Incipit
℣. Dómine, lábia + mea apéries.
℟. Et os meum annuntiábit laudem tuam.
℣. Deus ✠ in adjutórium meum inténde.
℟. Dómine, ad adjuvándum me festína.
Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Allelúja.
|
Bắt đầu
℣. Lạy Chúa, ✠ ✠ xin Chúa hãy mở miệng lưỡi tôi ra.
℟. Thì tôi sẽ cao rao những lời ngợi khen Chúa.
℣. Lạy Chúa, ✠ xin Chúa đoái đến giúp sức tôi.
℟. Lạy Chúa, xin Chúa hãy vội kíp bênh vực tôi.
Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Allêluia.
|
Invitatorium {Antiphona Votiva}
Ant. Regem Mártyrum Dóminum, * Veníte, adorémus.
Ant. Regem Mártyrum Dóminum, * Veníte, adorémus.
Veníte, exsultémus Dómino, jubilémus Deo, salutári nostro: præoccupémus fáciem ejus in confessióne, et in psalmis jubilémus ei.
Ant. Regem Mártyrum Dóminum, * Veníte, adorémus.
Quóniam Deus magnus Dóminus, et Rex magnus super omnes deos, quóniam non repéllet Dóminus plebem suam: quia in manu ejus sunt omnes fines terræ, et altitúdines móntium ipse cónspicit.
Ant. Veníte, adorémus.
Quóniam ipsíus est mare, et ipse fecit illud, et áridam fundavérunt manus ejus (genuflectitur) veníte, adorémus, et procidámus ante Deum: plorémus coram Dómino, qui fecit nos, quia ipse est Dóminus, Deus noster; nos autem pópulus ejus, et oves páscuæ ejus.
Ant. Regem Mártyrum Dóminum, * Veníte, adorémus.
Hódie, si vocem ejus audiéritis, nolíte obduráre corda vestra, sicut in exacerbatióne secúndum diem tentatiónis in desérto: ubi tentavérunt me patres vestri, probavérunt et vidérunt ópera mea.
Ant. Veníte, adorémus.
Quadragínta annis próximus fui generatióni huic, et dixi: Semper hi errant corde, ipsi vero non cognovérunt vias meas: quibus jurávi in ira mea: Si introíbunt in réquiem meam.
Ant. Regem Mártyrum Dóminum, * Veníte, adorémus.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Veníte, adorémus.
Ant. Regem Mártyrum Dóminum, * Veníte, adorémus.
|
Câu khuyên dụ {Câu xướng Ngoại lịch}
Ant. The Lord, the King of Martyrs, * O come, let us worship.
Ant. The Lord, the King of Martyrs, * O come, let us worship.
Bay hãy đến, chúng ta điều ca tụng Chúa, chúng ta hãy reo mừng Đức Chúa Lời, là sự rỗi chúng ta: hãy lấy sự ngượi khen đến trước mặt Chúa, lấy ca thơ chúc tụng Người.
Ant. The Lord, the King of Martyrs, * O come, let us worship.
Bởi vì Đức Chúa Lời là Chúa cả, và là vua cả trên các thần, [vì Chúa chẳng chê chối dân Người]: vì các cõi đất ở trong tay Chúa, và các đỉnh núi thuộc về Người.
Ant. O come, let us worship.
Biển là của Chúa, Chúa đã dựng nên, tay Chúa đã tạo thành đất cạn (quỳ gối) bay hãy đến, chúng ta quì lạy thờ phượng: khóc lóc trước Chúa tạo thành chúng ta, vì Đức Chúa Lời là Chúa chúng ta; chúng ta là dân nơi Chúa chăn thả, và con chiên dưới tay Người.
Ant. The Lord, the King of Martyrs, * O come, let us worship.
Hôm nay, nếu bay nghe tiếng Chúa, chớ để lòng bay ra cứng, như khi trêu phạm trong ngày thăm thử trên rừng: ở đấy các tổ phụ bay thử thăm, rò xét Tao và xem thấy việc Tao.
Ant. O come, let us worship.
Bốn mươi năm Tao chối chán dòng dõi ấy, và rằng: chúng nó hằng lầm lạc trong lòng, chúng nó chẳng nhận biết các đường lối Tao: cho nên Tao thịnh nộ phát thề rằng: chúng nó chẳng vào nơi bằng yên Tao.
Ant. The Lord, the King of Martyrs, * O come, let us worship.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. O come, let us worship.
|
Hymnus {Votiva}
Christo profúsum sánguinem,
Et Mártyrum victórias,
Dignámque cælo láuream
Lætis sequámur vócibus.
Terróre victo sǽculi,
Pœnísque spretis córporis,
Mortis sacræ compéndio
Vitam beátam póssident.
Tradúntur igni Mártyres,
Et bestiárum déntibus;
Armáta sævit úngulis
Tortóris insáni manus.
Nudáta pendent víscera,
Sanguis sacrátus fúnditur;
Sed pérmanent immóbiles,
Vitæ perénnis grátia.
Te nunc, Redémptor, quǽsumus,
Ut mártyrum consórtio
Jungas precántes sérvulos
In sempitérna sǽcula.
Amen.
|
Ca vãn {Ngoại lịch}
The martyrs' triumphs let us sing,
Their blood poured forth for Christ the King,
And while due hymns of praise we pay,
Our thankful hearts cast grief away.
The world its terrors urged in vain;
They recked not of the body's pain;
One step, and holy death made sure
The life that ever shall endure.
To flames the martyr saints are hailed;
By teeth of savage beasts assailed;
Against them, armed with ruthless brand
And hooks of steel, their torturers stand.
The mangled frame is tortured sore,
The holy life-drops freshly pour;
They stand unmoved amidst the strife,
By grace of everlasting life.
Redeemer, hear us of thy love,
That, with the martyr host above,
Hereafter, of thine endless grace,
thy servants also may have place.
Amen.
|
Psalmi cum lectionibus {Antiphonæ et Psalmi Votiva}
Ad Nocturnum
Ant. Secus decúrsus aquárum * plantávit víneam justórum, et in lege Dómini fuit volúntas eórum.
Psalmus 1 [1]
1:1 Beátus vir, qui non ábiit in consílio impiórum, et in via peccatórum non stetit, * et in cáthedra pestiléntiæ non sedit:
1:2 Sed in lege Dómini volúntas ejus, * et in lege ejus meditábitur die ac nocte.
1:3 Et erit tamquam lignum, quod plantátum est secus decúrsus aquárum, * quod fructum suum dabit in témpore suo:
1:3 Et fólium ejus non défluet: * et ómnia quæcúmque fáciet, prosperabúntur.
1:4 Non sic ímpii, non sic: * sed tamquam pulvis, quem próicit ventus a fácie terræ.
1:5 Ídeo non resúrgent ímpii in judício: * neque peccatóres in concílio justórum.
1:6 Quóniam novit Dóminus viam justórum: * et iter impiórum períbit.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Secus decúrsus aquárum plantávit víneam justórum, et in lege Dómini fuit volúntas eórum.
|
Ca thơ và bài đọc {Câu xướng và Ca thơ Ngoại lịch}
At the Nocturn
Ant. By the rivers of water * hath the Lord planted the vineyard of the righteous, and in His Law do they meditate day and night.
Ca thơ 1 [1]
1:1 Phúc cho người, chẳng theo mưu chước kẻ dữ, chẳng đứng trong lối kẻ có tội, * và chẳng ngồi trên tòa dịch lệ:
1:2 Một ái mộ lề luật Chúa, * và suy ngẫm lề luật Người đêm ngày.
1:3 Nó như cây, trồng bên suối nước, * cứ nhật kì nó kết hoa lái mình:
1:3 Nó không rụng lá: * và mọi việc nó làm, đều thịnh sự.
1:4 Kẻ dữ chẳng phải thế, chẳng phải thế: * nhưng giống như bụi cát, trên đất phải gió thổi tan.
1:5 Bởi đấy kẻ dữ chẳng chỗi dậy trong kì phán xét: * cũng như kẻ có tội trong hội kẻ lành.
1:6 Vì chưng Chúa nhận biết đường nẻo kẻ lành: * và lối kẻ dữ sẽ ruyệt vong.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. By the rivers of water hath the Lord planted the vineyard of the righteous, and in His Law do they meditate day and night.
|
Ant. Tamquam aurum * in fornáce probávit eléctos Dóminus: et quasi holocáusta accépit eos in ætérnum.
Psalmus 2 [2]
2:1 Quare fremuérunt gentes: * et pópuli meditáti sunt inánia?
2:2 Astitérunt reges terræ, et príncipes convenérunt in unum * advérsus Dóminum, et advérsus Christum ejus.
2:3 Dirumpámus víncula eórum: * et proiciámus a nobis jugum ipsórum.
2:4 Qui hábitat in cælis, irridébit eos: * et Dóminus subsannábit eos.
2:5 Tunc loquétur ad eos in ira sua, * et in furóre suo conturbábit eos.
2:6 Ego autem constitútus sum Rex ab eo super Sion montem sanctum ejus, * prǽdicans præcéptum ejus.
2:7 Dóminus dixit ad me: * Fílius meus es tu, ego hódie génui te.
2:8 Póstula a me, et dabo tibi gentes hereditátem tuam, * et possessiónem tuam términos terræ.
2:9 Reges eos in virga férrea, * et tamquam vas fíguli confrínges eos.
2:10 Et nunc, reges, intellégite: * erudímini, qui judicátis terram.
2:11 Servíte Dómino in timóre: * et exsultáte ei cum tremóre.
2:12 Apprehéndite disciplínam, nequándo irascátur Dóminus, * et pereátis de via justa.
2:13 Cum exárserit in brevi ira ejus: * beáti omnes qui confídunt in eo.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Tamquam aurum in fornáce probávit eléctos Dóminus: et quasi holocáusta accépit eos in ætérnum.
|
Ant. As gold in the furnace * hath the Lord tried His chosen ones, and received them for ever as a burnt-offering.
Ca thơ 2 [2]
2:1 Nhân sao các dân động đạt: * và các nước lo toan luống không?
2:2 Các vua trên đất chỗi dậy, và các quan cai hội hợp nhau * lở nghịch Chúa, và lở nghịch Đấng Kirixitô Người.
2:3 Chúng ta hãy bẻ lòi tói các chúng: * và ném bỏ ách các chúng cho khỏi ta.
2:4 Đấng ngự trên lời chê cười chúng nó: * và Chúa nhạo báng chúng nó.
2:5 Bấy giờ Người thịnh nộ phán cùng chúng nó, * và Người giận dữ làm cho chúng nó rối loạn.
2:6 Tao bởi Chúa đặt làm Vua trên Sion núi thánh Người, * rao giảng điều răn Người.
2:7 Chúa phán cùng Tao rằng: * Con là Con Cha, hôm nay Cha sinh Con.
2:8 Con hãy xin cùng Cha, và Cha sẽ ban cho Con các dân làm tự nghiệp, * và các cõi đất làm gia sản Con.
2:9 Con hãy cầm phủ việt sắt sửa trị chúng nó, * và Con sẽ đánh vỡ nó như bình thợ gốm.
2:10 Rầy, các vua, hãy hiểu biết: * hãy chịu răn, các kẻ xét đoán trên đất.
2:11 Hãy suy phục Chúa trong sự kính dái: * và hãy chúc mừng Người trong sự kinh hãi.
2:12 Bay hãy chịu lấy lời răn, kẻo Chúa thịnh nộ, * và bay hư hoại lạc đàng công chính.
2:13 Chạy kịp khi Chúa nổi giận: * phúc cho những kẻ trông cậy Người.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. As gold in the furnace hath the Lord tried His chosen ones, and received them for ever as a burnt-offering.
|
Ant. Si coram homínibus * torménta passi sunt, spes electórum est immortális in ætérnum.
Psalmus 3 [3]
3:2 Dómine, quid multiplicáti sunt qui tríbulant me? * multi insúrgunt advérsum me.
3:3 Multi dicunt ánimæ meæ: * Non est salus ipsi in Deo ejus.
3:4 Tu autem, Dómine, suscéptor meus es, * glória mea, et exáltans caput meum.
3:5 Voce mea ad Dóminum clamávi: * et exaudívit me de monte sancto suo.
3:6 Ego dormívi, et soporátus sum: * et exsurréxi, quia Dóminus suscépit me.
3:7 Non timébo míllia pópuli circumdántis me: * exsúrge, Dómine, salvum me fac, Deus meus.
3:8 Quóniam tu percussísti omnes adversántes mihi sine causa: * dentes peccatórum contrivísti.
3:9 Dómini est salus: * et super pópulum tuum benedíctio tua.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Si coram homínibus torménta passi sunt, spes electórum est immortális in ætérnum.
|
Ant. Though the elect be punished * in the sight of men, yet is their hope full of immortality for ever.
Ca thơ 3 [3]
3:2 Hỡi Chúa, nhân sao kẻ làm khốn tôi thêm lên? * kẻ dấy lên đối địch với tôi thì nhiều.
3:3 Có nhiều kẻ bảo linh hồn tôi rằng: * Nó chẳng được sự rỗi bởi Chúa mình.
3:4 Song Chúa là Đấng chịu lấy tôi, * là vinh hiển tôi, và là Đấng cất đầu tôi lên.
3:5 Tôi cất tiếng tôi kêu cầu Chúa: * và Chúa dủ nghe tôi bởi núi thánh Người.
3:6 Tôi ngủ nghỉ, và tôi chỗi dậy: * vì Chúa chịu lấy tôi.
3:7 Dù có nghìn dân vây bọc tôi, tôi chẳng dái sợ: * Chúa, hãy chỗi dậy, Chúa tôi hãy cứu chữa tôi.
3:8 Bởi vì Chúa đã đánh các kẻ thù nghịch tôi trái lẽ: * Chúa đã bẻ gẫy nanh kẻ có tội.
3:9 Sự rỗi ở nơi Chúa: * và phần phúc Chúa trên dân Người.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. Though the elect be punished in the sight of men, yet is their hope full of immortality for ever.
|
Ant. Dabo Sanctis meis * locum nominátum in regno Patris mei, dicit Dóminus.
Psalmus 14 [4]
14:1 Dómine, quis habitábit in tabernáculo tuo? * aut quis requiéscet in monte sancto tuo?
14:2 Qui ingréditur sine mácula, * et operátur justítiam:
14:3 Qui lóquitur veritátem in corde suo, * qui non egit dolum in lingua sua:
14:3 Nec fecit próximo suo malum, * et oppróbrium non accépit advérsus próximos suos.
14:4 Ad níhilum dedúctus est in conspéctu ejus malígnus: * timéntes autem Dóminum gloríficat:
14:4 Qui jurat próximo suo, et non décipit, * qui pecúniam suam non dedit ad usúram, et múnera super innocéntem non accépit.
14:5 Qui facit hæc: * non movébitur in ætérnum.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Dabo Sanctis meis locum nominátum in regno Patris mei, dicit Dóminus.
|
Ant. I will give unto My Saints a place * in the kingdom of My Father, every one by his own name, saith the Lord.
Ca thơ 14 [4]
14:1 Hỡi Chúa, ai được ở trong nhà xếp Chúa? * hay là ai được nghỉ trên núi thánh Người?
14:2 Kẻ bước đi thanh sạch, * và kẻ làm sự công chính:
14:3 Kẻ nói sự thật trong lòng mình, * kẻ chẳng làm gian ác trong lưỡi mình:
14:3 Chẳng làm sự dữ cho kẻ khác, * và chẳng chịu xỉ nhục anh em mình.
14:4 Trước mặt nó kẻ gian ác ra không: * nhưng kính chuộng kẻ dái sợ Chúa:
14:4 Kẻ thề nguyền cho kẻ khác, chẳng lừa dối, * kẻ cho tiền mình, chẳng lấy lãi, và chẳng nhận lễ vật hại người lành.
14:5 Kẻ làm những sự ấy: * chẳng chuyển động đến đời đời.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. I will give unto My Saints a place in the kingdom of My Father, every one by his own name, saith the Lord.
|
Ant. Sanctis, qui in terra sunt ejus, * mirificávit omnes voluntátes meas inter illos.
Psalmus 15 [5]
15:1 Consérva me, Dómine, quóniam sperávi in te. * Dixi Dómino: Deus meus es tu, quóniam bonórum meórum non eges.
15:3 Sanctis, qui sunt in terra ejus, * mirificávit omnes voluntátes meas in eis.
15:4 Multiplicátæ sunt infirmitátes eórum: * póstea acceleravérunt.
15:4 Non congregábo conventícula eórum de sanguínibus, * nec memor ero nóminum eórum per lábia mea.
15:5 Dóminus pars hereditátis meæ, et cálicis mei: * tu es, qui restítues hereditátem meam mihi.
15:6 Funes cecidérunt mihi in præcláris: * étenim heréditas mea præclára est mihi.
15:7 Benedícam Dóminum, qui tríbuit mihi intelléctum: * ínsuper et usque ad noctem increpuérunt me renes mei.
15:8 Providébam Dóminum in conspéctu meo semper: * quóniam a dextris est mihi, ne commóvear.
15:9 Propter hoc lætátum est cor meum, et exsultávit lingua mea: * ínsuper et caro mea requiéscet in spe.
15:10 Quóniam non derelínques ánimam meam in inférno: * nec dabis sanctum tuum vidére corruptiónem.
15:11 Notas mihi fecísti vias vitæ, adimplébis me lætítia cum vultu tuo: * delectatiónes in déxtera tua usque in finem.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Sanctis, qui in terra sunt ejus, mirificávit omnes voluntátes meas inter illos.
|
Ant. To the Saints that are in the earth * Thou hast made all my counsels admirable.
Ca thơ 15 [5]
15:1 Hãy gìn giữ tôi, hỡi Chúa, vì tôi cậy trông Chúa. * Tôi nguyện cùng Chúa: Đức Chúa Lời là Chúa tôi, bởi vì Chúa chẳng thiếu của cải tôi.
15:3 Các người thánh ở trong đất Chúa, * Chúa đã làm cho tôi ái mộ những kẻ ấy cách lạ lùng.
15:4 Các sự yếu đuối những kẻ ấy đã thêm lên: * sau thì bước tới vội vàng.
15:4 Tôi chẳng tụ tập các chúng trong những hội máu, * dù danh hiệu nó cũng không nhắc đến trên môi tôi.
15:5 Chúa là phần gia nghiệp, và phần chén tôi: * Chúa là Đấng lả lại cơ nghiệp tôi cho tôi.
15:6 Các dây đo đã giăng cho tôi đến nơi rất tốt: * vì phần cơ nghiệp tôi rất tốt lành.
15:7 Tôi sẽ ngượi khen Chúa ban trí hiểu cho tôi: * lại đến đêm tâm thận giục lòng tôi.
15:8 Tôi hằng xem thấy Chúa trước mặt tôi luôn: * bởi vì Chúa ở bên hữu tôi, làm cho tôi chẳng chuyển động.
15:9 Bởi đấy lòng tôi vui vẻ, và lưỡi tôi khoái lạc: * vả lại xác thịt tôi được nghỉ ngơi trong sự cậy trông.
15:10 Vì chưng Chúa chẳng để linh hồn tôi trong âm phủ: * chẳng cho người thánh Chúa thấy mình hư nát.
15:11 Chúa đã chỉ cho tôi biết đường sự sống, Chúa làm cho tôi no đầy sự vui vẻ bởi mặt Chúa: * sự thanh nhàn bên hữu Chúa cho đến đời đời.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. To the Saints that are in the earth Thou hast made all my counsels admirable.
|
Ant. Sancti qui sperant in Dómino, * habébunt fortitúdinem, assúment pennas ut áquilæ, volábunt, et non defícient.
Psalmus 23 [6]
23:1 Dómini est terra, et plenitúdo ejus: * orbis terrárum, et univérsi qui hábitant in eo.
23:2 Quia ipse super mária fundávit eum: * et super flúmina præparávit eum.
23:3 Quis ascéndet in montem Dómini? * aut quis stabit in loco sancto ejus?
23:4 Ínnocens mánibus et mundo corde, * qui non accépit in vano ánimam suam, nec jurávit in dolo próximo suo.
23:5 Hic accípiet benedictiónem a Dómino: * et misericórdiam a Deo, salutári suo.
23:6 Hæc est generátio quæréntium eum, * quæréntium fáciem Dei Jacob.
23:7 Attóllite portas, príncipes, vestras, et elevámini, portæ æternáles: * et introíbit Rex glóriæ.
23:8 Quis est iste Rex glóriæ? * Dóminus fortis et potens: Dóminus potens in prǽlio.
23:9 Attóllite portas, príncipes, vestras, et elevámini, portæ æternáles: * et introíbit Rex glóriæ.
23:10 Quis est iste Rex glóriæ? * Dóminus virtútum ipse est Rex glóriæ.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Sancti qui sperant in Dómino, habébunt fortitúdinem, assúment pennas ut áquilæ, volábunt, et non defícient.
|
Ant. The Saints that wait upon the Lord * shall renew their strength; they shall mount up with wings as eagles, they shall fly and not faint.
Ca thơ 23 [6]
23:1 Đất và muôn vật trên đất: * thế gian và mọi người ở thế gian, điều thuộc về Chúa.
23:2 Vì Chúa dựng nên nó trên khắp biển: * xếp đặt nó trên các sông.
23:3 Ai lên núi Chúa? * hay là ai được nghỉ trên núi thánh Người?
23:4 Kẻ tay sạch, lòng thanh, * kẻ chẳng tưởng dối trá trong lòng, chẳng thề gian với kẻ khác.
23:5 Kẻ ấy sẽ được chịu phần phúc bởi Chúa: * được nhân từ bởi Chúa đã chữa mình.
23:6 Ấy là dòng dõi các kẻ tìm cầu Chúa, * kẻ tìm mặt Chúa Jacob.
23:7 Hỡi các quan cai, hãy cất cửa chúng ngươi, các cửa đời đời sẽ cất lên: * thì Vua cả sáng sẽ ngự vào.
23:8 Vua cả sáng này là ai? * Là Chúa sức lực, quyền thế: Chúa mạnh sức trong đám trận.
23:9 Hỡi các quan cai, hãy cất cửa chúng ngươi, các cửa đời đời hãy cất lên: * thì Vua cả sáng sẽ ngự vào.
23:10 Vua cả sáng này là ai? * Chúa các cơ binh, ấy là Vua cả sáng.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. The Saints that wait upon the Lord shall renew their strength; they shall mount up with wings as eagles, they shall fly and not faint.
|
Ant. Justi autem * in perpétuum vivent, et apud Dóminum est merces eórum.
Psalmus 32 [7]
32:1 Exsultáte, justi, in Dómino: * rectos decet collaudátio.
32:2 Confitémini Dómino in cíthara: * in psaltério decem chordárum psállite illi.
32:3 Cantáte ei cánticum novum: * bene psállite ei in vociferatióne.
32:4 Quia rectum est verbum Dómini, * et ómnia ópera ejus in fide.
32:5 Díligit misericórdiam et judícium: * misericórdia Dómini plena est terra.
32:6 Verbo Dómini cæli firmáti sunt: * et spíritu oris ejus omnis virtus eórum.
32:7 Cóngregans sicut in utre aquas maris: * ponens in thesáuris abýssos.
32:8 Tímeat Dóminum omnis terra: * ab eo autem commoveántur omnes inhabitántes orbem.
32:9 Quóniam ipse dixit, et facta sunt: * ipse mandávit, et creáta sunt.
32:10 Dóminus díssipat consília géntium: * réprobat autem cogitatiónes populórum, et réprobat consília príncipum.
32:11 Consílium autem Dómini in ætérnum manet: * cogitatiónes cordis ejus in generatióne et generatiónem.
32:12 Beáta gens, cujus est Dóminus, Deus ejus: * pópulus, quem elégit in hereditátem sibi.
32:13 De cælo respéxit Dóminus: * vidit omnes fílios hóminum.
32:14 De præparáto habitáculo suo * respéxit super omnes, qui hábitant terram.
32:15 Qui finxit sigillátim corda eórum: * qui intéllegit ómnia ópera eórum.
32:16 Non salvátur rex per multam virtútem: * et gigas non salvábitur in multitúdine virtútis suæ.
32:17 Fallax equus ad salútem: * in abundántia autem virtútis suæ non salvábitur.
32:18 Ecce, óculi Dómini super metuéntes eum: * et in eis, qui sperant super misericórdia ejus:
32:19 Ut éruat a morte ánimas eórum: * et alat eos in fame.
32:20 Ánima nostra sústinet Dóminum: * quóniam adjútor et protéctor noster est.
32:21 Quia in eo lætábitur cor nostrum: * et in nómine sancto ejus sperávimus.
32:22 Fiat misericórdia tua, Dómine, super nos: * quemádmodum sperávimus in te.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Justi autem in perpétuum vivent, et apud Dóminum est merces eórum.
|
Ant. The righteous live * for evermore; their reward also is with the Lord.
Ca thơ 32 [7]
32:1 Các kẻ công chính, hãy khoái lạc trong Chúa: * kẻ ngay lành ngượi khen thì thậm phải.
32:2 Chúng ngươi hãy nảy đàn cầm tán mĩ Chúa: * hãy dùng đồ nhã nhạc mười dây ca tụng Người.
32:3 Hãy xướng ca mới chúc khen Chúa: * khéo đàn hát reo mừng Người.
32:4 Bởi vì lời Chúa ngay chính, * các việc Người thật thà.
32:5 Chúa ái mộ nhân từ công chính: * ơn lành Chúa đầy khắp thế gian.
32:6 Các tầng lời bởi mệnh Chúa tạo thành: * các cơ binh nó bởi hơi miệng Chúa.
32:7 Chúa thu lại nước biển như trong bầu da: * để vực sâu trong kho châu báu.
32:8 Khắp đất hãy kính dái Chúa: * mọi người ở thế gian hãy kính sợ Người.
32:9 Bởi vì Chúa phán thì nó tạo thành: * Người truyền thì nó dựng nên.
32:10 Chúa tan phá mưu luận các dân: * chê chán ý tưởng các nước, dể duôi mưu kế các vua.
32:11 Còn mưu nghị Chúa hằng có đời đời: * lòng ý Chúa từ dòng đến dõi.
32:12 Phúc cho nước Đức Chúa Lời làm Chúa nó: * phúc cho dân chọn làm cơ nghiệp Chúa.
32:13 Chúa bởi trên lời soi xuống: * Chúa xem thấy các con lai loài người.
32:14 Chúa ở nơi đã dọn * xem thấy mọi người ở thế gian.
32:15 Chúa dựng nên lòng mỗi một người: * Người hiểu biết các việc chúng nó.
32:16 Vua chẳng được rỗi bởi nhiều sức mạnh: * tráng sĩ chẳng vì đại lực chữa lấy mình.
32:17 Con ngựa hay là sự rỗi: * dù có sức mạnh lắm cũng chẳng hay cứu chữa.
32:18 Này con mắt Chúa trên các kẻ kính dái Chúa: * và kẻ cậy trông nhân từ Người:
32:19 Cứu chữa linh hồn chúng nó cho khỏi chết: * và nuôi chúng nó trong khi đói khát.
32:20 Linh hồn chúng tôi đợi trông Chúa: * vì Chúa là Đấng giúp sức phù hộ chúng tôi.
32:21 Lòng chúng tôi vui mừng trong Chúa: * chúng tôi cậy trông danh thánh Người.
32:22 Hỡi Chúa, nhân từ Chúa, hãy để trên chúng tôi: * như chúng tôi trông cậy Người.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. The righteous live for evermore; their reward also is with the Lord.
|
Ant. Tradidérunt * córpora sua in mortem, ne servírent idólis: ídeo coronáti póssident palmam.
Psalmus 33 [8]
33:2 Benedícam Dóminum in omni témpore: * semper laus ejus in ore meo.
33:3 In Dómino laudábitur ánima mea: * áudiant mansuéti, et læténtur.
33:4 Magnificáte Dóminum mecum: * et exaltémus nomen ejus in idípsum.
33:5 Exquisívi Dóminum, et exaudívit me: * et ex ómnibus tribulatiónibus meis erípuit me.
33:6 Accédite ad eum, et illuminámini: * et fácies vestræ non confundéntur.
33:7 Iste pauper clamávit, et Dóminus exaudívit eum: * et de ómnibus tribulatiónibus ejus salvávit eum.
33:8 Immíttet Ángelus Dómini in circúitu timéntium eum: * et erípiet eos.
33:9 Gustáte, et vidéte quóniam suávis est Dóminus: * beátus vir, qui sperat in eo.
33:10 Timéte Dóminum, omnes sancti ejus: * quóniam non est inópia timéntibus eum.
33:11 Dívites eguérunt et esuriérunt: * inquiréntes autem Dóminum non minuéntur omni bono.
33:12 Veníte, fílii, audíte me: * timórem Dómini docébo vos.
33:13 Quis est homo qui vult vitam: * díligit dies vidére bonos?
33:14 Próhibe linguam tuam a malo: * et lábia tua ne loquántur dolum.
33:15 Divérte a malo, et fac bonum: * inquíre pacem, et perséquere eam.
33:16 Óculi Dómini super justos: * et aures ejus in preces eórum.
33:17 Vultus autem Dómini super faciéntes mala: * ut perdat de terra memóriam eórum.
33:18 Clamavérunt justi, et Dóminus exaudívit eos: * et ex ómnibus tribulatiónibus eórum liberávit eos.
33:19 Juxta est Dóminus iis, qui tribuláto sunt corde: * et húmiles spíritu salvábit.
33:20 Multæ tribulatiónes justórum: * et de ómnibus his liberábit eos Dóminus.
33:21 Custódit Dóminus ómnia ossa eórum: * unum ex his non conterétur.
33:22 Mors peccatórum péssima: * et qui odérunt justum, delínquent.
33:23 Rédimet Dóminus ánimas servórum suórum: * et non delínquent omnes qui sperant in eo.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Tradidérunt córpora sua in mortem, ne servírent idólis: ídeo coronáti póssident palmam.
|
Ant. They gave up their bodies unto death * rather than serve idols and therefore have they crowns on their heads and palms in their hands.
Ca thơ 33 [8]
33:2 Tôi muốn hằng hằng ngượi khen Chúa: * lời ngượi khen Chúa hằng ở trong miệng tôi.
33:3 Linh hồn tôi phô mình trong Chúa: * các kẻ hiền lành hãy nghe cùng vui mừng.
33:4 Chúng ngươi hãy làm cho Chúa cao trọng: * chúng ta đồng lòng làm cả sáng danh Người.
33:5 Tôi đã tìm cầu Chúa, Chúa dủ nghe tôi: * cứu chữa tôi thoát khỏi các sự gian nan.
33:6 Chúng ngươi hãy đến gần Chúa thì sẽ được sáng soi: * mặt chúng ngươi chẳng hổ thẹn.
33:7 Kẻ khó khăn này kêu cầu, Chúa đã dủ nghe: * cứu chữa nó cho khỏi các sự gian nan.
33:8 Sứ thần Chúa đóng tư bề các kẻ dái sợ Chúa: * cứu chữa chúng nó.
33:9 Chúng ngươi hãy nếm xem Chúa ngọt ngào: * phúc cho kẻ cậy trông Chúa.
33:10 Các thánh Chúa hãy kính dái Chúa: * vì chẳng có sự thiếu thốn cho kẻ dái sợ Người.
33:11 Các kẻ giầu thiếu thốn cơ cực: * còn kẻ tìm cầu Chúa chẳng kém sự gì lành.
33:12 Hỡi các con cái hãy đến nghe ta: * ta sẽ dạy bay kính dái Chúa.
33:13 Ai là kẻ muốn sự sống: * ái mộ xem các ngày lành?
33:14 Mày hãy giữ lưỡi mày khỏi sự dữ: * môi mày đừng nói sự gian tà.
33:15 Bỏ dữ làm lành: * rắp tìm hòa thuận mà noi theo.
33:16 Mắt Chúa trên kẻ lành: * tai Chúa hướng về lời chúng nó xin.
33:17 Mặt Chúa trên các kẻ làm sự dữ: * sẽ trừ ruyệt danh hiệu nó cho khỏi thế gian.
33:18 Kẻ lành kêu cầu, Chúa dủ nghe chúng nó: * cứu chữa nó thoát khỏi các sự gian nan.
33:19 Chúa ở gần kẻ đau đớn trong lòng: * cứu chữa các kẻ khiêm nhường trong trí.
33:20 Kẻ lành phải nhiều sự gian nan: * song Chúa chữa chúng nó cho khỏi các sự ấy.
33:21 Chúa gìn giữ các xương chúng nó: * dù một đốt cũng chẳng mòn.
33:22 Sự chết kẻ có tội rất hung hiểm: * kẻ ghen ghét người lành thì sai lầm.
33:23 Chúa sẽ cứu chuộc linh hồn đầy tớ Chúa: * hễ kẻ trông cậy Người chẳng sai lầm.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. They gave up their bodies unto death rather than serve idols and therefore have they crowns on their heads and palms in their hands.
|
Ant. Ecce merces * Sanctórum copiósa est apud Deum: ipsi vero mórtui sunt pro Christo, et vivent in ætérnum.
Psalmus 45 [9]
45:2 Deus noster refúgium, et virtus: * adjútor in tribulatiónibus, quæ invenérunt nos nimis.
45:3 Proptérea non timébimus dum turbábitur terra: * et transferéntur montes in cor maris.
45:4 Sonuérunt, et turbátæ sunt aquæ eórum: * conturbáti sunt montes in fortitúdine ejus.
45:5 Flúminis ímpetus lætíficat civitátem Dei: * sanctificávit tabernáculum suum Altíssimus.
45:6 Deus in médio ejus, non commovébitur: * adjuvábit eam Deus mane dilúculo.
45:7 Conturbátæ sunt gentes, et inclináta sunt regna: * dedit vocem suam, mota est terra.
45:8 Dóminus virtútum nobíscum: * suscéptor noster Deus Jacob.
45:9 Veníte, et vidéte ópera Dómini, quæ pósuit prodígia super terram: * áuferens bella usque ad finem terræ.
45:10 Arcum cónteret, et confrínget arma: * et scuta combúret igni.
45:11 Vacáte, et vidéte quóniam ego sum Deus: * exaltábor in géntibus, et exaltábor in terra.
45:12 Dóminus virtútum nobíscum: * suscéptor noster Deus Jacob.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Ecce merces Sanctórum copiósa est apud Deum: ipsi vero mórtui sunt pro Christo, et vivent in ætérnum.
|
Ant. Behold, how great with God is the reward * of His Saints; yea, they who died for Christ's sake shall live for ever and ever.
Ca thơ 45 [9]
45:2 Thiên Chúa là nơi nương náu, và sức mạnh chúng tôi: * là đấng hay giúp đỡ trong những cơn gian nan đã gặp chúng tôi quá nhiều.
45:3 Vì vậy chúng tôi sẽ chẳng sợ khi đất biến đổi: * và các núi chuyển vào lòng biển.
45:4 Nước biển đã gầm vang, và xao động: * các núi đã rung chuyển vì sức mạnh người.
45:5 Dòng sông chảy mạnh làm cho thành Thiên Chúa vui mừng: * Đấng Tối Cao đã thánh hóa nhà tạm Người.
45:6 Thiên Chúa ở giữa thành ấy, nó sẽ chẳng chuyển lay: * Thiên Chúa sẽ giúp nó từ rạng đông sáng sớm.
45:7 Các dân đã xao động, và các nước đã nghiêng ngửa: * Người đã phát tiếng Người, đất đã chuyển động.
45:8 Chúa các đạo binh ở cùng chúng tôi: * Thiên Chúa Giacóp là đấng chịu lấy chúng tôi.
45:9 Hãy đến, và xem các việc Chúa, những điềm lạ Người đã làm trên đất: * dẹp yên giặc giã cho đến cùng trái đất.
45:10 Người sẽ bẻ cung, và gãy khí giới: * và lấy lửa đốt các thuẫn.
45:11 Hãy ngưng lại, và biết rằng Ta là Thiên Chúa: * Ta sẽ được tôn cao trong các dân, và được tôn cao trên đất.
45:12 Chúa các đạo binh ở cùng chúng tôi: * Thiên Chúa Giacóp là đấng chịu lấy chúng tôi.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. Behold, how great with God is the reward of His Saints; yea, they who died for Christ's sake shall live for ever and ever.
|
℣. Justi autem in perpétuum vivent.
℟. Et apud Dóminum est merces eórum.
|
℣. The righteous live for evermore.
℟. Their reward also is with the Lord.
|
Pater Noster dicitur secreto usque ad Et ne nos indúcas in tentatiónem:
Pater noster, qui es in cælis, sanctificétur nomen tuum: advéniat regnum tuum: fiat volúntas tua, sicut in cælo et in terra. Panem nostrum quotidiánum da nobis hódie: et dimítte nobis débita nostra, sicut et nos dimíttimus debitóribus nostris:
℣. Et ne nos indúcas in tentatiónem:
℟. Sed líbera nos a malo.
Absolutio. A vínculis peccatórum nostrórum absólvat nos omnípotens et miséricors Dóminus.
℟. Amen.
|
Đọc thầm Kinh Lạy Cha cho đến câu Lại chớ để chúng tôi sa chước cám dỗ:
Lạy Cha chúng tôi ở trên lời, chúng tôi nguyện danh Cha cả sáng, nước Cha trị đến, vâng ý Cha dưới đất bằng trên lời vậy. Xin Cha cho chúng tôi rầy hằng ngày dùng đủ; và tha nợ chúng tôi, như chúng tôi cũng tha kẻ có nợ chúng tôi:
℣. Lại chớ để chúng tôi sa chước cám dỗ:
℟. Bèn chữa chúng tôi cho khỏi sự dữ.
Phép giải. Xin Chúa phép tắc vô cùng và hay thương xót tha chúng tôi khỏi lòi tói các tội lỗi chúng tôi.
℟. Amen.
|
℣. Jube, domne, benedícere.
Benedictio. Ille nos benedícat, qui sine fine vivit et regnat.
℟. Amen.
Lectio 1
De Epístola beáti Pauli Apóstoli ad Romános
Rom 8:12-19
12 Fratres: Debitóres sumus non carni, ut secúndum carnem vivámus.
13 Si enim secúndum carnem vixéritis, moriémini: si autem spíritu facta carnis mortificavéritis, vivétis.
14 Quicúmque enim spíritu Dei agúntur, ii sunt fílii Dei.
15 Non enim accepístis spíritum servitútis íterum in timóre, sed accepístis spíritum adoptiónis filiórum, in quo clamámus: Abba (Pater).
16 Ipse enim Spíritus testimónium reddit spirítui nostro quod sumus fílii Dei.
17 Si autem fílii, et herédes: herédes, quidem Dei, coherédes autem Christi: si tamen compátimur ut et conglorificémur.
18 Exístimo enim quod non sunt condígnæ passiónes hujus témporis ad futúram glóriam, quæ revelábitur in nobis.
19 Nam exspectátio creatúræ revelatiónem filiórum Dei exspéctat.
℣. Tu autem, Dómine, miserére nobis.
℟. Deo grátias.
℟. Abstérget Deus omnem lácrimam ab óculis Sanctórum: et jam non erit ámplius neque luctus, neque clamor, sed nec ullus dolor:
* Quóniam prióra transiérunt.
℣. Non esúrient, neque sítient ámplius, neque cadet super illos sol, neque ullus æstus.
℟. Quóniam prióra transiérunt.
|
℣. Lạy thầy cả, xin Người ban phép lành.
Phép lành. Xin Đấng hằng sống hằng trị đời đời xuống phúc cho chúng tôi.
℟. Amen.
Bài đọc 1
Lesson from the letter of St Paul the Apostle to the Romans
Rom 8:12-19
12 Therefore, brethren, we are debtors, not to the flesh, to live according to the flesh.
13 For if you live according to the flesh, you shall die: but if by the Spirit you mortify the deeds of the flesh, you shall live.
14 For whosoever are led by the Spirit of God, they are the sons of God.
15 For you have not received the spirit of bondage again in fear; but you have received the spirit of adoption of sons, whereby we cry: Abba, Father.
16 For the Spirit himself giveth testimony to our spirit, that we are the sons of God.
17 And if sons, heirs also; heirs indeed of God, and joint heirs with Christ: yet so, if we suffer with him, that we may be also glorified with him.
18 For I reckon that the sufferings of this time are not worthy to be compared with the glory to come, that shall be revealed in us.
19 For the expectation of the creature waiteth for the revelation of the sons of God
℣. Lạy Chúa, lại xin Chúa thương xem chúng tôi cùng.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
℟. God shall wipe away all tears from the eyes of His Saints, and there shall be no more sorrow, there shall be no more death, neither sorrow, nor crying, neither shall there be any more pain;
* For the former things are passed away.
℣. They shall hunger no more, neither thirst any more, neither shall the sun light on them, nor any heat.
℟. For the former things are passed away.
|
℣. Jube, domne, benedícere.
Benedictio. Divínum auxílium máneat semper nobíscum.
℟. Amen.
Lectio 2
Rom 8:28-34
28 Scimus autem quóniam diligéntibus Deum ómnia cooperántur in bonum iis qui secúndum propósitum vocáti sunt sancti.
29 Nam quos præscívit et prædestinávit confórmes fíeri imáginis Fílii sui ut sit ipse primogénitus in multis frátribus.
30 Quos autem prædestinávit, hos et vocávit: et quos vocávit, hos et justificávit: quos autem justificávit, illos et glorificávit.
31 Quid ergo dicémus ad hæc? Si Deus pro nobis, quis contra nos?
32 Qui étiam próprio Fílio suo non pepércit, sed pro nobis ómnibus trádidit illum, quómodo non étiam cum illo ómnia nobis donávit?
33 Quis accusábit advérsus eléctos Dei? Deus qui justíficat,
34 Quis est qui condémnet? Christus Jesus, qui mórtuus est, immo qui et resurréxit, qui est ad déxteram Dei, qui étiam interpéllat pro nobis.
℣. Tu autem, Dómine, miserére nobis.
℟. Deo grátias.
℟. Viri sancti gloriósum sánguinem fudérunt pro Dómino, amavérunt Christum in vita sua, imitáti sunt eum in morte sua:
* Et ídeo corónas triumpháles meruérunt.
℣. Unus spíritus, et una fides erat in eis.
℟. Et ídeo corónas triumpháles meruérunt.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Et ídeo corónas triumpháles meruérunt.
|
℣. Lạy thầy cả, xin Người ban phép lành.
Phép lành. Xin sự phù hộ Đức Chúa Lời hằng ở cùng chúng tôi luôn.
℟. Amen.
Bài đọc 2
Rom 8:28-34
28 And we know that to them that love God, all things work together unto good, to such as, according to his purpose, are called to be saints.
29 For whom he foreknew, he also predestinated to be made conformable to the image of his Son; that he might be the firstborn amongst many brethren.
30 And whom he predestinated, them he also called. And whom he called, them he also justified. And whom he justified, them he also glorified.
31 What shall we then say to these things? If God be for us, who is against us?
32 He that spared not even his own Son, but delivered him up for us all, how hath he not also, with him, given us all things?
33 Who shall accuse against the elect of God? God that justifieth.
34 Who is he that shall condemn? Christ Jesus that died, yea that is risen also again; who is at the right hand of God, who also maketh intercession for us.
℣. Lạy Chúa, lại xin Chúa thương xem chúng tôi cùng.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
℟. These men are holy, who have gloriously shed their blood for the Lord's sake, yea, who loved Christ in their lives, and were made like unto Him in their flesh,
* And therefore they have earned crowns of victory.
℣. One spirit, and one faith was in them.
℟. And therefore they have earned crowns of victory.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. And therefore they have earned crowns of victory.
|
℣. Jube, domne, benedícere.
Benedictio. Ad societátem cívium supernórum perdúcat nos Rex Angelórum.
℟. Amen.
Lectio 3
Rom 8:35-39
35 Quis ergo nos separábit a caritáte Christi? tribulátio? an angústia? an fames? an núditas? an perículum? an persecútio? an gládius?
36 (sicut scriptum est: Quia propter te mortificámur tota die: æstimáti sumus sicut oves occisiónis.)
37 Sed in his ómnibus superámus propter eum qui diléxit nos.
38 Certus sum enim quia neque mors, neque vita, neque Ángeli, neque Principátus, neque Virtútes, neque instántia, neque futúra, neque fortitúdo,
39 Neque altitúdo, neque profúndum, neque creatúra ália póterit nos separáre a caritáte Dei, quæ est in Christo Jesu Dómino nostro.
℣. Tu autem, Dómine, miserére nobis.
℟. Deo grátias.
Te Deum
Te Deum laudámus: * te Dóminum confitémur.
Te ætérnum Patrem * omnis terra venerátur.
Tibi omnes Ángeli, * tibi Cæli, et univérsæ Potestátes:
Tibi Chérubim et Séraphim * incessábili voce proclámant:
Fit reverentia Sanctus, Sanctus, Sanctus * Dóminus Deus Sábaoth.
Pleni sunt cæli et terra * majestátis glóriæ tuæ.
Te gloriósus * Apostolórum chorus,
Te Prophetárum * laudábilis númerus,
Te Mártyrum candidátus * laudat exércitus.
Te per orbem terrárum * sancta confitétur Ecclésia,
Patrem * imménsæ majestátis;
Venerándum tuum verum * et únicum Fílium;
Sanctum quoque * Paráclitum Spíritum.
Tu Rex glóriæ, * Christe.
Tu Patris * sempitérnus es Fílius.
Fit reverentia Tu, ad liberándum susceptúrus hóminem: * non horruísti Vírginis úterum.
Tu, devícto mortis acúleo, * aperuísti credéntibus regna cælórum.
Tu ad déxteram Dei sedes, * in glória Patris.
Judex créderis * esse ventúrus.
Sequens versus dicitur flexis genibus Te ergo quǽsumus, tuis fámulis súbveni, * quos pretióso sánguine redemísti.
Ætérna fac cum Sanctis tuis * in glória numerári.
Salvum fac pópulum tuum, Dómine, * et bénedic hereditáti tuæ.
Et rege eos, * et extólle illos usque in ætérnum.
Per síngulos dies * benedícimus te.
Fit reverentia, secundum consuetudinem Et laudámus nomen tuum in sǽculum, * et in sǽculum sǽculi.
Dignáre, Dómine, die isto * sine peccáto nos custodíre.
Miserére nostri, Dómine, * miserére nostri.
Fiat misericórdia tua, Dómine, super nos, * quemádmodum sperávimus in te.
In te, Dómine, sperávi: * non confúndar in ætérnum.
|
℣. Lạy thầy cả, xin Người ban phép lành.
Phép lành. Xin Vua các Thiên Thần dẫn đưa chúng tôi đến hội các thánh trên lời.
℟. Amen.
Bài đọc 3
Rom 8:35-39
35 Who then shall separate us from the love of Christ? Shall tribulation? or distress? or famine? or nakedness? or danger? or persecution? or the sword?
36 As it is written: For thy sake we are put to death all the day long. We are accounted as sheep for the slaughter.
37 But in all these things we overcome, because of him that hath loved us.
38 For I am sure that neither death, nor life, nor angels, nor principalities, nor powers, nor things present, nor things to come, nor might,
39 Nor height, nor depth, nor any other creature, shall be able to separate us from the love of God, which is in Christ Jesus our Lord.
℣. Lạy Chúa, lại xin Chúa thương xem chúng tôi cùng.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
Te Deum
Lạy Chúa, chúng tôi hát mừng Chúa, là Đức Chúa Lời; * chúng tôi xưng Người là Đức Chúa cả.
Cả thế gian kính thờ Chúa * là Cha cả hằng có đời đời.
Các thiên thần, * các tầng lời và các phẩm quyền thế :
Các Kêrubim và Xêraphim * hằng tung hô cả tiếng rằng :
Cúi đầu Thánh, Thánh, Thánh * Đức Chúa Lời là Chúa các cơ binh.
Lời đất đầy dẫy * oai quyền sang trọng Chúa.
Hội hiền vinh * các tông đồ.
Đấng các Tiên tri * đáng khen.
Đạo binh trắng tinh các đấng Tử vì đạo * chúc tụng Chúa.
Trong cả và thiên hạ * Hội thánh xưng ra Chúa,
Là Cha cả * oai vọng vô lượng vô biên,
Đức Chúa Con là Con một và thật Chúa * đáng kính thờ ;
Lại Đức Chúa Thánh Thần * là Đấng hay an ủi.
Lạy Chúa Kirixitô, * Chúa là Vua sự cả sáng.
Chúa là Con Đức Chúa Cha * hằng có đời đời.
Cúi đầu Chúa đã mặc lấy tính loài người cho được cứu lấy người ta, * chẳng nhờm gớm lòng Trinh nữ.
Chúa đã thắng mũi nhọn sự chết, * thì đã mở nước thiên đàng cho kẻ có lòng tin.
Chúa ngự bên hữu Đức Chúa Lời, * trong sự cả sáng Đức Chúa Cha.
Tin thật Chúa là Đấng phán xét, * ngày sau sẽ ngự đến.
Câu hát sau thì quỳ gối Nên chúng tôi xin Chúa phù hộ tôi tá, * Chúa đã lấy máu châu báu mà chuộc.
Xin Chúa cho đầy tớ Chúa được vào sổ các thánh * hưởng sự cả sáng.
Lạy Chúa, xin Chúa cứu lấy dân Chúa * và xuống phúc cho phần cơ nghiệp Chúa.
Và xin Chúa cai trị kẻ ấy, * làm cho nó thêm lên đời đời
Mọi ngày * chúng tôi ngợi khen Chúa.
Cúi đầu theo thói lệ đã quen Và chúng tôi hát mừng danh Chúa đời này * và đời sau vô cùng.
Lạy Chúa, xin Chúa đoái thương gìn giữ chúng tôi * cho khỏi tội trong ngày hôm nay.
Lạy Chúa, xin Chúa thương xót chúng tôi, * xin Chúa thương xót chúng tôi.
Lạy Chúa, xin Chúa để lòng thương xót Chúa hằng ở trên chúng tôi * như chúng tôi trông cậy Chúa
Lạy Chúa, tôi trông cậy Chúa * tôi chẳng phải hổ ngươi đời đời.
|
Reliqua omittuntur, nisi Laudes separandæ sint.
|
Các sự khác thì bỏ, trừ khi đọc Laudes lìa nhau.
|
Oratio {Votiva}
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
Orémus.
Beatórum Mártyrum paritérque Pontíficum N. et N. nos, quǽsumus, Dómine, festa tueántur: et eórum comméndet orátio veneránda.
Per Dóminum nostrum Jesum Christum, Fílium tuum: qui tecum vivit et regnat in unitáte Spíritus Sancti, Deus, per ómnia sǽcula sæculórum.
℟. Amen.
|
Kinh tổng nguyện {Ngoại lịch}
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
Chúng ta hãy cầu nguyện
May the feast of the blessed Martyrs and Bishops N. and N., protect us, O Lord, we beseech You, and may their holy prayer recommend us unto You.
Vì công nghiệp Đức Chúa Giêsu Kirixitô là Chúa chúng tôi, Người là Con Chúa hằng sống hằng trị cùng Đức Chúa Cha và Đức Chúa Thánh Thần đời đời chẳng cùng.
℟. Amen.
|
Conclusio
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
℣. Benedicámus Dómino.
℟. Deo grátias.
℣. Fidélium ánimæ per misericórdiam Dei requiéscant in pace.
℟. Amen.
|
Kết kinh
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
℣. Chúng tôi hãy ngợi khen Chúa.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
℣. Linh hồn kẻ lành vì lòng Đức Chúa Lời thương xót hãy nghỉ ngơi bằng yên.
℟. Amen.
|
Incipit
℣. Deus ✠ in adjutórium meum inténde.
℟. Dómine, ad adjuvándum me festína.
Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Allelúja.
|
Bắt đầu
℣. Lạy Chúa, ✠ xin Chúa đoái đến giúp sức tôi.
℟. Lạy Chúa, xin Chúa hãy vội kíp bênh vực tôi.
Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Allêluia.
|
Psalmi {Psalmi & antiphonæ Votiva}
Ant. Omnes Sancti, * quanta passi sunt torménta, ut secúri pervenírent ad palmam martýrii.
Psalmus 92 [1]
92:1 Dóminus regnávit, decórem indútus est: * indútus est Dóminus fortitúdinem, et præcínxit se.
92:1 Étenim firmávit orbem terræ, * qui non commovébitur.
92:2 Paráta sedes tua ex tunc: * a sǽculo tu es.
92:3 Elevavérunt flúmina, Dómine: * elevavérunt flúmina vocem suam.
92:3 Elevavérunt flúmina fluctus suos, * a vócibus aquárum multárum.
92:4 Mirábiles elatiónes maris: * mirábilis in altis Dóminus.
92:5 Testimónia tua credibília facta sunt nimis: * domum tuam decet sanctitúdo, Dómine, in longitúdinem diérum.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Omnes Sancti, quanta passi sunt torménta, ut secúri pervenírent ad palmam martýrii.
|
Ca thơ {Ca thơ & Câu xướng Ngoại lịch}
Ant. O how many torments have all the Saints suffered, * that they might attain safely unto the palm of martyrdom.
Ca thơ 92 [1]
92:1 Chúa cai trị, lấy vinh hiển làm áo mặc: * lấy sức mạnh làm áo mặc đai lưng.
92:1 Chúa đã tạo thành trái đất bền đỗ, * chẳng lung lay.
92:2 Tòa vị Chúa gây dựng tự bấy giờ: * Chúa hằng có vô cùng tự trước.
92:3 Hỡi Chúa, sông ngòi phát tiếng: * sông ngòi cất tiếng lên.
92:3 Nổi ba đào nó, * bởi tiếng nước cả sôi lên.
92:4 Biển rẫy ba đào rất lạ: * song Chúa trên cao càng lạ lùng hơn.
92:5 Chứng cớ Chúa đã nên rất đáng tin: * sự thánh xứng hợp cùng đền Chúa hằng ngày dài lâu, hỡi Chúa.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. O how many torments have all the Saints suffered, that they might attain safely unto the palm of martyrdom.
|
Ant. Cum palma * ad regna pervenérunt Sancti, corónas decóris meruérunt de manu Dei.
Psalmus 99 [2]
99:2 Jubiláte Deo, omnis terra: * servíte Dómino in lætítia.
99:2 Introíte in conspéctu ejus, * in exsultatióne.
99:3 Scitóte quóniam Dóminus ipse est Deus: * ipse fecit nos, et non ipsi nos.
99:3 Pópulus ejus, et oves páscuæ ejus: * introíte portas ejus in confessióne, átria ejus in hymnis: confitémini illi.
99:4 Laudáte nomen ejus: quóniam suávis est Dóminus, in ætérnum misericórdia ejus, * et usque in generatiónem et generatiónem véritas ejus.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Cum palma ad regna pervenérunt Sancti, corónas decóris meruérunt de manu Dei.
|
Ant. The Saints have attained unto the kingdom, * with palms in their hands; they have earned crowns of Majesty from the Lord's hand.
Ca thơ 99 [2]
99:2 Khắp thiên hạ, bay hãy reo mừng Chúa: * suy phục Chúa trong sự vui mừng.
99:2 Hãy đến trước mặt Chúa, * xướng ca hoan lạc.
99:3 Hãy biết Chúa là Đức Chúa Lời: * Chúa dựng nên chúng ta, chẳng phải chúng ta tự dựng.
99:3 Chúng ta là dân Chúa, là con chiên nơi Chúa chăn thả: * bay hãy tiến vào cửa Chúa, xưng tạ, vào lầu hiên Chúa, xướng ca; ngượi khen Chúa.
99:4 Ca tụng danh Người: bởi vì Chúa êm ái, nhân từ Người đời đời, * chân thật Người từ dòng đến dõi.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. The Saints have attained unto the kingdom, with palms in their hands; they have earned crowns of Majesty from the Lord's hand.
|
Ant. Córpora Sanctórum * in pace sepúlta sunt: et vivent nómina eórum in ætérnum.
Psalmus 62 [3]
62:2 Deus, Deus meus, * ad te de luce vígilo.
62:2 Sitívit in te ánima mea, * quam multiplíciter tibi caro mea.
62:3 In terra desérta, et ínvia, et inaquósa: * sic in sancto appárui tibi, ut vidérem virtútem tuam, et glóriam tuam.
62:4 Quóniam mélior est misericórdia tua super vitas: * lábia mea laudábunt te.
62:5 Sic benedícam te in vita mea: * et in nómine tuo levábo manus meas.
62:6 Sicut ádipe et pinguédine repleátur ánima mea: * et lábiis exsultatiónis laudábit os meum.
62:7 Si memor fui tui super stratum meum, in matutínis meditábor in te: * quia fuísti adjútor meus.
62:8 Et in velaménto alárum tuárum exsultábo, adhǽsit ánima mea post te: * me suscépit déxtera tua.
62:10 Ipsi vero in vanum quæsiérunt ánimam meam, introíbunt in inferióra terræ: * tradéntur in manus gládii, partes vúlpium erunt.
62:12 Rex vero lætábitur in Deo, laudabúntur omnes qui jurant in eo: * quia obstrúctum est os loquéntium iníqua.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Córpora Sanctórum in pace sepúlta sunt: et vivent nómina eórum in ætérnum.
|
Ant. The bodies of the Saints are buried in peace, * and their name liveth for evermore.
Ca thơ 62 [3]
62:2 Hỡi Chúa tôi là Đức Chúa Lời, * từ rạng đông tôi tỉnh hướng về Người.
62:2 Linh hồn tôi khao khát Người, * xác tôi cũng phải rất khao khát.
62:3 Trong đất rừng: không đường, không nước: * tôi tỏ mình trước mặt Chúa, như trong nơi thánh cho được xem sức mạnh, vinh hiển Người.
62:4 Bởi nhân từ Chúa hơn nhiều sự sống: * miệng tôi sẽ ca tụng Người.
62:5 Tôi sẽ ngượi khen Chúa lót đời tôi sống: * nhân danh Người tôi sẽ giơ tay lên.
62:6 Chớ gì linh hồn tôi no đầy như mỡ béo ngọt: * miệng tôi sẽ ngượi khen, môi tôi reo mừng.
62:7 Hễ tôi ở trên giường tưởng nhớ Chúa, đến sớm mai còn suy đến Người: * Vì Chúa là Đấng che chở tôi.
62:8 Tôi nhảy mừng dưới bóng cánh Chúa, Linh hồn tôi trìu mến Chúa: * tay hữu Chúa chịu lấy tôi.
62:10 Chúng nó luống công tìm sự sống tôi, nó sa xuống nơi sâu trong đất: * Trao tay gươm, nên phần cày cáo.
62:12 Còn vua thì vui mừng trong Chúa, các kẻ thế nhân Chúa thì được khen: * bởi đã ngăn lấp miệng những kẻ nói gian ác.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. The bodies of the Saints are buried in peace, and their name liveth for evermore.
|
Ant. Mártyres Dómini * Dóminum benedícite in ætérnum.
Canticum Trium Puerorum [4]
Dan 3:57-88,56
3:57 Benedícite, ómnia ópera Dómini, Dómino: * laudáte et superexaltáte eum in sǽcula.
3:58 Benedícite, Ángeli Dómini, Dómino: * benedícite, cæli, Dómino.
3:59 Benedícite, aquæ omnes, quæ super cælos sunt, Dómino: * benedícite, omnes virtútes Dómini, Dómino.
3:60 Benedícite, sol et luna, Dómino: * benedícite, stellæ cæli, Dómino.
3:61 Benedícite, omnis imber et ros, Dómino: * benedícite, omnes spíritus Dei, Dómino.
3:62 Benedícite, ignis et æstus, Dómino: * benedícite, frigus et æstus, Dómino.
3:63 Benedícite, rores et pruína, Dómino: * benedícite, gelu et frigus, Dómino.
3:64 Benedícite, glácies et nives, Dómino: * benedícite, noctes et dies, Dómino.
3:65 Benedícite, lux et ténebræ, Dómino: * benedícite, fúlgura et nubes, Dómino.
3:66 Benedícat terra Dóminum: * laudet et superexáltet eum in sǽcula.
3:67 Benedícite, montes et colles, Dómino: * benedícite, univérsa germinántia in terra, Dómino.
3:68 Benedícite, fontes, Dómino: * benedícite, mária et flúmina, Dómino.
3:69 Benedícite, cete, et ómnia, quæ movéntur in aquis, Dómino: * benedícite, omnes vólucres cæli, Dómino.
3:70 Benedícite, omnes béstiæ et pécora, Dómino: * benedícite, fílii hóminum, Dómino.
3:71 Benedícat Israël Dóminum: * laudet et superexáltet eum in sǽcula.
3:72 Benedícite, sacerdótes Dómini, Dómino: * benedícite, servi Dómini, Dómino.
3:73 Benedícite, spíritus, et ánimæ justórum, Dómino: * benedícite, sancti, et húmiles corde, Dómino.
3:74 Benedícite, Ananía, Azaría, Mísaël, Dómino: * laudáte et superexaltáte eum in sǽcula.
3:75 (Fit reverentia:) Benedicámus Patrem et Fílium cum Sancto Spíritu: * laudémus et superexaltémus eum in sǽcula.
3:56 Benedíctus es, Dómine, in firmaménto cæli: * et laudábilis, et gloriósus, et superexaltátus in sǽcula.
Ant. Mártyres Dómini Dóminum benedícite in ætérnum.
|
Ant. O all ye Martyrs of the Lord, bless ye the Lord * for ever.
Ca vịnh Ba thánh Trẻ [4]
Đanien 3:57-88,56
3:57 Mọi việc Chúa, bay hãy ngượi khen Chúa: * hãy chúc tụng, tôn trọng Chúa trên mọi sự đời đời.
3:58 Các sứ thần Chúa, bay hãy ngượi khen Chúa: * các tầng lời, bay hãy ngượi khen Chúa.
3:59 Các nước trên lời, bay hãy ngượi khen Chúa: * các sức mạnh Chúa, bay hãy ngượi khen Chúa.
3:60 Mặt lời mặt lăng, bay hãy ngượi khen Chúa: * các ngôi sao trên lời, bay hãy ngượi khen Chúa.
3:61 Các mưa, sương, bay hãy ngượi khen Chúa: * các gió Chúa, bay hãy ngượi khen Chúa.
3:62 Lửa, nóng, bay hãy ngượi khen Chúa: * rét, nắng, bay hãy ngượi khen Chúa.
3:63 Sương, móc, bay hãy ngượi khen Chúa: * giá rét, bay hãy ngượi khen Chúa.
3:64 Nước đông và tuyết, bay hãy ngượi khen Chúa: * ngày, đêm, bay hãy ngượi khen Chúa.
3:65 Sáng, tối, bay hãy ngượi khen Chúa: * chớp, mây, bay hãy ngượi khen Chúa.
3:66 Lái đất hãy ngượi khen Chúa: * nó hãy ngượi khen tôn trọng Chúa trên mọi sự đời đời.
3:67 Các núi đồi, bay hãy ngượi khen Chúa: * các chồi xanh tươi trên đất, bay hãy ngượi khen Chúa.
3:68 Các nguồn suối, bay hãy ngượi khen Chúa: * biển sông, bay hãy ngượi khen Chúa.
3:69 Cá lớn và các loài sống động trong nước, bay hãy ngượi khen Chúa: * các chim trên lời, bay hãy ngượi khen Chúa.
3:70 Các muông và súc vật, bay hãy ngượi khen Chúa: * các con lai loài người, bay hãy ngượi khen Chúa.
3:71 Israel bay hãy ngượi khen Chúa: * hãy chúc tụng, tôn trọng Chúa trên mọi sự đời đời.
3:72 Các thày cả Chúa, bay hãy ngượi khen Chúa: * các đầy tớ Chúa, bay hãy ngượi khen Chúa.
3:73 Các tính thiêng, các linh hồn kẻ lành, bay hãy ngượi khen Chúa: * các thánh, các kẻ khiêm nhường, bay hãy ngượi khen Chúa.
3:74 Anania, Azaria, Misael, bay hãy ngượi khen Chúa: * hãy chúc tụng, tôn trọng Chúa trên mọi sự đời đời.
3:75 Chúng ta hãy chúc tụng Cha và Con cùng Thánh Thần: * hãy ngượi khen và tôn trọng Người trên mọi sự đời đời.
3:56 Ngượi khen Chúa trên vòng không trên lời: * Chúa đáng khen, hiển vinh, cả sáng đời đời.
Ant. O all ye Martyrs of the Lord, bless ye the Lord for ever.
|
Ant. Mártyrum chorus * laudáte Dóminum de cælis, allelúja.
Psalmus 148 [5]
148:1 Laudáte Dóminum de cælis: * laudáte eum in excélsis.
148:2 Laudáte eum, omnes Ángeli ejus: * laudáte eum, omnes virtútes ejus.
148:3 Laudáte eum, sol et luna: * laudáte eum, omnes stellæ et lumen.
148:4 Laudáte eum, cæli cælórum: * et aquæ omnes, quæ super cælos sunt, laudent nomen Dómini.
148:5 Quia ipse dixit, et facta sunt: * ipse mandávit, et creáta sunt.
148:6 Státuit ea in ætérnum, et in sǽculum sǽculi: * præcéptum pósuit, et non præteríbit.
148:7 Laudáte Dóminum de terra, * dracónes, et omnes abýssi.
148:8 Ignis, grando, nix, glácies, spíritus procellárum: * quæ fáciunt verbum ejus:
148:9 Montes, et omnes colles: * ligna fructífera, et omnes cedri.
148:10 Béstiæ, et univérsa pécora: * serpéntes, et vólucres pennátæ:
148:11 Reges terræ, et omnes pópuli: * príncipes, et omnes júdices terræ.
148:12 Júvenes, et vírgines: senes cum junióribus laudent nomen Dómini: * quia exaltátum est nomen ejus solíus.
148:14 Conféssio ejus super cælum et terram: * et exaltávit cornu pópuli sui.
148:14 Hymnus ómnibus sanctis ejus: * fíliis Israël, pópulo appropinquánti sibi.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Mártyrum chorus laudáte Dóminum de cælis, allelúja.
|
Ant. O ye Martyrs, * praise ye the Lord from the heavens, praise Him with the dance, alleluia.
Ca thơ 148 [5]
148:1 Bay ở trên các tầng lời hãy ngượi khen Chúa: * hãy ngượi khen Người trên nơi cao.
148:2 Hỡi hết các Thiên thần Chúa, hãy ngượi khen Chúa: * hỡi hết các cơ binh Chúa, hãy ngượi khen Người.
148:3 Mặt lời và mặt lăng, hãy ngượi khen Chúa: * hỡi hết các ngôi sao và sự sáng, hãy ngượi khen Người.
148:4 Hỡi các tầng lời của các tầng lời, hãy ngượi khen Chúa: * và các nước ở trên các tầng lời, hãy ngượi khen danh Chúa.
148:5 Vì chính Chúa đã phán, và nó đã được nên: * Chúa đã truyền, và nó đã được dựng.
148:6 Chúa đã lập nó đời đời, và đời đời kiếp kiếp: * Chúa đã đặt lề luật, và sẽ chẳng qua đi.
148:7 Bay ở dưới đất hãy ngượi khen Chúa, * các con rồng và hết các vực sâu.
148:8 Lửa, mưa đá, tuyết, nước đông, thần gió bão: * là các sự làm nên lời Chúa:
148:9 Các núi, và hết các đồi: * cây có trái, và hết thảy cây bá hương.
148:10 Muông rừng, và hết các súc vật: * loài rắn bò, và chim bay:
148:11 Các vua đất, và hết các dân: * các quan, và hết các quan xét đất.
148:12 Các gã trai, và các con gái: người già với người trẻ hãy ngượi khen danh Chúa: * vì có một danh Người là cao trọng.
148:14 Sự ngượi khen Người ở trên lời và đất: * và Người đã nhắc cái sừng của dân Người lên.
148:14 Bài ngượi khen cho hết các thánh Người: * cho con cái Israel, là dân ở gần Người.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. O ye Martyrs, praise ye the Lord from the heavens, praise Him with the dance, alleluia.
|
Capitulum Hymnus Versus {Votiva}
Sap 3:1-3
Justórum ánimæ in manu Dei sunt, et non tanget illos torméntum mortis. Visi sunt óculis insipiéntium mori: illi autem sunt in pace.
℟. Deo grátias.
Hymnus
Rex glorióse Mártyrum,
Coróna confiténtium,
Qui respuéntes térrea
Perdúcis ad cæléstia:
Aurem benígnam prótinus
Inténde nostris vócibus:
Trophǽa sacra pángimus:
Ignósce quod delíquimus.
Tu vincis inter Mártyres
Parcísque Confessóribus:
Tu vince nostra crímina,
Largítor indulgéntiæ.
Deo Patri sit glória,
Ejúsque soli Fílio,
Cum Spíritu Paráclito,
Nunc, et per omne sǽculum.
Amen.
℣. Exsultábunt Sancti in glória.
℟. Lætabúntur in cubílibus suis.
|
Bài ngắn Ca vãn Câu xướng {Ngoại lịch}
Wis 3:1-3
But the souls of the just are in the hand of God, and the torment of death shall not touch them. In the sight of the unwise they seemed to die, but they are in peace.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
Ca vãn
O glorious King of martyr hosts,
Thou crown that each confessor boasts,
Who leadest to celestial day
Those who have cast earth's joys away:
Thine ear in mercy, Saviour, lend,
While unto thee our prayers ascend;
And as we count their triumphs won,
Forgive the sins that we have done.
Martyrs in thee their triumphs gain,
From thee confessors grace obtain;
O'ercome in us the lust of sin,
That we thy pardoning love may win.
To thee who, dead, again dost live,
All glory, Lord, thy people give;
All glory, as is ever meet,
To Father and to Paraclete.
Amen.
℣. The saints shall rejoice in glory:
℟. They shall be joyful in their beds.
|
Canticum: Benedictus {Antiphona Votiva}
Ant. Vestri capílli cápitis * omnes numeráti sunt: nolíte timére: multis passéribus melióres estis vos.
Canticum Zachariæ
Luc. 1:68-79
1:68 Benedíctus ✠ Dóminus, Deus Israël: * quia visitávit, et fecit redemptiónem plebis suæ:
1:69 Et eréxit cornu salútis nobis: * in domo David, púeri sui.
1:70 Sicut locútus est per os sanctórum, * qui a sǽculo sunt, prophetárum ejus:
1:71 Salútem ex inimícis nostris, * et de manu ómnium, qui odérunt nos.
1:72 Ad faciéndam misericórdiam cum pátribus nostris: * et memorári testaménti sui sancti.
1:73 Jusjurándum, quod jurávit ad Ábraham patrem nostrum, * datúrum se nobis:
1:74 Ut sine timóre, de manu inimicórum nostrórum liberáti, * serviámus illi.
1:75 In sanctitáte, et justítia coram ipso, * ómnibus diébus nostris.
1:76 Et tu, puer, Prophéta Altíssimi vocáberis: * præíbis enim ante fáciem Dómini, paráre vias ejus:
1:77 Ad dandam sciéntiam salútis plebi ejus: * in remissiónem peccatórum eórum:
1:78 Per víscera misericórdiæ Dei nostri: * in quibus visitávit nos, óriens ex alto:
1:79 Illumináre his, qui in ténebris, et in umbra mortis sedent: * ad dirigéndos pedes nostros in viam pacis.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Vestri capílli cápitis omnes numeráti sunt: nolíte timére: multis passéribus melióres estis vos.
|
Ca vịnh ông Zacharia {Câu xướng Ngoại lịch}
Ant. Even the very hairs of your head are all numbered: * fear not therefore; ye are of more value than many sparrows.
Ca vịnh ông Zacharia Benedictus
Luca 1:68-79
1:68 Ngượi khen Đức Chúa Lời là Chúa Israel, * vì Người đã xuống thăm viếng và cứu chuộc dân riêng Người.
1:69 Người đã gây dựng sừng sự rỗi cho chúng ta * trong nhà Đaviđ đầy tớ Người.
1:70 Như lời Chúa đã dùng miệng các thánh tiên tri đời xưa mà phán rằng: *
1:71 Sẽ cứu chữa chúng ta thoát khỏi các kẻ thù * và khỏi tay những kẻ ghen ghét chúng ta.
1:72 Mà tỏ ra lòng thương xót các tổ phụ chúng ta * để nhớ lại lời giao ước thánh Người;
1:73 Là lời ước Người đã thề cùng ông Abraham là tổ phụ chúng ta mà hứa rằng: *
1:74 Sẽ cứu chữa chúng ta cho khỏi tay các kẻ thù nghịch, khỏi sợ hãi, * mà làm tôi Người;
1:75 Giữ lòng thánh sạch công chính ở trước mặt Chúa * lót đời chúng ta.
1:76 Hỡi con trẻ, con sẽ gọi là tiên tri Chúa cao cả, * bởi vì con sẽ đi trước mặt Chúa mà dọn đường lối Người.
1:77 Cho dân Người được hiểu biết sự rỗi * và được sạch khỏi các tội lỗi mình;
1:78 Bởi lòng nhân từ Đức Chúa Lời thăm viếng chúng ta, * như mặt lời mọc lên ở nơi cao,
1:79 Mà soi sáng cho những kẻ ngồi trong nơi tối tăm và trong bóng sự chết, * đưa chân chúng ta đi đàng bằng yên.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. Even the very hairs of your head are all numbered: fear not therefore; ye are of more value than many sparrows.
|
Preces Feriales{omittitur}
|
Kinh cầu nguyện Ngày thường{phải bỏ}
|
Oratio {Votiva}
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
Orémus.
Beatórum Mártyrum paritérque Pontíficum N. et N. nos, quǽsumus, Dómine, festa tueántur: et eórum comméndet orátio veneránda.
Per Dóminum nostrum Jesum Christum, Fílium tuum: qui tecum vivit et regnat in unitáte Spíritus Sancti, Deus, per ómnia sǽcula sæculórum.
℟. Amen.
|
Kinh tổng nguyện {Ngoại lịch}
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
Chúng ta hãy cầu nguyện
May the feast of the blessed Martyrs and Bishops N. and N., protect us, O Lord, we beseech You, and may their holy prayer recommend us unto You.
Vì công nghiệp Đức Chúa Giêsu Kirixitô là Chúa chúng tôi, Người là Con Chúa hằng sống hằng trị cùng Đức Chúa Cha và Đức Chúa Thánh Thần đời đời chẳng cùng.
℟. Amen.
|
Conclusio
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
℣. Benedicámus Dómino.
℟. Deo grátias.
℣. Fidélium ánimæ per misericórdiam Dei requiéscant in pace.
℟. Amen.
|
Kết kinh
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
℣. Chúng tôi hãy ngợi khen Chúa.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
℣. Linh hồn kẻ lành vì lòng Đức Chúa Lời thương xót hãy nghỉ ngơi bằng yên.
℟. Amen.
|
Incipit
℣. Deus ✠ in adjutórium meum inténde.
℟. Dómine, ad adjuvándum me festína.
Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Allelúja.
|
Bắt đầu
℣. Lạy Chúa, ✠ xin Chúa đoái đến giúp sức tôi.
℟. Lạy Chúa, xin Chúa hãy vội kíp bênh vực tôi.
Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Allêluia.
|
Hymnus
Jam lucis orto sídere,
Deum precémur súpplices,
Ut in diúrnis áctibus
Nos servet a nocéntibus.
Linguam refrénans témperet,
Ne litis horror ínsonet:
Visum fovéndo cóntegat,
Ne vanitátes háuriat.
Sint pura cordis íntima,
Absístat et vecórdia;
Carnis terat supérbiam
Potus cibíque párcitas.
Ut, cum dies abscésserit,
Noctémque sors redúxerit,
Mundi per abstinéntiam
Ipsi canámus glóriam.
Deo Patri sit glória,
Ejúsque soli Fílio,
Cum Spíritu Paráclito,
Nunc et per omne sǽculum.
Amen.
|
Ca vãn
Vì sao sáng đã mọc lên,
Sấp mình cầu nguyện ơn trên Chúa Lời.
Giữ gìn mọi việc trong đời,
Khỏi điều độc hại, thảnh thơi an lành.
Hãm cầm miệng lưỡi giữ gìn,
Kẻo vang tiếng dữ, bất bình cãi nhau.
Mắt con che chở trước sau,
Kẻo nhìn hư nát, vương sầu tội khiên.
Đáy lòng thanh sạch vẹn tuyền,
Lánh xa điên dại, đảo điên cõi lòng.
Hãm mình kiêu ngạo cho xong,
Kiêng ăn bớt uống, đề phòng xác thân.
Để khi ngày đã qua dần,
Màn đêm buông xuống, định phần nghỉ ngơi.
Hãm mình thanh sạch thảnh thơi,
Hát mừng vinh hiển, Chúa Lời quang vinh.
Sáng danh Cha Cả cửu trùng,
Cùng Con một Chúa, muôn trùng hiển vinh.
Thánh Thần an ủi thâm tình,
Bây giờ, mãi mãi, thiên đình dài lâu.
Amen.
|
Psalmi {Votiva}
Ant. Allelúja.
Psalmus 117 [1]
117:1 Confitémini Dómino quóniam bonus: * quóniam in sǽculum misericórdia ejus.
117:2 Dicat nunc Israël quóniam bonus: * quóniam in sǽculum misericórdia ejus.
117:3 Dicat nunc domus Aaron: * quóniam in sǽculum misericórdia ejus.
117:4 Dicant nunc qui timent Dóminum: * quóniam in sǽculum misericórdia ejus.
117:5 De tribulatióne invocávi Dóminum: * et exaudívit me in latitúdine Dóminus.
117:6 Dóminus mihi adjútor: * non timébo quid fáciat mihi homo.
117:7 Dóminus mihi adjútor: * et ego despíciam inimícos meos.
117:8 Bonum est confídere in Dómino, * quam confídere in hómine:
117:9 Bonum est speráre in Dómino, * quam speráre in princípibus.
117:10 Omnes gentes circuiérunt me: * et in nómine Dómini quia ultus sum in eos.
117:11 Circumdántes circumdedérunt me: * et in nómine Dómini quia ultus sum in eos.
117:12 Circumdedérunt me sicut apes, et exarsérunt sicut ignis in spinis: * et in nómine Dómini quia ultus sum in eos.
117:13 Impúlsus evérsus sum ut cáderem: * et Dóminus suscépit me.
117:14 Fortitúdo mea, et laus mea Dóminus: * et factus est mihi in salútem.
117:15 Vox exsultatiónis, et salútis * in tabernáculis justórum.
117:16 Déxtera Dómini fecit virtútem: déxtera Dómini exaltávit me, * déxtera Dómini fecit virtútem.
117:17 Non móriar, sed vivam: * et narrábo ópera Dómini.
117:18 Castígans castigávit me Dóminus: * et morti non trádidit me.
117:19 Aperíte mihi portas justítiæ, ingréssus in eas confitébor Dómino: * hæc porta Dómini, justi intrábunt in eam.
117:21 Confitébor tibi quóniam exaudísti me: * et factus es mihi in salútem.
117:22 Lápidem, quem reprobavérunt ædificántes: * hic factus est in caput ánguli.
117:23 A Dómino factum est istud: * et est mirábile in óculis nostris.
117:24 Hæc est dies, quam fecit Dóminus: * exsultémus, et lætémur in ea.
117:25 O Dómine, salvum me fac, o Dómine, bene prosperáre: * benedíctus qui venit in nómine Dómini.
117:26 Benedíximus vobis de domo Dómini: * Deus Dóminus, et illúxit nobis.
117:27 Constitúite diem solémnem in condénsis, * usque ad cornu altáris.
117:28 Deus meus es tu, et confitébor tibi: * Deus meus es tu, et exaltábo te.
117:28 Confitébor tibi quóniam exaudísti me * et factus es mihi in salútem.
117:29 Confitémini Dómino quóniam bonus: * quóniam in sǽculum misericórdia ejus.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
|
Ca thơ {Ngoại lịch}
Ant. Allêluia.
Ca thơ 117 [1]
117:1 Bay hãy ca tụng Chúa, vì Chúa nhân lành: * nhân từ Chúa đời đời.
117:2 Rầy Israel hãy nói: * nhân từ Chúa đời đời.
117:3 Rầy nhà Aaron hãy nói: * nhân từ Chúa đời đời.
117:4 Rầy các kẻ kính dái Chúa hãy nói: * nhân từ Chúa đời đời.
117:5 Trong sự gian nan tôi kêu cầu Chúa: * Chúa dủ nghe tôi được đến nơi rộng rãi.
117:6 Chúa là Đấng bênh vực tôi: * tôi chẳng dái sợ loài người làm gì được tôi.
117:7 Chúa là Đấng bênh vực tôi: * tôi sẽ xem khinh các kẻ thù tôi.
117:8 Thà cậy trông Chúa, * chẳng thà cậy trông loài người.
117:9 Thà cậy trông Chúa, * chẳng thà cậy trông các quan cai.
117:10 Các dân vòng quanh tôi: * nhân danh Chúa tôi oán lả chúng nó.
117:11 Chúng nó vây bọc, giam hãm tôi: * nhân danh Chúa tôi oán lả chúng nó.
117:12 Chúng nó vây quanh tôi như đám ong, cháy lên như lửa trong bụi gai: * nhân danh Chúa tôi oán lả chúng nó.
117:13 Nó toan giẩy đổ tôi: * song Chúa chịu lấy tôi.
117:14 Chúa lấy sức mạnh tôi, là sự tôi ngượi khen: * làm cho tôi được rỗi.
117:15 Trong nhà xếp kẻ lành, * có tiếng reo mừng sự rỗi rằng:
117:16 Tay hữu Chúa làm sức cả: tay hữu Chúa cất tôi lên cao, * tay hữu Chúa làm sức cả.
117:17 Tôi chẳng chết, sẽ được sống: * để thuật ra các việc Chúa.
117:18 Chúa sửa phạt, sửa phạt tôi thẳng nhặt: * song chẳng giao phó tôi trong sự chết.
117:19 Bay hãy mở cửa công chính cho ta, để ta vào trong ấy, ngượi khen Chúa: * này là cửa Chúa, các kẻ lành sẽ được vào trong ấy.
117:21 Tôi sẽ xưng tụng Chúa vì Chúa dủ nghe tôi: * làm cho tôi được rỗi.
117:22 Hòn đá các thợ xây chê bỏ: * này đá lở nên đầu góc.
117:23 Sự này bởi Chúa đã làm: * là sự lạ trong con mắt chúng ta.
117:24 Này là ngày Chúa đã lập: * chúng ta hãy vui mừng khoái lạc trong ngày ấy.
117:25 Hỡi Chúa, hãy cứu chữa tôi, hỡi Chúa, hãy cho may mắn: * phúc cho kẻ đến nhân danh Chúa.
117:26 Chúng ta chúc phúc cho bay bởi trong đền Chúa: * Chúa là Đức Chúa Lời soi sáng cho chúng tôi.
117:27 Bay hãy mừng ngày lễ trọng cấm ngành rậm, * lả đến giác bàn thờ.
117:28 Chúa là Chúa tôi, tôi ca tụng Người: * Chúa là Chúa tôi, tôi ngượi khen Người.
117:28 Tôi ngượi khen Chúa, vì Chúa dủ nghe tôi * làm cho tôi được rỗi.
117:29 Bay hãy ngượi khen Chúa vì Chúa nhân lành: * nhân từ Chúa đời đời.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
|
Psalmus 118(1-16) [2]
118:1 (Aleph) Beáti immaculáti in via: * qui ámbulant in lege Dómini.
118:2 Beáti, qui scrutántur testimónia ejus: * in toto corde exquírunt eum.
118:3 Non enim qui operántur iniquitátem, * in viis ejus ambulavérunt.
118:4 Tu mandásti * mandáta tua custodíri nimis.
118:5 Útinam dirigántur viæ meæ, * ad custodiéndas justificatiónes tuas!
118:6 Tunc non confúndar, * cum perspéxero in ómnibus mandátis tuis.
118:7 Confitébor tibi in directióne cordis: * in eo quod dídici judícia justítiæ tuæ.
118:8 Justificatiónes tuas custódiam: * non me derelínquas usquequáque.
118:9 (Beth) In quo córrigit adolescéntior viam suam? * In custodiéndo sermónes tuos.
118:10 In toto corde meo exquisívi te: * ne repéllas me a mandátis tuis.
118:11 In corde meo abscóndi elóquia tua: * ut non peccem tibi.
118:12 Benedíctus es, Dómine: * doce me justificatiónes tuas.
118:13 In lábiis meis, * pronuntiávi ómnia judícia oris tui.
118:14 In via testimoniórum tuórum delectátus sum, * sicut in ómnibus divítiis.
118:15 In mandátis tuis exercébor: * et considerábo vias tuas.
118:16 In justificatiónibus tuis meditábor: * non oblivíscar sermónes tuos.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
|
Ca thơ 118(1-16) [2]
118:1 (Aleph) Phúc cho những kẻ vẹn sạch trong đường lối: * kẻ bước đi trong lề luật Chúa.
118:2 Phúc cho những kẻ thông suốt các chứng cớ Chúa: * hết lòng tìm cầu Người.
118:3 Các kẻ làm gian ác chẳng bước đi * trong đường lối Chúa.
118:4 Chúa đã truyền * vâng giữ các điều răn Chúa kĩ càng.
118:5 Chớ gì các đường lối tôi hướng về, * sự giữ luật phép Chúa!
118:6 Tôi chẳng phải hổ ngươi, * khi tôi xem xét các điều răn Chúa.
118:7 Tôi ngượi khen Chúa trong lòng ngay chính: * vì tôi đã học biết các lý đoán công chính Người.
118:8 Tôi sẽ vâng giữ các luật phép Chúa: * Chúa chớ chê bỏ tôi cho đến cùng.
118:9 (Beth) Kẻ thiếu niên làm thế nào cho được sửa lại đường lối mình? * Phải giữ các lời Chúa phán.
118:10 Tôi tìm cầu Chúa hết lòng mình: * chớ chê bỏ tôi khỏi các điều răn Chúa.
118:11 Tôi giấu kín các lời Chúa trong lòng tôi: * để tôi khỏi phạm đến Chúa.
118:12 Hỡi Chúa, Chúa đáng ngượi khen: * Chúa hãy dạy tôi các luật phép Chúa.
118:13 Tôi dùng miệng môi tôi, * xưng ra các lý đoán miệng Chúa.
118:14 Tôi đã vui mừng trong đường lối các chứng cớ Chúa, * như thể được nhiều của cải.
118:15 Tôi sẽ tập rèn trong các điều răn Chúa: * suy xét các đường lối Chúa.
118:16 Tôi suy ngẫm các luật phép Chúa: * chẳng bỏ quên những lời Chúa.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
|
Psalmus 118(17-32) [3]
118:17 (Ghimel) Retríbue servo tuo, vivífica me: * et custódiam sermónes tuos:
118:18 Revéla óculos meos: * et considerábo mirabília de lege tua.
118:19 Íncola ego sum in terra: * non abscóndas a me mandáta tua.
118:20 Concupívit ánima mea desideráre justificatiónes tuas, * in omni témpore.
118:21 Increpásti supérbos: * maledícti qui declínant a mandátis tuis.
118:22 Aufer a me oppróbrium, et contémptum: * quia testimónia tua exquisívi.
118:23 Étenim sedérunt príncipes, et advérsum me loquebántur: * servus autem tuus exercebátur in justificatiónibus tuis.
118:24 Nam et testimónia tua meditátio mea est: * et consílium meum justificatiónes tuæ.
118:25 (Daleth) Adhǽsit paviménto ánima mea: * vivífica me secúndum verbum tuum.
118:26 Vias meas enuntiávi, et exaudísti me: * doce me justificatiónes tuas.
118:27 Viam justificatiónum tuárum ínstrue me: * et exercébor in mirabílibus tuis.
118:28 Dormitávit ánima mea præ tǽdio: * confírma me in verbis tuis.
118:29 Viam iniquitátis ámove a me: * et de lege tua miserére mei.
118:30 Viam veritátis elégi: * judícia tua non sum oblítus.
118:31 Adhǽsi testimóniis tuis, Dómine: * noli me confúndere.
118:32 Viam mandatórum tuórum cucúrri, * cum dilatásti cor meum.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Allelúja, confitémini Dómino, quóniam in sǽculum misericórdia ejus, allelúja, allelúja.
|
Ca thơ 118(17-32) [3]
118:17 (Gimel) Xin Chúa báo lả cho đầy tớ Chúa, khiến cho tôi được sống: * và vâng giữ các lời Chúa.
118:18 Xin Chúa mở con mắt tôi: * để tôi xem xét những sự lạ trong lề luật Chúa.
118:19 Tôi là kẻ khách đỗ nhờ dưới thế: * Chúa chớ giấu các điều răn Chúa khỏi tôi.
118:20 Linh hồn tôi khao khát ước ao các luật phép Chúa, * hằng ngày.
118:21 Chúa quở trách những kẻ kiêu ngạo: * kẻ lìa khỏi các điều răn Chúa là vô phúc.
118:22 Xin Chúa cất khỏi tôi sự xỉ nhục dể duôi: * bởi tôi noi theo các chứng cớ Chúa.
118:23 Các quan cai ngồi luận nghịch về tôi: * song đầy tớ Chúa tập rèn trong các luật phép Chúa.
118:24 Các chứng cớ Chúa là sự tôi suy ngẫm: * luật phép Chúa là lời mưu sĩ tôi.
118:25 (Daleth) Linh hồn tôi đã dính xuống nền: * hãy làm cho tôi được sống y như lời Chúa.
118:26 Tôi đã tỏ ra các đường lối tôi, Chúa dủ nghe tôi: * xin Chúa chỉ dạy tôi các lề luật Người.
118:27 Xin Chúa dạy tôi lối các điều răn Chúa: * tôi sẽ rèn tập trong các sự lạ Người.
118:28 Linh hồn tôi ngủ mệt vì chê chán: * Chúa hãy lấy lời Chúa làm cho tôi vững vàng.
118:29 Chúa hãy khiến tôi lìa khỏi đường gian ác: * thương xót tôi trong lề luật Người.
118:30 Tôi đã kén chọn đàng chân thật: * chẳng bỏ quên các lý đoán Người.
118:31 Hỡi Chúa, tôi trìu mến các chứng cớ Chúa: * chớ để tôi phải hổ ngươi.
118:32 Tôi chạy đi trong lối điều răn Chúa, * là khi Chúa mở rộng lòng tôi.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. Allêluia, bay hãy ca tụng Chúa, vì Chúa nhân lành, lòng nhân từ Chúa đời đời, allêluia, allêluia.
|
Capitulum Responsorium Versus {Votiva}
1 Tim. 1:17
Regi sæculórum immortáli et invisíbili, soli Deo honor et glória in sǽcula sæculórum. Amen.
℟. Deo grátias.
℟.br. Christe, Fili Dei vivi, * Miserére nobis.
℟. Christe, Fili Dei vivi, * Miserére nobis.
℣. Qui sedes ad déxteram Patris.
℟. Miserére nobis.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Christe, Fili Dei vivi, * Miserére nobis.
℣. Exsúrge, Christe, ádjuva nos.
℟. Et líbera nos propter nomen tuum.
|
Bài ngắn Xướng đáp Câu xướng {Ngoại lịch}
1 Tm 1:17
Ngượi khen Vua cả trước sau vô cùng, là Đấng chẳng hay chết, con mắt chẳng hay xem thấy, có một mình Người là Đức Chúa Lời, cả sáng vinh hiển đời đời kiếp kiếp. [cite start]Amen. [cite: 288]
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
℟.br. [cite start]Lạy Chúa Kirixitô, Con Đức Chúa Lời hằng sống, * Xin thương xót chúng tôi. [cite: 5544]
℟. Lạy Chúa Kirixitô, Con Đức Chúa Lời hằng sống, * Xin thương xót chúng tôi.
℣. Arise, O Christ, and help us.
℟. And deliver us for thy name's sake.
|
Oratio
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
Orémus.
Dómine Deus omnípotens, qui ad princípium hujus diéi nos perveníre fecísti: tua nos hódie salva virtúte; ut in hac die ad nullum declinémus peccátum, sed semper ad tuam justítiam faciéndam nostra procédant elóquia, dirigántur cogitatiónes et ópera.
Per Dóminum nostrum Jesum Christum, Fílium tuum: qui tecum vivit et regnat in unitáte Spíritus Sancti, Deus, per ómnia sǽcula sæculórum.
℟. Amen.
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
℣. Benedicámus Dómino.
℟. Deo grátias.
|
Kinh tổng nguyện
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
Chúng ta hãy cầu nguyện.
Chúng tôi thờ lạy ngợi khen Chúa là Đấng có phép tắc vô cùng, đã thương để chúng tôi đến sớm mai này, thì xin Chúa xuống ơn phù hộ cho chúng tôi trót ngày hôm nay, khỏi sa phạm tội gì. Lại xin Chúa sửa sự lo, lời nói, việc làm chúng tôi hằng nên lọn lành theo ý Chúa.
Vì công nghiệp Đức Chúa Giêsu Kirixitô là Chúa chúng tôi, Người là Con Chúa hằng sống hằng trị cùng Đức Chúa Cha và Đức Chúa Thánh Thần đời đời chẳng cùng.
℟. Amen.
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
℣. Chúng tôi hãy ngợi khen Chúa.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
|
Martyrologium {anticipatur}
Sexto Idus Augústi Luna vicésima nona Anno Dómini 2021
Sanctórum Mártyrum Cyríaci Diáconi, Largi et Smarágdi, qui, cum áliis vigínti Sóciis, passi sunt décimo séptimo Kaléndas Aprílis. Eórum córpora, via Salária a Joánne Presbýtero sepúlta, sanctus Marcéllus Papa in prǽdium Lucínæ, via Ostiénsi, hoc die tránstulit; quæ póstea, in Urbem deláta, in Diaconía sanctæ Maríæ in via Lata fuérunt recóndita.
Anazárbi, in Cilícia, sancti Maríni senis, qui, sub Diocletiáno Imperatóre et Lýsia Prǽside, cæsus flagris, in ligno suspénsus ac laniátus, feris tandem objéctus intériit.
Item sanctórum Mártyrum Eleuthérii et Leónidæ, qui per ignem martýrium consummárunt.
In Pérside sancti Hormísdæ Mártyris, sub Sápore Rege.
Cýzici, in Hellespónto, sancti Æmiliáni Epíscopi, qui, pro sacrárum Imáginum cultu a Leóne Imperatóre multa passus, demum in exsílio vitam finívit.
In Creta sancti Myrónis Epíscopi, miráculis clari.
Viénnæ, in Gállia, sancti Sevéri, Presbýteri et Confessóris; qui ex India, Evangélii prædicándi causa, laboriósam peregrinatiónem suscépit, et, cum ad præfátam urbem devenísset, ingéntem Paganórum multitúdinem verbo et miráculis ad Christi fidem convértit.
℣. Et álibi aliórum plurimórum sanctórum Mártyrum et Confessórum, atque sanctárum Vírginum.
℟. Deo grátias.
|
Sổ bộ các Thánh tử vì đạo {đọc trước cho hôm sau}
August 8th 2021, the 29th day of the Moon, are commemorated at Rome the holy martyrs Cyriacus the Deacon, Largus, Smaragdus, and twenty others, who suffered upon the 16th day of March in the persecution under Diocletian and Maximian, and whose bodies, which had been buried by John the Priest beside the Salarian Way, were upon this day moved by the holy Pope Marcellus to Lucina's farm upon the Ostian Way, whence they have since been brought into the city and buried in the deaconry of Sancta Maria in Via Lata.
Upon the 8th day of August, were born into the better life:
At Anazarbus, in Cilicia, [in the year 290,] holy Marinus the Elder. Under the Emperor Diocletian and the President Lysias he was flogged, tied to a beam, and mangled, and at last thrown to wild beasts. Likewise, the holy martyrs Eleutherius and Leonides, who finished their martyrdom, [in the third century,] by fire.
In Persia, under King Sapor, the holy martyr Hormisdas.
At Cyzicus, upon the Hellespont, [in the year 820,] holy Aemilianus, Bishop [of that see,] who suffered much at the hands of the Emperor Leo on account of the worship of the holy images, and at last died in exile.
In Crete, [in the year 350,] holy Myron, Bishop [of that see,] famous for miracles.
At Vienne, in Gaul, [in the fifth century,] the holy Confessor Severus, a Priest, who undertook a wearisome pilgrimage from India in order to preach the Gospel, and when he came to the aforesaid city, by his word and miracles brought a vast multitude of heathen to believe in Christ.
℣. Và ở nơi khác cũng có nhiều thánh Tử vì đạo, thánh Hiển tu, cùng các thánh Đồng trinh thay thảy.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
|
℣. Pretiósa in conspéctu Dómini.
℟. Mors Sanctórum ejus.
Sancta María et omnes Sancti intercédant pro nobis ad Dóminum, ut nos mereámur ab eo adjuvári et salvári, qui vivit et regnat in sǽcula sæculórum.
℟. Amen.
|
℣. Quí giá thay trước mặt Chúa.
℟. Các Thánh Người sinh thì.
Xin rất thánh Đức Bà Maria và các thánh cầu bầu cho chúng tôi trước mặt Chúa, để chúng tôi đáng được Chúa phù hộ cùng chữa lấy, Người là Đấng hằng sống hằng trị đời đời chẳng cùng.
℟. Amen.
|
℣. Deus in adjutórium meum inténde.
℟. Dómine, ad adjuvándum me festína.
℣. Deus in adjutórium meum inténde.
℟. Dómine, ad adjuvándum me festína.
℣. Deus in adjutórium meum inténde.
℟. Dómine, ad adjuvándum me festína.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Kýrie, eléison. Christe, eléison. Kýrie, eléison.
Pater Noster dicitur secreto usque ad Et ne nos indúcas in tentatiónem:
Pater noster, qui es in cælis, sanctificétur nomen tuum: advéniat regnum tuum: fiat volúntas tua, sicut in cælo et in terra. Panem nostrum quotidiánum da nobis hódie: et dimítte nobis débita nostra, sicut et nos dimíttimus debitóribus nostris:
℣. Et ne nos indúcas in tentatiónem:
℟. Sed líbera nos a malo.
℣. Réspice in servos tuos, Dómine, et in ópera tua, et dírige fílios eórum.
℟. Et sit splendor Dómini Dei nostri super nos, et ópera mánuum nostrárum dírige super nos, et opus mánuum nostrárum dírige.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Orémus.
Dirígere et sanctificáre, régere et gubernáre dignáre, Dómine Deus, Rex cæli et terræ, hódie corda et córpora nostra, sensus, sermónes et actus nostros in lege tua, et in opéribus mandatórum tuórum: ut hic et in ætérnum, te auxiliánte, salvi et líberi esse mereámur, Salvátor mundi: Qui vivis et regnas in sǽcula sæculórum.
℟. Amen.
|
℣. Lạy Chúa, xin Chúa đoái đến giúp sức tôi.
℟. Lạy Chúa, xin Chúa hãy vội kíp bênh vực tôi.
℣. Lạy Chúa, xin Chúa đoái đến giúp sức tôi.
℟. Lạy Chúa, xin Chúa hãy vội kíp bênh vực tôi.
℣. Lạy Chúa, xin Chúa đoái đến giúp sức tôi.
℟. Lạy Chúa, xin Chúa hãy vội kíp bênh vực tôi.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Xin Chúa thương xót chúng tôi. Xin Chúa Kirixitô thương xót chúng tôi. Xin Chúa thương xót chúng tôi.
Đọc thầm Kinh Lạy Cha cho đến câu Lại chớ để chúng tôi sa chước cám dỗ:
Lạy Cha chúng tôi ở trên lời, chúng tôi nguyện danh Cha cả sáng, nước Cha trị đến, vâng ý Cha dưới đất bằng trên lời vậy. Xin Cha cho chúng tôi rầy hằng ngày dùng đủ; và tha nợ chúng tôi, như chúng tôi cũng tha kẻ có nợ chúng tôi:
℣. Lại chớ để chúng tôi sa chước cám dỗ:
℟. Bèn chữa chúng tôi cho khỏi sự dữ.
℣. Lạy Chúa, xin Chúa hãy đoái xem các tôi tớ Chúa, cùng các việc Chúa đã làm: cùng dẫn đưa con cái những kẻ ấy.
℟. Xin cho sự sáng Đức Chúa Lời là Chúa chúng tôi soi trên chúng tôi, xin Chúa ở trên dìu dắt các việc tay chúng tôi làm lên chúng tôi: cùng dẫn đưa từng việc tay chúng tôi.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Chúng ta hãy cầu nguyện.
Lạy Chúa là Đức Chúa Lời, Vua lời đất, xin Chúa đoái thương chỉ dẫn và làm cho nên thánh, cai trị và cai quản lòng trí cùng thân xác chúng tôi, trí khôn, lời nói và việc làm chúng tôi rầy, hằng theo lề luật Chúa cùng tuân giữ các điều răn Chúa: để nhờ ơn Chúa phù hộ, chúng tôi đáng được rỗi và được thoát khỏi ở đời này và đời sau, thân lạy Chúa Cứu Thế: Là Đấng hằng sống hằng trị đời đời chẳng cùng.
℟. Amen.
|
Lectio brevis {Votiva}
℣. Jube, domne, benedícere.
Benedictio. Dies et actus nostros in sua pace dispónat Dóminus omnípotens.
℟. Amen.
2 Thess 3:5
Dóminus autem dírigat corda et córpora nostra in caritáte Dei et patiéntia Christi.
℣. Tu autem, Dómine, miserére nobis.
℟. Deo grátias.
|
Bài đọc vắn {Ngoại lịch}
℣. Lạy thầy cả, xin Người ban phép lành.
Phép lành. Xin Chúa phép tắc vô cùng xếp đặt ngày và việc làm chúng tôi trong sự bằng yên Người.
℟. Amen.
2 Tx 3:5
℣. Lạy Chúa, lại xin Chúa thương xem chúng tôi cùng.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
|
Conclusio
℣. Adjutórium nostrum ✠ in nómine Dómini.
℟. Qui fecit cælum et terram.
℣. Benedícite.
℟. Deus.
Benedictio. Dóminus nos benedícat, ✠ et ab omni malo deféndat, et ad vitam perdúcat ætérnam. Et fidélium ánimæ per misericórdiam Dei requiéscant in pace.
℟. Amen.
|
Kết kinh
℣. Sự phù hộ chúng ta ✠ nhân danh Chúa.
℟. Dựng nên lời đất.
℣. Hãy chúc tụng.
℟. Đức Chúa Lời.
Phép lành. Xin Chúa xuống phúc cho chúng tôi, ✠ và chữa chúng tôi cho khỏi mọi sự dữ, và đưa chúng tôi tới đến nơi hằng sống đời đời. Linh hồn kẻ lành vì lòng Đức Chúa Lời thương xót hãy nghỉ ngơi bằng yên.
℟. Amen.
|
Incipit
℣. Deus ✠ in adjutórium meum inténde.
℟. Dómine, ad adjuvándum me festína.
Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Allelúja.
|
Bắt đầu
℣. Lạy Chúa, ✠ xin Chúa đoái đến giúp sức tôi.
℟. Lạy Chúa, xin Chúa hãy vội kíp bênh vực tôi.
Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Allêluia.
|
Hymnus
Nunc, Sancte, nobis, Spíritus,
Unum Patri cum Fílio,
Dignáre promptus íngeri
Nostro refúsus péctori.
Os, lingua, mens, sensus, vigor
Confessiónem pérsonent.
Flamméscat igne cáritas,
Accéndat ardor próximos.
Præsta, Pater piíssime,
Patríque compar Únice,
Cum Spíritu Paráclito
Regnans per omne sǽculum.
Amen.
|
Ca vãn
Nay xin Thần Khí Ngôi Lời,
Ở cùng Cha Cả, Con thời nhất tâm.
Đoái thương ngự xuống âm thầm,
Đổ tràn tâm trí, lầm than phận hèn.
Miệng môi trí hiểu ngợi khen,
Sức lực cảm giác, một phen xưng trình.
Lửa yêu bừng cháy thình lình,
Đốt lên người bên, lửa tình nóng ran.
Cha rất nhân lành cao sang,
Cùng Con Một Chúa, huy hoàng sánh đôi.
Thánh Thần an ủi mọi nơi,
Hiển trị vĩnh viễn, đời đời chẳng ngơi.
Amen.
|
Psalmi {Votiva}
Ant. Allelúja.
Psalmus 118(33-48) [1]
118:33 (He) Legem pone mihi, Dómine, viam justificatiónum tuárum: * et exquíram eam semper.
118:34 Da mihi intelléctum, et scrutábor legem tuam: * et custódiam illam in toto corde meo.
118:35 Deduc me in sémitam mandatórum tuórum: * quia ipsam vólui.
118:36 Inclína cor meum in testimónia tua: * et non in avarítiam.
118:37 Avérte óculos meos ne vídeant vanitátem: * in via tua vivífica me.
118:38 Státue servo tuo elóquium tuum, * in timóre tuo.
118:39 Ámputa oppróbrium meum quod suspicátus sum: * quia judícia tua jucúnda.
118:40 Ecce, concupívi mandáta tua: * in æquitáte tua vivífica me.
118:41 (Vav) Et véniat super me misericórdia tua, Dómine: * salutáre tuum secúndum elóquium tuum.
118:42 Et respondébo exprobrántibus mihi verbum: * quia sperávi in sermónibus tuis.
118:43 Et ne áuferas de ore meo verbum veritátis usquequáque: * quia in judíciis tuis supersperávi.
118:44 Et custódiam legem tuam semper: * in sǽculum et in sǽculum sǽculi.
118:45 Et ambulábam in latitúdine: * quia mandáta tua exquisívi.
118:46 Et loquébar in testimóniis tuis in conspéctu regum: * et non confundébar.
118:47 Et meditábar in mandátis tuis, * quæ diléxi.
118:48 Et levávi manus meas ad mandáta tua, quæ diléxi: * et exercébar in justificatiónibus tuis.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
|
Ca thơ {Ngoại lịch}
Ant. Allêluia.
Ca thơ 118(33-48) [1]
118:33 (He) Hỡi Chúa, hãy để lời điều răn Chúa làm lề luật tôi: * để tôi tuân cứ nó hằng ngày.
118:34 Xin Chúa ban trí hiểu cho tôi, tôi liền thông suốt lề luật Chúa: * vâng giữ nó hết lòng tôi.
118:35 Chúa hãy dẫn tôi trong lối các điều răn Chúa: * bởi vì tôi ái mộ.
118:36 Xin Chúa khiến lòng tôi hướng về các chứng cớ Chúa: * chẳng hướng về hà tiện.
118:37 Chúa hãy trở con mắt tôi cho khỏi xem sự giả trá: * hãy cho tôi sống trong đường lối Người.
118:38 Chúa hãy kiên cố lời Chúa cho đầy tớ Chúa, * trong sự kính dái Người.
118:39 Chúa hãy cất sự nhuốc nha tôi đã e sợ: * vì các lý đoán Chúa dịu dàng.
118:40 Này tôi khao khát các điều răn Chúa: * hãy làm cho tôi sống trong công chính Người.
118:41 (Vau) Hỡi Chúa, nhân từ Chúa hãy tới đến trên tôi: * sự rỗi Chúa, cứ như lời Chúa.
118:42 Tôi sẽ đáp lại cùng các kẻ phỉ báng tôi: * vì tôi cậy trông các lời Chúa.
118:43 Chúa chớ bao giờ cất lời chân thật khỏi miệng tôi: * vì tôi vẫn cậy trông các lý đoán Chúa.
118:44 Tôi sẽ vâng giữ lề luật Chúa hằng ngày: * từ rầy cho đến đời đời.
118:45 Tôi bước đi trong sự khoan thai: * bởi vì tôi noi theo các điều răn Chúa.
118:46 Tôi giảng luận chứng cớ Chúa trước mặt các vua: * mà chẳng hổ ngươi.
118:47 Tôi suy ngẫm các điều răn Chúa, * thì tôi ái mộ.
118:48 Tôi giơ tay tôi hướng về các điều răn Chúa trìu mến: * tôi rèn tập trong các luật phép Người.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
|
Psalmus 118(49-64) [2]
118:49 (Zai) Memor esto verbi tui servo tuo, * in quo mihi spem dedísti.
118:50 Hæc me consoláta est in humilitáte mea: * quia elóquium tuum vivificávit me.
118:51 Supérbi iníque agébant usquequáque: * a lege autem tua non declinávi.
118:52 Memor fui judiciórum tuórum a sǽculo, Dómine: * et consolátus sum.
118:53 Deféctio ténuit me, * pro peccatóribus derelinquéntibus legem tuam.
118:54 Cantábiles mihi erant justificatiónes tuæ, * in loco peregrinatiónis meæ.
118:55 Memor fui nocte nóminis tui, Dómine: * et custodívi legem tuam.
118:56 Hæc facta est mihi: * quia justificatiónes tuas exquisívi.
118:57 (Heth) Pórtio mea, Dómine, * dixi custodíre legem tuam.
118:58 Deprecátus sum fáciem tuam in toto corde meo: * miserére mei secúndum elóquium tuum.
118:59 Cogitávi vias meas: * et convérti pedes meos in testimónia tua.
118:60 Parátus sum, et non sum turbátus: * ut custódiam mandáta tua.
118:61 Funes peccatórum circumpléxi sunt me: * et legem tuam non sum oblítus.
118:62 Média nocte surgébam ad confiténdum tibi, * super judícia justificatiónis tuæ.
118:63 Párticeps ego sum ómnium timéntium te: * et custodiéntium mandáta tua.
118:64 Misericórdia tua, Dómine, plena est terra: * justificatiónes tuas doce me.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
|
Ca thơ 118(49-64) [2]
118:49 (Zain) Xin Chúa nhớ lời Chúa đã phán với đầy tớ Chúa, * Chúa đã ban cho tôi cậy trông.
118:50 Sự này yên ủi tôi trong lúc gian nan: * vì lời Chúa làm cho tôi sống.
118:51 Các kẻ kiêu ngạo làm gian ác liên: * song tôi chẳng lìa khỏi lề luật Chúa.
118:52 Hỡi Chúa, tôi nhớ các lý đoán Chúa từ đầu tiên: * thì được yên ủi mình.
118:53 Tôi phải ngất trí, * vì kẻ có tội chối bỏ lề luật Chúa.
118:54 Các luật phép Chúa điều nên thơ ca tụng cho tôi, * trong chốn tôi khách đày.
118:55 Hỡi Chúa, ban đêm tôi tưởng nhớ danh Chúa: * vâng giữ lề luật Người.
118:56 Này sự tôi đã được: * bởi tôi noi theo các luật phép Chúa.
118:57 (Heth) Hỡi Chúa, tôi đã rằng: * bản phận tôi là vâng giữ lề luật Chúa.
118:58 Tôi đã khấn cầu mặt Chúa hết lòng tôi: * xin Chúa thương xót tôi cứ như lời Chúa.
118:59 Tôi suy tưởng các đường lối tôi: * trở chân tôi về các chứng cớ Chúa.
118:60 Tôi sẵn sàng, chẳng bối rối: * để tôi vâng giữ các điều răn Chúa.
118:61 Dây kẻ có tội quấn buộc tôi: * song tôi chẳng bỏ quên lề luật Chúa.
118:62 Tôi chỗi dậy nửa đêm cho được ngượi khen Chúa, * vì các lý đoán Chúa công bằng.
118:63 Tôi hợp đồng với các kẻ kính dái Chúa: * và vâng giữ các điều răn Người.
118:64 Hỡi Chúa, khắp thiên hạ đầy nhân từ Chúa: * Chúa hãy dạy tôi các luật phép Người.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
|
Psalmus 118(65-80) [3]
118:65 (Teth) Bonitátem fecísti cum servo tuo, Dómine, * secúndum verbum tuum.
118:66 Bonitátem, et disciplínam, et sciéntiam doce me: * quia mandátis tuis crédidi.
118:67 Priúsquam humiliárer ego delíqui: * proptérea elóquium tuum custodívi.
118:68 Bonus es tu: * et in bonitáte tua doce me justificatiónes tuas.
118:69 Multiplicáta est super me iníquitas superbórum: * ego autem in toto corde meo scrutábor mandáta tua.
118:70 Coagulátum est sicut lac cor eórum: * ego vero legem tuam meditátus sum.
118:71 Bonum mihi quia humiliásti me: * ut discam justificatiónes tuas.
118:72 Bonum mihi lex oris tui, * super míllia auri et argénti.
118:73 (Joth) Manus tuæ fecérunt me, et plasmavérunt me: * da mihi intelléctum, et discam mandáta tua.
118:74 Qui timent te vidébunt me, et lætabúntur: * quia in verba tua supersperávi.
118:75 Cognóvi, Dómine, quia ǽquitas judícia tua: * et in veritáte tua humiliásti me.
118:76 Fiat misericórdia tua ut consolétur me, * secúndum elóquium tuum servo tuo.
118:77 Véniant mihi miseratiónes tuæ, et vivam: * quia lex tua meditátio mea est.
118:78 Confundántur supérbi, quia injúste iniquitátem fecérunt in me: * ego autem exercébor in mandátis tuis.
118:79 Convertántur mihi timéntes te: * et qui novérunt testimónia tua.
118:80 Fiat cor meum immaculátum in justificatiónibus tuis, * ut non confúndar.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Allelúja, deduc me, Dómine, in sémitam mandatórum tuórum, allelúja, allelúja.
|
Ca thơ 118(65-80) [3]
118:65 (Teth) Hỡi Chúa, Chúa đã làm ơn phúc cho tôi tá Chúa, * cứ như lời Chúa.
118:66 Xin Chúa dạy tôi sự lọn lành, luật phép, thông sáng: * vì tôi tin các điều răn Người.
118:67 Trước khi tôi phải gian nan thì tôi đã lỗi phạm: * bởi đấy tôi vâng giữ lời Chúa.
118:68 Chúa nhân lành: * Chúa hãy dạy tôi luật phép Chúa, cứ nhân lành Chúa.
118:69 Sự gian ác kẻ kiêu ngạo gia lên trên tôi: * song tôi hết lòng mình lục xét các điều răn Chúa.
118:70 Lòng chúng nó ra đông như sữa: * song tôi suy ngẫm lề luật Chúa.
118:71 Phúc cho tôi vì Chúa đã hành hạ tôi: * để tôi học biết các luật phép Chúa.
118:72 Lề luật miệng Chúa phúc cho tôi, * hơn nghìn vàng bạc.
118:73 (Iod) Tay Chúa đã dựng nên tôi, tạo thành tôi: * Chúa hãy ban cho tôi trí hiểu để tôi học biết các điều răn Người.
118:74 Các kẻ kính dái Chúa xem thấy tôi thì vui mừng: * vì tôi vững vàng trông cậy lời Chúa.
118:75 Hỡi Chúa, tôi nhận biết các lý đoán Chúa công bằng: * Chúa hành hạ tôi trong sự chân thật Chúa.
118:76 Nhân từ Chúa hãy yên ủi tôi, * cứ như lời Chúa phán cùng đầy tớ Người.
118:77 Các sự thương xót Chúa hãy đến cùng tôi cho tôi được sống: * vì lề luật Chúa là sự tôi suy ngẫm.
118:78 Các kẻ kiêu ngạo hãy hổ ngươi vì nó lở nghịch cùng tôi trái lẽ: * phần tôi rèn tập trong các điều răn Người.
118:79 Các kẻ kính dái Chúa, * hiểu biết chứng cớ Chúa hãy hướng về tôi.
118:80 Chớ gì lòng tôi nên vẹn sạch trong các luật phép Chúa, * để tôi khỏi phải hổ ngươi.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. Allêluia, Chúa hãy dẫn tôi trong lối các điều răn Chúa, allêluia, allêluia.
|
Capitulum Responsorium Versus {Votiva}
Sap 3:1-3
Justórum ánimæ in manu Dei sunt, et non tanget illos torméntum mortis. Visi sunt óculis insipiéntium mori: illi autem sunt in pace.
℟. Deo grátias.
℟.br. Lætámini in Dómino, * Et exsultáte justi.
℟. Lætámini in Dómino, * Et exsultáte justi.
℣. Et gloriámini omnes recti corde.
℟. Et exsultáte justi.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Lætámini in Dómino, * Et exsultáte justi.
℣. Exsúltent justi in conspéctu Dei.
℟. Et delecténtur in lætítia.
|
Bài ngắn Xướng đáp Câu xướng {Ngoại lịch}
Wis 3:1-3
But the souls of the just are in the hand of God, and the torment of death shall not touch them. In the sight of the unwise they seemed to die, but they are in peace.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
℟.br. Be glad in the Lord, * and rejoice, ye righteous.
℟. Be glad in the Lord, * and rejoice, ye righteous.
℣. And shout for joy, all ye that are upright in heart.
℟. And rejoice, ye righteous.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Be glad in the Lord, * and rejoice, ye righteous.
℣. Let the righteous rejoice before God.
℟. Yea, let them exceedingly rejoice.
|
Oratio {Votiva}
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
Orémus.
Beatórum Mártyrum paritérque Pontíficum N. et N. nos, quǽsumus, Dómine, festa tueántur: et eórum comméndet orátio veneránda.
Per Dóminum nostrum Jesum Christum, Fílium tuum: qui tecum vivit et regnat in unitáte Spíritus Sancti, Deus, per ómnia sǽcula sæculórum.
℟. Amen.
|
Kinh tổng nguyện {Ngoại lịch}
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
Chúng ta hãy cầu nguyện
May the feast of the blessed Martyrs and Bishops N. and N., protect us, O Lord, we beseech You, and may their holy prayer recommend us unto You.
Vì công nghiệp Đức Chúa Giêsu Kirixitô là Chúa chúng tôi, Người là Con Chúa hằng sống hằng trị cùng Đức Chúa Cha và Đức Chúa Thánh Thần đời đời chẳng cùng.
℟. Amen.
|
Conclusio
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
℣. Benedicámus Dómino.
℟. Deo grátias.
℣. Fidélium ánimæ per misericórdiam Dei requiéscant in pace.
℟. Amen.
|
Kết kinh
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
℣. Chúng tôi hãy ngợi khen Chúa.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
℣. Linh hồn kẻ lành vì lòng Đức Chúa Lời thương xót hãy nghỉ ngơi bằng yên.
℟. Amen.
|
Incipit
℣. Deus ✠ in adjutórium meum inténde.
℟. Dómine, ad adjuvándum me festína.
Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Allelúja.
|
Bắt đầu
℣. Lạy Chúa, ✠ xin Chúa đoái đến giúp sức tôi.
℟. Lạy Chúa, xin Chúa hãy vội kíp bênh vực tôi.
Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Allêluia.
|
Hymnus
Rector potens, verax Deus,
Qui témperas rerum vices,
Splendóre mane illúminas,
Et ígnibus merídiem:
Exstíngue flammas lítium,
Aufer calórem nóxium,
Confer salútem córporum,
Verámque pacem córdium.
Præsta, Pater piíssime,
Patríque compar Únice,
Cum Spíritu Paráclito
Regnans per omne sǽculum.
Amen.
|
Ca vãn
Lạy Chúa chân thật quyền uy,
Xếp đặt muôn vật, định kỳ chẳng sai.
Sáng soi rạng rỡ ban mai,
Trưa về nắng lửa, dặm dài nóng ran.
Dập tắt lửa giận trái ngang,
Cất đi nóng bức, hoang đàng hại thân.
Xác hồn mạnh khỏe mười phần,
Bình an tâm trí, ân cần Chúa ban.
Cha rất nhân lành cao sang,
Cùng Con Một Chúa, huy hoàng sánh đôi.
Thánh Thần an ủi mọi nơi,
Hiển trị vĩnh viễn, đời đời chẳng ngơi.
Amen.
|
Psalmi {Votiva}
Ant. Allelúja.
Psalmus 118(81-96) [1]
118:81 (Caph) Defécit in salutáre tuum ánima mea: * et in verbum tuum supersperávi.
118:82 Defecérunt óculi mei in elóquium tuum, * dicéntes: Quando consoláberis me?
118:83 Quia factus sum sicut uter in pruína: * justificatiónes tuas non sum oblítus.
118:84 Quot sunt dies servi tui? * quando fácies de persequéntibus me judícium?
118:85 Narravérunt mihi iníqui fabulatiónes: * sed non ut lex tua.
118:86 Ómnia mandáta tua véritas: * iníque persecúti sunt me, ádjuva me.
118:87 Paulo minus consummavérunt me in terra: * ego autem non derelíqui mandáta tua.
118:88 Secúndum misericórdiam tuam vivífica me: * et custódiam testimónia oris tui.
118:89 (Lamed) In ætérnum, Dómine, * verbum tuum pérmanet in cælo.
118:90 In generatiónem et generatiónem véritas tua: * fundásti terram, et pérmanet.
118:91 Ordinatióne tua persevérat dies: * quóniam ómnia sérviunt tibi.
118:92 Nisi quod lex tua meditátio mea est: * tunc forte periíssem in humilitáte mea.
118:93 In ætérnum non oblivíscar justificatiónes tuas: * quia in ipsis vivificásti me.
118:94 Tuus sum ego, salvum me fac: * quóniam justificatiónes tuas exquisívi.
118:95 Me exspectavérunt peccatóres ut pérderent me: * testimónia tua intelléxi.
118:96 Omnis consummatiónis vidi finem: * latum mandátum tuum nimis.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
|
Ca thơ {Ngoại lịch}
Ant. Allêluia.
Ca thơ 118(81-96) [1]
118:81 (Caph) Linh hồn tôi mòn mỏi vì sự rỗi Chúa: * tôi vững vàng trông cậy lời Chúa.
118:82 Mắt tôi mong mỏi lời Chúa, * rằng: Bao giờ Chúa yên ủi tôi?
118:83 Vì tôi đã nên giống như bầu da trong sương giá: * song tôi chẳng bỏ quên các luật phép Chúa.
118:84 Các ngày đầy tớ Chúa còn bao lâu? * bao giờ Chúa ra lý đoán cho các kẻ ức ép tôi?
118:85 Các kẻ dữ thuật ra cho tôi những điều giả trá: * song chẳng như lề luật Chúa.
118:86 Các giới răn Chúa điều chân thật: * chúng nó ức ép tôi trái lẽ, Chúa hãy bênh vực tôi.
118:87 Suýt nữa chúng nó hủy ruyệt tôi trên đất: * song tôi chẳng lìa khỏi điều răn Chúa.
118:88 Xin Chúa cứ nhân từ Chúa làm cho tôi sống: * tôi liền vâng giữ các chứng cớ miệng Người.
118:89 (Lamed) Hỡi Chúa, lời Chúa * bền đỗ trên lời đời đời.
118:90 Chân thật Chúa từ dòng đến dõi: * Chúa tạo thành đất, nó vững bền.
118:91 Ngày bền đỗ bởi Chúa chỉ định: * vì mọi sự điều suy phục Người.
118:92 Nếu lề luật Chúa chẳng phải sự tôi suy ngẫm: * có khi tôi ruyệt vong trong lúc hiểm nghèo.
118:93 Tôi chẳng bỏ quên luật phép Chúa đời đời: * vì Chúa làm cho tôi được sống bởi tại nó.
118:94 Tôi thuộc về Chúa, Chúa hãy cứu chữa tôi: * vì tôi noi theo các luật phép Chúa.
118:95 Các kẻ có tội rình chực toan hủy ruyệt tôi: * song tôi suy hiểu các chứng cớ Chúa.
118:96 Tôi đã xem thấy sự vẹn tốt có cùng: * song điều răn Chúa rộng rãi vô biên.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
|
Psalmus 118(97-112) [2]
118:97 (Mem) Quómodo diléxi legem tuam, Dómine? * tota die meditátio mea est.
118:98 Super inimícos meos prudéntem me fecísti mandáto tuo: * quia in ætérnum mihi est.
118:99 Super omnes docéntes me intelléxi: * quia testimónia tua meditátio mea est.
118:100 Super senes intelléxi: * quia mandáta tua quæsívi.
118:101 Ab omni via mala prohíbui pedes meos: * ut custódiam verba tua.
118:102 A judíciis tuis non declinávi: * quia tu legem posuísti mihi.
118:103 Quam dúlcia fáucibus meis elóquia tua, * super mel ori meo!
118:104 A mandátis tuis intelléxi: * proptérea odívi omnem viam iniquitátis.
118:105 (Nun) Lucérna pédibus meis verbum tuum, * et lumen sémitis meis.
118:106 Jurávi, et státui * custodíre judícia justítiæ tuæ.
118:107 Humiliátus sum usquequáque, Dómine: * vivífica me secúndum verbum tuum.
118:108 Voluntária oris mei beneplácita fac, Dómine: * et judícia tua doce me.
118:109 Ánima mea in mánibus meis semper: * et legem tuam non sum oblítus.
118:110 Posuérunt peccatóres láqueum mihi: * et de mandátis tuis non errávi.
118:111 Hereditáte acquisívi testimónia tua in ætérnum: * quia exsultátio cordis mei sunt.
118:112 Inclinávi cor meum ad faciéndas justificatiónes tuas in ætérnum, * propter retributiónem.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
|
Ca thơ 118(97-112) [2]
118:97 (Mem) Hỡi Chúa, tôi ái mộ lề luật Chúa dường nào! * Tôi suy ngẫm lót ngày.
118:98 Chúa làm cho tôi khôn sáng hơn cả kẻ thù tôi bởi tại điều răn Chúa: * vì hằng ở với tôi đời đời.
118:99 Tôi hiểu biết hơn các kẻ dạy tôi: * vì các chứng cớ Chúa là sự tôi suy ngẫm.
118:100 Tôi hiểu biết hơn các kẻ lão thành: * vì tôi noi theo các điều răn Chúa.
118:101 Tôi ngăn cấm chân tôi khỏi các đường lối dữ: * để tôi vâng giữ các lời Chúa.
118:102 Tôi chẳng rời khỏi các lý đoán Chúa: * vì Chúa đã để làm lề luật tôi.
118:103 Các lời Chúa ngọt ngào cho cổ họng tôi dường nào, * hơn mật ông trong miệng tôi!
118:104 Tôi hiểu biết các điều răn Chúa: * bởi đấy tôi chê ghét các đường lối gian tà.
118:105 (Nun) Lời Chúa là đèn sáng trước chân tôi, * là sự sáng soi trên đường lối tôi.
118:106 Tôi phát thề, nhất định * vâng giữ các lý đoán công chính Chúa.
118:107 Hỡi Chúa, tôi đã ra hèn hạ mọi đàng: * xin Chúa làm cho tôi sống, cứ như lời Chúa.
118:108 Hỡi Chúa, Chúa hãy nhận lễ bởi miệng tôi làm đẹp ý Chúa: * và dạy dỗ tôi các lý đoán Người.
118:109 Sự sống tôi hằng ở trên tay tôi: * song tôi chẳng bỏ quên lề luật Chúa.
118:110 Kẻ có tội giăng lưới cho tôi: * song tôi chẳng rời khỏi các điều răn Chúa.
118:111 Tôi nhận các chứng cớ Chúa làm cơ nghiệp đời đời: * vì nó là sự vui sướng lòng tôi.
118:112 Tôi đem lòng tôi hướng về sự noi làm các luật phép Chúa đời đời, * vì có công thưởng.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
|
Psalmus 118(113-128) [3]
118:113 (Samech) Iníquos ódio hábui: * et legem tuam diléxi.
118:114 Adjútor et suscéptor meus es tu: * et in verbum tuum supersperávi.
118:115 Declináte a me, malígni: * et scrutábor mandáta Dei mei.
118:116 Súscipe me secúndum elóquium tuum, et vivam: * et non confúndas me ab exspectatióne mea.
118:117 Ádjuva me, et salvus ero: * et meditábor in justificatiónibus tuis semper.
118:118 Sprevísti omnes discedéntes a judíciis tuis: * quia injústa cogitátio eórum.
118:119 Prævaricántes reputávi omnes peccatóres terræ: * ídeo diléxi testimónia tua.
118:120 Confíge timóre tuo carnes meas: * a judíciis enim tuis tímui.
118:121 (Ain) Feci judícium et justítiam: * non tradas me calumniántibus me.
118:122 Súscipe servum tuum in bonum: * non calumniéntur me supérbi.
118:123 Óculi mei defecérunt in salutáre tuum: * et in elóquium justítiæ tuæ.
118:124 Fac cum servo tuo secúndum misericórdiam tuam: * et justificatiónes tuas doce me.
118:125 Servus tuus sum ego: * da mihi intelléctum, ut sciam testimónia tua.
118:126 Tempus faciéndi, Dómine: * dissipavérunt legem tuam.
118:127 Ídeo diléxi mandáta tua, * super aurum et topázion.
118:128 Proptérea ad ómnia mandáta tua dirigébar: * omnem viam iníquam ódio hábui.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Allelúja, tuus sum ego, salvum me fac, Dómine, allelúja, allelúja.
|
Ca thơ 118(113-128) [3]
118:113 (Samech) Tôi chê ghét kẻ gian ác: * và ái mộ lề luật Chúa.
118:114 Chúa là Đấng bênh vực chịu lấy tôi: * tôi vững vàng cậy trông lời Chúa.
118:115 Kẻ gian ác, hãy lìa khỏi tôi: * tôi sẽ ghi xét các điều răn Chúa tôi.
118:116 Xin Chúa chịu lấy tôi, cứ như lời Chúa cho tôi được sống: * chớ để tôi hổ ngươi vì đợi trông.
118:117 Xin Chúa bênh vực tôi thì tôi được rỗi: * để tôi hằng suy ngẫm các lề luật Người.
118:118 Chúa xem khinh các kẻ bội nghịch lý đoán Chúa: * vì sự nó lo tưởng trái lẽ.
118:119 Tôi xem các kẻ có tội trên đất là kẻ bội nghịch: * bởi đấy tôi ái mộ các chứng cớ Chúa.
118:120 Xin Chúa khiến sự kính dái Chúa thâu qua xác thịt tôi: * vì tôi sợ hãi các lý đoán Chúa.
118:121 (Ain) Tôi theo lý đoán công chính: * xin Chúa chớ trao tôi cho các kẻ bỏ vạ tôi.
118:122 Xin Chúa chịu lấy đầy tớ Chúa trong sự lành: * để kẻ kiêu ngạo chẳng bỏ vạ được tôi.
118:123 Con mắt tôi mong mỏi về sự rỗi Chúa: * và lời công chính Chúa.
118:124 Chúa hãy xử với đầy tớ Chúa cứ nhân từ Chúa: * và dạy dỗ tôi các luật phép Người.
118:125 Tôi là đầy tớ Chúa: * xin Chúa ban trí sáng cho tôi, để tôi hiểu biết các chứng cớ Chúa.
118:126 Hỡi Chúa, này là kì sửa làm: * vì chúng nó phá lề luật Chúa.
118:127 Tôi ái mộ các điều răn Chúa, * hơn vàng và đá ngọc.
118:128 Bởi đấy tôi hướng về các điều răn Chúa: * tôi chê ghét các đường lối gian tà.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. Allêluia, tôi thuộc về Chúa, Chúa hãy cứu chữa tôi, allêluia, allêluia.
|
Capitulum Responsorium Versus {Votiva}
Sap 10:17
Réddidit Deus mercédem labórum sanctórum suórum, et dedúxit illos in via mirábili: et fuit illis in velaménto diéi, et in luce stellárum nocte.
℟. Deo grátias.
℟.br. Exsúltent justi * In conspéctu Dei.
℟. Exsúltent justi * In conspéctu Dei.
℣. Et delecténtur in lætítia.
℟. In conspéctu Dei.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Exsúltent justi * In conspéctu Dei.
℣. Justi autem in perpétuum vivent.
℟. Et apud Dóminum est merces eórum.
|
Bài ngắn Xướng đáp Câu xướng {Ngoại lịch}
Wis 10:17
And she rendered to the just the wages of their labours, and conducted them in a wonderful way: and she was to them for a covert by day, and for the light of stars by night.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
℟.br. Let the righteous rejoice * before God.
℟. Let the righteous rejoice * before God.
℣. Yea, let them exceedingly rejoice.
℟. Before God.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Let the righteous rejoice * before God.
℣. The righteous live for evermore.
℟. Their reward also is with the Lord.
|
Oratio {Votiva}
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
Orémus.
Beatórum Mártyrum paritérque Pontíficum N. et N. nos, quǽsumus, Dómine, festa tueántur: et eórum comméndet orátio veneránda.
Per Dóminum nostrum Jesum Christum, Fílium tuum: qui tecum vivit et regnat in unitáte Spíritus Sancti, Deus, per ómnia sǽcula sæculórum.
℟. Amen.
|
Kinh tổng nguyện {Ngoại lịch}
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
Chúng ta hãy cầu nguyện
May the feast of the blessed Martyrs and Bishops N. and N., protect us, O Lord, we beseech You, and may their holy prayer recommend us unto You.
Vì công nghiệp Đức Chúa Giêsu Kirixitô là Chúa chúng tôi, Người là Con Chúa hằng sống hằng trị cùng Đức Chúa Cha và Đức Chúa Thánh Thần đời đời chẳng cùng.
℟. Amen.
|
Conclusio
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
℣. Benedicámus Dómino.
℟. Deo grátias.
℣. Fidélium ánimæ per misericórdiam Dei requiéscant in pace.
℟. Amen.
|
Kết kinh
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
℣. Chúng tôi hãy ngợi khen Chúa.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
℣. Linh hồn kẻ lành vì lòng Đức Chúa Lời thương xót hãy nghỉ ngơi bằng yên.
℟. Amen.
|
Incipit
℣. Deus ✠ in adjutórium meum inténde.
℟. Dómine, ad adjuvándum me festína.
Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Allelúja.
|
Bắt đầu
℣. Lạy Chúa, ✠ xin Chúa đoái đến giúp sức tôi.
℟. Lạy Chúa, xin Chúa hãy vội kíp bênh vực tôi.
Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Allêluia.
|
Hymnus
Rerum, Deus, tenax vigor,
Immótus in te pérmanens,
Lucis diúrnæ témpora
Succéssibus detérminans:
Largíre lumen véspere,
Quo vita nusquam décidat,
Sed prǽmium mortis sacræ
Perénnis instet glória.
Præsta, Pater piíssime,
Patríque compar Únice,
Cum Spíritu Paráclito
Regnans per omne sǽculum.
Amen.
|
Ca vãn
Chúa là sức mạnh vẹn toàn,
Ở nơi bất biến, lo toan mọi loài.
Thời gian ánh sáng vần xoay,
Định cho ngày tháng, đổi thay luân hồi.
Ban ánh sáng lúc chiều trôi,
Để cho sự sống, chẳng hồi lụi đi.
Thưởng công chết thánh một khi,
Vinh quang vĩnh cửu, trị vì thiên cung.
Cha rất nhân lành cao sang,
Cùng Con Một Chúa, huy hoàng sánh đôi.
Thánh Thần an ủi mọi nơi,
Hiển trị vĩnh viễn, đời đời chẳng ngơi.
Amen.
|
Psalmi {Votiva}
Ant. Allelúja.
Psalmus 118(129-144) [1]
118:129 (Phe) Mirabília testimónia tua: * ídeo scrutáta est ea ánima mea.
118:130 Declarátio sermónum tuórum illúminat: * et intelléctum dat párvulis.
118:131 Os meum apérui, et attráxi spíritum: * quia mandáta tua desiderábam.
118:132 Áspice in me, et miserére mei, * secúndum judícium diligéntium nomen tuum.
118:133 Gressus meos dírige secúndum elóquium tuum: * et non dominétur mei omnis injustítia.
118:134 Rédime me a calúmniis hóminum: * ut custódiam mandáta tua.
118:135 Fáciem tuam illúmina super servum tuum: * et doce me justificatiónes tuas.
118:136 Éxitus aquárum deduxérunt óculi mei: * quia non custodiérunt legem tuam.
118:137 (Sade) Justus es, Dómine: * et rectum judícium tuum.
118:138 Mandásti justítiam testimónia tua: * et veritátem tuam nimis.
118:139 Tabéscere me fecit zelus meus: * quia oblíti sunt verba tua inimíci mei.
118:140 Ignítum elóquium tuum veheménter: * et servus tuus diléxit illud.
118:141 Adolescéntulus sum ego et contémptus: * justificatiónes tuas non sum oblítus.
118:142 Justítia tua, justítia in ætérnum: * et lex tua véritas.
118:143 Tribulátio, et angústia invenérunt me: * mandáta tua meditátio mea est.
118:144 Ǽquitas testimónia tua in ætérnum: * intelléctum da mihi, et vivam.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
|
Ca thơ {Ngoại lịch}
Ant. Allêluia.
Ca thơ 118(129-144) [1]
118:129 (Phe) Các chứng cớ Chúa lạ lùng: * cho nên linh hồn tôi ghi xét nó.
118:130 Sự tỏ các lời Chúa sáng soi: * ban cho trẻ ngây thơ trí hiểu.
118:131 Tôi há miệng hút lấy hơi: * vì tôi khao khát các điều răn Chúa.
118:132 Xin Chúa đoái xem tôi, thương xót tôi, * cứ như lý đoán các kẻ kính mến danh Chúa.
118:133 Xin Chúa cầm tôi bước đi cứ như lời Chúa: * chớ để các sự gian ác cai trị được tôi.
118:134 Chúa hãy cứu chuộc tôi cho khỏi lời loài người bỏ vạ: * để tôi vâng giữ các điều răn Chúa.
118:135 Xin Chúa soi mặt Chúa trên đầy tớ Chúa: * và dạy dỗ tôi các lề luật Người.
118:136 Con mắt tôi chảy ra như suối nước: * bởi chúng nó không vâng giữ lề luật Chúa.
118:137 (Sade) Hỡi Chúa, Chúa công bằng: * lý đoán Chúa ngay chính.
118:138 Chúa truyền các chứng cớ Chúa công chính: * và rất thật thà.
118:139 Sự sốt mến làm cho tôi hao mòn: * vì các kẻ thù tôi bỏ quên lời Chúa.
118:140 Lời Chúa rất tinh luyện: * đầy tớ Chúa ái mộ nó.
118:141 Tôi là niên thiếu phải dể duôi: * song tôi chẳng bỏ quên lề luật Chúa.
118:142 Sự công chính Chúa là công chính đời đời: * lề luật Chúa là sự chân thật.
118:143 Gian nan cơ cực đón gặp tôi: * các điều răn Chúa là sự tôi suy ngẫm.
118:144 Các chứng cớ Chúa công chính đời đời: * xin Chúa ban trí hiểu cho tôi, để tôi được sống.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
|
Psalmus 118(145-160) [2]
118:145 (Coph) Clamávi in toto corde meo, exáudi me, Dómine: * justificatiónes tuas requíram.
118:146 Clamávi ad te, salvum me fac: * ut custódiam mandáta tua.
118:147 Prævéni in maturitáte, et clamávi: * quia in verba tua supersperávi.
118:148 Prævenérunt óculi mei ad te dilúculo: * ut meditárer elóquia tua.
118:149 Vocem meam audi secúndum misericórdiam tuam, Dómine: * et secúndum judícium tuum vivífica me.
118:150 Appropinquavérunt persequéntes me iniquitáti: * a lege autem tua longe facti sunt.
118:151 Prope es tu, Dómine: * et omnes viæ tuæ véritas.
118:152 Inítio cognóvi de testimóniis tuis: * quia in ætérnum fundásti ea.
118:153 (Res) Vide humilitátem meam, et éripe me: * quia legem tuam non sum oblítus.
118:154 Júdica judícium meum, et rédime me: * propter elóquium tuum vivífica me.
118:155 Longe a peccatóribus salus: * quia justificatiónes tuas non exquisiérunt.
118:156 Misericórdiæ tuæ multæ, Dómine: * secúndum judícium tuum vivífica me.
118:157 Multi qui persequúntur me, et tríbulant me: * a testimóniis tuis non declinávi.
118:158 Vidi prævaricántes, et tabescébam: * quia elóquia tua non custodiérunt.
118:159 Vide quóniam mandáta tua diléxi, Dómine: * in misericórdia tua vivífica me.
118:160 Princípium verbórum tuórum, véritas: * in ætérnum ómnia judícia justítiæ tuæ.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
|
Ca thơ 118(145-160) [2]
118:145 (Coph) Hỡi Chúa, tôi kêu cầu hết lòng, xin Chúa dủ nghe tôi: * tôi sẽ noi theo các luật phép Chúa.
118:146 Tôi kêu cầu Chúa, Chúa hãy cứu chữa tôi: * để tôi vâng giữ các điều răn Chúa.
118:147 Tôi dậy trước sớm mai kêu cầu: * vì tôi vững vàng cậy trông lời Chúa.
118:148 Con mắt tôi hướng về Chúa trước rạng đông: * để tôi suy ngẫm các lời Chúa.
118:149 Hỡi Chúa, xin Chúa nghe tiếng tôi cứ nhân từ Chúa: * hãy làm cho tôi sống cứ như lý đoán Chúa.
118:150 Các kẻ bắt bớ tôi ở gần sự gian ác: * lìa xa lề luật Chúa.
118:151 Hỡi Chúa, Chúa ở gần: * các đường lối Chúa điều chân thật.
118:152 Từ đầu tiên tôi nhận biết các chứng cớ Chúa: * vì Chúa đã lập nó đời đời.
118:153 (Resch) Xin Chúa đoái xem sự hèn hạ tôi, cứu vớt tôi: * vì tôi chẳng bỏ quên lề luật Chúa.
118:154 Chúa hãy xét đoán việc tôi, cứu chuộc tôi: * hãy làm cho tôi sống vì lời Chúa.
118:155 Sự rỗi lìa xa các kẻ có tội: * vì chúng nó chẳng noi theo lề luật Người.
118:156 Hỡi Chúa, nhân từ Chúa thì nhiều: * hãy làm cho tôi sống cứ như lý đoán Chúa.
118:157 Có nhiều kẻ ức ép bắt bớ tôi: * song tôi chẳng lìa khỏi các chứng cớ Chúa.
118:158 Tôi xem thấy các kẻ bội nghịch thì tôi hao mòn: * vì chúng nó chẳng vâng giữ các lời Chúa.
118:159 Hỡi Chúa, xin Chúa hãy xem vì tôi ái mộ các điều răn Chúa: * Chúa hãy cứ nhân từ Chúa làm cho tôi sống.
118:160 Căn nguyên các lời Chúa là chân thật: * các lý đoán công chính Chúa đời đời.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
|
Psalmus 118(161-176) [3]
118:161 (Sin) Príncipes persecúti sunt me gratis: * et a verbis tuis formidávit cor meum.
118:162 Lætábor ego super elóquia tua: * sicut qui invénit spólia multa.
118:163 Iniquitátem ódio hábui, et abominátus sum: * legem autem tuam diléxi.
118:164 Sépties in die laudem dixi tibi, * super judícia justítiæ tuæ.
118:165 Pax multa diligéntibus legem tuam: * et non est illis scándalum.
118:166 Exspectábam salutáre tuum, Dómine: * et mandáta tua diléxi.
118:167 Custodívit ánima mea testimónia tua: * et diléxit ea veheménter.
118:168 Servávi mandáta tua, et testimónia tua: * quia omnes viæ meæ in conspéctu tuo.
118:169 (Thau) Appropínquet deprecátio mea in conspéctu tuo, Dómine: * juxta elóquium tuum da mihi intelléctum.
118:170 Intret postulátio mea in conspéctu tuo: * secúndum elóquium tuum éripe me.
118:171 Eructábunt lábia mea hymnum, * cum docúeris me justificatiónes tuas.
118:172 Pronuntiábit lingua mea elóquium tuum: * quia ómnia mandáta tua ǽquitas.
118:173 Fiat manus tua ut salvet me: * quóniam mandáta tua elégi.
118:174 Concupívi salutáre tuum, Dómine: * et lex tua meditátio mea est.
118:175 Vivet ánima mea, et laudábit te: * et judícia tua adjuvábunt me.
118:176 Errávi, sicut ovis, quæ périit: * quære servum tuum, quia mandáta tua non sum oblítus.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Allelúja, fáciem tuam, Dómine, illúmina super servum tuum, allelúja, allelúja.
|
Ca thơ 118(161-176) [3]
118:161 (Sin) Quan quyền vô cớ bắt bớ tôi: * song lòng tôi một dái sợ các lời Chúa.
118:162 Tôi vui mừng vì các lời Chúa: * như kẻ tìm thấy nhiều của đã bắt được.
118:163 Tôi chê chán gớm ghét sự gian tà: * chỉ ái mộ lề luật Chúa.
118:164 Tôi một ngày bảy lần ca tụng Chúa: * vì các lý đoán công chính Người.
118:165 Rất bằng yên cho các kẻ ái mộ lề luật Chúa: * nó chẳng phải sự gì trở ngại.
118:166 Hỡi Chúa, tôi trông mong sự rỗi Chúa: * tôi trìu mến các điều răn Người.
118:167 Linh hồn tôi vâng giữ các chứng cớ Chúa: * trìu mến nó cả thể.
118:168 Tôi vâng giữ các điều răn, chứng cớ Chúa: * các đường lối tôi ở trước mặt Người.
118:169 (Thau) Hỡi Chúa, chớ gì lời tôi khấn nguyện đến trước mặt Chúa: * xin Chúa ban trí sáng cho tôi, cứ như lời Chúa.
118:170 Chớ gì lời tôi cầu xin thấu đến trước mặt Chúa: * xin Chúa cứu vớt tôi cứ như lời Chúa.
118:171 Miệng môi tôi sẽ xông lời ca tụng, * khi Chúa dạy dỗ tôi các lề luật Người.
118:172 Lưỡi tôi sẽ truyền ra lời Chúa: * vì các điều răn Chúa công bằng.
118:173 Tay Chúa hãy cứu chữa tôi: * vì tôi kén chọn các điều răn Chúa.
118:174 Hỡi Chúa, tôi khát khao sự rỗi Chúa: * lề luật Chúa là sự tôi suy ngẫm.
118:175 Linh hồn tôi sống, sẽ ngượi khen Chúa: * các lý đoán Chúa sẽ bênh vực tôi.
118:176 Tôi lầm lạc như con chiên đã hư mất: * xin Chúa hãy tìm đầy tớ Chúa, bởi tôi chẳng bỏ quên các điều răn Người.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. Allêluia, xin Chúa soi mặt Chúa trên đầy tớ Chúa, allêluia, allêluia.
|
Capitulum Responsorium Versus {Votiva}
Sap 3:7-8
Fulgébunt justi, et tamquam scintíllæ in arundinéto discúrrent. Judicábunt natiónes, et dominabúntur pópulis: et regnábit Dóminus illórum in perpétuum.
℟. Deo grátias.
℟.br. Justi autem * In perpétuum vivent.
℟. Justi autem * In perpétuum vivent.
℣. Et apud Dóminum est merces eórum.
℟. In perpétuum vivent.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Justi autem * In perpétuum vivent.
℣. Exsultábunt Sancti in glória.
℟. Lætabúntur in cubílibus suis.
|
Bài ngắn Xướng đáp Câu xướng {Ngoại lịch}
Wis 3:7-8
The just shall shine, and shall run to and fro like sparks among the reeds. They shall judge nations, and rule over people, and their Lord shall reign for ever.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
℟.br. The righteous live * for evermore.
℟. The righteous live * for evermore.
℣. Their reward also is with the Lord.
℟. For evermore.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. The righteous live * for evermore.
℣. The saints shall rejoice in glory:
℟. They shall be joyful in their beds.
|
Oratio {Votiva}
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
Orémus.
Beatórum Mártyrum paritérque Pontíficum N. et N. nos, quǽsumus, Dómine, festa tueántur: et eórum comméndet orátio veneránda.
Per Dóminum nostrum Jesum Christum, Fílium tuum: qui tecum vivit et regnat in unitáte Spíritus Sancti, Deus, per ómnia sǽcula sæculórum.
℟. Amen.
|
Kinh tổng nguyện {Ngoại lịch}
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
Chúng ta hãy cầu nguyện
May the feast of the blessed Martyrs and Bishops N. and N., protect us, O Lord, we beseech You, and may their holy prayer recommend us unto You.
Vì công nghiệp Đức Chúa Giêsu Kirixitô là Chúa chúng tôi, Người là Con Chúa hằng sống hằng trị cùng Đức Chúa Cha và Đức Chúa Thánh Thần đời đời chẳng cùng.
℟. Amen.
|
Conclusio
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
℣. Benedicámus Dómino.
℟. Deo grátias.
℣. Fidélium ánimæ per misericórdiam Dei requiéscant in pace.
℟. Amen.
|
Kết kinh
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
℣. Chúng tôi hãy ngợi khen Chúa.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
℣. Linh hồn kẻ lành vì lòng Đức Chúa Lời thương xót hãy nghỉ ngơi bằng yên.
℟. Amen.
|
Incipit
℣. Deus ✠ in adjutórium meum inténde.
℟. Dómine, ad adjuvándum me festína.
Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Allelúja.
|
Bắt đầu
℣. Lạy Chúa, ✠ xin Chúa đoái đến giúp sức tôi.
℟. Lạy Chúa, xin Chúa hãy vội kíp bênh vực tôi.
Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Allêluia.
|
Psalmi {Psalmi & antiphonæ Votiva}
Ant. Omnes Sancti.
Psalmus 109 [1]
109:1 Dixit Dóminus Dómino meo: * Sede a dextris meis:
109:1 Donec ponam inimícos tuos, * scabéllum pedum tuórum.
109:2 Virgam virtútis tuæ emíttet Dóminus ex Sion: * domináre in médio inimicórum tuórum.
109:3 Tecum princípium in die virtútis tuæ in splendóribus sanctórum: * ex útero ante lucíferum génui te.
109:4 Jurávit Dóminus, et non pœnitébit eum: * Tu es sacérdos in ætérnum secúndum órdinem Melchísedech.
109:5 Dóminus a dextris tuis, * confrégit in die iræ suæ reges.
109:6 Judicábit in natiónibus, implébit ruínas: * conquassábit cápita in terra multórum.
109:7 De torrénte in via bibet: * proptérea exaltábit caput.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Omnes Sancti, quanta passi sunt torménta, ut secúri pervenírent ad palmam martýrii.
|
Ca thơ {Ca thơ & Câu xướng Ngoại lịch}
Ant. O how many torments have all the Saints suffered.
Ca thơ 109 [1]
109:1 Đức Chúa Lời phán cùng Chúa tôi rằng: * Con hãy ngồi bên hữu Cha:
109:1 Cho đến khi Cha khiến các kẻ thù Con * làm bậc để chân con.
109:2 Chúa khiến phủ việt quyền thế Người bởi Sion mà ra: * Người hãy cai trị ở giữa các kẻ thù Người.
109:3 Uy quyền Người ở làm một vuới Người trong ngày Người tỏ ra phép tắc ở giữa các thánh sáng láng hiển vinh: * Cha sinh Con trong trí Cha trước sao **bắc đẩu**.
109:4 Chúa từng phát thệ, chẳng phàn nàn rằng: * Con cứ đấng bậc Melchisedech làm thày tế lễ đời đời.
109:5 Chúa ở bên hữu Người, * giầy đạp các vua trong ngày Chúa thịnh nộ.
109:6 Người sẽ phán xét các dân, làm bại hoại đầy rẫy: * đánh vỡ nhiều đầu trên khắp đất.
109:7 Uống suối ở bên đường: * bởi đấy sẽ cất đầu lên.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. O how many torments have all the Saints suffered, that they might attain safely unto the palm of martyrdom.
|
Ant. Cum palma.
Psalmus 110 [2]
110:1 Confitébor tibi, Dómine, in toto corde meo: * in consílio justórum, et congregatióne.
110:2 Magna ópera Dómini: * exquisíta in omnes voluntátes ejus.
110:3 Conféssio et magnificéntia opus ejus: * et justítia ejus manet in sǽculum sǽculi.
110:4 Memóriam fecit mirabílium suórum, miséricors et miserátor Dóminus: * escam dedit timéntibus se.
110:5 Memor erit in sǽculum testaménti sui: * virtútem óperum suórum annuntiábit pópulo suo:
110:7 Ut det illis hereditátem géntium: * ópera mánuum ejus véritas, et judícium.
110:8 Fidélia ómnia mandáta ejus: confirmáta in sǽculum sǽculi, * facta in veritáte et æquitáte.
110:9 Redemptiónem misit pópulo suo: * mandávit in ætérnum testaméntum suum.
110:9 (fit reverentia) Sanctum, et terríbile nomen ejus: * inítium sapiéntiæ timor Dómini.
110:10 Intelléctus bonus ómnibus faciéntibus eum: * laudátio ejus manet in sǽculum sǽculi.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Cum palma ad regna pervenérunt Sancti, corónas decóris meruérunt de manu Dei.
|
Ant. The Saints have attained unto the kingdom.
Ca thơ 110 [2]
110:1 Hỡi Chúa, tôi xưng tụng Chúa hết lòng tôi: * trong hội và trong đám các kẻ lành.
110:2 Các việc Chúa cao cả: * lọn vẹn hợp cùng chỉ ý Người.
110:3 Việc Chúa uy nghi vinh hiển: * và công chính Chúa bền đỗ đời đời.
110:4 Chúa lập ghi tích các sự lạ Người, Chúa nhân từ hay thương xót: * Ban của ăn cho các kẻ kính dái Chúa.
110:5 Ghi nhớ điều ước Người đời đời: * Chúa truyền rao sức mạnh các việc Chúa cho dân Người:
110:7 Ban địa nghiệp các dân cho các chúng: * các việc tay Chúa chân thật, công bằng.
110:8 Các điều răn Chúa chính trực: bền đỗ đời đời, * lập trong chân thật, công chính.
110:9 Chúa ban cứu chuộc cho dân Chúa: * lập điều ước Chúa đời đời.
110:9 Danh Chúa thánh, đáng kinh hãi: * Kính dái Chúa là đầu sự khôn sáng.
110:10 Những kẻ vâng làm thế ấy, là người thông minh: * sự ngượi khen Chúa bền đỗ đời đời.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. The Saints have attained unto the kingdom, with palms in their hands; they have earned crowns of Majesty from the Lord's hand.
|
Ant. Córpora Sanctórum.
Psalmus 111 [3]
111:1 Beátus vir, qui timet Dóminum: * in mandátis ejus volet nimis.
111:2 Potens in terra erit semen ejus: * generátio rectórum benedicétur.
111:3 Glória, et divítiæ in domo ejus: * et justítia ejus manet in sǽculum sǽculi.
111:4 Exórtum est in ténebris lumen rectis: * miséricors, et miserátor, et justus.
111:5 Jucúndus homo qui miserétur et cómmodat, dispónet sermónes suos in judício: * quia in ætérnum non commovébitur.
111:7 In memória ætérna erit justus: * ab auditióne mala non timébit.
111:7 Parátum cor ejus speráre in Dómino, confirmátum est cor ejus: * non commovébitur donec despíciat inimícos suos.
111:9 Dispérsit, dedit paupéribus: justítia ejus manet in sǽculum sǽculi, * cornu ejus exaltábitur in glória.
111:10 Peccátor vidébit, et irascétur, déntibus suis fremet et tabéscet: * desidérium peccatórum períbit.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Córpora Sanctórum in pace sepúlta sunt: et vivent nómina eórum in ætérnum.
|
Ant. The bodies of the Saints are buried in peace.
Ca thơ 111 [3]
111:1 Phúc cho kẻ kính dái Chúa: * hay trìu mến các điều răn Người.
111:2 Tông giống nó được quyền thế trên đất: * dòng dõi các kẻ lành sẽ được phúc.
111:3 Vinh hoa giầu có trong nhà nó: * công chính nó bền đỗ đời đời.
111:4 Sự sáng mọc lên cho kẻ lành trong tối tăm: * Chúa nhân từ, hay thương và công chính.
111:5 Phúc cho kẻ hay thương, cho vay mượn, sửa sang các việc mình cho công bằng: * nó chẳng chuyển động đời đời.
111:7 Kẻ lành được ghi nhớ mãi mãi: * chẳng dái sợ đồn tin dữ.
111:7 Lòng nó sẵn sàng cậy trông Chúa, lòng nó vững chắc: * chẳng chuyển lay cho đến khi xem khinh các kẻ thù nó.
111:9 Phân tán cho các kẻ khó khăn: công chính nó kiên cố đời đời, * sừng nó cất lên trong vinh hiển.
111:10 Kẻ có tội xem thấy thì giận dữ, nghiến răng, mòn sức: * sự kẻ có tội ao ước hóa ra không.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. The bodies of the Saints are buried in peace, and their name liveth for evermore.
|
Ant. Mártyres Dómini.
Psalmus 112 [4]
112:1 Laudáte, púeri, Dóminum: * laudáte nomen Dómini.
112:2 (fit reverentia) Sit nomen Dómini benedíctum, * ex hoc nunc, et usque in sǽculum.
112:3 A solis ortu usque ad occásum, * laudábile nomen Dómini.
112:4 Excélsus super omnes gentes Dóminus, * et super cælos glória ejus.
112:5 Quis sicut Dóminus, Deus noster, qui in altis hábitat, * et humília réspicit in cælo et in terra?
112:7 Súscitans a terra ínopem, * et de stércore érigens páuperem:
112:8 Ut cóllocet eum cum princípibus, * cum princípibus pópuli sui.
112:9 Qui habitáre facit stérilem in domo, * matrem filiórum lætántem.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Mártyres Dómini Dóminum benedícite in ætérnum.
|
Ant. O all ye Martyrs of the Lord, bless ye the Lord.
Ca thơ 112 [4]
112:1 Hỡi các đầy tớ, bay hãy ngượi khen Chúa: * ca tụng danh Chúa.
112:2 Chớ gì danh Chúa chịu ngượi khen, * từ rầy cho đến đời đời.
112:3 Từ nơi mặt lời mọc lên đến nơi lặn xuống, * danh Chúa đáng ngượi khen.
112:4 Chúa cao cả trên các dân, * vinh hiển Chúa trên các tầng lời.
112:5 Ai như Đức Chúa Lời là Chúa chúng ta, ngự trên cao, * đoái xem những sự hèn mọn trên lời dưới đất?
112:7 Nâng kẻ hèn hạ cho khỏi đất, * rước kẻ khó khăn khỏi phân lo:
112:8 Để nó ngồi với các quan cai, * với các quan cai dân Chúa.
112:9 Cho kẻ son lánh ở trong nhà được làm mẹ, * vui mừng nhiều con.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. O all ye Martyrs of the Lord, bless ye the Lord for ever.
|
Ant. Mártyrum chorus.
Psalmus 116 [5]
116:1 Laudáte Dóminum, omnes gentes: * laudáte eum, omnes pópuli:
116:2 Quóniam confirmáta est super nos misericórdia ejus: * et véritas Dómini manet in ætérnum.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Mártyrum chorus laudáte Dóminum de cælis, allelúja.
|
Ant. O ye Martyrs.
Ca thơ 116 [5]
116:1 Hỡi các dân, hãy ca tụng Chúa: * các nước, hãy ngượi khen Người:
116:2 Bởi vì nhân từ Chúa bền đỗ trên chúng tôi: * chân thật Chúa hằng có đời đời.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. O ye Martyrs, praise ye the Lord from the heavens, praise Him with the dance, alleluia.
|
Capitulum Hymnus Versus {Votiva}
Sap 3:1-3
Justórum ánimæ in manu Dei sunt, et non tanget illos torméntum mortis. Visi sunt óculis insipiéntium mori: illi autem sunt in pace.
℟. Deo grátias.
Hymnus
Sanctórum méritis ínclita gáudia
Pangámus, sócii, géstaque fórtia:
Gliscens fert ánimus prómere cántibus
Victórum genus óptimum.
Hi sunt, quos fátue mundus abhórruit;
Hunc fructu vácuum, flóribus áridum
Contempsére tui nóminis ásseclæ
Jesu, Rex bone cǽlitum.
Hi pro te fúrias, atque minas truces
Calcárunt hóminum, sǽvaque vérbera:
His cessit lácerans fórtiter úngula,
Nec carpsit penetrália.
Cædúntur gládiis more bidéntium:
Non murmur résonat, non quærimónia;
Sed corde impávido mens bene cónscia
Consérvat patiéntiam.
Quæ vox, quæ póterit lingua retéxere,
Quæ tu Martýribus múnera prǽparas?
Rubri nam flúido sánguine fúlgidis
Cingunt témpora láureis.
Te, summa o Déitas, únaque póscimus;
Ut culpas ábigas, nóxia súbtrahas,
Des pacem fámulis; ut tibi glóriam,
Annórum in sériem, canant.
Amen.
℣. Lætámini in Dómino, et exsultáte justi.
℟. Et gloriámini omnes recti corde.
|
Bài ngắn Ca vãn Câu xướng {Ngoại lịch}
Wis 3:1-3
But the souls of the just are in the hand of God, and the torment of death shall not touch them. In the sight of the unwise they seemed to die, but they are in peace.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
Ca vãn
Sing, O sons of the Church sounding the martyrs' praise!
God's true soldiers applaud, who, in their weary days,
Won bright trophies of good, glad be the voice ye raise,
While these heroes of Christ ye sing!
They, while yet in the world were by the world abhorred;
Felt how fading the joys, fleeting the wealth it stored;
Spurned all pleasure for thee, and at thy call, O Lord,
Came forth strong in thy name, as King.
Lord, how bravely they bore fury and pain for thee!
Scourge, rod, sword, and the rack strongly endured; but free
Sang out, bold in thy love, longing on high to be;
Earth's might never their souls could bend.
While they, shedding their blood, victims for Jesus fell,
No sound out of their lips came of their throes to tell;
Bowed low, patient and meek, loving the Lord so well,
Turned they still to the Christ, their friend.
What joys, bright with the blood shed for thy love they share,
Those brave martyrs of thine crowned with thy laurels rare;
Man's tongue never can tell, never can half declare,
How pure now is their bliss above!
Yet we, Father on high, God of eternal might,
Lift weak voices in prayer asking for peace and light;
Cleanse thou out of our hearts every stain and blight,
So our songs may be songs of love.
Amen.
℣. Be glad in the Lord, and rejoice, ye just,
℟. And glory, all ye right of heart.
|
Canticum: Magnificat {Antiphona Votiva}
Ant. Istórum est enim.
Canticum B. Mariæ Virginis
Luc. 1:46-55
1:46 Magníficat ✠ * ánima mea Dóminum.
1:47 Et exsultávit spíritus meus: * in Deo, salutári meo.
1:48 Quia respéxit humilitátem ancíllæ suæ: * ecce enim ex hoc beátam me dicent omnes generatiónes.
1:49 Quia fecit mihi magna qui potens est: * et sanctum nomen ejus.
1:50 Et misericórdia ejus, a progénie in progénies: * timéntibus eum.
1:51 Fecit poténtiam in brácchio suo: * dispérsit supérbos mente cordis sui.
1:52 Depósuit poténtes de sede: * et exaltávit húmiles.
1:53 Esuriéntes implévit bonis: * et dívites dimísit inánes.
1:54 Suscépit Israël púerum suum: * recordátus misericórdiæ suæ.
1:55 Sicut locútus est ad patres nostros: * Ábraham, et sémini ejus in sǽcula.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Istórum est enim regnum cælórum qui contempsérunt vitam mundi, et pervenérunt ad prǽmia regni, et lavérunt stolas suas in sánguine Agni.
|
Ca vịnh Đức Bà {Câu xướng Ngoại lịch}
Ant. For theirs is the Kingdom of heaven.
Ca vịnh của Rất Thánh Đức Bà Maria Magnificat
Luca 1:46-55
1:46 Linh hồn tôi * ngượi khen Chúa,
1:47 Và lòng thần tôi mừng rỡ * vì Đức Chúa Lời là Đấng cứu lấy tôi.
1:48 Bởi vì Người đã ghé mặt thương xem tôi tá hèn mọn Người, * thì từ này về sau muôn đời sẽ khen tôi là kẻ có phúc.
1:49 Vì Chúa toàn năng đã làm những sự cả thể cho tôi, * danh hiệu Người là thánh.
1:50 Người thương xót cho những kẻ kính dái Người * từ dòng đến dõi.
1:51 Người dùng sức mạnh cánh tay Người * mà phá tan những kẻ kiêu hãnh trong lòng.
1:52 Người đã truất những kẻ quyền thế xuống khỏi vị cao * và đem những kẻ khiêm nhường lên.
1:53 Kẻ nghèo đói Người cho nó được no đầy phần phúc, * mà kẻ giầu có thì Người để nó ra thiếu thốn.
1:54 Người đã chịu lấy Israel, là đầy tớ Người, * mà nhớ lại lòng nhân từ Người;
1:55 Như Người đã phán cùng các tổ phụ ta, * là ông Abraham và dòng dõi ông ấy cho đến đời đời.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. For theirs is the Kingdom of heaven who love not their lives in this world, and have attained unto the reward of the Kingdom, and have washed their robes in the blood of the Lamb.
|
Preces Feriales{omittitur}
|
Kinh cầu nguyện Ngày thường{phải bỏ}
|
Oratio {Votiva}
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
Orémus.
Beatórum Mártyrum paritérque Pontíficum N. et N. nos, quǽsumus, Dómine, festa tueántur: et eórum comméndet orátio veneránda.
Per Dóminum nostrum Jesum Christum, Fílium tuum: qui tecum vivit et regnat in unitáte Spíritus Sancti, Deus, per ómnia sǽcula sæculórum.
℟. Amen.
|
Kinh tổng nguyện {Ngoại lịch}
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
Chúng ta hãy cầu nguyện
May the feast of the blessed Martyrs and Bishops N. and N., protect us, O Lord, we beseech You, and may their holy prayer recommend us unto You.
Vì công nghiệp Đức Chúa Giêsu Kirixitô là Chúa chúng tôi, Người là Con Chúa hằng sống hằng trị cùng Đức Chúa Cha và Đức Chúa Thánh Thần đời đời chẳng cùng.
℟. Amen.
|
Conclusio
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
℣. Benedicámus Dómino.
℟. Deo grátias.
℣. Fidélium ánimæ per misericórdiam Dei requiéscant in pace.
℟. Amen.
|
Kết kinh
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
℣. Chúng tôi hãy ngợi khen Chúa.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
℣. Linh hồn kẻ lành vì lòng Đức Chúa Lời thương xót hãy nghỉ ngơi bằng yên.
℟. Amen.
|
Incipit
℣. Jube, domne, benedícere.
Benedictio. Noctem quiétam et finem perféctum concédat nobis Dóminus omnípotens.
℟. Amen.
|
Bắt đầu
℣. Lạy thầy cả, xin Người ban phép lành.
Phép lành. Xin Chúa phép tắc vô cùng ban cho chúng tôi đêm nghỉ yên và sự sau hết lọn lành.
℟. Amen.
|
Lectio brevis
1 Pet 5:8-9
Fratres: Sóbrii estóte, et vigiláte: quia adversárius vester diábolus tamquam leo rúgiens círcuit, quærens quem dévoret: cui resístite fortes in fide.
℣. Tu autem, Dómine, miserére nobis.
℟. Deo grátias.
|
Bài đọc vắn
1 Phêrô 5:8-9
Hỡi anh em: Hãy tiết độ, và hãy tỉnh thức: vì chưng kẻ thù nghịch anh em là ma quỷ, như sư tử gầm thét rảo quanh, tìm kiếm kẻ nào nó nuốt được: anh em hãy mạnh mẽ trong đức tin mà chống trả nó.
℣. Lạy Chúa, lại xin Chúa thương xem chúng tôi cùng.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
|
℣. Adjutórium nostrum ✠ in nómine Dómini.
℟. Qui fecit cælum et terram.
Pater noster, qui es in cælis, sanctificétur nomen tuum: advéniat regnum tuum: fiat volúntas tua, sicut in cælo et in terra. Panem nostrum quotidiánum da nobis hódie: et dimítte nobis débita nostra, sicut et nos dimíttimus debitóribus nostris: et ne nos indúcas in tentatiónem: sed líbera nos a malo. Amen.
Confíteor Deo omnipoténti, beátæ Maríæ semper Vírgini, beáto Michaéli Archángelo, beáto Joánni Baptístæ, sanctis Apóstolis Petro et Paulo, et ómnibus Sanctis, quia peccávi nimis, cogitatióne, verbo et ópere: percutit sibi pectus mea culpa, mea culpa, mea máxima culpa. Ídeo precor beátam Maríam semper Vírginem, beátum Michaélem Archángelum, beátum Joánnem Baptístam, sanctos Apóstolos Petrum et Paulum, et omnes Sanctos, oráre pro me ad Dóminum Deum nostrum.
Misereátur nostri omnípotens Deus, et dimíssis peccátis nostris, perdúcat nos ad vitam ætérnam. Amen.
Indulgéntiam, ✠ absolutiónem et remissiónem peccatórum nostrórum tríbuat nobis omnípotens et miséricors Dóminus. Amen.
℣. Convérte nos ✙︎ Deus, salutáris noster.
℟. Et avérte iram tuam a nobis.
|
℣. Sự phù hộ chúng ta ✠ nhân danh Chúa.
℟. Dựng nên lời đất.
Lạy Cha chúng tôi ở trên lời, chúng tôi nguyện danh Cha cả sáng, nước Cha trị đến, vâng ý Cha dưới đất bằng trên lời vậy. Xin Cha cho chúng tôi rầy hằng ngày dùng đủ; và tha nợ chúng tôi, như chúng tôi cũng tha kẻ có nợ chúng tôi, lại chớ để chúng tôi sa chước cám dỗ, bèn chữa chúng tôi cho khỏi sự dữ. Amen.
Tôi cáo mình cùng Đức Chúa Lời phép tắc vô cùng, và rất thánh Đức Bà Maria lọn đời đồng trinh, cùng đức thánh Micae Tổng lãnh thiên thần, cùng ông thánh Gioan Baotixita, cùng hai ông thánh Tông đồ, ông thánh Phêrô, ông thánh Phaolô, cùng các thánh, vì tôi đã phạm tội nhiều, lòng động lòng lo, miệng nói, mình làm: đấm ngực lỗi tại tôi, lỗi tại tôi, lỗi tại tôi mọi đàng. Vì vậy tôi xin rất thánh Đức Bà Maria lọn đời đồng trinh, đức thánh Micae Tổng lãnh thiên thần, ông thánh Gioan Baotixita, cùng hai ông thánh Tông đồ, ông thánh Phêrô, ông thánh Phaolô, cùng các thánh, cầu cùng Đức Chúa Lời là Chúa chúng tôi tha tội cho tôi cùng.
Xin Chúa phép tắc vô cùng thương xót chúng tôi và sau khi tha thứ tội lỗi cho chúng tôi, dẫn đưa chúng tôi đến cõi sống muôn đời. Amen.
Xin Chúa phép tắc và lòng lành ban ơn khoan hồng và dung xá ✠ và thứ tha tội lỗi chúng tôi. Amen.
℣. Lạy Chúa ✙︎ là sự rỗi chúng tôi, xin Chúa hãy làm cho chúng tôi lở lại.
℟. Xin Chúa cất cơn giận Người khỏi chúng tôi.
|
℣. Deus ✠ in adjutórium meum inténde.
℟. Dómine, ad adjuvándum me festína.
Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Allelúja.
|
℣. Lạy Chúa, ✠ xin Chúa đoái đến giúp sức tôi.
℟. Lạy Chúa, xin Chúa hãy vội kíp bênh vực tôi.
Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Allêluia.
|
Psalmi {Votiva}
Ant. Miserére.
Psalmus 4 [1]
4:2 Cum invocárem exaudívit me Deus justítiæ meæ: * in tribulatióne dilatásti mihi.
4:2 Miserére mei, * et exáudi oratiónem meam.
4:3 Fílii hóminum, úsquequo gravi corde? * ut quid dilígitis vanitátem, et quǽritis mendácium?
4:4 Et scitóte quóniam mirificávit Dóminus sanctum suum: * Dóminus exáudiet me cum clamávero ad eum.
4:5 Irascímini, et nolíte peccáre: * quæ dícitis in córdibus vestris, in cubílibus vestris compungímini.
4:6 Sacrificáte sacrifícium justítiæ, et speráte in Dómino. * Multi dicunt: Quis osténdit nobis bona?
4:7 Signátum est super nos lumen vultus tui, Dómine: * dedísti lætítiam in corde meo.
4:8 A fructu fruménti, vini, et ólei sui * multiplicáti sunt.
4:9 In pace in idípsum * dórmiam, et requiéscam;
4:10 Quóniam tu, Dómine, singuláriter in spe * constituísti me.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
|
Ca thơ {Ngoại lịch}
Ant. Chúa hãy thương xót.
Ca thơ 4 [1]
4:2 Khi tôi kêu cầu Chúa công chính tôi dủ nghe tôi: * trong sự gian hiểm Chúa khoan dong tôi.
4:2 Chúa hãy thương xót tôi, * và hãy nghe lời tôi cầu xin.
4:3 Hỡi những con lai loài người, bay gìm lòng bay cho đến bao giờ? * nhân sao bay yêu chuộng sự hư không, và tìm sự giả dối?
4:4 Bay hãy biết Chúa làm sự cả sáng cho đấng thánh Người: * Chúa nghe ta khi ta kêu cầu Chúa.
4:5 Bay giận, song chớ phạm tội: * những sự bay tưởng trong lòng, thì hãy ăn năn khi ở trên giường bay.
4:6 Bay hãy dâng của lễ công chính, và cậy trông Chúa. * Có nhiều kẻ nói: Ai tỏ cho chúng ta những sự lành?
4:7 Hỡi Chúa, sự sáng mặt Chúa đã giãi dầu trên chúng tôi: * Chúa đã ban sự vui mừng trong lòng tôi.
4:8 Bởi lúa miến, rượu, và dầu * chúng nó thêm lên giầu có.
4:9 Phần tôi sẽ được ngủ nghỉ bằng yên * và được yên hàn;
4:10 Bởi vì Chúa đã đặt tôi trong sự cậy trông * cách lạ lùng.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
|
Psalmus 90 [2]
90:1 Qui hábitat in adjutório Altíssimi, * in protectióne Dei cæli commorábitur.
90:2 Dicet Dómino: Suscéptor meus es tu, et refúgium meum: * Deus meus sperábo in eum.
90:3 Quóniam ipse liberávit me de láqueo venántium, * et a verbo áspero.
90:4 Scápulis suis obumbrábit tibi: * et sub pennis ejus sperábis.
90:5 Scuto circúmdabit te véritas ejus: * non timébis a timóre noctúrno,
90:6 A sagítta volánte in die, a negótio perambulánte in ténebris: * ab incúrsu, et dæmónio meridiáno.
90:7 Cadent a látere tuo mille, et decem míllia a dextris tuis: * ad te autem non appropinquábit.
90:8 Verúmtamen óculis tuis considerábis: * et retributiónem peccatórum vidébis.
90:9 Quóniam tu es, Dómine, spes mea: * Altíssimum posuísti refúgium tuum.
90:10 Non accédet ad te malum: * et flagéllum non appropinquábit tabernáculo tuo.
90:11 Quóniam Ángelis suis mandávit de te: * ut custódiant te in ómnibus viis tuis.
90:12 In mánibus portábunt te: * ne forte offéndas ad lápidem pedem tuum.
90:13 Super áspidem, et basilíscum ambulábis: * et conculcábis leónem et dracónem.
90:14 Quóniam in me sperávit, liberábo eum: * prótegam eum, quóniam cognóvit nomen meum.
90:15 Clamábit ad me, et ego exáudiam eum: * cum ipso sum in tribulatióne: erípiam eum et glorificábo eum.
90:16 Longitúdine diérum replébo eum: * et osténdam illi salutáre meum.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
|
Ca thơ 90 [2]
90:1 Kẻ ở nơi Đấng cao cả phù hộ: * thì được bến đỗ dưới bóng Chúa trên lời che chở.
90:2 Nó sẽ nói cùng Chúa: Chúa là Đấng chịu lấy tôi, là nơi tôi ẩn lánh: * là Chúa tôi, tôi trông cậy Người.
90:3 Vì Chúa chữa tôi khỏi lưới kẻ săn: * và lời độc ác.
90:4 Chúa sẽ lấy vai che khuất mày: * mày được cậy trông dưới cánh Chúa.
90:5 Chân thật Chúa che chắn mày như thuẫn: * mày chẳng sợ kinh khủng ban đêm.
90:6 Tên bay ban ngày, độc ác đi trong tối tăm: * ma quỉ xông vào giờ ngọ.
90:7 Nghìn người ngã bên mình mày, muôn người bên hữu mày: * song nó chẳng đến trên mày.
90:8 Mày sẽ dùng con mắt mày xét xem: * sẽ thấy kẻ có tội phải oán lả.
90:9 Hỡi Chúa, Chúa là sự tôi cậy trông: * mày đã nhận Đấng cao cả làm nơi mày ẩn lánh.
90:10 Gian nan chẳng đến trên mình mày: * tai vạ chẳng lại gần nhà xếp mày.
90:11 Vì chưng Chúa khiến các sứ thần Người vì mày: * để các Đấng ấy gìn giữ mày trong các đường lối mày.
90:12 Sẽ lấy tay nâng đỡ mày: * kẻo chân mày vấp phải hòn đá.
90:13 Mày sẽ bước xéo trên hổ mang bọ cạp: * giầy đạp sư tử, con rồng.
90:14 Bởi nó trông cậy Tao, Tao cứu chữa nó: * sẽ bênh vực nó, vì nó nhận biết danh Tao.
90:15 Nó kêu cầu Tao, Tao ưng nghe nó: Tao ở với nó trong sự gian nan: * sẽ cứu nó, làm cho nó vinh hiển.
90:16 Tao sẽ khiến nó trường cửu đầy ngày: * sẽ tỏ cho nó sự rỗi Tao.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
|
Psalmus 133 [3]
133:1 Ecce nunc benedícite Dóminum, * omnes servi Dómini:
133:1 Qui statis in domo Dómini, * in átriis domus Dei nostri.
133:2 In nóctibus extóllite manus vestras in sancta, * et benedícite Dóminum.
133:3 Benedícat te Dóminus ex Sion, * qui fecit cælum et terram.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Miserére mihi, Dómine, et exáudi oratiónem meam.
|
Ca thơ 133 [3]
133:1 Này rầy, hãy ngượi khen Chúa, * các đầy tớ Chúa:
133:1 Các kẻ đứng trong đền Chúa, * trong các lầu hiên Chúa chúng ta.
133:2 Ban đêm hãy giơ tay hướng về nơi thánh, * và ngượi khen Người.
133:3 Chớ gì Chúa dựng nên lời đất, * bởi Sion xuống phúc cho mày.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. Chúa hãy thương xót tôi, và hãy nghe lời tôi cầu xin.
|
Hymnus
Te lucis ante términum,
Rerum Creátor, póscimus,
Ut pro tua cleméntia
Sis præsul et custódia.
Procul recédant sómnia,
Et nóctium phantásmata;
Hostémque nostrum cómprime,
Ne polluántur córpora.
Præsta, Pater piíssime,
Patríque compar Únice,
Cum Spíritu Paráclito
Regnans per omne sǽculum.
Amen.
|
Ca vãn
Trước khi bóng sáng tàn đi,
Hóa công vạn vật, trị vì thế gian.
Chúng con sấp mặt khẩn van,
Chúa thương gìn giữ, ủi an đỡ đần.
Đẩy lui mộng mị xa dần,
Cùng ma đêm tối, đến gần hại ta.
Dẹp tan quỷ dữ xấu xa,
Chớ cho ô uế, xác ta dơ hèn.
Cha rất nhân lành cao sang,
Cùng Con Một Chúa, huy hoàng sánh đôi.
Thánh Thần an ủi mọi nơi,
Hiển trị vĩnh viễn, đời đời chẳng ngơi.
Amen.
|
Capitulum Responsorium Versus
Jer 14:9
Tu autem in nobis es, Dómine, et nomen sanctum tuum invocátum est super nos: ne derelínquas nos, Dómine, Deus noster.
℟. Deo grátias.
℟.br. In manus tuas, Dómine, * Comméndo spíritum meum.
℟. In manus tuas, Dómine, * Comméndo spíritum meum.
℣. Redemísti nos, Dómine, Deus veritátis.
℟. Comméndo spíritum meum.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. In manus tuas, Dómine, * Comméndo spíritum meum.
℣. Custódi nos, Dómine, ut pupíllam óculi.
℟. Sub umbra alárum tuárum prótege nos.
|
Bài ngắn Xướng đáp Câu xướng
Giêrêmia 14:9
Lạy Chúa, Chúa ở trong chúng tôi, và danh thánh Chúa đã kêu cầu trên chúng tôi: xin chớ bỏ chúng tôi, lạy Đức Chúa Lời là Chúa chúng tôi.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
℟.br. Lạy Chúa, tôi phó linh hồn tôi * Ở trong tay Chúa.
℟. Lạy Chúa, tôi phó linh hồn tôi * Ở trong tay Chúa.
℣. Lạy Đức Chúa Lời là Chúa chân thật, Chúa đã chuộc tôi.
℟. Ở trong tay Chúa.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Lạy Chúa, tôi phó linh hồn tôi * Ở trong tay Chúa.
℣. Lạy Chúa, xin gìn giữ chúng tôi như con ngươi mắt.
℟. Xin che chở chúng tôi dưới bóng cánh Chúa.
|
Canticum: Nunc dimittis
Ant. Salva nos.
Canticum Simeonis
Luc. 2:29-32
2:29 Nunc dimíttis ✠ servum tuum, Dómine, * secúndum verbum tuum in pace:
2:30 Quia vidérunt óculi mei * salutáre tuum,
2:31 Quod parásti * ante fáciem ómnium populórum,
2:32 Lumen ad revelatiónem géntium, * et glóriam plebis tuæ Israël.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Salva nos, Dómine, vigilántes, custódi nos dormiéntes; ut vigilémus cum Christo, et requiescámus in pace.
|
Ca vịnh ông Simêon
Ant. Lạy Chúa. ‡
Ca vịnh ông Simêon Nunc Dimittis
Luca 2:29-32
2:29 Lạy Chúa, ‡ bây giờ ✠ xin Chúa ban ơn cho tôi tá mọn này được về bằng yên, * như lời Chúa đã phán hứa;
2:30 Vì chưng con mắt tôi * đã được xem thấy Đấng cứu thế,
2:31 Là Đấng Chúa đã đặt * trước mặt các dân thiên hạ;
2:32 Như sự sáng soi cho các dân ngoại * và làm cho dân Israel, là dân riêng Chúa, được sự cả sáng vinh hiển.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. Lạy Chúa, xin cứu chúng tôi lúc tỉnh thức, xin gìn giữ chúng tôi lúc ngủ nghỉ; hầu cho chúng tôi tỉnh thức cùng Chúa Kirixitô, và được nghỉ ngơi trong sự bằng yên.
|
Oratio
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
Orémus.
Vísita, quǽsumus, Dómine, habitatiónem istam, et omnes insídias inimíci ab ea longe repélle: Ángeli tui sancti hábitent in ea, qui nos in pace custódiant; et benedíctio tua sit super nos semper.
Per Dóminum nostrum Jesum Christum, Fílium tuum: qui tecum vivit et regnat in unitáte Spíritus Sancti, Deus, per ómnia sǽcula sæculórum.
℟. Amen.
|
Kinh tổng nguyện
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
Chúng ta hãy cầu nguyện.
Lạy Chúa, chúng tôi xin Chúa ngự đến viếng nhà này, và xua đuổi mọi mưu chước kẻ thù cho xa khỏi nó: xin các thánh Thiên thần Chúa ở trong nhà ấy, gìn giữ chúng tôi được bằng yên; và chớ gì phúc Chúa ở trên chúng tôi luôn.
Vì công nghiệp Đức Chúa Giêsu Kirixitô là Chúa chúng tôi, Người là Con Chúa hằng sống hằng trị cùng Đức Chúa Cha và Đức Chúa Thánh Thần đời đời chẳng cùng.
℟. Amen.
|
Conclusio
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
℣. Benedicámus Dómino.
℟. Deo grátias.
Benedictio. Benedícat et custódiat nos omnípotens et miséricors Dóminus, ✠ Pater, et Fílius, et Spíritus Sanctus.
℟. Amen.
|
Kết kinh
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
℣. Chúng tôi hãy ngợi khen Chúa.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
Phép lành. Chúa phép tắc lòng lành vô cùng, ✠ là Cha và Con và Thánh Thần hãy xuống phúc và gìn giữ chúng tôi.
℟. Amen.
|
Antiphona finalis B.M.V.
Salve, Regína, mater misericórdiæ;
vita, dulcédo et spes nóstra, salve.
Ad te clamámus éxsules fílii Hevæ.
Ad te suspirámus geméntes et flentes
In hac lacrimárum valle.
Eja ergo, advocáta nostra,
illos tuos misericórdes óculos ad nos convérte.
Et Jesum, benedíctum fructum ventris tui,
nobis post hoc exsílium osténde.
O clemens, o pia, o dulcis Virgo María.
℣. Ora pro nobis, sancta Dei Génitrix.
℟. Ut digni efficiámur promissiónibus Christi.
Orémus.
Omnípotens sempitérne Deus, qui gloriósæ Vírginis Matris Maríæ corpus et ánimam, ut dignum Fílii tui habitáculum éffici mererétur, Spíritu Sancto cooperánte, præparásti: da, ut, cujus commemoratióne lætámur, ejus pia intercessióne, ab instántibus malis et a morte perpétua liberémur. Per eúmdem Christum Dóminum nostrum. Amen.
℣. Divínum auxílium ✠ máneat semper nobíscum.
℟. Amen.
|
Ca vãn kính Rất thánh Đức Bà Maria
Lạy Nữ Vương, Mẹ nhân lành,
làm cho chúng tôi được sống, được vui, được cậy, thân lạy Mẹ.
Chúng tôi con cháu Evà ở chốn khách đày, kêu đến cùng Bà; chúng
tôi ở nơi khóc lóc than thở kêu khẩn Bà thương.
Hỡi ôi ! Bà là Chúa bầu chúng tôi, xin ghé mắt thương xem chúng tôi.
Đến sau khỏi đày, xin cho chúng tôi được thấy Đức Chúa Giêsu, Con lòng Bà gồm phúc lạ.
Ôi ! khoan thay ! nhân thay ! dịu thay ! Thánh Maria lọn đời đồng trinh.
℣. Lạy rất thánh Đức Mẹ Chúa Lời, xin cầu cho chúng tôi.
℟. Đáng chịu lấy những sự Chúa Kirixitô đã hứa.
Chúng ta hãy cầu nguyện.
Lạy Chúa phép tắc vô cùng hằng có đời đời, Chúa nhân phép Đức Chúa Thánh Thần đã dọn xác và linh hồn Đức Mẹ đồng trinh hiền vinh Maria cho đáng làm cung điện Con Chúa ngự; xin Chúa ban cho chúng tôi là kẻ vui mừng kính nhớ Đức Bà, nhờ lời Người cầu bầu, được khỏi sự dữ đời này và sự chết đời đời. Vì công nghiệp cũng một Chúa Kirixitô Chúa chúng tôi. Amen.
℣. Xin Chúa hằng phù hộ ✠ chúng tôi.
℟.
|