầu nguyện Ngày thường{phải bỏ}
|
Oratio {Votiva}
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
Orémus.
In Anniversario Dedicationis Ecclesiæ
Deus, qui nobis per síngulos annos hujus sancti templi tui consecratiónis réparas diem, et sacris semper mystériis repræséntas incólumes: exáudi preces pópuli tui, et præsta; ut quisquis hoc templum benefícia petitúrus ingréditur, cuncta se impetrásse lætétur.
Per Dóminum nostrum Jesum Christum, Fílium tuum: qui tecum vivit et regnat in unitáte Spíritus Sancti, Deus, per ómnia sǽcula sæculórum.
℟. Amen.
|
Kinh tổng nguyện {Ngoại lịch}
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
Chúng ta hãy cầu nguyện
Prayer on the anniversary of the dedication:
O God, who dost every year bring round unto us again the day whereon this thine holy temple was hallowed, and bringest us again in soundness of body and mind to be present at thine holy worship, graciously hear the supplications of thy people, and grant that whosoever shall come into this thine house to ask good at thine hand, may be rejoiced in the obtaining of all his request.
Vì công nghiệp Đức Chúa Giêsu Kirixitô là Chúa chúng tôi, Người là Con Chúa hằng sống hằng trị cùng Đức Chúa Cha và Đức Chúa Thánh Thần đời đời chẳng cùng.
℟. Amen.
|
Suffragium {Tridentinum}
De Beata Maria
Ant. Sancta María, succúrre míseris, juva pusillánimes, réfove flébiles, ora pro pópulo, intérveni pro clero, intercéde pro devóto femíneo sexu: séntiant omnes tuum juvámen, quicúmque célebrant tuam sanctam commemoratiónem.
℣. Ora pro nobis sancta Dei Génitrix.
℟. Ut digni efficiámur promissiónibus Christi.
Orémus.
Concéde nos fámulos tuos, quǽsumus, Dómine Deus, perpétua mentis et córporis sanitáte gaudére: et, gloriósa beátæ Maríæ semper Vírginis intercessióne, a præsénti liberári tristítia, et ætérna pérfrui lætítia.
De sancto Joseph
Ant. Ecce fidélis servus et prudens, quem constítuit Dóminus super famíliam suam.
℣. Glória et divítiæ in domo ejus.
℟. Et justítia ejus manet in sǽculum sǽculi.
Orémus.
Deus, qui ineffábili providéntia beátum Joseph sanctíssimæ Genitrícis tuæ sponsum elígere dignátus es: præsta quǽsumus; ut quem protectórem venerámur in terris, intercessórem habére mereámur in cælis.
De Apostolis
Ant. Petrus Apóstolus, et Paulus Doctor Géntium, ipsi nos docuérunt legem tuam Dómine.
℣. Constítues eos príncipes super omnem terram.
℟. Mémores erunt nóminis tui Dómine.
Orémus.
Deus, cujus déxtera beátum Petrum ambulántem in flúctibus, ne mergerétur, eréxit, et coapóstolum ejus Paulum tértio naufragántem de profúndo pélagi liberávit: exáudi nos propítius, et concéde; ut ambórum méritis, æternitátis glóriam consequámur.
De Patrono vel Titulo Ecclesiæ
fiat com. consueata ante vel post Commemorationes prædictas, pro dignitate illius, et ultimo loco:
De Pace
Ant. Da pacem Dómine in diébus nostris, quia non est álius, qui pugnet pro nobis, nisi tu Deus noster.
℣. Fiat pax in virtúte tua.
℟. Et abundántia in túrribus tuis.
Orémus.
Deus, a quo sancta desidéria, recta consília, et justa sunt ópera: da servis tuis illam, quam mundus dare non potest, pacem; ut et corda nostra mandátis tuis dédita, et hóstium subláta formídine, témpora sint tua protectióne tranquílla.
Per Dóminum nostrum Jesum Christum, Fílium tuum: qui tecum vivit et regnat in unitáte Spíritus Sancti, Deus, per ómnia sǽcula sæculórum.
℟. Amen.
|
Kinh Kính nhớ {nghi tiết Tridentinô}
Kính Rất Thánh Đức Bà
Ant. O Holy Mary, be thou an help to the helpless, a strength to the fearful, a comfort to the sorrowful; pray for the people, plead for the clergy, make intercession for all women vowed to God: may all that are keeping this thine holy Feast-day feel the might of thine assistance.
℣. Pray for us, holy Mother of God.
℟. That we may be made worthy of the promises of Christ.
Chúng ta hãy cầu nguyện.
Grant, we beseech thee, O Lord God, unto all thy servants, that they may remain continually in the enjoyment of soundness both of mind and body, and by the glorious intercession of the Blessed Mary, always a Virgin, may be delivered from present sadness, and enter into the joy of thine eternal gladness.
Kính Ông Thánh Giuse
Ant. Này là đầy tớ trung tín và khôn ngoan, mà Chúa đã đặt lên coi sóc gia đình mình.
℣. Sự vinh hiển và của cải ở trong nhà người.
℟. Và sự công chính người bền đỗ đời đời.
Chúng ta hãy cầu nguyện.
Lạy Đức Chúa Lời, Chúa đã dùng sự an bài khôn tả mà đoái thương chọn ông thánh Giuse làm bạn thanh sạch của Rất Thánh Đức Mẹ Chúa: xin ban cho chúng tôi được nhờ người cầu bầu trên lời, là Đấng chúng tôi tôn kính làm quan thầy dưới đất.
Kính Các Thánh Tông Đồ
Ant. Ông thánh Phêrô Tông đồ, và ông thánh Phaolô Thầy dạy các dân ngoại, các ngài đã dạy dỗ chúng tôi luật pháp Chúa.
℣. Chúa đã đặt các ngài làm đầu khắp trái đất.
℟. Các ngài sẽ nhớ lại danh thánh Chúa.
Chúng ta hãy cầu nguyện.
Lạy Đức Chúa Lời, tay hữu Chúa đã nâng đỡ ông thánh Phêrô đi trên mặt nước, kẻo chìm xuống, và đã giải thoát bạn đồng tông đồ của người là ông thánh Phaolô ba lần đắm tàu khỏi vực sâu biển cả: xin ghé tai thương nghe lời chúng tôi cầu khẩn, và ban cho chúng tôi nhờ công nghiệp cả hai vị, được hưởng vinh hiển đời đời.
Về Thánh Quan Thầy hoặc Tước Hiệu Nhà Thờ
làm bài niệm hương quen làm trước hoặc sau các bài Niệm hương nói trên, tùy theo phẩm bậc vị ấy, và ở chỗ sau hết:
Cầu Cho Sự Bằng Yên
Ant. Lạy Chúa, xin ban sự bằng yên trong đời chúng tôi, vì chẳng có ai khác tranh chiến cho chúng tôi, ngoài Chúa là Đức Chúa Lời chúng tôi.
℣. Xin sự bằng yên hãy nên trong sức mạnh Chúa.
℟. Và sự dư dật trong các tháp Chúa.
Chúng ta hãy cầu nguyện.
Lạy Đức Chúa Lời, là căn nguyên mọi ước muốn thánh thiện, mọi mưu toan ngay thẳng, và mọi công việc công chính: xin ban cho tôi tớ Chúa sự bằng yên mà thế gian chẳng thể ban tặng; để lòng chúng tôi được vâng theo các điều răn Chúa, và khi đã cất khỏi sự sợ hãi kẻ thù, thì thời đại chúng tôi được bình an nhờ sự che chở của Chúa.
Vì công nghiệp Đức Chúa Giêsu Kirixitô là Chúa chúng tôi, Người là Con Chúa hằng sống hằng trị cùng Đức Chúa Cha và Đức Chúa Thánh Thần đời đời chẳng cùng.
℟. Amen.
|
Conclusio
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
℣. Benedicámus Dómino.
℟. Deo grátias.
℣. Fidélium ánimæ per misericórdiam Dei requiéscant in pace.
℟. Amen.
|
Kết kinh
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
℣. Chúng tôi hãy ngợi khen Chúa.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
℣. Linh hồn kẻ lành vì lòng Đức Chúa Lời thương xót hãy nghỉ ngơi bằng yên.
℟. Amen.
|
Et si tunc terminetur Officium, dicitur tantum Pater Noster secreto.
Pater noster, qui es in cælis, sanctificétur nomen tuum: advéniat regnum tuum: fiat volúntas tua, sicut in cælo et in terra. Panem nostrum quotidiánum da nobis hódie: et dimítte nobis débita nostra, sicut et nos dimíttimus debitóribus nostris: et ne nos indúcas in tentatiónem: sed líbera nos a malo. Amen.
|
Và nếu khi ấy đã hết giờ kinh Officium, thì chỉ đọc thầm Kinh Lạy Cha mà thôi.
Lạy Cha chúng tôi ở trên lời, chúng tôi nguyện danh Cha cả sáng, nước Cha trị đến, vâng ý Cha dưới đất bằng trên lời vậy. Xin Cha cho chúng tôi rầy hằng ngày dùng đủ; và tha nợ chúng tôi, như chúng tôi cũng tha kẻ có nợ chúng tôi, lại chớ để chúng tôi sa chước cám dỗ, bèn chữa chúng tôi cho khỏi sự dữ. Amen.
|
|
Post Divinum officium |