Incipit{omittitur}
|
Bắt đầu{phải bỏ}
|
Invitatorium {Antiphona Votiva}
Ant. Regem, cui ómnia vivunt, * Veníte adorémus.
Ant. Regem, cui ómnia vivunt, * Veníte adorémus.
Veníte, exsultémus Dómino, jubilémus Deo, salutári nostro: præoccupémus fáciem ejus in confessióne, et in psalmis jubilémus ei.
Ant. Regem, cui ómnia vivunt, * Veníte adorémus.
Quóniam Deus magnus Dóminus, et Rex magnus super omnes deos, quóniam non repéllet Dóminus plebem suam: quia in manu ejus sunt omnes fines terræ, et altitúdines móntium ipse cónspicit.
Ant. Veníte adorémus.
Quóniam ipsíus est mare, et ipse fecit illud, et áridam fundavérunt manus ejus (genuflectitur) veníte, adorémus, et procidámus ante Deum: plorémus coram Dómino, qui fecit nos, quia ipse est Dóminus, Deus noster; nos autem pópulus ejus, et oves páscuæ ejus.
Ant. Regem, cui ómnia vivunt, * Veníte adorémus.
Hódie, si vocem ejus audiéritis, nolíte obduráre corda vestra, sicut in exacerbatióne secúndum diem tentatiónis in desérto: ubi tentavérunt me patres vestri, probavérunt et vidérunt ópera mea.
Ant. Veníte adorémus.
Quadragínta annis próximus fui generatióni huic, et dixi: Semper hi errant corde, ipsi vero non cognovérunt vias meas: quibus jurávi in ira mea: Si introíbunt in réquiem meam.
Ant. Regem, cui ómnia vivunt, * Veníte adorémus.
℣. Réquiem ætérnam * dona eis, Dómine.
℟. Et lux perpétua * lúceat eis.
Ant. Veníte adorémus.
Ant. Regem, cui ómnia vivunt, * Veníte adorémus.
|
Câu khuyên dụ {Câu xướng Ngoại lịch}
Ant. Unto the Eternal King all live. * O come, let us worship Him.
Ant. Unto the Eternal King all live. * O come, let us worship Him.
Bay hãy đến, chúng ta điều ca tụng Chúa, chúng ta hãy reo mừng Đức Chúa Lời, là sự rỗi chúng ta: hãy lấy sự ngượi khen đến trước mặt Chúa, lấy ca thơ chúc tụng Người.
Ant. Unto the Eternal King all live. * O come, let us worship Him.
Bởi vì Đức Chúa Lời là Chúa cả, và là vua cả trên các thần, [vì Chúa chẳng chê chối dân Người]: vì các cõi đất ở trong tay Chúa, và các đỉnh núi thuộc về Người.
Ant. O come, let us worship Him.
Biển là của Chúa, Chúa đã dựng nên, tay Chúa đã tạo thành đất cạn (quỳ gối) bay hãy đến, chúng ta quì lạy thờ phượng: khóc lóc trước Chúa tạo thành chúng ta, vì Đức Chúa Lời là Chúa chúng ta; chúng ta là dân nơi Chúa chăn thả, và con chiên dưới tay Người.
Ant. Unto the Eternal King all live. * O come, let us worship Him.
Hôm nay, nếu bay nghe tiếng Chúa, chớ để lòng bay ra cứng, như khi trêu phạm trong ngày thăm thử trên rừng: ở đấy các tổ phụ bay thử thăm, rò xét Tao và xem thấy việc Tao.
Ant. O come, let us worship Him.
Bốn mươi năm Tao chối chán dòng dõi ấy, và rằng: chúng nó hằng lầm lạc trong lòng, chúng nó chẳng nhận biết các đường lối Tao: cho nên Tao thịnh nộ phát thề rằng: chúng nó chẳng vào nơi bằng yên Tao.
Ant. Unto the Eternal King all live. * O come, let us worship Him.
℣. Lạy Chúa, xin ban cho các linh hồn * được nghỉ ngơi đời đời.
℟. Và được sáng soi * vô cùng.
Ant. O come, let us worship Him.
|
Hymnus{omittitur}
|
Ca vãn{phải bỏ}
|
Psalmi cum lectionibus {Antiphonæ et Psalmi Votiva}
Ad Nocturnum
Ant. In loco páscuæ.
Psalmus 22 [1]
22:1 Dóminus regit me, et nihil mihi déerit: * in loco páscuæ ibi me collocávit.
22:2 Super aquam refectiónis educávit me: * ánimam meam convértit.
22:3 Dedúxit me super sémitas justítiæ, * propter nomen suum.
22:4 Nam, et si ambulávero in médio umbræ mortis, non timébo mala: * quóniam tu mecum es.
22:4 Virga tua, et báculus tuus: * ipsa me consoláta sunt.
22:5 Parásti in conspéctu meo mensam, * advérsus eos, qui tríbulant me.
22:5 Impinguásti in óleo caput meum: * et calix meus inébrians quam præclárus est!
22:6 Et misericórdia tua subsequétur me * ómnibus diébus vitæ meæ:
22:6 Et ut inhábitem in domo Dómini, * in longitúdinem diérum.
℣. Réquiem ætérnam * dona eis, Dómine.
℟. Et lux perpétua * lúceat eis.
Ant. In loco páscuæ ibi me collocávit.
|
Ca thơ và bài đọc {Câu xướng và Ca thơ Ngoại lịch}
At the Nocturn
Ant. He maketh me to lie down.
Ca thơ 22 [1]
22:1 Chúa coi giữ tôi, thì tôi chẳng thiếu sự gì: * nơi chăn thả, Người để tôi ở đấy.
22:2 Nơi có nước Người vun trồng dưỡng nuôi tôi: * Người làm cho linh hồn tôi lở lại.
22:3 Người vì danh mình, * dẫn tôi trong các đường công chính.
22:4 Tôi, dù bước qua giữa bóng chết, cũng chẳng dái sợ sự dữ: * vì Chúa ở với tôi.
22:4 Roi Chúa, gậy Chúa: * điều yên ủi tôi.
22:5 Chúa đã dọn trước mặt tôi bàn tiệc, * đối với những kẻ bắt bớ tôi.
22:5 Chúa đã xức đầu tôi bằng dầu: * chén say tôi tốt lành dường nào!
22:6 Nhân từ Chúa theo tôi * lót ngày tôi sống:
22:6 Để cho tôi ở trong đền Chúa, * cho đến lâu dài.
℣. Lạy Chúa, xin ban cho các linh hồn * được nghỉ ngơi đời đời.
℟. Và được sáng soi * vô cùng.
Ant. He maketh me to lie down in green pastures.
|
Ant. Delícta.
Psalmus 24 [2]
24:1 Ad te, Dómine, levávi ánimam meam: * Deus meus, in te confído, non erubéscam.
24:3 Neque irrídeant me inimíci mei: * étenim univérsi, qui sústinent te, non confundéntur.
24:4 Confundántur omnes iníqua agéntes * supervácue.
24:4 Vias tuas, Dómine, demónstra mihi: * et sémitas tuas édoce me.
24:5 Dírige me in veritáte tua, et doce me: * quia tu es, Deus, salvátor meus, et te sustínui tota die.
24:6 Reminíscere miseratiónum tuárum, Dómine, * et misericordiárum tuárum, quæ a sǽculo sunt.
24:7 Delícta juventútis meæ, * et ignorántias meas ne memíneris.
24:7 Secúndum misericórdiam tuam meménto mei tu: * propter bonitátem tuam, Dómine.
24:8 Dulcis et rectus Dóminus: * propter hoc legem dabit delinquéntibus in via.
24:9 Díriget mansuétos in judício: * docébit mites vias suas.
24:10 Univérsæ viæ Dómini, misericórdia et véritas, * requiréntibus testaméntum ejus et testimónia ejus.
24:11 Propter nomen tuum, Dómine, propitiáberis peccáto meo: * multum est enim.
24:12 Quis est homo qui timet Dóminum? * legem státuit ei in via, quam elégit.
24:13 Ánima ejus in bonis demorábitur: * et semen ejus hereditábit terram.
24:14 Firmaméntum est Dóminus timéntibus eum: * et testaméntum ipsíus ut manifestétur illis.
24:15 Óculi mei semper ad Dóminum: * quóniam ipse evéllet de láqueo pedes meos.
24:16 Réspice in me, et miserére mei: * quia únicus et pauper sum ego.
24:17 Tribulatiónes cordis mei multiplicátæ sunt: * de necessitátibus meis érue me.
24:18 Vide humilitátem meam, et labórem meum: * et dimítte univérsa delícta mea.
24:19 Réspice inimícos meos quóniam multiplicáti sunt, * et ódio iníquo odérunt me.
24:20 Custódi ánimam meam, et érue me: * non erubéscam quóniam sperávi in te.
24:21 Innocéntes et recti adhæsérunt mihi: * quia sustínui te.
24:22 Líbera, Deus, Israël, * ex ómnibus tribulatiónibus suis.
℣. Réquiem ætérnam * dona eis, Dómine.
℟. Et lux perpétua * lúceat eis.
Ant. Delícta juventútis meæ, et ignorántias meas ne memíneris, Dómine.
|
Ant. Lord, remember not the sins of my youth.
Ca thơ 24 [2]
24:1 Hỡi Chúa, tôi đem lòng tôi lên cùng Chúa: * Chúa tôi, tôi cậy trông Chúa, chớ gì tôi chẳng hổ ngươi.
24:3 Chớ gì các kẻ thù tôi chẳng nhạo báng tôi: * bởi vì các kẻ cậy trông Chúa chẳng phải hổ ngươi.
24:4 Chớ gì các kẻ làm dữ vô cớ phải hổ ngươi. * Xin Chúa chỉ dẫn tôi các đường Chúa: và dạy bảo tôi các lối Người.
24:5 Chúa hãy dẫn tôi trong sự chân thật Chúa, dạy dỗ tôi: * vì Chúa là Đức Chúa Lời, là Đấng cứu chữa tôi, tôi trông mong Chúa thâu ngày.
24:6 Hỡi Chúa, Chúa hãy nhớ lại các sự thương xót, * và các sự nhân từ Chúa từ thuở xưa.
24:7 Chúa chớ nhớ đến các tội tôi lúc đang thì, * và những sự tôi sai lầm.
24:7 Chúa hãy cứ nhân từ Chúa nhớ đến tôi: * vì lòng lành Chúa, hỡi Chúa.
24:8 Chúa ngọt ngào chính trực: * bởi đấy Người ban lề luật cho các kẻ sai lỗi lạc đàng.
24:9 Chúa dẫn kẻ hiền lành trong sự công chính: * chỉ dạy kẻ hòa thuận các đường lối Người.
24:10 Các đường lối Chúa nhân từ chân thật, * cho những kẻ tìm lời ước Chúa và chứng cớ Người.
24:11 Hỡi Chúa, vì danh Chúa hãy xá miễn tội tôi: * bởi nó nhiều.
24:12 Ai là kẻ kính dái Chúa? * Chúa ban lề luật cho nó trong đường nó kén chọn.
24:13 Linh hồn nó được vững trong các sự lành: * và dòng dõi nó sẽ được đất làm cơ nghiệp.
24:14 Chúa là nơi kiên cố cho kẻ kính dái Chúa: * Chúa tỏ ra cho chúng nó Sấm truyền Người.
24:15 Con mắt tôi hằng hướng về Chúa: * bởi Chúa gỡ chân tôi khỏi lưới giăng.
24:16 Chúa hãy đoái xem tôi, thương xót tôi: * bởi vì tôi cô độc khó khăn.
24:17 Các sự đau đớn lòng tôi thêm lên: * Chúa hãy chữa tôi khỏi hiểm nghèo.
24:18 Chúa hãy đoái xem sự xỉ nhục vất vả tôi: * tha thứ các tội lỗi tôi.
24:19 Chúa hãy xem các kẻ thù tôi vì nó thêm lên, * và giận ghét tôi trái lẽ.
24:20 Chúa hãy gìn giữ linh hồn tôi, cứu chữa tôi: * để tôi chẳng hổ ngươi vì trông cậy Chúa.
24:21 Các kẻ ngay sạch công chính ái mộ tôi: * bởi tôi cậy trông Chúa.
24:22 Xin Chúa hãy chữa Israel, * thoát khỏi mọi sự gian nan nó.
℣. Lạy Chúa, xin ban cho các linh hồn * được nghỉ ngơi đời đời.
℟. Và được sáng soi * vô cùng.
Ant. Lord, remember not the sins of my youth, nor my transgressions.
|
Ant. Credo vidére.
Psalmus 26 [3]
26:1 Dóminus illuminátio mea, et salus mea, * quem timébo?
26:1 Dóminus protéctor vitæ meæ, * a quo trepidábo?
26:2 Dum apprópiant super me nocéntes, * ut edant carnes meas:
26:2 Qui tríbulant me inimíci mei, * ipsi infirmáti sunt, et cecidérunt.
26:3 Si consístant advérsum me castra, * non timébit cor meum.
26:3 Si exsúrgat advérsum me prǽlium, * in hoc ego sperábo.
26:4 Unam pétii a Dómino, hanc requíram, * ut inhábitem in domo Dómini ómnibus diébus vitæ meæ:
26:4 Ut vídeam voluptátem Dómini, * et vísitem templum ejus.
26:5 Quóniam abscóndit me in tabernáculo suo: * in die malórum protéxit me in abscóndito tabernáculi sui.
26:6 In petra exaltávit me: * et nunc exaltávit caput meum super inimícos meos.
26:6 Circuívi, et immolávi in tabernáculo ejus hóstiam vociferatiónis: * cantábo, et psalmum dicam Dómino.
26:7 Exáudi, Dómine, vocem meam, qua clamávi ad te: * miserére mei, et exáudi me.
26:8 Tibi dixit cor meum, exquisívit te fácies mea: * fáciem tuam, Dómine, requíram.
26:9 Ne avértas fáciem tuam a me: * ne declínes in ira a servo tuo.
26:9 Adjútor meus esto: * ne derelínquas me, neque despícias me, Deus, salutáris meus.
26:10 Quóniam pater meus, et mater mea dereliquérunt me: * Dóminus autem assúmpsit me.
26:11 Legem pone mihi, Dómine, in via tua: * et dírige me in sémitam rectam propter inimícos meos.
26:12 Ne tradíderis me in ánimas tribulántium me: * quóniam insurrexérunt in me testes iníqui, et mentíta est iníquitas sibi.
26:13 Credo vidére bona Dómini * in terra vivéntium.
26:14 Exspécta Dóminum, viríliter age: * et confortétur cor tuum, et sústine Dóminum.
℣. Réquiem ætérnam * dona eis, Dómine.
℟. Et lux perpétua * lúceat eis.
Ant. Credo vidére bona Dómini in terra vivéntium.
|
Ant. I believe that I shall yet see the goodness of the Lord.
Ca thơ 26 [3]
26:1 Chúa là sự sáng tôi, và là sự rỗi tôi, * chớ thì tôi sợ ai?
26:1 Chúa là Đấng bênh vực sự sống tôi, * tôi sợ hãi ai ru?
26:2 Khi các kẻ gia hại đến gần tôi, * toan ăn thịt tôi:
26:2 Kẻ thù bắt bớ tôi, * ra hèn yếu đổ ngã.
26:3 Dù các dinh đóng lại đối địch với tôi, * lòng tôi cũng chẳng dái sợ.
26:3 Dấy lên tranh chiến với tôi, * tôi vốn cậy trông.
26:4 Có một sự tôi đã xin cùng Chúa thì tôi hằng tìm, * là tôi được ở trong đền Chúa lót ngày tôi sống:
26:4 Để tôi được xem sung sướng bởi Chúa, * và thăm viếng đền thờ Người.
26:5 Bởi vì Chúa đã giấu tôi trong nhà xếp Chúa: * trong ngày gian nan Chúa che chở tôi trong nơi kín nhà xếp Người.
26:6 Chúa đem tôi lên bàn thạch: * và rầy Chúa cất đầu tôi lên trên các kẻ thù tôi.
26:6 Tôi vòng quanh giết dâng của lễ reo mừng trong nhà xếp Chúa: * tôi sẽ hát mừng, xướng ca vịnh cho Chúa.
26:7 Hỡi Chúa, Chúa hãy dủ nghe tiếng tôi kêu cùng Chúa: * hãy thương xót tôi, ưng nghe tôi.
26:8 Lòng tôi nguyện cùng Chúa rằng: mặt tôi sẽ tìm cầu Chúa: * hỡi Chúa, tôi sẽ tìm mặt Chúa.
26:9 Chúa chớ ngảnh mặt Chúa khỏi tôi: * chớ lánh khỏi đầy tớ Chúa trong cơn thịnh nộ.
26:9 Chúa hãy làm Đấng bênh vực tôi: * chớ lìa bỏ tôi, chớ chê chối tôi, hỡi Chúa, là Đấng cứu chữa tôi.
26:10 Cha tôi và mẹ tôi lìa bỏ tôi: * song Chúa chịu lấy tôi.
26:11 Chúa hãy lập lề luật cho tôi trong đường lối Chúa: * hãy dẫn tôi trong đường công chính vì các kẻ thù tôi.
26:12 Chúa chớ trao tôi mặc ý các kẻ làm khốn tôi: * bởi vì kẻ chứng gian dấy lên, và sự gian trá lừa dối mình.
26:13 Tôi tin được xem thấy những sự lành Chúa * trong đất kẻ sống.
26:14 Mày hãy đợi trông Chúa, hãy can đảm: * lòng mày hãy vững vàng, mày hãy cậy trông Chúa.
℣. Lạy Chúa, xin ban cho các linh hồn * được nghỉ ngơi đời đời.
℟. Và được sáng soi * vô cùng.
Ant. I believe that I shall yet see the goodness of the Lord in the land of the living.
|
℣. Ne tradas béstiis ánimas confiténtes tibi.
℟. Et ánimas páuperum tuórum ne obliviscáris in finem.
|
℣. O deliver not unto beasts the souls of them that praise thee!
℟. And forget not the souls of thy poor for ever.
|
Pater Noster dicitur totum secreto.
Pater noster, qui es in cælis, sanctificétur nomen tuum: advéniat regnum tuum: fiat volúntas tua, sicut in cælo et in terra. Panem nostrum quotidiánum da nobis hódie: et dimítte nobis débita nostra, sicut et nos dimíttimus debitóribus nostris: et ne nos indúcas in tentatiónem: sed líbera nos a malo. Amen.
|
Đọc thầm cả Kinh Lạy Cha.
Lạy Cha chúng tôi ở trên lời, chúng tôi nguyện danh Cha cả sáng, nước Cha trị đến, vâng ý Cha dưới đất bằng trên lời vậy. Xin Cha cho chúng tôi rầy hằng ngày dùng đủ; và tha nợ chúng tôi, như chúng tôi cũng tha kẻ có nợ chúng tôi, lại chớ để chúng tôi sa chước cám dỗ, bèn chữa chúng tôi cho khỏi sự dữ. Amen.
|
Lectio 1
Job 7:16-21
16 Parce mihi, Dómine; nihil enim sunt dies mei.
17 Quid est homo, quia magníficas eum? aut quid appónis erga eum cor tuum?
18 Vísitas eum dilúculo, et súbito probas illum.
19 Usquequo non parcis mihi, nec dimíttis me, ut glútiam salívam meam?
20 Peccávi, quid fáciam tibi, o custos hóminum? quare posuísti me contrárium tibi, et factus sum mihimetípsi gravis?
21 Cur non tollis peccátum meum, et quare non aufers iniquitátem meam? Ecce nunc in púlvere dórmiam: et, si mane me quæsíeris, non subsístam.
℟. Credo quod Redémptor meus vivit, et in novíssimo die de terra surrectúrus sum,
* Et in carne mea vidébo Deum Salvatórem meum.
℣. Quem visúrus sum ego ipse, et non álius; et óculi mei conspectúri sunt.
℟. Et in carne mea vidébo Deum Salvatórem meum.
|
Bài đọc 1
Job 7:16-21
16 Spare me, for my days are nothing.
17 What is a man that thou shouldst magnify him? or why dost thou set thy heart upon him?
18 Thou visitest him early in the morning, and thou provest him suddenly.
19 How long wilt thou not spare me, nor suffer me to swallow down my spittle?
20 I have sinned: what shall I do to thee, O keeper of men? why hast thou set me opposite to thee, and I am become burdensome to myself?
21 Why dost thou not remove my sin, and why dost thou not take away my iniquity? Behold now I shall sleep in the dust: and if thou seek me in the morning, I shall not be.
℟. I believe that my Redeemer liveth, and that I shall stand up from the earth at the latter day,
* And in my flesh shall I see God my Saviour.
℣. Whom I shall see for myself, and mine eyes shall behold, and not another.
℟. And in my flesh shall I see God my Saviour.
|
Lectio 2
Job 10:1-7
1 Tædet ánimam meam vitæ meæ; dimíttam advérsum me elóquium meum: loquar in amaritúdine ánimæ meæ.
2 Dicam Deo: Noli me condemnáre; índica mihi cur me ita júdices.
3 Numquid bonum tibi vidétur, si calumniéris me, et ópprimas me opus mánuum tuárum, et consílium impiórum ádjuves?
4 Numquid óculi cárnei tibi sunt? aut sicut videt homo, et tu vidébis?
5 Numquid sicut dies hóminis dies tui, et anni tui sicut humána sunt témpora,
6 Ut quæras iniquitátem meam, et peccátum meum scrutéris,
7 Et scias quia nihil ímpium fécerim, cum sit nemo qui de manu tua possit erúere?
℟. Qui Lázarum resuscitásti a monuménto fœ́tidum,
* Tu eis, Dómine, dona réquiem, et locum indulgéntiæ.
℣. Qui ventúrus es judicáre vivos et mórtuos, et sǽculum per ignem.
℟. Tu eis, Dómine, dona réquiem, et locum indulgéntiæ.
|
Bài đọc 2
Job 10:1-7
1 My soul is weary of my life, I will let go my speech against myself, I will speak in the bitterness of my soul.
2 I will say to God: Do not condemn me: tell me why thou judgest me so.
3 Doth it seem good to thee that thou shouldst calumniate me, and oppress me, the work of thy own hands, and help the counsel of the wicked?
4 Hast thou eyes of flesh: or, shalt thou see as man seeth?
5 Are thy days as the days of man, and are thy years as the times of men:
6 That thou shouldst inquire after my iniquity, and search after my sin?
7 And shouldst know that I have done no wicked thing, whereas there is no man that can deliver out of thy hand.
℟. Thou Who didst call up Lazarus from the grave after that he had begun to stink
* Do Thou, O Lord, grant them rest and a place of forgiveness.
℣. Thou Who shalt come to judge the quick and dead, and the world by fire
℟. Do Thou, O Lord, grant them rest and a place of forgiveness.
|
Lectio 3
Job 10:8-12
8 Manus tuæ fecérunt me, et plasmavérunt me totum in circúitu: et sic repénte præcípitas me?
9 Meménto, quæso, quod sicut lutum féceris me, et in púlverem redúces me.
10 Nonne sicut lac mulsísti me, et sicut cáseum me coagulásti?
11 Pelle et cárnibus vestísti me; óssibus et nervis compegísti me.
12 Vitam et misericórdiam tribuísti mihi, et visitátio tua custodívit spíritum meum.
℟. Dómine, quando véneris judicáre terram, ubi me abscóndam a vultu iræ tuæ?
* Quia peccávi nimis in vita mea.
℣. Commíssa mea pavésco, et ante te erubésco: dum véneris judicáre, noli me condemnáre.
℟. Quia peccávi nimis in vita mea.
℣. Réquiem ætérnam * dona eis, Dómine.
℟. Et lux perpétua * lúceat eis.
℟. Quia peccávi nimis in vita mea.
|
Bài đọc 3
Job 10:8-12
8 Thy hands have made me, and fashioned me wholly round about, and dost thou thus cast me down headlong on a sudden?
9 Remember, I beseech thee, that thou hast made me as the clay, and thou wilt bring me into dust again.
10 Hast thou not milked me as milk, and curdled me like cheese?
11 Thou hast clothed me with skin and flesh: thou hast put me together with bones and sinews:
12 Thou hast granted me life and mercy, and thy visitation hath preserved my spirit.
℟. Lord, when Thou comest to judge the earth, where shall I hide myself from the face of thy wrath?
* For I have sinned greatly in my life.
℣. I dread my sins, I blush before thee I see the great tribunal set! In fear and terror I implore thee, Forgive when soul and Judge are met!
℟. For I have sinned greatly in my life.
℣. Lạy Chúa, xin ban cho các linh hồn * được nghỉ ngơi đời đời.
℟. Và được sáng soi * vô cùng.
℟. For I have sinned greatly in my life.
|
Reliqua omittuntur, nisi Laudes separandæ sint.
|
Các sự khác thì bỏ, trừ khi đọc Laudes lìa nhau.
|
Oratio {Votiva}
Pater noster, qui es in cælis, sanctificétur nomen tuum: advéniat regnum tuum: fiat volúntas tua, sicut in cælo et in terra. Panem nostrum quotidiánum da nobis hódie: et dimítte nobis débita nostra, sicut et nos dimíttimus debitóribus nostris:
℣. Et ne nos indúcas in tentatiónem:
℟. Sed líbera nos a malo.
℣. A porta ínferi.
℟. Erue, Dómine, ánimas eórum.
℣. Requiéscant in pace.
℟. Amen.
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
secunda Domine, exaudi omittitur
Orémus.
Fidélium, Deus, ómnium Cónditor et Redémptor, animábus famulórum famularúmque tuárum remissiónem cunctórum tríbue peccatórum: ut indulgéntiam, quam semper optavérunt, piis supplicatiónibus consequántur:
Qui vivis et regnas cum Deo Patre, in unitáte Spíritus Sancti, Deus, per ómnia sǽcula sæculórum.
℟. Amen.
|
Kinh tổng nguyện {Ngoại lịch}
Lạy Cha chúng tôi ở trên lời, chúng tôi nguyện danh Cha cả sáng, nước Cha trị đến, vâng ý Cha dưới đất bằng trên lời vậy. Xin Cha cho chúng tôi rầy hằng ngày dùng đủ; và tha nợ chúng tôi, như chúng tôi cũng tha kẻ có nợ chúng tôi:
℣. Lại chớ để chúng tôi sa chước cám dỗ:
℟. Bèn chữa chúng tôi cho khỏi sự dữ.
℣. Khỏi cửa địa ngục.
℟. Lạy Chúa, hãy cứu chữa lấy linh hồn các kẻ ấy.
℣. Xin cho các linh hồn được nghỉ yên.
℟. Amen.
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
Câu Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin. thứ hai thì bỏ
Chúng ta hãy cầu nguyện.
O God, who art thyself at once the Maker and the Redeemer of all thy faithful ones, grant unto the souls of thy servants and handmaids remission of all their sins, making of our entreaties unto our great Father a mean whereby they may have that forgiveness which they have ever hoped for.
Vì Người hằng sống hằng trị cùng Đức Chúa Cha và Đức Chúa Thánh Thần đời đời chẳng cùng.
℟. Amen.
|
Conclusio
℣. Réquiem ætérnam dona eis, Dómine.
℟. Et lux perpétua lúceat eis.
℣. Requiéscant in pace.
℟. Amen.
|
Kết kinh
℣. O Lord, grant them eternal rest.
℟. And let the everlasting light shine upon them.
℣. May they rest in peace.
℟. Amen.
|
Incipit{omittitur}
|
Bắt đầu{phải bỏ}
|
Psalmi {Psalmi & antiphonæ Votiva}
Ant. Exsultábunt Dómino.
Psalmus 50 [1]
50:3 Miserére mei, Deus, * secúndum magnam misericórdiam tuam.
50:3 Et secúndum multitúdinem miseratiónum tuárum, * dele iniquitátem meam.
50:4 Ámplius lava me ab iniquitáte mea: * et a peccáto meo munda me.
50:5 Quóniam iniquitátem meam ego cognósco: * et peccátum meum contra me est semper.
50:6 Tibi soli peccávi, et malum coram te feci: * ut justificéris in sermónibus tuis, et vincas cum judicáris.
50:7 Ecce enim, in iniquitátibus concéptus sum: * et in peccátis concépit me mater mea.
50:8 Ecce enim, veritátem dilexísti: * incérta et occúlta sapiéntiæ tuæ manifestásti mihi.
50:9 Aspérges me hyssópo, et mundábor: * lavábis me, et super nivem dealbábor.
50:10 Audítui meo dabis gáudium et lætítiam: * et exsultábunt ossa humiliáta.
50:11 Avérte fáciem tuam a peccátis meis: * et omnes iniquitátes meas dele.
50:12 Cor mundum crea in me, Deus: * et spíritum rectum ínnova in viscéribus meis.
50:13 Ne proícias me a fácie tua: * et spíritum sanctum tuum ne áuferas a me.
50:14 Redde mihi lætítiam salutáris tui: * et spíritu principáli confírma me.
50:15 Docébo iníquos vias tuas: * et ímpii ad te converténtur.
50:16 Líbera me de sanguínibus, Deus, Deus salútis meæ: * et exsultábit lingua mea justítiam tuam.
50:17 Dómine, lábia mea apéries: * et os meum annuntiábit laudem tuam.
50:18 Quóniam si voluísses sacrifícium, dedíssem útique: * holocáustis non delectáberis.
50:19 Sacrifícium Deo spíritus contribulátus: * cor contrítum, et humiliátum, Deus, non despícies.
50:20 Benígne fac, Dómine, in bona voluntáte tua Sion: * ut ædificéntur muri Jerúsalem.
50:21 Tunc acceptábis sacrifícium justítiæ, oblatiónes, et holocáusta: * tunc impónent super altáre tuum vítulos.
℣. Réquiem ætérnam * dona eis, Dómine.
℟. Et lux perpétua * lúceat eis.
Ant. Exsultábunt Dómino ossa humiliáta.
|
Ca thơ {Ca thơ & Câu xướng Ngoại lịch}
Ant. The bones which thou hast broken.
Ca thơ 50 [1]
50:3 Hỡi Chúa, hãy thương xót tôi, * cứ nhân từ cả thể Người.
50:3 Cứ sự rất hay thương xót Người, * bôi xóa tội lỗi tôi.
50:4 Hãy rửa tôi thêm hơn cho khỏi tội gian ác tôi: * và hãy làm cho sạch tội lỗi tôi.
50:5 Vì chưng tôi biết tội gian ác tôi: * và tội lỗi tôi hằng ở trước mặt tôi.
50:6 Tôi một phạm đến Chúa, và làm sự dữ trước mặt Người: * để Chúa được công chính trong lời Người, và được thắng khi người ta xét đoán.
50:7 Bởi vì này tôi đã dựng thai trong tội lỗi: * và mẹ tôi đã chịu thai tôi trong sự tội.
50:8 Này Chúa đã ái mộ sự chân thật: * Chúa đã tỏ cho tôi những sự mầu nhiệm và sự kín bởi khôn sáng Người.
50:9 Chúa hãy dùng ngưu tất rẩy cho tôi, và tôi nên sạch: * hãy rửa tôi, và tôi nên trắng hơn tuyết.
50:10 Chúa hãy cho tôi được nghe tiếng vui mừng và khoái lạc: * và các xương yếu liệt được múa nhảy.
50:11 Chúa hãy ngảnh mặt khỏi các tội lỗi tôi: * và bôi xóa các sự gian ác tôi.
50:12 Hỡi Chúa, hãy dựng một lái tim thanh sạch trong mình tôi: * và ban thần công chính mới trong lòng tôi.
50:13 Chớ ném bỏ tôi khỏi mặt Chúa: * và chớ bởi tôi cất lấy thánh thần Người.
50:14 Hãy lả cho tôi vui mừng bởi sự rỗi Chúa: * và hãy làm cho tôi bến đỗ trong lòng công chính.
50:15 Tôi sẽ chỉ dạy kẻ dữ các đường lối Chúa: * và các kẻ tội lỗi sẽ lở lại cùng Người.
50:16 Hỡi Chúa, là Chúa sự rỗi tôi, hãy chữa tôi cho khỏi các tội máu: * và lưỡi tôi sẽ hát mừng công chính Người.
50:17 Chúa hãy mở môi tôi: * và miệng tôi sẽ giảng lời ngượi khen Chúa.
50:18 Vì nếu Chúa vui muốn của lễ, ắt là tôi dâng: * song của lễ toàn thiêu Người chẳng ưa thích.
50:19 Của lễ Chúa ấy là lòng lo buồn: * hỡi Chúa, lòng ăn năn, khiêm nhường, Chúa chẳng xem khinh.
50:20 Chúa hãy cứ lòng lành, xử nhân từ vuới Sion: * cho được gây dựng các tường thành Jerusalem.
50:21 Bấy giờ Chúa sẽ nhận của lễ công chính, lễ chay, và lễ toàn thiêu: * bấy giờ sẽ dâng các con me đực trên bàn thờ Chúa.
℣. Lạy Chúa, xin ban cho các linh hồn * được nghỉ ngơi đời đời.
℟. Và được sáng soi * vô cùng.
Ant. The bones which thou hast broken may rejoice.
|
Ant. Exáudi, Dómine.
Psalmus 64 [2]
64:2 Te decet hymnus, Deus, in Sion: * et tibi reddétur votum in Jerúsalem.
64:3 Exáudi oratiónem meam: * ad te omnis caro véniet.
64:4 Verba iniquórum prævaluérunt super nos: * et impietátibus nostris tu propitiáberis.
64:5 Beátus, quem elegísti, et assumpsísti: * inhabitábit in átriis tuis.
64:5 Replébimur in bonis domus tuæ: * sanctum est templum tuum, mirábile in æquitáte.
64:6 Exáudi nos, Deus, salutáris noster, * spes ómnium fínium terræ, et in mari longe.
64:7 Prǽparans montes in virtúte tua, accínctus poténtia: * qui contúrbas profúndum maris sonum flúctuum ejus.
64:8 Turbabúntur gentes, et timébunt qui hábitant términos a signis tuis: * éxitus matutíni, et véspere delectábis.
64:10 Visitásti terram, et inebriásti eam: * multiplicásti locupletáre eam.
64:10 Flumen Dei replétum est aquis, parásti cibum illórum: * quóniam ita est præparátio ejus.
64:11 Rivos ejus inébria, multíplica genímina ejus: * in stillicídiis ejus lætábitur gérminans.
64:12 Benedíces corónæ anni benignitátis tuæ: * et campi tui replebúntur ubertáte.
64:13 Pinguéscent speciósa desérti: * et exsultatióne colles accingéntur.
64:14 Indúti sunt aríetes óvium, et valles abundábunt fruménto: * clamábunt, étenim hymnum dicent.
℣. Réquiem ætérnam * dona eis, Dómine.
℟. Et lux perpétua * lúceat eis.
Ant. Exáudi, Dómine, oratiónem meam: ad te omnis caro véniet.
|
Ant. Lord, hear.
Ca thơ 64 [2]
64:2 Hỡi Chúa, ca tụng Chúa ở Sion thì thậm phải: * và hãy lả lời khấn cho Chúa ở Jerusalem.
64:3 Xin Chúa hãy dủ nghe lời tôi cầu xin: * hễ loài xác thịt đến cùng Chúa.
64:4 Các lời gian ác thắng được chúng tôi: * song Chúa sẽ tha thứ các tội lỗi chúng tôi.
64:5 Phúc cho kẻ Chúa đã chọn và chịu lấy: * nó sẽ được ở trong các lầu hiên Người.
64:5 Chúng tôi sẽ được no đầy phần phúc trong đền Chúa: * đền thờ Chúa thánh, lạ lùng bởi sự công chính.
64:6 Hãy dủ nghe chúng tôi, Chúa cứu chữa chúng tôi, * là sự các cõi đất và biển xa cậy trông.
64:7 Chúa dùng sức mạnh đặt để núi non, lấy quyền thế làm đai thắt: * Chúa chuyển động biển khơi, dậy tiếng ba đào nó.
64:8 Các dân rối loạn, và những kẻ ở cùng cõi đất điều bởi phép lạ Chúa kính dái: * kẻ nơi mặt lời mọc lên lặn xuống điều vui mừng.
64:10 Chúa thăm viếng đất, cho nó chứa chan: * gia thêm sản vật dư dật cho nó.
64:10 Sông Chúa đầy nước, Chúa sắm của ăn cho chúng nó: * vì đã sửa sang đất như vậy.
64:11 Chúa hãy tưới gian các luống cày, gia thêm hoa lợi: * bởi mưa móc nó vui mừng nất nanh.
64:12 Chúa xuống phúc cho hoa lợi quanh năm trong sự nhân từ Chúa: * và các đồng điền Chúa dư dật đầy rẫy.
64:13 Rừng hoang hóa ra mầu mỡ: * và núi non bao bọc vui mừng.
64:14 Chiên đực chiên con được mườn mượt, đồng điền dư dật lúa miến: * điều ca tụng, reo mừng.
℣. Lạy Chúa, xin ban cho các linh hồn * được nghỉ ngơi đời đời.
℟. Và được sáng soi * vô cùng.
Ant. Lord, hear my prayer; unto thee shall all flesh come.
|
Ant. Me suscépit.
Psalmus 62 [3]
62:2 Deus, Deus meus, * ad te de luce vígilo.
62:2 Sitívit in te ánima mea, * quam multiplíciter tibi caro mea.
62:3 In terra desérta, et ínvia, et inaquósa: * sic in sancto appárui tibi, ut vidérem virtútem tuam, et glóriam tuam.
62:4 Quóniam mélior est misericórdia tua super vitas: * lábia mea laudábunt te.
62:5 Sic benedícam te in vita mea: * et in nómine tuo levábo manus meas.
62:6 Sicut ádipe et pinguédine repleátur ánima mea: * et lábiis exsultatiónis laudábit os meum.
62:7 Si memor fui tui super stratum meum, in matutínis meditábor in te: * quia fuísti adjútor meus.
62:8 Et in velaménto alárum tuárum exsultábo, adhǽsit ánima mea post te: * me suscépit déxtera tua.
62:10 Ipsi vero in vanum quæsiérunt ánimam meam, introíbunt in inferióra terræ: * tradéntur in manus gládii, partes vúlpium erunt.
62:12 Rex vero lætábitur in Deo, laudabúntur omnes qui jurant in eo: * quia obstrúctum est os loquéntium iníqua.
℣. Réquiem ætérnam * dona eis, Dómine.
℟. Et lux perpétua * lúceat eis.
Ant. Me suscépit déxtera tua, Dómine.
|
Ant. Thy right hand.
Ca thơ 62 [3]
62:2 Hỡi Chúa tôi là Đức Chúa Lời, * từ rạng đông tôi tỉnh hướng về Người.
62:2 Linh hồn tôi khao khát Người, * xác tôi cũng phải rất khao khát.
62:3 Trong đất rừng: không đường, không nước: * tôi tỏ mình trước mặt Chúa, như trong nơi thánh cho được xem sức mạnh, vinh hiển Người.
62:4 Bởi nhân từ Chúa hơn nhiều sự sống: * miệng tôi sẽ ca tụng Người.
62:5 Tôi sẽ ngượi khen Chúa lót đời tôi sống: * nhân danh Người tôi sẽ giơ tay lên.
62:6 Chớ gì linh hồn tôi no đầy như mỡ béo ngọt: * miệng tôi sẽ ngượi khen, môi tôi reo mừng.
62:7 Hễ tôi ở trên giường tưởng nhớ Chúa, đến sớm mai còn suy đến Người: * Vì Chúa là Đấng che chở tôi.
62:8 Tôi nhảy mừng dưới bóng cánh Chúa, Linh hồn tôi trìu mến Chúa: * tay hữu Chúa chịu lấy tôi.
62:10 Chúng nó luống công tìm sự sống tôi, nó sa xuống nơi sâu trong đất: * Trao tay gươm, nên phần cày cáo.
62:12 Còn vua thì vui mừng trong Chúa, các kẻ thế nhân Chúa thì được khen: * bởi đã ngăn lấp miệng những kẻ nói gian ác.
℣. Lạy Chúa, xin ban cho các linh hồn * được nghỉ ngơi đời đời.
℟. Và được sáng soi * vô cùng.
Ant. Thy right hand upholdeth me.
|
Ant. A porta ínferi.
Canticum Ezechiæ [4]
Isa 38:10-24
38:10 Ego dixi: In dimídio diérum meórum * vadam ad portas ínferi.
38:11 Quæsívi resíduum annórum meórum. * Dixi: Non vidébo Dóminum Deum in terra vivéntium.
38:12 Non aspíciam hóminem ultra, * et habitatórem quiétis.
38:13 Generátio mea abláta est, et convolúta est a me, * quasi tabernáculum pastórum.
38:14 Præcísa est velut a texénte, vita mea: dum adhuc ordírer, succídit me: * de mane usque ad vésperam fínies me.
38:15 Sperábam usque ad mane, * quasi leo sic contrívit ómnia ossa mea:
38:16 De mane usque ad vésperam fínies me: * sicut pullus hirúndinis sic clamábo, meditábor ut colúmba:
38:17 Attenuáti sunt óculi mei, * suspiciéntes in excélsum.
38:18 Dómine, vim pátior, respónde pro me. * Quid dicam, aut quid respondébit mihi, cum ipse fécerit?
38:19 Recogitábo tibi omnes annos meos * in amaritúdine ánimæ meæ.
38:20 Dómine, si sic vívitur, et in tálibus vita spíritus mei, corrípies me, et vivificábis me. * Ecce, in pace amaritúdo mea amaríssima:
38:21 Tu autem eruísti ánimam meam ut non períret: * projecísti post tergum tuum ómnia peccáta mea.
38:22 Quia non inférnus confitébitur tibi, neque mors laudábit te: * non exspectábunt qui descéndunt in lacum, veritátem tuam.
38:23 Vivens vivens ipse confitébitur tibi, sicut et ego hódie: * pater fíliis notam fáciet veritátem tuam.
38:24 Dómine, salvum me fac * et psalmos nostros cantábimus cunctis diébus vitæ nostræ in domo Dómini.
℣. Réquiem ætérnam * dona eis, Dómine.
℟. Et lux perpétua * lúceat eis.
Ant. A porta ínferi érue, Dómine, ánimam meam.
|
Ant. From the gates of hell.
Ca vịnh ông Êzêkia [4]
Isaia 38:10-20
38:10 Tôi rằng: trong nửa ngày tôi, * tôi phải đến cửa âm phủ! Tôi còn nài phần dư các năm tôi.
38:11 Tôi rằng: tôi chẳng được xem thấy Chúa tôi, là Đức Chúa Lời, ở trong đất các kẻ sống. * Tôi chẳng lại được xem loài người và kẻ ở chốn bằng yên.
38:12 Sự sống tôi toan cất đi, nó phải gấp lại như nhà xếp kẻ chăn thả. * Sự sống tôi toan cắt đi như bởi kẻ dệt; khi mới khởi đầu đã cắt tôi đi; từ sáng sớm đến chiều hôm Chúa tôi làm vuối tôi cho đoạn.
38:13 Tôi trông mong cho đến sáng ngày; * song Chúa như sư tử giập nát các xương tôi; từ sáng sớm đến chiều hôm Chúa tôi làm vuối tôi cho đoạn.
38:14 Tôi sẽ kêu như chim én con, tôi sẽ than như chim bồ câu. * Con mắt tôi mòn mỏi bởi sự trông lên: hỡi Chúa, tôi rất gian khổ, xin Chúa báo đáp cho tôi.
38:15 Tôi sẽ nói làm sao, hay là Chúa đáp lại vuối tôi thể nào? Vì Chúa đã làm sự này. * Tôi sẽ tưởng lại trước mặt Chúa các năm tôi, trong sự cay đắng linh hồn tôi.
38:16 Hỡi Chúa, nếu phải sống thể này, nếu sự sống linh hồn tôi bởi tại những sự ấy * thì Chúa hãy phạt tôi, làm cho tôi được sống.
38:17 Này sự rất cay đắng tôi lở nên yên hàn; * Chúa đã cứu chữa linh hồn tôi cho khỏi chết, Chúa ném bỏ các tội lỗi tôi sau lưng Người.
38:18 Chẳng phải âm phủ ngượi khen Chúa, chẳng phải sự chết ca tụng Chúa; * chẳng phải kẻ xuống mồ trông sự chân thật Chúa.
38:19 Kẻ sống, kẻ còn sống, ấy là kẻ ngượi khen Chúa, như tôi ngày hôm nay; * cha sẽ truyền sự chân thật Chúa cho con cái mình.
38:20 Hỡi Chúa, hãy cứu chữa tôi, * chúng tôi sẽ xướng ca vinh chúng tôi, lót ngày chúng tôi sống, trong đền Chúa.
℣. Lạy Chúa, xin ban cho các linh hồn * được nghỉ ngơi đời đời.
℟. Và được sáng soi * vô cùng.
Ant. From the gates of hell deliver my soul, O Lord.
|
Ant. Omnis spíritus.
Psalmus 150 [5]
150:1 Laudáte Dóminum in sanctis ejus: * laudáte eum in firmaménto virtútis ejus.
150:2 Laudáte eum in virtútibus ejus: * laudáte eum secúndum multitúdinem magnitúdinis ejus.
150:3 Laudáte eum in sono tubæ: * laudáte eum in psaltério, et cíthara.
150:4 Laudáte eum in týmpano, et choro: * laudáte eum in chordis, et órgano.
150:5 Laudáte eum in cýmbalis benesonántibus: laudáte eum in cýmbalis jubilatiónis: * omnis spíritus laudet Dóminum.
℣. Réquiem ætérnam * dona eis, Dómine.
℟. Et lux perpétua * lúceat eis.
Ant. Omnis spíritus laudet Dóminum.
|
Ant. Let everything that hath breath.
Ca thơ 150 [5]
150:1 Hãy ngượi khen Chúa trong các thánh Người: * hãy ngượi khen Người trong vòm lời quyền phép Người.
150:2 Hãy ngượi khen Người trong các sự quyền năng Người: * hãy ngượi khen Người tùy theo sự cao cả Người rất trọng.
150:3 Hãy ngượi khen Người trong tiếng kèn: * hãy ngượi khen Người trong đàn sắt và đàn cầm.
150:4 Hãy ngượi khen Người trong trống và hội nhạc: * hãy ngượi khen Người trong đàn dây và ống sáo.
150:5 Hãy ngượi khen Người trong mã la kêu tiếng tốt: hãy ngượi khen Người trong mã la kêu tiếng vui: * mọi loài có hơi thở hãy ngượi khen Chúa.
℣. Lạy Chúa, xin ban cho các linh hồn * được nghỉ ngơi đời đời.
℟. Và được sáng soi * vô cùng.
Ant. Let everything that hath breath praise the Lord.
|
Versus (In loco Capituli)
℣. Audívi vocem de cælo dicéntem mihi.
℟. Beáti mórtui qui in Dómino moriúntur.
|
Câu xướng (Thay vì Bài ngắn)
℣. I heard a voice from heaven, saying unto me:
℟. Blessed are the dead which die in the Lord.
|
Canticum: Benedictus {Antiphona Votiva}
Ant. Ego sum.
Canticum Zachariæ
Luc. 1:68-79
1:68 Benedíctus ✠ Dóminus, Deus Israël: * quia visitávit, et fecit redemptiónem plebis suæ:
1:69 Et eréxit cornu salútis nobis: * in domo David, púeri sui.
1:70 Sicut locútus est per os sanctórum, * qui a sǽculo sunt, prophetárum ejus:
1:71 Salútem ex inimícis nostris, * et de manu ómnium, qui odérunt nos.
1:72 Ad faciéndam misericórdiam cum pátribus nostris: * et memorári testaménti sui sancti.
1:73 Jusjurándum, quod jurávit ad Ábraham patrem nostrum, * datúrum se nobis:
1:74 Ut sine timóre, de manu inimicórum nostrórum liberáti, * serviámus illi.
1:75 In sanctitáte, et justítia coram ipso, * ómnibus diébus nostris.
1:76 Et tu, puer, Prophéta Altíssimi vocáberis: * præíbis enim ante fáciem Dómini, paráre vias ejus:
1:77 Ad dandam sciéntiam salútis plebi ejus: * in remissiónem peccatórum eórum:
1:78 Per víscera misericórdiæ Dei nostri: * in quibus visitávit nos, óriens ex alto:
1:79 Illumináre his, qui in ténebris, et in umbra mortis sedent: * ad dirigéndos pedes nostros in viam pacis.
℣. Réquiem ætérnam * dona eis, Dómine.
℟. Et lux perpétua * lúceat eis.
Ant. Ego sum resurréctio et vita: qui credit in me, étiam si mórtuus fúerit, vivet; et omnis qui vivit et credit in me, non moriétur in ætérnum.
|
Ca vịnh ông Zacharia {Câu xướng Ngoại lịch}
Ant. I am the resurrection and the life:
Ca vịnh ông Zacharia Benedictus
Luca 1:68-79
1:68 Ngượi khen Đức Chúa Lời là Chúa Israel, * vì Người đã xuống thăm viếng và cứu chuộc dân riêng Người.
1:69 Người đã gây dựng sừng sự rỗi cho chúng ta * trong nhà Đaviđ đầy tớ Người.
1:70 Như lời Chúa đã dùng miệng các thánh tiên tri đời xưa mà phán rằng: *
1:71 Sẽ cứu chữa chúng ta thoát khỏi các kẻ thù * và khỏi tay những kẻ ghen ghét chúng ta.
1:72 Mà tỏ ra lòng thương xót các tổ phụ chúng ta * để nhớ lại lời giao ước thánh Người;
1:73 Là lời ước Người đã thề cùng ông Abraham là tổ phụ chúng ta mà hứa rằng: *
1:74 Sẽ cứu chữa chúng ta cho khỏi tay các kẻ thù nghịch, khỏi sợ hãi, * mà làm tôi Người;
1:75 Giữ lòng thánh sạch công chính ở trước mặt Chúa * lót đời chúng ta.
1:76 Hỡi con trẻ, con sẽ gọi là tiên tri Chúa cao cả, * bởi vì con sẽ đi trước mặt Chúa mà dọn đường lối Người.
1:77 Cho dân Người được hiểu biết sự rỗi * và được sạch khỏi các tội lỗi mình;
1:78 Bởi lòng nhân từ Đức Chúa Lời thăm viếng chúng ta, * như mặt lời mọc lên ở nơi cao,
1:79 Mà soi sáng cho những kẻ ngồi trong nơi tối tăm và trong bóng sự chết, * đưa chân chúng ta đi đàng bằng yên.
℣. Lạy Chúa, xin ban cho các linh hồn * được nghỉ ngơi đời đời.
℟. Và được sáng soi * vô cùng.
Ant. I am the resurrection and the life: he that believeth in me, though he were dead, yet shall he live; and whosoever liveth and believeth in me shall never die.
|
Preces Feriales{omittitur}
|
Kinh cầu nguyện Ngày thường{phải bỏ}
|
Oratio {Votiva}
Pater noster, qui es in cælis, sanctificétur nomen tuum: advéniat regnum tuum: fiat volúntas tua, sicut in cælo et in terra. Panem nostrum quotidiánum da nobis hódie: et dimítte nobis débita nostra, sicut et nos dimíttimus debitóribus nostris:
℣. Et ne nos indúcas in tentatiónem:
℟. Sed líbera nos a malo.
℣. A porta ínferi.
℟. Erue, Dómine, ánimas eórum.
℣. Requiéscant in pace.
℟. Amen.
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
secunda Domine, exaudi omittitur
Orémus.
Fidélium, Deus, ómnium Cónditor et Redémptor, animábus famulórum famularúmque tuárum remissiónem cunctórum tríbue peccatórum: ut indulgéntiam, quam semper optavérunt, piis supplicatiónibus consequántur:
Qui vivis et regnas cum Deo Patre, in unitáte Spíritus Sancti, Deus, per ómnia sǽcula sæculórum.
℟. Amen.
|
Kinh tổng nguyện {Ngoại lịch}
Lạy Cha chúng tôi ở trên lời, chúng tôi nguyện danh Cha cả sáng, nước Cha trị đến, vâng ý Cha dưới đất bằng trên lời vậy. Xin Cha cho chúng tôi rầy hằng ngày dùng đủ; và tha nợ chúng tôi, như chúng tôi cũng tha kẻ có nợ chúng tôi:
℣. Lại chớ để chúng tôi sa chước cám dỗ:
℟. Bèn chữa chúng tôi cho khỏi sự dữ.
℣. Khỏi cửa địa ngục.
℟. Lạy Chúa, hãy cứu chữa lấy linh hồn các kẻ ấy.
℣. Xin cho các linh hồn được nghỉ yên.
℟. Amen.
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
Câu Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin. thứ hai thì bỏ
Chúng ta hãy cầu nguyện.
O God, who art thyself at once the Maker and the Redeemer of all thy faithful ones, grant unto the souls of thy servants and handmaids remission of all their sins, making of our entreaties unto our great Father a mean whereby they may have that forgiveness which they have ever hoped for.
Vì Người hằng sống hằng trị cùng Đức Chúa Cha và Đức Chúa Thánh Thần đời đời chẳng cùng.
℟. Amen.
|
Conclusio
℣. Réquiem ætérnam dona eis, Dómine.
℟. Et lux perpétua lúceat eis.
℣. Requiéscant in pace.
℟. Amen.
|
Kết kinh
℣. O Lord, grant them eternal rest.
℟. And let the everlasting light shine upon them.
℣. May they rest in peace.
℟. Amen.
|
Incipit{omittitur}
|
Bắt đầu{phải bỏ}
|
Psalmi {Psalmi & antiphonæ Votiva}
Ant. Placébo Dómino.
Psalmus 114 [1]
114:1 Diléxi, quóniam exáudiet Dóminus * vocem oratiónis meæ.
114:2 Quia inclinávit aurem suam mihi: * et in diébus meis invocábo.
114:3 Circumdedérunt me dolóres mortis: * et perícula inférni invenérunt me.
114:3 Tribulatiónem et dolórem invéni: * et nomen Dómini invocávi.
114:4 O Dómine, líbera ánimam meam: * miséricors Dóminus, et justus, et Deus noster miserétur.
114:6 Custódiens párvulos Dóminus: * humiliátus sum, et liberávit me.
114:7 Convértere, ánima mea, in réquiem tuam: * quia Dóminus benefécit tibi.
114:8 Quia erípuit ánimam meam de morte: * óculos meos a lácrimis, pedes meos a lapsu.
114:9 Placébo Dómino * in regióne vivórum.
℣. Réquiem ætérnam * dona eis, Dómine.
℟. Et lux perpétua * lúceat eis.
Ant. Placébo Dómino in regióne vivórum.
|
Ca thơ {Ca thơ & Câu xướng Ngoại lịch}
Ant. I will walk before the Lord.
Ca thơ 114 [1]
114:1 Tôi kính mến, vì Chúa dủ nghe * tiếng tôi kêu cầu.
114:2 Bởi Chúa ghé tai về tôi: * tôi kêu cầu lót ngày tôi sống.
114:3 Tai vạ sự chết bọc quanh tôi: * hiểm nghèo âm phủ đón gặp tôi.
114:3 Tôi mắc phải gian nan khốn cực: * tôi liền kêu cầu danh Chúa.
114:4 Hỡi Chúa, hãy cứu lấy linh hồn tôi: * Chúa nhân từ, công chính, Chúa chúng tôi hay thương xót.
114:6 Chúa hay gìn giữ kẻ non nớt: * tôi đã ra hèn, Chúa cứu chữa tôi.
114:7 Linh hồn tôi, hãy trở lại bằng yên: * vì Chúa đã ban ơn cho mày.
114:8 Chúa cứu linh hồn tôi khỏi sự chết: * con mắt tôi chẳng chảy nước, chân tôi chẳng vấp ngã.
114:9 Tôi sẽ đẹp lòng Chúa * trong nơi kẻ sống.
℣. Lạy Chúa, xin ban cho các linh hồn * được nghỉ ngơi đời đời.
℟. Và được sáng soi * vô cùng.
Ant. I will walk before the Lord in the land of the living.
|
Ant. Heu mihi Dómine.
Psalmus 119 [2]
119:1 Ad Dóminum cum tribulárer clamávi: * et exaudívit me.
119:2 Dómine, líbera ánimam meam a lábiis iníquis, * et a lingua dolósa.
119:3 Quid detur tibi, aut quid apponátur tibi * ad linguam dolósam?
119:4 Sagíttæ poténtis acútæ, * cum carbónibus desolatóriis.
119:5 Heu mihi, quia incolátus meus prolongátus est: habitávi cum habitántibus Cedar: * multum íncola fuit ánima mea.
119:7 Cum his, qui odérunt pacem, eram pacíficus: * cum loquébar illis, impugnábant me gratis.
℣. Réquiem ætérnam * dona eis, Dómine.
℟. Et lux perpétua * lúceat eis.
Ant. Heu mihi Dómine, quia incolátus meus prolongátus est.
|
Ant. Woe is me! O Lord.
Ca thơ 119 [2]
119:1 Khi tôi phải gian nan thì kêu cầu Chúa: * Chúa dủ nghe tôi.
119:2 Hỡi Chúa, Chúa hãy chữa tôi khỏi miệng môi gian ác, * thoát khỏi lưỡi gian tà.
119:3 Sẽ lả lại gì cho mày, sẽ gia thêm đí gì cho mày * vì lưỡi gian trá?
119:4 Bèn là các tên nhọn kẻ rũng sĩ, * và than lửa hay hủy hoại.
119:5 Khốn thay tôi! vì tôi phải khách ngụ lâu dài: ở làm một với các kẻ tại Cedar: * tôi phải khách ngụ lâu dài.
119:7 Tôi ở yên hàn với các kẻ ghét sự bằng yên: * khi tôi nói cùng nó thì nó vô cớ tranh cạnh với tôi.
℣. Lạy Chúa, xin ban cho các linh hồn * được nghỉ ngơi đời đời.
℟. Và được sáng soi * vô cùng.
Ant. Woe is me! O Lord, that my sojourn is long.
|
Ant. Dóminus custódit te ab omni malo:
Psalmus 120 [3]
120:1 Levávi óculos meos in montes, * unde véniet auxílium mihi.
120:2 Auxílium meum a Dómino, * qui fecit cælum et terram.
120:3 Non det in commotiónem pedem tuum: * neque dormítet qui custódit te.
120:4 Ecce, non dormitábit neque dórmiet, * qui custódit Israël.
120:5 Dóminus custódit te, Dóminus protéctio tua, * super manum déxteram tuam.
120:6 Per diem sol non uret te: * neque luna per noctem.
120:7 Dóminus custódit te ab omni malo: * custódiat ánimam tuam Dóminus.
120:8 Dóminus custódiat intróitum tuum, et éxitum tuum: * ex hoc nunc, et usque in sǽculum.
℣. Réquiem ætérnam * dona eis, Dómine.
℟. Et lux perpétua * lúceat eis.
Ant. Dóminus custódit te ab omni malo: custódiat ánimam tuam Dóminus.
|
Ant. The Lord shall keep thee from all evil.
Ca thơ 120 [3]
120:1 Tôi ngửa mặt tôi lên các núi, * bởi đấy có sự phù hộ đến cùng tôi.
120:2 Sự phù hộ tôi bởi Chúa, * đã dựng nên lời đất.
120:3 Chúa chớ để mày sẩy chân: * đấng gìn giữ mày chẳng ngủ nghỉ.
120:4 Này Đấng chăn giữ Israel, * chẳng nhắp và chẳng ngủ.
120:5 Chúa gìn giữ mày, Chúa che chắn mày, * ở bên tay hữu mày.
120:6 Ban ngày mày chẳng phải mặt lời nung: * ban đêm chẳng phải mặt lăng.
120:7 Chúa bênh vực mày cho khỏi mọi sự dữ: * Chúa hãy gìn giữ linh hồn mày.
120:8 Chúa hãy gìn giữ mày khi vào khi ra: * từ rầy cho đến đời đời.
℣. Lạy Chúa, xin ban cho các linh hồn * được nghỉ ngơi đời đời.
℟. Và được sáng soi * vô cùng.
Ant. The Lord shall keep thee from all evil, the Lord shall keep thy soul.
|
Ant. Si iniquitátes.
Psalmus 129 [4]
129:1 De profúndis clamávi ad te, Dómine: * Dómine, exáudi vocem meam:
129:2 Fiant aures tuæ intendéntes, * in vocem deprecatiónis meæ.
129:3 Si iniquitátes observáveris, Dómine: * Dómine, quis sustinébit?
129:4 Quia apud te propitiátio est: * et propter legem tuam sustínui te, Dómine.
129:5 Sustínuit ánima mea in verbo ejus: * sperávit ánima mea in Dómino.
129:6 A custódia matutína usque ad noctem: * speret Israël in Dómino.
129:7 Quia apud Dóminum misericórdia: * et copiósa apud eum redémptio.
129:8 Et ipse rédimet Israël, * ex ómnibus iniquitátibus ejus.
℣. Réquiem ætérnam * dona eis, Dómine.
℟. Et lux perpétua * lúceat eis.
Ant. Si iniquitátes observáveris, Dómine: Dómine, quis sustinébit?
|
Ant. If Thou, Lord, shouldest mark iniquities.
Ca thơ 129 [4]
129:1 Hỡi Chúa, bởi vực sâu tôi kêu cầu Chúa: * Chúa hãy dủ nghe tiếng tôi:
129:2 Tai Chúa lắng nghe, * tiếng tôi khấn nguyện.
129:3 Hỡi Chúa, nếu Chúa xem xét các sự gian ác: * hỡi Chúa, ai đứng vững được?
129:4 Song ở nơi Chúa có phần tha thứ: * và vì lề luật Chúa, tôi cậy trông Chúa, hỡi Chúa.
129:5 Linh hồn tôi đợi trông lời Chúa: * linh hồn tôi đợi trông Chúa.
129:6 Từ canh sáng cho chí canh khuya: * Israel cậy trông Chúa.
129:7 Vì chưng ở nơi Chúa có nhân từ: * và ở nơi Người có nhiều ơn cứu chuộc.
129:8 Chúa sẽ cứu chuộc Israel, * cho khỏi các tội lỗi nó.
℣. Lạy Chúa, xin ban cho các linh hồn * được nghỉ ngơi đời đời.
℟. Và được sáng soi * vô cùng.
Ant. If Thou, Lord, shouldest mark iniquities, O Lord, who shall stand.
|
Ant. Opera.
Psalmus 137 [5]
137:1 Confitébor tibi, Dómine, in toto corde meo: * quóniam audísti verba oris mei.
137:2 In conspéctu Angelórum psallam tibi: * adorábo ad templum sanctum tuum, et confitébor nómini tuo.
137:3 Super misericórdia tua, et veritáte tua: * quóniam magnificásti super omne, nomen sanctum tuum.
137:4 In quacúmque die invocávero te, exáudi me: * multiplicábis in ánima mea virtútem.
137:5 Confiteántur tibi, Dómine, omnes reges terræ: * quia audiérunt ómnia verba oris tui:
137:6 Et cantent in viis Dómini: * quóniam magna est glória Dómini.
137:7 Quóniam excélsus Dóminus, et humília réspicit: * et alta a longe cognóscit.
137:8 Si ambulávero in médio tribulatiónis, vivificábis me: * et super iram inimicórum meórum extendísti manum tuam, et salvum me fecit déxtera tua.
137:9 Dóminus retríbuet pro me: * Dómine, misericórdia tua in sǽculum: ópera mánuum tuárum ne despícias.
℣. Réquiem ætérnam * dona eis, Dómine.
℟. Et lux perpétua * lúceat eis.
Ant. Opera mánuum tuárum, Dómine, ne despícias.
|
Ant. O Lord, forsake not.
Ca thơ 137 [5]
137:1 Hỡi Chúa, tôi ngượi khen Chúa hết lòng tôi: * vì Chúa dủ nghe lời miệng tôi.
137:2 Tôi ca tụng Chúa trước mặt các thiên thần: * tôi sẽ thờ lạy trong đền thánh Chúa, và ngượi khen danh Chúa.
137:3 Vì sự nhân từ chân thật Chúa: * bởi Chúa làm cả sang danh thánh Người trên mọi sự.
137:4 Hễ ngày nào tôi kêu cầu Chúa, Chúa hãy dủ nghe tôi: * gia thêm sức mạnh trong linh hồn tôi.
137:5 Hỡi Chúa, chớ gì các vua thiên hạ ngượi khen Chúa: * bởi các chúng nghe những lời miệng Chúa:
137:6 Chớ gì ca tụng các đường lối Chúa: * vì sự vinh hiển Chúa cao cả.
137:7 Chúa cao sang đoái xem sự thấp hèn: * bởi xa soi biết những sự cao.
137:8 Nếu tôi bước đi trong sự gian nan, Chúa sẽ làm cho tôi sống: * Chúa giơ tay trên cơn giận các kẻ thù tôi, tay hữu Chúa cứu chữa tôi.
137:9 Chúa sẽ oán lả cho tôi: * hỡi Chúa, nhân từ Chúa đời đời: Chúa chớ xem khinh việc tay Chúa đã làm.
℣. Lạy Chúa, xin ban cho các linh hồn * được nghỉ ngơi đời đời.
℟. Và được sáng soi * vô cùng.
Ant. O Lord, forsake not the works of thine own hands.
|
Versus (In loco Capituli)
℣. Audívi vocem de cælo dicéntem mihi.
℟. Beáti mórtui qui in Dómino moriúntur.
|
Câu xướng (Thay vì Bài ngắn)
℣. I heard a voice from heaven, saying unto me:
℟. Blessed are the dead which die in the Lord.
|
Canticum: Magnificat {Antiphona Votiva}
Ant. Omne.
Canticum B. Mariæ Virginis
Luc. 1:46-55
1:46 Magníficat ✠ * ánima mea Dóminum.
1:47 Et exsultávit spíritus meus: * in Deo, salutári meo.
1:48 Quia respéxit humilitátem ancíllæ suæ: * ecce enim ex hoc beátam me dicent omnes generatiónes.
1:49 Quia fecit mihi magna qui potens est: * et sanctum nomen ejus.
1:50 Et misericórdia ejus, a progénie in progénies: * timéntibus eum.
1:51 Fecit poténtiam in brácchio suo: * dispérsit supérbos mente cordis sui.
1:52 Depósuit poténtes de sede: * et exaltávit húmiles.
1:53 Esuriéntes implévit bonis: * et dívites dimísit inánes.
1:54 Suscépit Israël púerum suum: * recordátus misericórdiæ suæ.
1:55 Sicut locútus est ad patres nostros: * Ábraham, et sémini ejus in sǽcula.
℣. Réquiem ætérnam * dona eis, Dómine.
℟. Et lux perpétua * lúceat eis.
Ant. Omne quod dat mihi Pater, ad me véniet; et eum qui venit ad me, non eíciam foras.
|
Ca vịnh Đức Bà {Câu xướng Ngoại lịch}
Ant. All that the Father giveth Me shall come to Me;
Ca vịnh của Rất Thánh Đức Bà Maria Magnificat
Luca 1:46-55
1:46 Linh hồn tôi * ngượi khen Chúa,
1:47 Và lòng thần tôi mừng rỡ * vì Đức Chúa Lời là Đấng cứu lấy tôi.
1:48 Bởi vì Người đã ghé mặt thương xem tôi tá hèn mọn Người, * thì từ này về sau muôn đời sẽ khen tôi là kẻ có phúc.
1:49 Vì Chúa toàn năng đã làm những sự cả thể cho tôi, * danh hiệu Người là thánh.
1:50 Người thương xót cho những kẻ kính dái Người * từ dòng đến dõi.
1:51 Người dùng sức mạnh cánh tay Người * mà phá tan những kẻ kiêu hãnh trong lòng.
1:52 Người đã truất những kẻ quyền thế xuống khỏi vị cao * và đem những kẻ khiêm nhường lên.
1:53 Kẻ nghèo đói Người cho nó được no đầy phần phúc, * mà kẻ giầu có thì Người để nó ra thiếu thốn.
1:54 Người đã chịu lấy Israel, là đầy tớ Người, * mà nhớ lại lòng nhân từ Người;
1:55 Như Người đã phán cùng các tổ phụ ta, * là ông Abraham và dòng dõi ông ấy cho đến đời đời.
℣. Lạy Chúa, xin ban cho các linh hồn * được nghỉ ngơi đời đời.
℟. Và được sáng soi * vô cùng.
Ant. All that the Father giveth Me shall come to Me; and him that cometh to Me I will in no wise cast out.
|
Preces Feriales{omittitur}
|
Kinh cầu nguyện Ngày thường{phải bỏ}
|
Oratio {Votiva}
Pater noster, qui es in cælis, sanctificétur nomen tuum: advéniat regnum tuum: fiat volúntas tua, sicut in cælo et in terra. Panem nostrum quotidiánum da nobis hódie: et dimítte nobis débita nostra, sicut et nos dimíttimus debitóribus nostris:
℣. Et ne nos indúcas in tentatiónem:
℟. Sed líbera nos a malo.
℣. A porta ínferi.
℟. Erue, Dómine, ánimas eórum.
℣. Requiéscant in pace.
℟. Amen.
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
secunda Domine, exaudi omittitur
Orémus.
Fidélium, Deus, ómnium Cónditor et Redémptor, animábus famulórum famularúmque tuárum remissiónem cunctórum tríbue peccatórum: ut indulgéntiam, quam semper optavérunt, piis supplicatiónibus consequántur:
Qui vivis et regnas cum Deo Patre, in unitáte Spíritus Sancti, Deus, per ómnia sǽcula sæculórum.
℟. Amen.
|
Kinh tổng nguyện {Ngoại lịch}
Lạy Cha chúng tôi ở trên lời, chúng tôi nguyện danh Cha cả sáng, nước Cha trị đến, vâng ý Cha dưới đất bằng trên lời vậy. Xin Cha cho chúng tôi rầy hằng ngày dùng đủ; và tha nợ chúng tôi, như chúng tôi cũng tha kẻ có nợ chúng tôi:
℣. Lại chớ để chúng tôi sa chước cám dỗ:
℟. Bèn chữa chúng tôi cho khỏi sự dữ.
℣. Khỏi cửa địa ngục.
℟. Lạy Chúa, hãy cứu chữa lấy linh hồn các kẻ ấy.
℣. Xin cho các linh hồn được nghỉ yên.
℟. Amen.
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
Câu Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin. thứ hai thì bỏ
Chúng ta hãy cầu nguyện.
O God, who art thyself at once the Maker and the Redeemer of all thy faithful ones, grant unto the souls of thy servants and handmaids remission of all their sins, making of our entreaties unto our great Father a mean whereby they may have that forgiveness which they have ever hoped for.
Vì Người hằng sống hằng trị cùng Đức Chúa Cha và Đức Chúa Thánh Thần đời đời chẳng cùng.
℟. Amen.
|
Conclusio
℣. Réquiem ætérnam dona eis, Dómine.
℟. Et lux perpétua lúceat eis.
℣. Requiéscant in pace.
℟. Amen.
|
Kết kinh
℣. O Lord, grant them eternal rest.
℟. And let the everlasting light shine upon them.
℣. May they rest in peace.
℟. Amen.
|