Incipit
℣. Deus ✠ in adiutórium meum inténde.
℟. Dómine, ad adiuvándum me festína.
Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Allelúia.
|
Bắt đầu
℣. Lạy Chúa, ✠ xin Chúa đoái đến giúp sức tôi.
℟. Lạy Chúa, xin Chúa hãy vội kíp bênh vực tôi.
Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Allêluia.
|
Psalmi {Psalmi & antiphonæ Votiva}
Ant. Dum esset Rex * in accúbitu suo, nardus mea dedit odórem suavitátis.
Psalmus 92 [1]
92:1 Dóminus regnávit, decórem indútus est: * indútus est Dóminus fortitúdinem, et præcínxit se.
92:1 Étenim firmávit orbem terræ, * qui non commovébitur.
92:2 Paráta sedes tua ex tunc: * a sǽculo tu es.
92:3 Elevavérunt flúmina, Dómine: * elevavérunt flúmina vocem suam.
92:3 Elevavérunt flúmina fluctus suos, * a vócibus aquárum multárum.
92:4 Mirábiles elatiónes maris: * mirábilis in altis Dóminus.
92:5 Testimónia tua credibília facta sunt nimis: * domum tuam decet sanctitúdo, Dómine, in longitúdinem diérum.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Dum esset Rex in accúbitu suo, nardus mea dedit odórem suavitátis.
|
Ca thơ {Ca thơ & Câu xướng Ngoại lịch}
Ant. While the King sitteth at his table, * my spikenard sendeth forth the smell thereof.
Ca thơ 92 [1]
92:1 Chúa cai trị, lấy vinh hiển làm áo mặc: * lấy sức mạnh làm áo mặc đai lưng.
92:1 Chúa đã tạo thành trái đất bền đỗ, * chẳng lung lay.
92:2 Tòa vị Chúa gây dựng tự bấy giờ: * Chúa hằng có vô cùng tự trước.
92:3 Hỡi Chúa, sông ngòi phát tiếng: * sông ngòi cất tiếng lên.
92:3 Nổi ba đào nó, * bởi tiếng nước cả sôi lên.
92:4 Biển rẫy ba đào rất lạ: * song Chúa trên cao càng lạ lùng hơn.
92:5 Chứng cớ Chúa đã nên rất đáng tin: * sự thánh xứng hợp cùng đền Chúa hằng ngày dài lâu, hỡi Chúa.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. While the King sitteth at his table, my spikenard sendeth forth the smell thereof.
|
Ant. In odórem * unguentórum tuórum cúrrimus: adolescéntulæ dilexérunt te nimis.
Psalmus 99 [2]
99:2 Iubiláte Deo, omnis terra: * servíte Dómino in lætítia.
99:2 Introíte in conspéctu eius, * in exsultatióne.
99:3 Scitóte quóniam Dóminus ipse est Deus: * ipse fecit nos, et non ipsi nos.
99:3 Pópulus eius, et oves páscuæ eius: * introíte portas eius in confessióne, átria eius in hymnis: confitémini illi.
99:4 Laudáte nomen eius: quóniam suávis est Dóminus, in ætérnum misericórdia eius, * et usque in generatiónem et generatiónem véritas eius.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. In odórem unguentórum tuórum cúrrimus: adolescéntulæ dilexérunt te nimis.
|
Ant. We will run after thee, * in the savour of thy good ointments. The virgins love them exceedingly.
Ca thơ 99 [2]
99:2 Khắp thiên hạ, bay hãy reo mừng Chúa: * suy phục Chúa trong sự vui mừng.
99:2 Hãy đến trước mặt Chúa, * xướng ca hoan lạc.
99:3 Hãy biết Chúa là Đức Chúa Lời: * Chúa dựng nên chúng ta, chẳng phải chúng ta tự dựng.
99:3 Chúng ta là dân Chúa, là con chiên nơi Chúa chăn thả: * bay hãy tiến vào cửa Chúa, xưng tạ, vào lầu hiên Chúa, xướng ca; ngượi khen Chúa.
99:4 Ca tụng danh Người: bởi vì Chúa êm ái, nhân từ Người đời đời, * chân thật Người từ dòng đến dõi.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. We will run after thee, in the savour of thy good ointments. The virgins love them exceedingly.
|
Ant. Iam hiems tránsiit, * imber ábiit et recéssit: surge, amíca mea, et veni.
Psalmus 62 [3]
62:2 Deus, Deus meus, * ad te de luce vígilo.
62:2 Sitívit in te ánima mea, * quam multiplíciter tibi caro mea.
62:3 In terra desérta, et ínvia, et inaquósa: * sic in sancto appárui tibi, ut vidérem virtútem tuam, et glóriam tuam.
62:4 Quóniam mélior est misericórdia tua super vitas: * lábia mea laudábunt te.
62:5 Sic benedícam te in vita mea: * et in nómine tuo levábo manus meas.
62:6 Sicut ádipe et pinguédine repleátur ánima mea: * et lábiis exsultatiónis laudábit os meum.
62:7 Si memor fui tui super stratum meum, in matutínis meditábor in te: * quia fuísti adiútor meus.
62:8 Et in velaménto alárum tuárum exsultábo, adhǽsit ánima mea post te: * me suscépit déxtera tua.
62:10 Ipsi vero in vanum quæsiérunt ánimam meam, introíbunt in inferióra terræ: * tradéntur in manus gládii, partes vúlpium erunt.
62:12 Rex vero lætábitur in Deo, laudabúntur omnes qui iurant in eo: * quia obstrúctum est os loquéntium iníqua.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Iam hiems tránsiit, imber ábiit et recéssit: surge, amíca mea, et veni.
|
Ant. Lo the winter is past, * the rain is over and gone. Rise up, my love, and come away.
Ca thơ 62 [3]
62:2 Hỡi Chúa tôi là Đức Chúa Lời, * từ rạng đông tôi tỉnh hướng về Người.
62:2 Linh hồn tôi khao khát Người, * xác tôi cũng phải rất khao khát.
62:3 Trong đất rừng: không đường, không nước: * tôi tỏ mình trước mặt Chúa, như trong nơi thánh cho được xem sức mạnh, vinh hiển Người.
62:4 Bởi nhân từ Chúa hơn nhiều sự sống: * miệng tôi sẽ ca tụng Người.
62:5 Tôi sẽ ngượi khen Chúa lót đời tôi sống: * nhân danh Người tôi sẽ giơ tay lên.
62:6 Chớ gì linh hồn tôi no đầy như mỡ béo ngọt: * miệng tôi sẽ ngượi khen, môi tôi reo mừng.
62:7 Hễ tôi ở trên giường tưởng nhớ Chúa, đến sớm mai còn suy đến Người: * Vì Chúa là Đấng che chở tôi.
62:8 Tôi nhảy mừng dưới bóng cánh Chúa, Linh hồn tôi trìu mến Chúa: * tay hữu Chúa chịu lấy tôi.
62:10 Chúng nó luống công tìm sự sống tôi, nó sa xuống nơi sâu trong đất: * Trao tay gươm, nên phần cày cáo.
62:12 Còn vua thì vui mừng trong Chúa, các kẻ thế nhân Chúa thì được khen: * bởi đã ngăn lấp miệng những kẻ nói gian ác.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. Lo the winter is past, the rain is over and gone. Rise up, my love, and come away.
|
Ant. Veni, elécta mea, * et ponam in te thronum meum, allelúia.
Canticum Trium Puerorum [4]
Dan 3:57-88,56
3:57 Benedícite, ómnia ópera Dómini, Dómino: * laudáte et superexaltáte eum in sǽcula.
3:58 Benedícite, Ángeli Dómini, Dómino: * benedícite, cæli, Dómino.
3:59 Benedícite, aquæ omnes, quæ super cælos sunt, Dómino: * benedícite, omnes virtútes Dómini, Dómino.
3:60 Benedícite, sol et luna, Dómino: * benedícite, stellæ cæli, Dómino.
3:61 Benedícite, omnis imber et ros, Dómino: * benedícite, omnes spíritus Dei, Dómino.
3:62 Benedícite, ignis et æstus, Dómino: * benedícite, frigus et æstus, Dómino.
3:63 Benedícite, rores et pruína, Dómino: * benedícite, gelu et frigus, Dómino.
3:64 Benedícite, glácies et nives, Dómino: * benedícite, noctes et dies, Dómino.
3:65 Benedícite, lux et ténebræ, Dómino: * benedícite, fúlgura et nubes, Dómino.
3:66 Benedícat terra Dóminum: * laudet et superexáltet eum in sǽcula.
3:67 Benedícite, montes et colles, Dómino: * benedícite, univérsa germinántia in terra, Dómino.
3:68 Benedícite, fontes, Dómino: * benedícite, mária et flúmina, Dómino.
3:69 Benedícite, cete, et ómnia, quæ movéntur in aquis, Dómino: * benedícite, omnes vólucres cæli, Dómino.
3:70 Benedícite, omnes béstiæ et pécora, Dómino: * benedícite, fílii hóminum, Dómino.
3:71 Benedícat Israël Dóminum: * laudet et superexáltet eum in sǽcula.
3:72 Benedícite, sacerdótes Dómini, Dómino: * benedícite, servi Dómini, Dómino.
3:73 Benedícite, spíritus, et ánimæ iustórum, Dómino: * benedícite, sancti, et húmiles corde, Dómino.
3:74 Benedícite, Ananía, Azaría, Mísaël, Dómino: * laudáte et superexaltáte eum in sǽcula.
3:75 (Fit reverentia:) Benedicámus Patrem et Fílium cum Sancto Spíritu: * laudémus et superexaltémus eum in sǽcula.
3:56 Benedíctus es, Dómine, in firmaménto cæli: * et laudábilis, et gloriósus, et superexaltátus in sǽcula.
Ant. Veni, elécta mea, et ponam in te thronum meum, allelúia.
|
Ant. Come, O My chosen one, * and I will establish My throne in thee. Alleluia.
Ca vịnh Ba thánh Trẻ [4]
Đanien 3:57-88,56
3:57 Mọi việc Chúa, bay hãy ngượi khen Chúa: * hãy chúc tụng, tôn trọng Chúa trên mọi sự đời đời.
3:58 Các sứ thần Chúa, bay hãy ngượi khen Chúa: * các tầng lời, bay hãy ngượi khen Chúa.
3:59 Các nước trên lời, bay hãy ngượi khen Chúa: * các sức mạnh Chúa, bay hãy ngượi khen Chúa.
3:60 Mặt lời mặt lăng, bay hãy ngượi khen Chúa: * các ngôi sao trên lời, bay hãy ngượi khen Chúa.
3:61 Các mưa, sương, bay hãy ngượi khen Chúa: * các gió Chúa, bay hãy ngượi khen Chúa.
3:62 Lửa, nóng, bay hãy ngượi khen Chúa: * rét, nắng, bay hãy ngượi khen Chúa.
3:63 Sương, móc, bay hãy ngượi khen Chúa: * giá rét, bay hãy ngượi khen Chúa.
3:64 Nước đông và tuyết, bay hãy ngượi khen Chúa: * ngày, đêm, bay hãy ngượi khen Chúa.
3:65 Sáng, tối, bay hãy ngượi khen Chúa: * chớp, mây, bay hãy ngượi khen Chúa.
3:66 Lái đất hãy ngượi khen Chúa: * nó hãy ngượi khen tôn trọng Chúa trên mọi sự đời đời.
3:67 Các núi đồi, bay hãy ngượi khen Chúa: * các chồi xanh tươi trên đất, bay hãy ngượi khen Chúa.
3:68 Các nguồn suối, bay hãy ngượi khen Chúa: * biển sông, bay hãy ngượi khen Chúa.
3:69 Cá lớn và các loài sống động trong nước, bay hãy ngượi khen Chúa: * các chim trên lời, bay hãy ngượi khen Chúa.
3:70 Các muông và súc vật, bay hãy ngượi khen Chúa: * các con lai loài người, bay hãy ngượi khen Chúa.
3:71 Israel bay hãy ngượi khen Chúa: * hãy chúc tụng, tôn trọng Chúa trên mọi sự đời đời.
3:72 Các thày cả Chúa, bay hãy ngượi khen Chúa: * các đầy tớ Chúa, bay hãy ngượi khen Chúa.
3:73 Các tính thiêng, các linh hồn kẻ lành, bay hãy ngượi khen Chúa: * các thánh, các kẻ khiêm nhường, bay hãy ngượi khen Chúa.
3:74 Anania, Azaria, Misael, bay hãy ngượi khen Chúa: * hãy chúc tụng, tôn trọng Chúa trên mọi sự đời đời.
3:75 Chúng ta hãy chúc tụng Cha và Con cùng Thánh Thần: * hãy ngượi khen và tôn trọng Người trên mọi sự đời đời.
3:56 Ngượi khen Chúa trên vòng không trên lời: * Chúa đáng khen, hiển vinh, cả sáng đời đời.
Ant. Come, O My chosen one, and I will establish My throne in thee. Alleluia.
|
Ant. Ista est speciósa * inter fílias Ierúsalem.
Psalmus 148 [5]
148:1 Laudáte Dóminum de cælis: * laudáte eum in excélsis.
148:2 Laudáte eum, omnes Ángeli eius: * laudáte eum, omnes virtútes eius.
148:3 Laudáte eum, sol et luna: * laudáte eum, omnes stellæ et lumen.
148:4 Laudáte eum, cæli cælórum: * et aquæ omnes, quæ super cælos sunt, laudent nomen Dómini.
148:5 Quia ipse dixit, et facta sunt: * ipse mandávit, et creáta sunt.
148:6 Státuit ea in ætérnum, et in sǽculum sǽculi: * præcéptum pósuit, et non præteríbit.
148:7 Laudáte Dóminum de terra, * dracónes, et omnes abýssi.
148:8 Ignis, grando, nix, glácies, spíritus procellárum: * quæ fáciunt verbum eius:
148:9 Montes, et omnes colles: * ligna fructífera, et omnes cedri.
148:10 Béstiæ, et univérsa pécora: * serpéntes, et vólucres pennátæ:
148:11 Reges terræ, et omnes pópuli: * príncipes, et omnes iúdices terræ.
148:12 Iúvenes, et vírgines: senes cum iunióribus laudent nomen Dómini: * quia exaltátum est nomen eius solíus.
148:14 Conféssio eius super cælum et terram: * et exaltávit cornu pópuli sui.
148:14 Hymnus ómnibus sanctis eius: * fíliis Israël, pópulo appropinquánti sibi.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Ista est speciósa inter fílias Ierúsalem.
|
Ant. She is beautiful * among the daughters of Jerusalem.
Ca thơ 148 [5]
148:1 Bay ở trên các tầng lời hãy ngượi khen Chúa: * hãy ngượi khen Người trên nơi cao.
148:2 Hỡi hết các Thiên thần Chúa, hãy ngượi khen Chúa: * hỡi hết các cơ binh Chúa, hãy ngượi khen Người.
148:3 Mặt lời và mặt lăng, hãy ngượi khen Chúa: * hỡi hết các ngôi sao và sự sáng, hãy ngượi khen Người.
148:4 Hỡi các tầng lời của các tầng lời, hãy ngượi khen Chúa: * và các nước ở trên các tầng lời, hãy ngượi khen danh Chúa.
148:5 Vì chính Chúa đã phán, và nó đã được nên: * Chúa đã truyền, và nó đã được dựng.
148:6 Chúa đã lập nó đời đời, và đời đời kiếp kiếp: * Chúa đã đặt lề luật, và sẽ chẳng qua đi.
148:7 Bay ở dưới đất hãy ngượi khen Chúa, * các con rồng và hết các vực sâu.
148:8 Lửa, mưa đá, tuyết, nước đông, thần gió bão: * là các sự làm nên lời Chúa:
148:9 Các núi, và hết các đồi: * cây có trái, và hết thảy cây bá hương.
148:10 Muông rừng, và hết các súc vật: * loài rắn bò, và chim bay:
148:11 Các vua đất, và hết các dân: * các quan, và hết các quan xét đất.
148:12 Các gã trai, và các con gái: người già với người trẻ hãy ngượi khen danh Chúa: * vì có một danh Người là cao trọng.
148:14 Sự ngượi khen Người ở trên lời và đất: * và Người đã nhắc cái sừng của dân Người lên.
148:14 Bài ngượi khen cho hết các thánh Người: * cho con cái Israel, là dân ở gần Người.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. She is beautiful among the daughters of Jerusalem.
|
Capitulum Hymnus Versus {Votiva}
Sir 51:1-3
Confitébor tibi, Dómine, Rex, et collaudábo te Deum Salvatórem meum. Confitébor nómini tuo: quóniam adiútor et protéctor factus es mihi, et liberásti corpus meum a perditióne.
℟. Deo grátias.
Hymnus
Fortem viríli péctore
Laudémus omnes féminam,
Quæ sanctitátis glória
Ubíque fulget ínclita.
Hæc sancto amóre sáucia,
Dum mundi amórem nóxium
Horréscit, ad cæléstia
Iter perégit árduum.
Carnem domans ieiúniis,
Dulcíque mentem pábulo
Oratiónis nútriens,
Cæli potítur gáudiis.
Rex Christe, virtus fórtium,
Qui magna solus éfficis,
Huius precátu, quǽsumus,
Audi benígnus súpplices.
Deo Patri sit glória,
Eiúsque soli Fílio,
Cum Spíritu Paráclito,
Nunc, et per omne sǽculum.
Amen.
℣. Diffúsa est grátia in lábiis tuis.
℟. Proptérea benedíxit te Deus in ætérnum.
|
Bài ngắn Ca vãn Câu xướng {Ngoại lịch}
Sir 51:1-3
I will give glory to thee, O Lord, O King, and I will praise thee, O God my Saviour. I will give glory to thy name: for thou hast been a helper and protector to me, and hast preserved my body from destruction.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
Ca vãn
High let us all our voices raise
In that heroic woman's praise
Whose name, with saintly glory bright,
Shines in the starry realms of light.
Filled with a pure celestial glow,
She spurned all love of things below;
And heedless here on earth to stay,
Climbed to the skies her toilsome way.
With fasts her body she subdued,
But filled her soul with prayer's sweet food:
In other worlds she tastes the bliss
For which she left the joys of this.
O Christ, the strength of all the strong;
To whom our holiest deeds belong!
Through her prevailing prayers on high,
In mercy hear thy people's cry!
To God the Father, with the Son,
And Holy Spirit, Three in One,
Be glory while the ages flow,
From all above, and all below.
Amen.
℣. Grace is poured into thy lips.
℟. Therefore God hath blessed thee for ever.
|
Canticum: Benedictus {Antiphona Votiva}
Ant. Date ei * de fructu mánuum suárum, et laudent eam in portis ópera eius.
Canticum Zachariæ
Luc. 1:68-79
1:68 Benedíctus ✠ Dóminus, Deus Israël: * quia visitávit, et fecit redemptiónem plebis suæ:
1:69 Et eréxit cornu salútis nobis: * in domo David, púeri sui.
1:70 Sicut locútus est per os sanctórum, * qui a sǽculo sunt, prophetárum eius:
1:71 Salútem ex inimícis nostris, * et de manu ómnium, qui odérunt nos.
1:72 Ad faciéndam misericórdiam cum pátribus nostris: * et memorári testaménti sui sancti.
1:73 Iusiurándum, quod iurávit ad Ábraham patrem nostrum, * datúrum se nobis:
1:74 Ut sine timóre, de manu inimicórum nostrórum liberáti, * serviámus illi.
1:75 In sanctitáte, et iustítia coram ipso, * ómnibus diébus nostris.
1:76 Et tu, puer, Prophéta Altíssimi vocáberis: * præíbis enim ante fáciem Dómini, paráre vias eius:
1:77 Ad dandam sciéntiam salútis plebi eius: * in remissiónem peccatórum eórum:
1:78 Per víscera misericórdiæ Dei nostri: * in quibus visitávit nos, óriens ex alto:
1:79 Illumináre his, qui in ténebris, et in umbra mortis sedent: * ad dirigéndos pedes nostros in viam pacis.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Date ei de fructu mánuum suárum, et laudent eam in portis ópera eius.
|
Ca vịnh ông Zacharia {Câu xướng Ngoại lịch}
Ant. Give her of the fruit of her hands, * and let her own works praise her in the gates.
Ca vịnh ông Zacharia Benedictus
Luca 1:68-79
1:68 Ngượi khen Đức Chúa Lời là Chúa Israel, * vì Người đã xuống thăm viếng và cứu chuộc dân riêng Người.
1:69 Người đã gây dựng sừng sự rỗi cho chúng ta * trong nhà Đaviđ đầy tớ Người.
1:70 Như lời Chúa đã dùng miệng các thánh tiên tri đời xưa mà phán rằng: *
1:71 Sẽ cứu chữa chúng ta thoát khỏi các kẻ thù * và khỏi tay những kẻ ghen ghét chúng ta.
1:72 Mà tỏ ra lòng thương xót các tổ phụ chúng ta * để nhớ lại lời giao ước thánh Người;
1:73 Là lời ước Người đã thề cùng ông Abraham là tổ phụ chúng ta mà hứa rằng: *
1:74 Sẽ cứu chữa chúng ta cho khỏi tay các kẻ thù nghịch, khỏi sợ hãi, * mà làm tôi Người;
1:75 Giữ lòng thánh sạch công chính ở trước mặt Chúa * lót đời chúng ta.
1:76 Hỡi con trẻ, con sẽ gọi là tiên tri Chúa cao cả, * bởi vì con sẽ đi trước mặt Chúa mà dọn đường lối Người.
1:77 Cho dân Người được hiểu biết sự rỗi * và được sạch khỏi các tội lỗi mình;
1:78 Bởi lòng nhân từ Đức Chúa Lời thăm viếng chúng ta, * như mặt lời mọc lên ở nơi cao,
1:79 Mà soi sáng cho những kẻ ngồi trong nơi tối tăm và trong bóng sự chết, * đưa chân chúng ta đi đàng bằng yên.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. Give her of the fruit of her hands, and let her own works praise her in the gates.
|
Preces Feriales{omittitur}
|
Kinh cầu nguyện Ngày thường{phải bỏ}
|
Oratio {Votiva}
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
Orémus.
Deus, qui inter cétera poténtiæ tuæ mirácula étiam in sexu frágili victóriam martýrii contulísti: concéde propítius; ut, qui beátæ N. Mártyris tuæ natalícia cólimus, per eius ad te exémpla gradiámur.
Per Dóminum nostrum Iesum Christum, Fílium tuum: qui tecum vivit et regnat in unitáte Spíritus Sancti, Deus, per ómnia sǽcula sæculórum.
℟. Amen.
|
Kinh tổng nguyện {Ngoại lịch}
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
Chúng ta hãy cầu nguyện
O God, Who, amidst the wondrous work of thy divine power, dost make even weak women to be more than conquerors in the uplifting of their testimony, mercifully grant unto all us which do keep the birthday of thy blessed witness N., grace to follow her steps toward thee.
Vì công nghiệp Đức Chúa Giêsu Kirixitô là Chúa chúng tôi, Người là Con Chúa hằng sống hằng trị cùng Đức Chúa Cha và Đức Chúa Thánh Thần đời đời chẳng cùng.
℟. Amen.
|
Conclusio
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
℣. Benedicámus Dómino.
℟. Deo grátias.
℣. Fidélium ánimæ per misericórdiam Dei requiéscant in pace.
℟. Amen.
|
Kết kinh
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
℣. Chúng tôi hãy ngợi khen Chúa.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
℣. Linh hồn kẻ lành vì lòng Đức Chúa Lời thương xót hãy nghỉ ngơi bằng yên.
℟. Amen.
|