Commune Abbatis ~ Duplex

Divinum Officium Reduced - 1955

06-12-2018

Ad Matutinum

Incipit
℣. Dómine, lábia + mea apéries.
℟. Et os meum annuntiábit laudem tuam.
℣. Deus in adjutórium meum inténde.
℟. Dómine, ad adjuvándum me festína.
Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Allelúja.
Bắt đầu
℣. Lạy Chúa, xin Chúa hãy mở miệng lưỡi tôi ra.
℟. Thì tôi sẽ cao rao những lời ngợi khen Chúa.
℣. Lạy Chúa, xin Chúa đoái đến giúp sức tôi.
℟. Lạy Chúa, xin Chúa hãy vội kíp bênh vực tôi.
Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Allêluia.
Invitatorium {Antiphona Votiva}
Ant. Regem Confessórum Dóminum, * Veníte, adorémus.
Ant. Regem Confessórum Dóminum, * Veníte, adorémus.
Veníte, exsultémus Dómino, jubilémus Deo, salutári nostro: præoccupémus fáciem ejus in confessióne, et in psalmis jubilémus ei.
Ant. Regem Confessórum Dóminum, * Veníte, adorémus.
Quóniam Deus magnus Dóminus, et Rex magnus super omnes deos, quóniam non repéllet Dóminus plebem suam: quia in manu ejus sunt omnes fines terræ, et altitúdines móntium ipse cónspicit.
Ant. Veníte, adorémus.
Quóniam ipsíus est mare, et ipse fecit illud, et áridam fundavérunt manus ejus (genuflectitur) veníte, adorémus, et procidámus ante Deum: plorémus coram Dómino, qui fecit nos, quia ipse est Dóminus, Deus noster; nos autem pópulus ejus, et oves páscuæ ejus.
Ant. Regem Confessórum Dóminum, * Veníte, adorémus.
Hódie, si vocem ejus audiéritis, nolíte obduráre corda vestra, sicut in exacerbatióne secúndum diem tentatiónis in desérto: ubi tentavérunt me patres vestri, probavérunt et vidérunt ópera mea.
Ant. Veníte, adorémus.
Quadragínta annis próximus fui generatióni huic, et dixi: Semper hi errant corde, ipsi vero non cognovérunt vias meas: quibus jurávi in ira mea: Si introíbunt in réquiem meam.
Ant. Regem Confessórum Dóminum, * Veníte, adorémus.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Veníte, adorémus.
Ant. Regem Confessórum Dóminum, * Veníte, adorémus.
Câu khuyên dụ {Câu xướng Ngoại lịch}
Ant. The Lord, the King of Confessors, * O come, let us worship.
Ant. The Lord, the King of Confessors, * O come, let us worship.
Bay hãy đến, chúng ta điều ca tụng Chúa, chúng ta hãy reo mừng Đức Chúa Lời, là sự rỗi chúng ta: hãy lấy sự ngượi khen đến trước mặt Chúa, lấy ca thơ chúc tụng Người.
Ant. The Lord, the King of Confessors, * O come, let us worship.
Bởi vì Đức Chúa Lời là Chúa cả, và là vua cả trên các thần, [vì Chúa chẳng chê chối dân Người]: vì các cõi đất ở trong tay Chúa, và các đỉnh núi thuộc về Người.
Ant. O come, let us worship.
Biển là của Chúa, Chúa đã dựng nên, tay Chúa đã tạo thành đất cạn (quỳ gối) bay hãy đến, chúng ta quì lạy thờ phượng: khóc lóc trước Chúa tạo thành chúng ta, vì Đức Chúa Lời là Chúa chúng ta; chúng ta là dân nơi Chúa chăn thả, và con chiên dưới tay Người.
Ant. The Lord, the King of Confessors, * O come, let us worship.
Hôm nay, nếu bay nghe tiếng Chúa, chớ để lòng bay ra cứng, như khi trêu phạm trong ngày thăm thử trên rừng: ở đấy các tổ phụ bay thử thăm, rò xét Tao và xem thấy việc Tao.
Ant. O come, let us worship.
Bốn mươi năm Tao chối chán dòng dõi ấy, và rằng: chúng nó hằng lầm lạc trong lòng, chúng nó chẳng nhận biết các đường lối Tao: cho nên Tao thịnh nộ phát thề rằng: chúng nó chẳng vào nơi bằng yên Tao.
Ant. The Lord, the King of Confessors, * O come, let us worship.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. O come, let us worship.
Hymnus {Votiva}
Iste Conféssor Dómini, coléntes
Quem pie laudant pópuli per orbem,
Hac die lætus méruit beátas
Scándere sedes.

Qui pius, prudens, húmilis, pudícus,
Sóbriam duxit sine labe vitam,
Donec humános animávit auræ
Spíritus artus.

Cujus ob præstans méritum, frequénter,
Ægra quæ passim jacuére membra,
Víribus morbi dómitis, salúti
Restituúntur.

Noster hinc illi chorus obsequéntem
Cóncinit laudem celebrésque palmas,
Ut piis ejus précibus juvémur
Omne per ævum.

Sit salus illi, decus atque virtus,
Qui, super cæli sólio corúscans,
Tótius mundi sériem gubérnat,
Trinus et unus.
Amen.
Ca vãn {Ngoại lịch}
This the confessor of the Lord, whose triumph
Now all the faithful celebrate, with gladness
Erst on this feast-day merited to enter
Into his glory.

Saintly and prudent, modest in behaviour,
Peaceful and sober, chaste was he, and lowly.
While that life’s vigour, coursing through his members,
Quickened his being.

Sick ones of old time, to his tomb resorting,
Sorely by ailments manifold afflicted,
Oft-times have welcomed health and strength returning,
At his petition.

Whence we in chorus gladly do him honour,
Chanting his praises with devout affection,
That in his merits we may have a portion,
Now and forever.

His be the glory, power and salvation,
Who over all things reigneth in the highest,
Earth’s mighty fabric ruling and directing,
Onely and Trinal.
Amen.
Psalmi cum lectionibus {Antiphonæ et Psalmi Votiva}
Ad Nocturnum
Ant. Beátus vir, * qui in lege Dómini meditátur: volúntas ejus pérmanet die ac nocte, et ómnia quæcúmque fáciet, semper prosperabúntur.
Psalmus 1 [1]
1:1 Beátus vir, qui non ábiit in consílio impiórum, et in via peccatórum non stetit, * et in cáthedra pestiléntiæ non sedit:
1:2 Sed in lege Dómini volúntas ejus, * et in lege ejus meditábitur die ac nocte.
1:3 Et erit tamquam lignum, quod plantátum est secus decúrsus aquárum, * quod fructum suum dabit in témpore suo:
1:3 Et fólium ejus non défluet: * et ómnia quæcúmque fáciet, prosperabúntur.
1:4 Non sic ímpii, non sic: * sed tamquam pulvis, quem próicit ventus a fácie terræ.
1:5 Ídeo non resúrgent ímpii in judício: * neque peccatóres in concílio justórum.
1:6 Quóniam novit Dóminus viam justórum: * et iter impiórum períbit.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Beátus vir, qui in lege Dómini meditátur: volúntas ejus pérmanet die ac nocte, et ómnia quæcúmque fáciet, semper prosperabúntur.
Ca thơ và bài đọc {Câu xướng và Ca thơ Ngoại lịch}
At the Nocturn
Ant. Blessed is the man * that doth meditate in the law of the Lord; his delight is therein day and night, and whatsoever he doeth shall prosper.
Ca thơ 1 [1]
1:1 Phúc cho người, chẳng theo mưu chước kẻ dữ, chẳng đứng trong lối kẻ có tội, * và chẳng ngồi trên tòa dịch lệ:
1:2 Một ái mộ lề luật Chúa, * và suy ngẫm lề luật Người đêm ngày.
1:3 Nó như cây, trồng bên suối nước, * cứ nhật kì nó kết hoa lái mình:
1:3 Nó không rụng lá: * và mọi việc nó làm, đều thịnh sự.
1:4 Kẻ dữ chẳng phải thế, chẳng phải thế: * nhưng giống như bụi cát, trên đất phải gió thổi tan.
1:5 Bởi đấy kẻ dữ chẳng chỗi dậy trong kì phán xét: * cũng như kẻ có tội trong hội kẻ lành.
1:6 Vì chưng Chúa nhận biết đường nẻo kẻ lành: * và lối kẻ dữ sẽ ruyệt vong.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. Blessed is the man that doth meditate in the law of the Lord; his delight is therein day and night, and whatsoever he doeth shall prosper.
Ant. Beátus iste Sanctus, * qui confísus est in Dómino, prædicávit præcéptum Dómini, constitútus est in monte sancto ejus.
Psalmus 2 [2]
2:1 Quare fremuérunt gentes: * et pópuli meditáti sunt inánia?
2:2 Astitérunt reges terræ, et príncipes convenérunt in unum * advérsus Dóminum, et advérsus Christum ejus.
2:3 Dirumpámus víncula eórum: * et proiciámus a nobis jugum ipsórum.
2:4 Qui hábitat in cælis, irridébit eos: * et Dóminus subsannábit eos.
2:5 Tunc loquétur ad eos in ira sua, * et in furóre suo conturbábit eos.
2:6 Ego autem constitútus sum Rex ab eo super Sion montem sanctum ejus, * prǽdicans præcéptum ejus.
2:7 Dóminus dixit ad me: * Fílius meus es tu, ego hódie génui te.
2:8 Póstula a me, et dabo tibi gentes hereditátem tuam, * et possessiónem tuam términos terræ.
2:9 Reges eos in virga férrea, * et tamquam vas fíguli confrínges eos.
2:10 Et nunc, reges, intellégite: * erudímini, qui judicátis terram.
2:11 Servíte Dómino in timóre: * et exsultáte ei cum tremóre.
2:12 Apprehéndite disciplínam, nequándo irascátur Dóminus, * et pereátis de via justa.
2:13 Cum exárserit in brevi ira ejus: * beáti omnes qui confídunt in eo.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Beátus iste Sanctus, qui confísus est in Dómino, prædicávit præcéptum Dómini, constitútus est in monte sancto ejus.
Ant. Blessed and holy is he * that putteth his trust in the Lord, that declareth the decree of the Lord, and is set upon His holy hill.
Ca thơ 2 [2]
2:1 Nhân sao các dân động đạt: * và các nước lo toan luống không?
2:2 Các vua trên đất chỗi dậy, và các quan cai hội hợp nhau * lở nghịch Chúa, và lở nghịch Đấng Kirixitô Người.
2:3 Chúng ta hãy bẻ lòi tói các chúng: * và ném bỏ ách các chúng cho khỏi ta.
2:4 Đấng ngự trên lời chê cười chúng nó: * và Chúa nhạo báng chúng nó.
2:5 Bấy giờ Người thịnh nộ phán cùng chúng nó, * và Người giận dữ làm cho chúng nó rối loạn.
2:6 Tao bởi Chúa đặt làm Vua trên Sion núi thánh Người, * rao giảng điều răn Người.
2:7 Chúa phán cùng Tao rằng: * Con là Con Cha, hôm nay Cha sinh Con.
2:8 Con hãy xin cùng Cha, và Cha sẽ ban cho Con các dân làm tự nghiệp, * và các cõi đất làm gia sản Con.
2:9 Con hãy cầm phủ việt sắt sửa trị chúng nó, * và Con sẽ đánh vỡ nó như bình thợ gốm.
2:10 Rầy, các vua, hãy hiểu biết: * hãy chịu răn, các kẻ xét đoán trên đất.
2:11 Hãy suy phục Chúa trong sự kính dái: * và hãy chúc mừng Người trong sự kinh hãi.
2:12 Bay hãy chịu lấy lời răn, kẻo Chúa thịnh nộ, * và bay hư hoại lạc đàng công chính.
2:13 Chạy kịp khi Chúa nổi giận: * phúc cho những kẻ trông cậy Người.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. Blessed and holy is he that putteth his trust in the Lord, that declareth the decree of the Lord, and is set upon His holy hill.
Ant. Tu es glória mea, * tu es suscéptor meus, Dómine; tu exáltans caput meum, et exaudísti me de monte sancto tuo.
Psalmus 3 [3]
3:2 Dómine, quid multiplicáti sunt qui tríbulant me? * multi insúrgunt advérsum me.
3:3 Multi dicunt ánimæ meæ: * Non est salus ipsi in Deo ejus.
3:4 Tu autem, Dómine, suscéptor meus es, * glória mea, et exáltans caput meum.
3:5 Voce mea ad Dóminum clamávi: * et exaudívit me de monte sancto suo.
3:6 Ego dormívi, et soporátus sum: * et exsurréxi, quia Dóminus suscépit me.
3:7 Non timébo míllia pópuli circumdántis me: * exsúrge, Dómine, salvum me fac, Deus meus.
3:8 Quóniam tu percussísti omnes adversántes mihi sine causa: * dentes peccatórum contrivísti.
3:9 Dómini est salus: * et super pópulum tuum benedíctio tua.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Tu es glória mea, tu es suscéptor meus, Dómine; tu exáltans caput meum, et exaudísti me de monte sancto tuo.
Ant. Thou, O Lord, art my glory, * Thou art a shield for me; Thou art the Lifter-up of mine head, and Thou hast heard me out of thy holy hill.
Ca thơ 3 [3]
3:2 Hỡi Chúa, nhân sao kẻ làm khốn tôi thêm lên? * kẻ dấy lên đối địch với tôi thì nhiều.
3:3 Có nhiều kẻ bảo linh hồn tôi rằng: * Nó chẳng được sự rỗi bởi Chúa mình.
3:4 Song Chúa là Đấng chịu lấy tôi, * là vinh hiển tôi, và là Đấng cất đầu tôi lên.
3:5 Tôi cất tiếng tôi kêu cầu Chúa: * và Chúa dủ nghe tôi bởi núi thánh Người.
3:6 Tôi ngủ nghỉ, và tôi chỗi dậy: * vì Chúa chịu lấy tôi.
3:7 Dù có nghìn dân vây bọc tôi, tôi chẳng dái sợ: * Chúa, hãy chỗi dậy, Chúa tôi hãy cứu chữa tôi.
3:8 Bởi vì Chúa đã đánh các kẻ thù nghịch tôi trái lẽ: * Chúa đã bẻ gẫy nanh kẻ có tội.
3:9 Sự rỗi ở nơi Chúa: * và phần phúc Chúa trên dân Người.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. Thou, O Lord, art my glory, Thou art a shield for me; Thou art the Lifter-up of mine head, and Thou hast heard me out of thy holy hill.
Ant. Invocántem * exaudívit Dóminus Sanctum suum; Dóminus exaudívit eum, et constítuit eum in pace.
Psalmus 4 [4]
4:2 Cum invocárem exaudívit me Deus justítiæ meæ: * in tribulatióne dilatásti mihi.
4:2 Miserére mei, * et exáudi oratiónem meam.
4:3 Fílii hóminum, úsquequo gravi corde? * ut quid dilígitis vanitátem, et quǽritis mendácium?
4:4 Et scitóte quóniam mirificávit Dóminus sanctum suum: * Dóminus exáudiet me cum clamávero ad eum.
4:5 Irascímini, et nolíte peccáre: * quæ dícitis in córdibus vestris, in cubílibus vestris compungímini.
4:6 Sacrificáte sacrifícium justítiæ, et speráte in Dómino. * Multi dicunt: Quis osténdit nobis bona?
4:7 Signátum est super nos lumen vultus tui, Dómine: * dedísti lætítiam in corde meo.
4:8 A fructu fruménti, vini, et ólei sui * multiplicáti sunt.
4:9 In pace in idípsum * dórmiam, et requiéscam;
4:10 Quóniam tu, Dómine, singuláriter in spe * constituísti me.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Invocántem exaudívit Dóminus Sanctum suum; Dóminus exaudívit eum, et constítuit eum in pace.
Ant. When His holy one called, * the Lord heard him, yea, the Lord heard him, and gave him peace.
Ca thơ 4 [4]
4:2 Khi tôi kêu cầu Chúa công chính tôi dủ nghe tôi: * trong sự gian hiểm Chúa khoan dong tôi.
4:2 Chúa hãy thương xót tôi, * và hãy nghe lời tôi cầu xin.
4:3 Hỡi những con lai loài người, bay gìm lòng bay cho đến bao giờ? * nhân sao bay yêu chuộng sự hư không, và tìm sự giả dối?
4:4 Bay hãy biết Chúa làm sự cả sáng cho đấng thánh Người: * Chúa nghe ta khi ta kêu cầu Chúa.
4:5 Bay giận, song chớ phạm tội: * những sự bay tưởng trong lòng, thì hãy ăn năn khi ở trên giường bay.
4:6 Bay hãy dâng của lễ công chính, và cậy trông Chúa. * Có nhiều kẻ nói: Ai tỏ cho chúng ta những sự lành?
4:7 Hỡi Chúa, sự sáng mặt Chúa đã giãi dầu trên chúng tôi: * Chúa đã ban sự vui mừng trong lòng tôi.
4:8 Bởi lúa miến, rượu, và dầu * chúng nó thêm lên giầu có.
4:9 Phần tôi sẽ được ngủ nghỉ bằng yên * và được yên hàn;
4:10 Bởi vì Chúa đã đặt tôi trong sự cậy trông * cách lạ lùng.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. When His holy one called, the Lord heard him, yea, the Lord heard him, and gave him peace.
Ant. Læténtur omnes * qui sperant in te, Dómine; quóniam tu benedixísti justo, scuto bonæ voluntátis tuæ coronásti eum.
Psalmus 5 [5]
5:2 Verba mea áuribus pércipe, Dómine, * intéllege clamórem meum.
5:3 Inténde voci oratiónis meæ, * Rex meus et Deus meus.
5:4 Quóniam ad te orábo: * Dómine, mane exáudies vocem meam.
5:5 Mane astábo tibi et vidébo: * quóniam non Deus volens iniquitátem tu es.
5:6 Neque habitábit juxta te malígnus: * neque permanébunt injústi ante óculos tuos.
5:7 Odísti omnes, qui operántur iniquitátem: * perdes omnes, qui loquúntur mendácium.
5:7 Virum sánguinum et dolósum abominábitur Dóminus: * ego autem in multitúdine misericórdiæ tuæ.
5:8 Introíbo in domum tuam: * adorábo ad templum sanctum tuum in timóre tuo.
5:9 Dómine, deduc me in justítia tua: * propter inimícos meos dírige in conspéctu tuo viam meam.
5:10 Quóniam non est in ore eórum véritas: * cor eórum vanum est.
5:11 Sepúlcrum patens est guttur eórum, linguis suis dolóse agébant, * júdica illos, Deus.
5:11 Décidant a cogitatiónibus suis, secúndum multitúdinem impietátum eórum expélle eos, * quóniam irritavérunt te, Dómine.
5:12 Et læténtur omnes, qui sperant in te, * in ætérnum exsultábunt: et habitábis in eis.
5:12 Et gloriabúntur in te omnes, qui díligunt nomen tuum, * quóniam tu benedíces justo.
5:13 Dómine, ut scuto bonæ voluntátis tuæ * coronásti nos.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Læténtur omnes qui sperant in te, Dómine; quóniam tu benedixísti justo, scuto bonæ voluntátis tuæ coronásti eum.
Ant. Let all those that put their trust in thee rejoice, O Lord, for Thou hast blessed the righteous; * Thou hast compassed him with thy favour as with a shield.
Ca thơ 5 [5]
5:2 Chúa hãy lắng tai nhận biết các lời tôi, * Chúa hãy hiểu tỏ tiếng tôi kêu.
5:3 Chúa hãy để lòng nghe tiếng tôi cầu xin, * hỡi Vua tôi và Chúa tôi.
5:4 Bởi vì tôi kêu cầu Chúa: * sáng sớm Chúa dủ nghe tiếng tôi, hỡi Chúa.
5:5 Sớm mai tôi đứng trước mặt Chúa và xem xét: * chẳng phải Chúa chuộng gian ác.
5:6 Kẻ dữ chẳng được ở gần Chúa: * và kẻ trái nghịch chẳng đứng được trước con mắt Người.
5:7 Chúa ghét những kẻ làm gian ác: * bại hoại những kẻ nói dối.
5:7 Chúa gớm ghét kẻ đổ máu và kẻ gian: * phần tôi, bởi rất nhiều nhân từ Chúa.
5:8 Tôi sẽ vào đền Chúa: * sẽ hướng về đền thờ thánh Chúa, thờ lạy trong sự kính dái Người.
5:9 Chúa hãy đem tôi trong sự công chính Chúa: * bởi các kẻ thù nghịch tôi, Chúa hãy dẫn đường lối tôi trước mặt Chúa.
5:10 Bởi vì trong miệng chúng nó chẳng có sự chân thật: * lòng chúng nó giả dối.
5:11 Cổ họng chúng nó như mồ mở ra, nó lấy lưỡi làm sự giảo hoạt, * Chúa hãy đoán xét chúng nó.
5:11 Chúa hãy khiến mưu chước chúng nó sa cơ, hãy trừ bỏ nó mặc đòi sự gian ác nó rất nhiều, * vì chúng nó trêu ngươi Chúa, hỡi Chúa.
5:12 Các kẻ trông cậy Chúa sẽ được vui vẻ, * sẽ mừng rỡ đời đời: Chúa sẽ ở trong chúng nó.
5:12 Hễ kẻ ái mộ danh Chúa sẽ được hiển thân trong Chúa, * bởi vì Chúa xuống phúc cho kẻ lành.
5:13 Hỡi Chúa, lòng lành Chúa * như thuẫn che bọc chúng tôi.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. Let all those that put their trust in thee rejoice, O Lord, for Thou hast blessed the righteous; Thou hast compassed him with thy favour as with a shield.
Ant. Dómine, Dóminus noster, * quam admirábile est nomen tuum in univérsa terra! quia glória et honóre coronásti Sanctum tuum, et constituísti eum super ópera mánuum tuárum.
Psalmus 8 [6]
8:2 Dómine, Dóminus noster, * quam admirábile est nomen tuum in univérsa terra!
8:2 Quóniam eleváta est magnificéntia tua, * super cælos.
8:3 Ex ore infántium et lacténtium perfecísti laudem propter inimícos tuos, * ut déstruas inimícum et ultórem.
8:4 Quóniam vidébo cælos tuos, ópera digitórum tuórum: * lunam et stellas, quæ tu fundásti.
8:5 Quid est homo quod memor es ejus? * aut fílius hóminis, quóniam vísitas eum?
8:6 Minuísti eum paulo minus ab Ángelis, glória et honóre coronásti eum: * et constituísti eum super ópera mánuum tuárum.
8:8 Ómnia subjecísti sub pédibus ejus, * oves et boves univérsas: ínsuper et pécora campi.
8:9 Vólucres cæli, et pisces maris, * qui perámbulant sémitas maris.
8:10 Dómine, Dóminus noster, * quam admirábile est nomen tuum in univérsa terra!
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Dómine, Dóminus noster, quam admirábile est nomen tuum in univérsa terra! quia glória et honóre coronásti Sanctum tuum, et constituísti eum super ópera mánuum tuárum.
Ant. O Lord, our Ruler, * how excellent is thy Name in all the earth, Who hast crowned thine holy one with glory and honour, and made him to have dominion over the works of thy hands.
Ca thơ 8 [6]
8:2 Hỡi Chúa là Chúa chúng tôi! * danh Chúa sáng lạ trong khắp đất là dường nào!
8:2 Bởi vì sự vinh hiển Chúa cao * trên các tầng lời.
8:3 Bởi miệng các con thơ và trẻ bú sữa, Chúa sắm lời ngượi khen vẹn tuyền vì các kẻ thù Chúa, * để phá tuyệt kẻ thù và kẻ oan gia.
8:4 Tôi xem thấy các tầng lời là việc ngón tay Chúa: * mặt lăng, ngôi sao, Chúa đã dựng.
8:5 Loài người là đí gì mà Chúa nhớ đến nó? * Con người là gì mà Chúa thăm viếng nó?
8:6 Chúa để nó kém thiên thần một chút, lấy vinh hiển, tôn sang bao bọc nó: * đặt nó trên các việc tay Chúa.
8:8 Bắt mọi sự phục dưới chân nó, * các chiên bò; lại các muông đất.
8:9 Chim lời, cá biển, * lội qua các đường lối biển.
8:10 Hỡi Chúa là Chúa chúng tôi, * danh Chúa sáng lạ trong khắp đất là dường nào!
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. O Lord, our Ruler, how excellent is thy Name in all the earth, Who hast crowned thine holy one with glory and honour, and made him to have dominion over the works of thy hands.
Ant. Dómine, * iste Sanctus habitábit in tabernáculo tuo, operátus est justítiam, requiéscet in monte sancto tuo.
Psalmus 14 [7]
14:1 Dómine, quis habitábit in tabernáculo tuo? * aut quis requiéscet in monte sancto tuo?
14:2 Qui ingréditur sine mácula, * et operátur justítiam:
14:3 Qui lóquitur veritátem in corde suo, * qui non egit dolum in lingua sua:
14:3 Nec fecit próximo suo malum, * et oppróbrium non accépit advérsus próximos suos.
14:4 Ad níhilum dedúctus est in conspéctu ejus malígnus: * timéntes autem Dóminum gloríficat:
14:4 Qui jurat próximo suo, et non décipit, * qui pecúniam suam non dedit ad usúram, et múnera super innocéntem non accépit.
14:5 Qui facit hæc: * non movébitur in ætérnum.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Dómine, iste Sanctus habitábit in tabernáculo tuo, operátus est justítiam, requiéscet in monte sancto tuo.
Ant. Lord, this thy Saint * shall dwell in thy tabernacle, and this that hath worked righteousness shall abide upon thy holy hill.
Ca thơ 14 [7]
14:1 Hỡi Chúa, ai được ở trong nhà xếp Chúa? * hay là ai được nghỉ trên núi thánh Người?
14:2 Kẻ bước đi thanh sạch, * và kẻ làm sự công chính:
14:3 Kẻ nói sự thật trong lòng mình, * kẻ chẳng làm gian ác trong lưỡi mình:
14:3 Chẳng làm sự dữ cho kẻ khác, * và chẳng chịu xỉ nhục anh em mình.
14:4 Trước mặt nó kẻ gian ác ra không: * nhưng kính chuộng kẻ dái sợ Chúa:
14:4 Kẻ thề nguyền cho kẻ khác, chẳng lừa dối, * kẻ cho tiền mình, chẳng lấy lãi, và chẳng nhận lễ vật hại người lành.
14:5 Kẻ làm những sự ấy: * chẳng chuyển động đến đời đời.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. Lord, this thy Saint shall dwell in thy tabernacle, and this that hath worked righteousness shall abide upon thy holy hill.
Ant. Vitam pétiit * a te, et tribuísti ei, Dómine: glóriam et magnum decórem imposuísti super eum; posuísti in cápite ejus corónam de lápide pretióso.
Psalmus 20 [8]
20:2 Dómine, in virtúte tua lætábitur rex: * et super salutáre tuum exsultábit veheménter.
20:3 Desidérium cordis ejus tribuísti ei: * et voluntáte labiórum ejus non fraudásti eum.
20:4 Quóniam prævenísti eum in benedictiónibus dulcédinis: * posuísti in cápite ejus corónam de lápide pretióso.
20:5 Vitam pétiit a te: * et tribuísti ei longitúdinem diérum in sǽculum, et in sǽculum sǽculi.
20:6 Magna est glória ejus in salutári tuo: * glóriam et magnum decórem impónes super eum.
20:7 Quóniam dabis eum in benedictiónem in sǽculum sǽculi: * lætificábis eum in gáudio cum vultu tuo.
20:8 Quóniam rex sperat in Dómino: * et in misericórdia Altíssimi non commovébitur.
20:9 Inveniátur manus tua ómnibus inimícis tuis: * déxtera tua invéniat omnes, qui te odérunt.
20:10 Pones eos ut clíbanum ignis in témpore vultus tui: * Dóminus in ira sua conturbábit eos, et devorábit eos ignis.
20:11 Fructum eórum de terra perdes: * et semen eórum a fíliis hóminum.
20:12 Quóniam declinavérunt in te mala: * cogitavérunt consília, quæ non potuérunt stabilíre.
20:13 Quóniam pones eos dorsum: * in relíquiis tuis præparábis vultum eórum.
20:14 Exaltáre, Dómine, in virtúte tua: * cantábimus et psallémus virtútes tuas.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Vitam pétiit a te, et tribuísti ei, Dómine: glóriam et magnum decórem imposuísti super eum; posuísti in cápite ejus corónam de lápide pretióso.
Ant. He asked life of thee, * and Thou, O Lord, gavest it; honour and great majesty hast Thou laid upon him; Thou hast set a crown of precious stones upon his head.
Ca thơ 20 [8]
20:2 Hỡi Chúa, vua vui mừng vì sức mạnh Chúa: * và bởi sự rỗi Chúa khoái lạc cả thể.
20:3 Lòng người ước ao Chúa đều ban cho: * và miệng người cầu xin, Chúa chẳng chê chối.
20:4 Vì Chúa đã đón rước người trong phần phúc ngọt ngào: * đã đặt trên đầu người triều thiên đá ngọc châu báu.
20:5 Người xin sự sống cùng Chúa: * Chúa ban cho người tràng thọ, đời này và đời sau vô cùng.
20:6 Người hiển vinh cả thể trong sự rỗi Chúa: * Chúa để cả sáng rất hoa mĩ trên mình người.
20:7 Chúa sẽ ban cho người phần phúc đời đời: * làm cho người được mừng rỡ bởi mặt Chúa.
20:8 Vì chưng vua cậy trông Chúa: * bởi ơn Đấng cao cả người chẳng chuyển lay.
20:9 Chớ gì tay Chúa tra nã các kẻ thù Chúa: * chớ gì tay hữu Chúa bắt lấy các kẻ giận ghét Người.
20:10 Chúa để chúng nó như lò lửa trong thì Chúa tỏ mặt: * Chúa trong cơn thịnh nộ làm cho nó rối loạn, lửa thiêu nuốt chúng nó.
20:11 Chúa sẽ hủy hoại sản vật chúng nó cho khỏi đất: * và dòng dõi nó khỏi con loài người.
20:12 Bởi chúng nó nghiêng giốc sự dữ trên người: * toan mưu chước, song chẳng được thành.
20:13 Vì Chúa trở lưng chúng nó: * song trong kẻ Chúa để sót lại thì Người ngoảnh mặt chúng nó.
20:14 Hỡi Chúa, hãy dấy lên trong sức mạnh Chúa: * chúng tôi sẽ hát mừng ngượi khen các tài năng Người.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. He asked life of thee, and Thou, O Lord, gavest it; honour and great majesty hast Thou laid upon him; Thou hast set a crown of precious stones upon his head.
Ant. Hic accípiet * benedictiónem a Dómino, et misericórdiam a Deo salutári suo: quia hæc est generátio quæréntium Dóminum.
Psalmus 23 [9]
23:1 Dómini est terra, et plenitúdo ejus: * orbis terrárum, et univérsi qui hábitant in eo.
23:2 Quia ipse super mária fundávit eum: * et super flúmina præparávit eum.
23:3 Quis ascéndet in montem Dómini? * aut quis stabit in loco sancto ejus?
23:4 Ínnocens mánibus et mundo corde, * qui non accépit in vano ánimam suam, nec jurávit in dolo próximo suo.
23:5 Hic accípiet benedictiónem a Dómino: * et misericórdiam a Deo, salutári suo.
23:6 Hæc est generátio quæréntium eum, * quæréntium fáciem Dei Jacob.
23:7 Attóllite portas, príncipes, vestras, et elevámini, portæ æternáles: * et introíbit Rex glóriæ.
23:8 Quis est iste Rex glóriæ? * Dóminus fortis et potens: Dóminus potens in prǽlio.
23:9 Attóllite portas, príncipes, vestras, et elevámini, portæ æternáles: * et introíbit Rex glóriæ.
23:10 Quis est iste Rex glóriæ? * Dóminus virtútum ipse est Rex glóriæ.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Hic accípiet benedictiónem a Dómino, et misericórdiam a Deo salutári suo: quia hæc est generátio quæréntium Dóminum.
Ant. He shall receive * a blessing from the Lord, and mercy from the God of his salvation, for this is the generation of them that seek the Lord.
Ca thơ 23 [9]
23:1 Đất và muôn vật trên đất: * thế gian và mọi người ở thế gian, điều thuộc về Chúa.
23:2 Vì Chúa dựng nên nó trên khắp biển: * xếp đặt nó trên các sông.
23:3 Ai lên núi Chúa? * hay là ai được nghỉ trên núi thánh Người?
23:4 Kẻ tay sạch, lòng thanh, * kẻ chẳng tưởng dối trá trong lòng, chẳng thề gian với kẻ khác.
23:5 Kẻ ấy sẽ được chịu phần phúc bởi Chúa: * được nhân từ bởi Chúa đã chữa mình.
23:6 Ấy là dòng dõi các kẻ tìm cầu Chúa, * kẻ tìm mặt Chúa Jacob.
23:7 Hỡi các quan cai, hãy cất cửa chúng ngươi, các cửa đời đời sẽ cất lên: * thì Vua cả sáng sẽ ngự vào.
23:8 Vua cả sáng này là ai? * Là Chúa sức lực, quyền thế: Chúa mạnh sức trong đám trận.
23:9 Hỡi các quan cai, hãy cất cửa chúng ngươi, các cửa đời đời hãy cất lên: * thì Vua cả sáng sẽ ngự vào.
23:10 Vua cả sáng này là ai? * Chúa các cơ binh, ấy là Vua cả sáng.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. He shall receive a blessing from the Lord, and mercy from the God of his salvation, for this is the generation of them that seek the Lord.
℣. Lex Dei ejus in corde ipsíus.
℟. Et non supplantabúntur gressus ejus.
℣. The law of his God is in his heart.
℟. None of his steps shall slide.
Pater Noster dicitur secreto usque ad Et ne nos indúcas in tentatiónem:
Pater noster, qui es in cælis, sanctificétur nomen tuum: advéniat regnum tuum: fiat volúntas tua, sicut in cælo et in terra. Panem nostrum quotidiánum da nobis hódie: et dimítte nobis débita nostra, sicut et nos dimíttimus debitóribus nostris:
℣. Et ne nos indúcas in tentatiónem:
℟. Sed líbera nos a malo.
Absolutio. Ipsíus píetas et misericórdia nos ádjuvet, qui cum Patre et Spíritu Sancto vivit et regnat in sǽcula sæculórum.
℟. Amen.
Đọc thầm Kinh Lạy Cha cho đến câu Lại chớ để chúng tôi sa chước cám dỗ:
Lạy Cha chúng tôi ở trên lời, chúng tôi nguyện danh Cha cả sáng, nước Cha trị đến, vâng ý Cha dưới đất bằng trên lời vậy. Xin Cha cho chúng tôi rầy hằng ngày dùng đủ; và tha nợ chúng tôi, như chúng tôi cũng tha kẻ có nợ chúng tôi:
℣. Lại chớ để chúng tôi sa chước cám dỗ:
℟. Bèn chữa chúng tôi cho khỏi sự dữ.
Phép giải. Chớ gì lòng lành và nhân từ Người phù hộ chúng tôi, là Đấng hằng sống hằng trị cùng Đức Chúa Cha và Đức Chúa Thánh Thần đời đời kiếp kiếp.
℟. Amen.
℣. Jube, domne, benedícere.
Benedictio. Deus Pater omnípotens sit nobis propítius et clemens.
℟. Amen.

Lectio 1
De libro Ecclesiástici
Sir 31:8-11
8 Beátus vir, qui invéntus est sine mácula, et qui post aurum non ábiit, nec sperávit in pecúnia et thesáuris.
9 Quis est hic? et laudábimus eum: fecit enim mirabília in vita sua.
10 Qui probátus est in illo, et perféctus est, erit illi glória ætérna: Qui pótuit tránsgredi, et non est transgréssus; fácere mala, et non fecit:
11 Ídeo stabilíta sunt bona illíus in Dómino, et eleemósynas illíus enarrábit omnis ecclésia sanctórum.
℣. Tu autem, Dómine, miserére nobis.
℟. Deo grátias.

℟. Euge, serve bone et fidélis, quia in pauca fuísti fidélis, supra multa te constítuam:
* Intra in gáudium Dómini tui.
℣. Dómine, quinque talénta tradidísti mihi, ecce ália quinque superlucrátus sum.
℟. Intra in gáudium Dómini tui.
℣. Lạy thầy cả, xin Người ban phép lành.
Phép lành. Xin Đức Chúa Cha phép tắc vô cùng khoan dong và nhân từ vuới chúng tôi.
℟. Amen.

Bài đọc 1
Lesson from the book of Ecclesiasticus
Sir 31:8-11
8 Blessed is the rich man that is found without blemish: and that hath not gone after gold, nor put his trust in money nor in treasures.
9 Who is he, and we will praise him? for he hath done wonderful things in his life.
10 Who hath been tried thereby, and made perfect, he shall have glory everlasting. He that could have transgressed, and hath not transgressed: and could do evil things, and hath not done them:
11 Therefore are his goods established in the Lord, and all the church of the saints shall declare his alms
℣. Lạy Chúa, lại xin Chúa thương xem chúng tôi cùng.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.

℟. Well done, thou good and faithful servant, thou hast been faithful over a few things. I will make thee ruler over many things:
* Enter thou into the joy of thy Lord.
℣. Lord, thou deliveredst unto me five talents; behold, I have gained beside them five talents more.
℟. Enter thou into the joy of thy Lord.
℣. Jube, domne, benedícere.
Benedictio. Christus perpétuæ det nobis gáudia vitæ.
℟. Amen.

Lectio 2
Sir 32:18-20; 32:28; 33:1-3
18 Qui timet Dóminum excípiet doctrínam ejus: et qui vigiláverint ad illum invénient benedictiónem.
19 Qui quærit legem, replébitur ab ea: et qui insidióse agit, scandalizábitur in ea.
20 Qui timent Dóminum invénient judícium justum, et justítias quasi lumen accéndent.
28 Qui credit Deo atténdit mandátis: et qui confídit in illo non minorábitur.
1 Timénti Dóminum non occúrrent mala: sed in tentatióne Deus illum conservábit, et liberábit a malis. Sápiens non odit mandáta et justítias,
2 Et non illidétur quasi in procélla navis.
3 Homo sensátus credit legi Dei, et lex illi fidélis.
℣. Tu autem, Dómine, miserére nobis.
℟. Deo grátias.

℟. Justus germinábit sicut lílium:
* Et florébit in ætérnum ante Dóminum.
℣. Plantátus in domo Dómini, in átriis domus Dei nostri.
℟. Et florébit in ætérnum ante Dóminum.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Et florébit in ætérnum ante Dóminum.
℣. Lạy thầy cả, xin Người ban phép lành.
Phép lành. Xin Chúa Kirixitô ban cho chúng tôi sự vui mừng sống đời đời.
℟. Amen.

Bài đọc 2
Sir 32:18-20; 32:28; 33:1-3
18 He that feareth the Lord, will receive his discipline: and they that will seek him early, shall find a blessing.
19 He that seeketh the law, shall be filled with it: and he that dealeth deceitfully, shall meet with a stumblingblock therein.
20 They that fear the Lord, shall find just judgment, and shall kindle justice as a light.
28 He that believeth God, taketh heed to the commandments: and he that trusteth in him, shall fare never the worse.
1 No evils shall happen to him that feareth the Lord, but in temptation God will keep him, and deliver him from evils.
2 A wise man hateth not the commandments and justices, and he shall not be dashed in pieces as a ship in a storm.
3 A man of understanding is faithful to the law of God, and the law is faithful to him.
℣. Lạy Chúa, lại xin Chúa thương xem chúng tôi cùng.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.

℟. The righteous shall grow as the lily;
* Yea, he shall flourish in the presence of the Lord for ever.
℣. Those that be planted in the house of the Lord, shall flourish in the courts of the house of our God.
℟. Yea, he shall flourish in the presence of the Lord for ever.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Yea, he shall flourish in the presence of the Lord for ever.
℣. Jube, domne, benedícere.
Benedictio. Ignem sui amóris accéndat Deus in córdibus nostris.
℟. Amen.

Lectio 3
Sir 34:14-20
14 Spíritus timéntium Deum quǽritur, et in respéctu illíus benedicétur.
15 Spes enim illórum in salvántem illos, et óculi Dei in diligéntes se.
16 Qui timet Dóminum nihil trepidábit: et non pavébit, quóniam ipse est spes ejus.
17 Timéntis Dóminum, beáta est ánima ejus.
18 Ad quem réspicit, et quis est fortitúdo ejus?
19 Óculi Dómini super timéntes eum: protéctor poténtiæ, firmaméntum virtútis, tégimen ardóris, et umbráculum meridiáni:
20 Deprecátio offensiónis, et adjutórium casus: exáltans ánimam, et illúminans óculos, dans sanitátem, et vitam, et benedictiónem.
℣. Tu autem, Dómine, miserére nobis.
℟. Deo grátias.

Te Deum
Te Deum laudámus: * te Dóminum confitémur.
Te ætérnum Patrem * omnis terra venerátur.
Tibi omnes Ángeli, * tibi Cæli, et univérsæ Potestátes:
Tibi Chérubim et Séraphim * incessábili voce proclámant:
Fit reverentia Sanctus, Sanctus, Sanctus * Dóminus Deus Sábaoth.
Pleni sunt cæli et terra * majestátis glóriæ tuæ.
Te gloriósus * Apostolórum chorus,
Te Prophetárum * laudábilis númerus,
Te Mártyrum candidátus * laudat exércitus.
Te per orbem terrárum * sancta confitétur Ecclésia,
Patrem * imménsæ majestátis;
Venerándum tuum verum * et únicum Fílium;
Sanctum quoque * Paráclitum Spíritum.
Tu Rex glóriæ, * Christe.
Tu Patris * sempitérnus es Fílius.
Fit reverentia Tu, ad liberándum susceptúrus hóminem: * non horruísti Vírginis úterum.
Tu, devícto mortis acúleo, * aperuísti credéntibus regna cælórum.
Tu ad déxteram Dei sedes, * in glória Patris.
Judex créderis * esse ventúrus.
Sequens versus dicitur flexis genibus Te ergo quǽsumus, tuis fámulis súbveni, * quos pretióso sánguine redemísti.
Ætérna fac cum Sanctis tuis * in glória numerári.
Salvum fac pópulum tuum, Dómine, * et bénedic hereditáti tuæ.
Et rege eos, * et extólle illos usque in ætérnum.
Per síngulos dies * benedícimus te.
Fit reverentia, secundum consuetudinem Et laudámus nomen tuum in sǽculum, * et in sǽculum sǽculi.
Dignáre, Dómine, die isto * sine peccáto nos custodíre.
Miserére nostri, Dómine, * miserére nostri.
Fiat misericórdia tua, Dómine, super nos, * quemádmodum sperávimus in te.
In te, Dómine, sperávi: * non confúndar in ætérnum.
℣. Lạy thầy cả, xin Người ban phép lành.
Phép lành. Xin Đức Chúa Lời đốt lửa kính mến Người trong lòng chúng tôi.
℟. Amen.

Bài đọc 3
Sir 34:14-20
14 The spirit of those that fear God; is sought after, and by his regard shall be blessed.
15 For their hope is on him that saveth them, and the eyes of God are upon them that love him.
16 He that feareth the Lord shall tremble at nothing, and shall not be afraid for he is his hope.
17 The soul of him that feareth the Lord is blessed.
18 To whom doth he look, and who in his strength?
19 The eyes of the Lord are upon them that fear him, he is their powerful protector, and strong stay, a defence from the heat, and a cover from the sun at noon,
20 A preservation from stumbling, and a help from falling; he raiseth up the soul, and enlighteneth the eyes, and giveth health, and life, and blessing.
℣. Lạy Chúa, lại xin Chúa thương xem chúng tôi cùng.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.

Te Deum
Lạy Chúa, chúng tôi hát mừng Chúa, là Đức Chúa Lời; * chúng tôi xưng Người là Đức Chúa cả.
Cả thế gian kính thờ Chúa * là Cha cả hằng có đời đời.
Các thiên thần, * các tầng lời và các phẩm quyền thế :
Các Kêrubim và Xêraphim * hằng tung hô cả tiếng rằng :
Cúi đầu Thánh, Thánh, Thánh * Đức Chúa Lời là Chúa các cơ binh.
Lời đất đầy dẫy * oai quyền sang trọng Chúa.
Hội hiền vinh * các tông đồ.
Đấng các Tiên tri * đáng khen.
Đạo binh trắng tinh các đấng Tử vì đạo * chúc tụng Chúa.
Trong cả và thiên hạ * Hội thánh xưng ra Chúa,
Là Cha cả * oai vọng vô lượng vô biên,
Đức Chúa Con là Con một và thật Chúa * đáng kính thờ ;
Lại Đức Chúa Thánh Thần * là Đấng hay an ủi.
Lạy Chúa Kirixitô, * Chúa là Vua sự cả sáng.
Chúa là Con Đức Chúa Cha * hằng có đời đời.
Cúi đầu Chúa đã mặc lấy tính loài người cho được cứu lấy người ta, * chẳng nhờm gớm lòng Trinh nữ.
Chúa đã thắng mũi nhọn sự chết, * thì đã mở nước thiên đàng cho kẻ có lòng tin.
Chúa ngự bên hữu Đức Chúa Lời, * trong sự cả sáng Đức Chúa Cha.
Tin thật Chúa là Đấng phán xét, * ngày sau sẽ ngự đến.
Câu hát sau thì quỳ gối Nên chúng tôi xin Chúa phù hộ tôi tá, * Chúa đã lấy máu châu báu mà chuộc.
Xin Chúa cho đầy tớ Chúa được vào sổ các thánh * hưởng sự cả sáng.
Lạy Chúa, xin Chúa cứu lấy dân Chúa * và xuống phúc cho phần cơ nghiệp Chúa.
Và xin Chúa cai trị kẻ ấy, * làm cho nó thêm lên đời đời
Mọi ngày * chúng tôi ngợi khen Chúa.
Cúi đầu theo thói lệ đã quen Và chúng tôi hát mừng danh Chúa đời này * và đời sau vô cùng.
Lạy Chúa, xin Chúa đoái thương gìn giữ chúng tôi * cho khỏi tội trong ngày hôm nay.
Lạy Chúa, xin Chúa thương xót chúng tôi, * xin Chúa thương xót chúng tôi.
Lạy Chúa, xin Chúa để lòng thương xót Chúa hằng ở trên chúng tôi * như chúng tôi trông cậy Chúa
Lạy Chúa, tôi trông cậy Chúa * tôi chẳng phải hổ ngươi đời đời.
Reliqua omittuntur, nisi Laudes separandæ sint.
Các sự khác thì bỏ, trừ khi đọc Laudes lìa nhau.
Oratio {Votiva}
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
Orémus.
Intercéssio nos, quǽsumus, Dómine, beáti N. Abbátis comméndet: ut, quod nostris méritis non valémus, ejus patrocínio assequámur.
Per Dóminum nostrum Jesum Christum, Fílium tuum: qui tecum vivit et regnat in unitáte Spíritus Sancti, Deus, per ómnia sǽcula sæculórum.
℟. Amen.
Kinh tổng nguyện {Ngoại lịch}
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
Chúng ta hãy cầu nguyện
May the pleading of blessed N., the Abbot, make us acceptable unto thee, O Lord, we pray; that what we may not have through any merits of ours, we may gain by means of his patronage.
Vì công nghiệp Đức Chúa Giêsu Kirixitô là Chúa chúng tôi, Người là Con Chúa hằng sống hằng trị cùng Đức Chúa Cha và Đức Chúa Thánh Thần đời đời chẳng cùng.
℟. Amen.
Conclusio
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
℣. Benedicámus Dómino.
℟. Deo grátias.
℣. Fidélium ánimæ per misericórdiam Dei requiéscant in pace.
℟. Amen.
Kết kinh
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
℣. Chúng tôi hãy ngợi khen Chúa.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
℣. Linh hồn kẻ lành vì lòng Đức Chúa Lời thương xót hãy nghỉ ngơi bằng yên.
℟. Amen.

Ad Laudes

Incipit
℣. Deus in adjutórium meum inténde.
℟. Dómine, ad adjuvándum me festína.
Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Allelúja.
Bắt đầu
℣. Lạy Chúa, xin Chúa đoái đến giúp sức tôi.
℟. Lạy Chúa, xin Chúa hãy vội kíp bênh vực tôi.
Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Allêluia.
Psalmi {Psalmi & antiphonæ Votiva}
Ant. Dómine, quinque talénta * tradidísti mihi, ecce ália quinque superlucrátus sum.
Psalmus 92 [1]
92:1 Dóminus regnávit, decórem indútus est: * indútus est Dóminus fortitúdinem, et præcínxit se.
92:1 Étenim firmávit orbem terræ, * qui non commovébitur.
92:2 Paráta sedes tua ex tunc: * a sǽculo tu es.
92:3 Elevavérunt flúmina, Dómine: * elevavérunt flúmina vocem suam.
92:3 Elevavérunt flúmina fluctus suos, * a vócibus aquárum multárum.
92:4 Mirábiles elatiónes maris: * mirábilis in altis Dóminus.
92:5 Testimónia tua credibília facta sunt nimis: * domum tuam decet sanctitúdo, Dómine, in longitúdinem diérum.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Dómine, quinque talénta tradidísti mihi, ecce ália quinque superlucrátus sum.
Ca thơ {Ca thơ & Câu xướng Ngoại lịch}
Ant. Lord, Thou deliverest unto me five talents * behold, I have gained beside them five talents more.
Ca thơ 92 [1]
92:1 Chúa cai trị, lấy vinh hiển làm áo mặc: * lấy sức mạnh làm áo mặc đai lưng.
92:1 Chúa đã tạo thành trái đất bền đỗ, * chẳng lung lay.
92:2 Tòa vị Chúa gây dựng tự bấy giờ: * Chúa hằng có vô cùng tự trước.
92:3 Hỡi Chúa, sông ngòi phát tiếng: * sông ngòi cất tiếng lên.
92:3 Nổi ba đào nó, * bởi tiếng nước cả sôi lên.
92:4 Biển rẫy ba đào rất lạ: * song Chúa trên cao càng lạ lùng hơn.
92:5 Chứng cớ Chúa đã nên rất đáng tin: * sự thánh xứng hợp cùng đền Chúa hằng ngày dài lâu, hỡi Chúa.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. Lord, Thou deliverest unto me five talents behold, I have gained beside them five talents more.
Ant. Euge, serve bone * in módico fidélis, intra in gáudium Dómini tui.
Psalmus 99 [2]
99:2 Jubiláte Deo, omnis terra: * servíte Dómino in lætítia.
99:2 Introíte in conspéctu ejus, * in exsultatióne.
99:3 Scitóte quóniam Dóminus ipse est Deus: * ipse fecit nos, et non ipsi nos.
99:3 Pópulus ejus, et oves páscuæ ejus: * introíte portas ejus in confessióne, átria ejus in hymnis: confitémini illi.
99:4 Laudáte nomen ejus: quóniam suávis est Dóminus, in ætérnum misericórdia ejus, * et usque in generatiónem et generatiónem véritas ejus.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Euge, serve bone in módico fidélis, intra in gáudium Dómini tui.
Ant. Well done, thou good servant, * thou hast been faithful in a very little, enter thou into the joy of thy Lord.
Ca thơ 99 [2]
99:2 Khắp thiên hạ, bay hãy reo mừng Chúa: * suy phục Chúa trong sự vui mừng.
99:2 Hãy đến trước mặt Chúa, * xướng ca hoan lạc.
99:3 Hãy biết Chúa là Đức Chúa Lời: * Chúa dựng nên chúng ta, chẳng phải chúng ta tự dựng.
99:3 Chúng ta là dân Chúa, là con chiên nơi Chúa chăn thả: * bay hãy tiến vào cửa Chúa, xưng tạ, vào lầu hiên Chúa, xướng ca; ngượi khen Chúa.
99:4 Ca tụng danh Người: bởi vì Chúa êm ái, nhân từ Người đời đời, * chân thật Người từ dòng đến dõi.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. Well done, thou good servant, thou hast been faithful in a very little, enter thou into the joy of thy Lord.
Ant. Fidélis servus * et prudens, quem constítuit Dóminus super famíliam suam.
Psalmus 62 [3]
62:2 Deus, Deus meus, * ad te de luce vígilo.
62:2 Sitívit in te ánima mea, * quam multiplíciter tibi caro mea.
62:3 In terra desérta, et ínvia, et inaquósa: * sic in sancto appárui tibi, ut vidérem virtútem tuam, et glóriam tuam.
62:4 Quóniam mélior est misericórdia tua super vitas: * lábia mea laudábunt te.
62:5 Sic benedícam te in vita mea: * et in nómine tuo levábo manus meas.
62:6 Sicut ádipe et pinguédine repleátur ánima mea: * et lábiis exsultatiónis laudábit os meum.
62:7 Si memor fui tui super stratum meum, in matutínis meditábor in te: * quia fuísti adjútor meus.
62:8 Et in velaménto alárum tuárum exsultábo, adhǽsit ánima mea post te: * me suscépit déxtera tua.
62:10 Ipsi vero in vanum quæsiérunt ánimam meam, introíbunt in inferióra terræ: * tradéntur in manus gládii, partes vúlpium erunt.
62:12 Rex vero lætábitur in Deo, laudabúntur omnes qui jurant in eo: * quia obstrúctum est os loquéntium iníqua.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Fidélis servus et prudens, quem constítuit Dóminus super famíliam suam.
Ant. A faithful and wise servant * whom his Lord hath made ruler over His household.
Ca thơ 62 [3]
62:2 Hỡi Chúa tôi là Đức Chúa Lời, * từ rạng đông tôi tỉnh hướng về Người.
62:2 Linh hồn tôi khao khát Người, * xác tôi cũng phải rất khao khát.
62:3 Trong đất rừng: không đường, không nước: * tôi tỏ mình trước mặt Chúa, như trong nơi thánh cho được xem sức mạnh, vinh hiển Người.
62:4 Bởi nhân từ Chúa hơn nhiều sự sống: * miệng tôi sẽ ca tụng Người.
62:5 Tôi sẽ ngượi khen Chúa lót đời tôi sống: * nhân danh Người tôi sẽ giơ tay lên.
62:6 Chớ gì linh hồn tôi no đầy như mỡ béo ngọt: * miệng tôi sẽ ngượi khen, môi tôi reo mừng.
62:7 Hễ tôi ở trên giường tưởng nhớ Chúa, đến sớm mai còn suy đến Người: * Vì Chúa là Đấng che chở tôi.
62:8 Tôi nhảy mừng dưới bóng cánh Chúa, Linh hồn tôi trìu mến Chúa: * tay hữu Chúa chịu lấy tôi.
62:10 Chúng nó luống công tìm sự sống tôi, nó sa xuống nơi sâu trong đất: * Trao tay gươm, nên phần cày cáo.
62:12 Còn vua thì vui mừng trong Chúa, các kẻ thế nhân Chúa thì được khen: * bởi đã ngăn lấp miệng những kẻ nói gian ác.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. A faithful and wise servant whom his Lord hath made ruler over His household.
Ant. Beátus ille servus, * quem, cum vénerit Dóminus ejus et pulsáverit jánuam, invénerit vigilántem.
Canticum Trium Puerorum [4]
Dan 3:57-88,56
3:57 Benedícite, ómnia ópera Dómini, Dómino: * laudáte et superexaltáte eum in sǽcula.
3:58 Benedícite, Ángeli Dómini, Dómino: * benedícite, cæli, Dómino.
3:59 Benedícite, aquæ omnes, quæ super cælos sunt, Dómino: * benedícite, omnes virtútes Dómini, Dómino.
3:60 Benedícite, sol et luna, Dómino: * benedícite, stellæ cæli, Dómino.
3:61 Benedícite, omnis imber et ros, Dómino: * benedícite, omnes spíritus Dei, Dómino.
3:62 Benedícite, ignis et æstus, Dómino: * benedícite, frigus et æstus, Dómino.
3:63 Benedícite, rores et pruína, Dómino: * benedícite, gelu et frigus, Dómino.
3:64 Benedícite, glácies et nives, Dómino: * benedícite, noctes et dies, Dómino.
3:65 Benedícite, lux et ténebræ, Dómino: * benedícite, fúlgura et nubes, Dómino.
3:66 Benedícat terra Dóminum: * laudet et superexáltet eum in sǽcula.
3:67 Benedícite, montes et colles, Dómino: * benedícite, univérsa germinántia in terra, Dómino.
3:68 Benedícite, fontes, Dómino: * benedícite, mária et flúmina, Dómino.
3:69 Benedícite, cete, et ómnia, quæ movéntur in aquis, Dómino: * benedícite, omnes vólucres cæli, Dómino.
3:70 Benedícite, omnes béstiæ et pécora, Dómino: * benedícite, fílii hóminum, Dómino.
3:71 Benedícat Israël Dóminum: * laudet et superexáltet eum in sǽcula.
3:72 Benedícite, sacerdótes Dómini, Dómino: * benedícite, servi Dómini, Dómino.
3:73 Benedícite, spíritus, et ánimæ justórum, Dómino: * benedícite, sancti, et húmiles corde, Dómino.
3:74 Benedícite, Ananía, Azaría, Mísaël, Dómino: * laudáte et superexaltáte eum in sǽcula.
3:75 (Fit reverentia:) Benedicámus Patrem et Fílium cum Sancto Spíritu: * laudémus et superexaltémus eum in sǽcula.
3:56 Benedíctus es, Dómine, in firmaménto cæli: * et laudábilis, et gloriósus, et superexaltátus in sǽcula.
Ant. Beátus ille servus, quem, cum vénerit Dóminus ejus et pulsáverit jánuam, invénerit vigilántem.
Ant. Blessed is that servant * whom his Lord, when He cometh and knocketh at the door, shall find watching.
Ca vịnh Ba thánh Trẻ [4]
Đanien 3:57-88,56
3:57 Mọi việc Chúa, bay hãy ngượi khen Chúa: * hãy chúc tụng, tôn trọng Chúa trên mọi sự đời đời.
3:58 Các sứ thần Chúa, bay hãy ngượi khen Chúa: * các tầng lời, bay hãy ngượi khen Chúa.
3:59 Các nước trên lời, bay hãy ngượi khen Chúa: * các sức mạnh Chúa, bay hãy ngượi khen Chúa.
3:60 Mặt lời mặt lăng, bay hãy ngượi khen Chúa: * các ngôi sao trên lời, bay hãy ngượi khen Chúa.
3:61 Các mưa, sương, bay hãy ngượi khen Chúa: * các gió Chúa, bay hãy ngượi khen Chúa.
3:62 Lửa, nóng, bay hãy ngượi khen Chúa: * rét, nắng, bay hãy ngượi khen Chúa.
3:63 Sương, móc, bay hãy ngượi khen Chúa: * giá rét, bay hãy ngượi khen Chúa.
3:64 Nước đông và tuyết, bay hãy ngượi khen Chúa: * ngày, đêm, bay hãy ngượi khen Chúa.
3:65 Sáng, tối, bay hãy ngượi khen Chúa: * chớp, mây, bay hãy ngượi khen Chúa.
3:66 Lái đất hãy ngượi khen Chúa: * nó hãy ngượi khen tôn trọng Chúa trên mọi sự đời đời.
3:67 Các núi đồi, bay hãy ngượi khen Chúa: * các chồi xanh tươi trên đất, bay hãy ngượi khen Chúa.
3:68 Các nguồn suối, bay hãy ngượi khen Chúa: * biển sông, bay hãy ngượi khen Chúa.
3:69 Cá lớn và các loài sống động trong nước, bay hãy ngượi khen Chúa: * các chim trên lời, bay hãy ngượi khen Chúa.
3:70 Các muông và súc vật, bay hãy ngượi khen Chúa: * các con lai loài người, bay hãy ngượi khen Chúa.
3:71 Israel bay hãy ngượi khen Chúa: * hãy chúc tụng, tôn trọng Chúa trên mọi sự đời đời.
3:72 Các thày cả Chúa, bay hãy ngượi khen Chúa: * các đầy tớ Chúa, bay hãy ngượi khen Chúa.
3:73 Các tính thiêng, các linh hồn kẻ lành, bay hãy ngượi khen Chúa: * các thánh, các kẻ khiêm nhường, bay hãy ngượi khen Chúa.
3:74 Anania, Azaria, Misael, bay hãy ngượi khen Chúa: * hãy chúc tụng, tôn trọng Chúa trên mọi sự đời đời.
3:75 Chúng ta hãy chúc tụng Cha và Con cùng Thánh Thần: * hãy ngượi khen và tôn trọng Người trên mọi sự đời đời.
3:56 Ngượi khen Chúa trên vòng không trên lời: * Chúa đáng khen, hiển vinh, cả sáng đời đời.
Ant. Blessed is that servant whom his Lord, when He cometh and knocketh at the door, shall find watching.
Ant. Serve bone * et fidélis, intra in gáudium Dómini tui.
Psalmus 148 [5]
148:1 Laudáte Dóminum de cælis: * laudáte eum in excélsis.
148:2 Laudáte eum, omnes Ángeli ejus: * laudáte eum, omnes virtútes ejus.
148:3 Laudáte eum, sol et luna: * laudáte eum, omnes stellæ et lumen.
148:4 Laudáte eum, cæli cælórum: * et aquæ omnes, quæ super cælos sunt, laudent nomen Dómini.
148:5 Quia ipse dixit, et facta sunt: * ipse mandávit, et creáta sunt.
148:6 Státuit ea in ætérnum, et in sǽculum sǽculi: * præcéptum pósuit, et non præteríbit.
148:7 Laudáte Dóminum de terra, * dracónes, et omnes abýssi.
148:8 Ignis, grando, nix, glácies, spíritus procellárum: * quæ fáciunt verbum ejus:
148:9 Montes, et omnes colles: * ligna fructífera, et omnes cedri.
148:10 Béstiæ, et univérsa pécora: * serpéntes, et vólucres pennátæ:
148:11 Reges terræ, et omnes pópuli: * príncipes, et omnes júdices terræ.
148:12 Júvenes, et vírgines: senes cum junióribus laudent nomen Dómini: * quia exaltátum est nomen ejus solíus.
148:14 Conféssio ejus super cælum et terram: * et exaltávit cornu pópuli sui.
148:14 Hymnus ómnibus sanctis ejus: * fíliis Israël, pópulo appropinquánti sibi.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Serve bone et fidélis, intra in gáudium Dómini tui.
Ant. Thou good and faithful servant, * enter thou into the joy of thy Lord.
Ca thơ 148 [5]
148:1 Bay ở trên các tầng lời hãy ngượi khen Chúa: * hãy ngượi khen Người trên nơi cao.
148:2 Hỡi hết các Thiên thần Chúa, hãy ngượi khen Chúa: * hỡi hết các cơ binh Chúa, hãy ngượi khen Người.
148:3 Mặt lời và mặt lăng, hãy ngượi khen Chúa: * hỡi hết các ngôi sao và sự sáng, hãy ngượi khen Người.
148:4 Hỡi các tầng lời của các tầng lời, hãy ngượi khen Chúa: * và các nước ở trên các tầng lời, hãy ngượi khen danh Chúa.
148:5 Vì chính Chúa đã phán, và nó đã được nên: * Chúa đã truyền, và nó đã được dựng.
148:6 Chúa đã lập nó đời đời, và đời đời kiếp kiếp: * Chúa đã đặt lề luật, và sẽ chẳng qua đi.
148:7 Bay ở dưới đất hãy ngượi khen Chúa, * các con rồng và hết các vực sâu.
148:8 Lửa, mưa đá, tuyết, nước đông, thần gió bão: * là các sự làm nên lời Chúa:
148:9 Các núi, và hết các đồi: * cây có trái, và hết thảy cây bá hương.
148:10 Muông rừng, và hết các súc vật: * loài rắn bò, và chim bay:
148:11 Các vua đất, và hết các dân: * các quan, và hết các quan xét đất.
148:12 Các gã trai, và các con gái: người già với người trẻ hãy ngượi khen danh Chúa: * vì có một danh Người là cao trọng.
148:14 Sự ngượi khen Người ở trên lời và đất: * và Người đã nhắc cái sừng của dân Người lên.
148:14 Bài ngượi khen cho hết các thánh Người: * cho con cái Israel, là dân ở gần Người.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. Thou good and faithful servant, enter thou into the joy of thy Lord.
Capitulum Hymnus Versus {Votiva}
Sir 31:8-9
Beátus vir, qui invéntus est sine mácula, et qui post aurum non ábiit, nec sperávit in pecúnia et thesáuris. Quis est hic, et laudábimus eum? fecit enim mirabília in vita sua.
℟. Deo grátias.

Hymnus
Jesu, coróna célsior,
Et véritas sublímior,
Qui confiténti sérvulo
Reddis perénne prǽmium:

Da supplicánti cœ́tui,
Hujus rogátu, nóxii
Remissiónem críminis,
Rumpéndo nexum vínculi.

Anni revérso témpore,
Dies refúlsit lúmine,
Quo Sanctus hic de córpore
Migrávit inter sídera.

Hic vana terræ gáudia,
Et luculénta prǽdia,
Pollúta sorde députans,
Ovans tenet cæléstia.

Te, Christe, Rex piíssime,
Hic confiténdo júgiter,
Calcávit artes dǽmonum,
Sævúmque avérni príncipem.

Virtúte clarus, et fide,
Confessióne sédulus,
Jejúna membra déferens,
Dapes supérnas óbtinet.

Proínde te piíssime
Precámur omnes súpplices:
Nobis ut hujus grátia
Pœnas remíttas débitas.

Patri perénnis glória,
Natóque Patris único,
Sanctóque sit Paráclito,
Per omne semper sǽculum.
Amen.

℣. Justum dedúxit Dóminus per vias rectas.
℟. Et osténdit illi regnum Dei.
Bài ngắn Ca vãn Câu xướng {Ngoại lịch}
Sir 31:8-9
Blessed is the rich man that is found without blemish: and that hath not gone after gold, nor put his trust in money nor in treasures. Who is he, and we will praise him? for he hath done wonderful things in his life.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.

Ca vãn
Jesu, eternal truth sublime,
Through endless years the same!
Thou crown of those who through all time
Confess thy holy name:

Thy suppliant people, through the prayer
Of thy blest saint, forgive;
For his dear sake, thy wrath forbear,
And bid our spirits live.

Again returns the sacred day,
With heavenly glory bright,
Which saw him go upon his way
Into the realms of light.

All objects of our vain desire,
All earthly joys and gains,
To him were but as filthy mire;
And now with thee he reigns.

Thee, Jesu, his all-gracious Lord,
Confessing to the last,
He trod beneath him Satan's fraud,
And stood forever fast.

In holy deeds of faith and love,
In fastings and in prayers,
His days were spent; and now above
Thy heavenly feast he shares.

Then, for his sake thy wrath lay by,
And hear us while we pray;
And pardon us, O thou most high,
On this his festal day.

All glory to the Father be;
And sole Incarnate Son;
Praise, holy Paraclete, to thee;
While endless ages run.
Amen.

℣. The Lord guided the just in right paths.
℟. And showed him the kingdom of God.
Canticum: Benedictus {Antiphona Votiva}
Ant. Euge, serve bone * et fidélis, quia in pauca fuísti fidélis, supra multa te constítuam, intra in gáudium Dómini tui.
Canticum Zachariæ
Luc. 1:68-79
1:68 Benedíctus Dóminus, Deus Israël: * quia visitávit, et fecit redemptiónem plebis suæ:
1:69 Et eréxit cornu salútis nobis: * in domo David, púeri sui.
1:70 Sicut locútus est per os sanctórum, * qui a sǽculo sunt, prophetárum ejus:
1:71 Salútem ex inimícis nostris, * et de manu ómnium, qui odérunt nos.
1:72 Ad faciéndam misericórdiam cum pátribus nostris: * et memorári testaménti sui sancti.
1:73 Jusjurándum, quod jurávit ad Ábraham patrem nostrum, * datúrum se nobis:
1:74 Ut sine timóre, de manu inimicórum nostrórum liberáti, * serviámus illi.
1:75 In sanctitáte, et justítia coram ipso, * ómnibus diébus nostris.
1:76 Et tu, puer, Prophéta Altíssimi vocáberis: * præíbis enim ante fáciem Dómini, paráre vias ejus:
1:77 Ad dandam sciéntiam salútis plebi ejus: * in remissiónem peccatórum eórum:
1:78 Per víscera misericórdiæ Dei nostri: * in quibus visitávit nos, óriens ex alto:
1:79 Illumináre his, qui in ténebris, et in umbra mortis sedent: * ad dirigéndos pedes nostros in viam pacis.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Euge, serve bone et fidélis, quia in pauca fuísti fidélis, supra multa te constítuam, intra in gáudium Dómini tui.
Ca vịnh ông Zacharia {Câu xướng Ngoại lịch}
Ant. Well done, thou good and faithful servant; * thou hast been faithful over a few things, I will make thee ruler over many things; enter thou into the joy of thy Lord.
Ca vịnh ông Zacharia Benedictus
Luca 1:68-79
1:68 Ngượi khen Đức Chúa Lời là Chúa Israel, * vì Người đã xuống thăm viếng và cứu chuộc dân riêng Người.
1:69 Người đã gây dựng sừng sự rỗi cho chúng ta * trong nhà Đaviđ đầy tớ Người.
1:70 Như lời Chúa đã dùng miệng các thánh tiên tri đời xưa mà phán rằng: *
1:71 Sẽ cứu chữa chúng ta thoát khỏi các kẻ thù * và khỏi tay những kẻ ghen ghét chúng ta.
1:72 Mà tỏ ra lòng thương xót các tổ phụ chúng ta * để nhớ lại lời giao ước thánh Người;
1:73 Là lời ước Người đã thề cùng ông Abraham là tổ phụ chúng ta mà hứa rằng: *
1:74 Sẽ cứu chữa chúng ta cho khỏi tay các kẻ thù nghịch, khỏi sợ hãi, * mà làm tôi Người;
1:75 Giữ lòng thánh sạch công chính ở trước mặt Chúa * lót đời chúng ta.
1:76 Hỡi con trẻ, con sẽ gọi là tiên tri Chúa cao cả, * bởi vì con sẽ đi trước mặt Chúa mà dọn đường lối Người.
1:77 Cho dân Người được hiểu biết sự rỗi * và được sạch khỏi các tội lỗi mình;
1:78 Bởi lòng nhân từ Đức Chúa Lời thăm viếng chúng ta, * như mặt lời mọc lên ở nơi cao,
1:79 Mà soi sáng cho những kẻ ngồi trong nơi tối tăm và trong bóng sự chết, * đưa chân chúng ta đi đàng bằng yên.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. Well done, thou good and faithful servant; thou hast been faithful over a few things, I will make thee ruler over many things; enter thou into the joy of thy Lord.
Preces Feriales{omittitur}
Kinh cầu nguyện Ngày thường{phải bỏ}
Oratio {Votiva}
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
Orémus.
Intercéssio nos, quǽsumus, Dómine, beáti N. Abbátis comméndet: ut, quod nostris méritis non valémus, ejus patrocínio assequámur.
Per Dóminum nostrum Jesum Christum, Fílium tuum: qui tecum vivit et regnat in unitáte Spíritus Sancti, Deus, per ómnia sǽcula sæculórum.
℟. Amen.
Kinh tổng nguyện {Ngoại lịch}
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
Chúng ta hãy cầu nguyện
May the pleading of blessed N., the Abbot, make us acceptable unto thee, O Lord, we pray; that what we may not have through any merits of ours, we may gain by means of his patronage.
Vì công nghiệp Đức Chúa Giêsu Kirixitô là Chúa chúng tôi, Người là Con Chúa hằng sống hằng trị cùng Đức Chúa Cha và Đức Chúa Thánh Thần đời đời chẳng cùng.
℟. Amen.
Conclusio
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
℣. Benedicámus Dómino.
℟. Deo grátias.
℣. Fidélium ánimæ per misericórdiam Dei requiéscant in pace.
℟. Amen.
Kết kinh
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
℣. Chúng tôi hãy ngợi khen Chúa.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
℣. Linh hồn kẻ lành vì lòng Đức Chúa Lời thương xót hãy nghỉ ngơi bằng yên.
℟. Amen.

Ad Primam

Incipit
℣. Deus in adjutórium meum inténde.
℟. Dómine, ad adjuvándum me festína.
Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Allelúja.
Bắt đầu
℣. Lạy Chúa, xin Chúa đoái đến giúp sức tôi.
℟. Lạy Chúa, xin Chúa hãy vội kíp bênh vực tôi.
Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Allêluia.
Hymnus
Jam lucis orto sídere,
Deum precémur súpplices,
Ut in diúrnis áctibus
Nos servet a nocéntibus.

Linguam refrénans témperet,
Ne litis horror ínsonet:
Visum fovéndo cóntegat,
Ne vanitátes háuriat.

Sint pura cordis íntima,
Absístat et vecórdia;
Carnis terat supérbiam
Potus cibíque párcitas.

Ut, cum dies abscésserit,
Noctémque sors redúxerit,
Mundi per abstinéntiam
Ipsi canámus glóriam.

Deo Patri sit glória,
Ejúsque soli Fílio,
Cum Spíritu Paráclito,
Nunc et per omne sǽculum.
Amen.
Ca vãn
Vì sao sáng đã mọc lên,
Sấp mình cầu nguyện ơn trên Chúa Lời.
Giữ gìn mọi việc trong đời,
Khỏi điều độc hại, thảnh thơi an lành.

Hãm cầm miệng lưỡi giữ gìn,
Kẻo vang tiếng dữ, bất bình cãi nhau.
Mắt con che chở trước sau,
Kẻo nhìn hư nát, vương sầu tội khiên.

Đáy lòng thanh sạch vẹn tuyền,
Lánh xa điên dại, đảo điên cõi lòng.
Hãm mình kiêu ngạo cho xong,
Kiêng ăn bớt uống, đề phòng xác thân.

Để khi ngày đã qua dần,
Màn đêm buông xuống, định phần nghỉ ngơi.
Hãm mình thanh sạch thảnh thơi,
Hát mừng vinh hiển, Chúa Lời quang vinh.

Sáng danh Cha Cả cửu trùng,
Cùng Con một Chúa, muôn trùng hiển vinh.
Thánh Thần an ủi thâm tình,
Bây giờ, mãi mãi, thiên đình dài lâu.
Amen.
Psalmi {Votiva}
Ant. Allelúja.
Psalmus 117 [1]
117:1 Confitémini Dómino quóniam bonus: * quóniam in sǽculum misericórdia ejus.
117:2 Dicat nunc Israël quóniam bonus: * quóniam in sǽculum misericórdia ejus.
117:3 Dicat nunc domus Aaron: * quóniam in sǽculum misericórdia ejus.
117:4 Dicant nunc qui timent Dóminum: * quóniam in sǽculum misericórdia ejus.
117:5 De tribulatióne invocávi Dóminum: * et exaudívit me in latitúdine Dóminus.
117:6 Dóminus mihi adjútor: * non timébo quid fáciat mihi homo.
117:7 Dóminus mihi adjútor: * et ego despíciam inimícos meos.
117:8 Bonum est confídere in Dómino, * quam confídere in hómine:
117:9 Bonum est speráre in Dómino, * quam speráre in princípibus.
117:10 Omnes gentes circuiérunt me: * et in nómine Dómini quia ultus sum in eos.
117:11 Circumdántes circumdedérunt me: * et in nómine Dómini quia ultus sum in eos.
117:12 Circumdedérunt me sicut apes, et exarsérunt sicut ignis in spinis: * et in nómine Dómini quia ultus sum in eos.
117:13 Impúlsus evérsus sum ut cáderem: * et Dóminus suscépit me.
117:14 Fortitúdo mea, et laus mea Dóminus: * et factus est mihi in salútem.
117:15 Vox exsultatiónis, et salútis * in tabernáculis justórum.
117:16 Déxtera Dómini fecit virtútem: déxtera Dómini exaltávit me, * déxtera Dómini fecit virtútem.
117:17 Non móriar, sed vivam: * et narrábo ópera Dómini.
117:18 Castígans castigávit me Dóminus: * et morti non trádidit me.
117:19 Aperíte mihi portas justítiæ, ingréssus in eas confitébor Dómino: * hæc porta Dómini, justi intrábunt in eam.
117:21 Confitébor tibi quóniam exaudísti me: * et factus es mihi in salútem.
117:22 Lápidem, quem reprobavérunt ædificántes: * hic factus est in caput ánguli.
117:23 A Dómino factum est istud: * et est mirábile in óculis nostris.
117:24 Hæc est dies, quam fecit Dóminus: * exsultémus, et lætémur in ea.
117:25 O Dómine, salvum me fac, o Dómine, bene prosperáre: * benedíctus qui venit in nómine Dómini.
117:26 Benedíximus vobis de domo Dómini: * Deus Dóminus, et illúxit nobis.
117:27 Constitúite diem solémnem in condénsis, * usque ad cornu altáris.
117:28 Deus meus es tu, et confitébor tibi: * Deus meus es tu, et exaltábo te.
117:28 Confitébor tibi quóniam exaudísti me * et factus es mihi in salútem.
117:29 Confitémini Dómino quóniam bonus: * quóniam in sǽculum misericórdia ejus.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ca thơ {Ngoại lịch}
Ant. Allêluia.
Ca thơ 117 [1]
117:1 Bay hãy ca tụng Chúa, vì Chúa nhân lành: * nhân từ Chúa đời đời.
117:2 Rầy Israel hãy nói: * nhân từ Chúa đời đời.
117:3 Rầy nhà Aaron hãy nói: * nhân từ Chúa đời đời.
117:4 Rầy các kẻ kính dái Chúa hãy nói: * nhân từ Chúa đời đời.
117:5 Trong sự gian nan tôi kêu cầu Chúa: * Chúa dủ nghe tôi được đến nơi rộng rãi.
117:6 Chúa là Đấng bênh vực tôi: * tôi chẳng dái sợ loài người làm gì được tôi.
117:7 Chúa là Đấng bênh vực tôi: * tôi sẽ xem khinh các kẻ thù tôi.
117:8 Thà cậy trông Chúa, * chẳng thà cậy trông loài người.
117:9 Thà cậy trông Chúa, * chẳng thà cậy trông các quan cai.
117:10 Các dân vòng quanh tôi: * nhân danh Chúa tôi oán lả chúng nó.
117:11 Chúng nó vây bọc, giam hãm tôi: * nhân danh Chúa tôi oán lả chúng nó.
117:12 Chúng nó vây quanh tôi như đám ong, cháy lên như lửa trong bụi gai: * nhân danh Chúa tôi oán lả chúng nó.
117:13 Nó toan giẩy đổ tôi: * song Chúa chịu lấy tôi.
117:14 Chúa lấy sức mạnh tôi, là sự tôi ngượi khen: * làm cho tôi được rỗi.
117:15 Trong nhà xếp kẻ lành, * có tiếng reo mừng sự rỗi rằng:
117:16 Tay hữu Chúa làm sức cả: tay hữu Chúa cất tôi lên cao, * tay hữu Chúa làm sức cả.
117:17 Tôi chẳng chết, sẽ được sống: * để thuật ra các việc Chúa.
117:18 Chúa sửa phạt, sửa phạt tôi thẳng nhặt: * song chẳng giao phó tôi trong sự chết.
117:19 Bay hãy mở cửa công chính cho ta, để ta vào trong ấy, ngượi khen Chúa: * này là cửa Chúa, các kẻ lành sẽ được vào trong ấy.
117:21 Tôi sẽ xưng tụng Chúa vì Chúa dủ nghe tôi: * làm cho tôi được rỗi.
117:22 Hòn đá các thợ xây chê bỏ: * này đá lở nên đầu góc.
117:23 Sự này bởi Chúa đã làm: * là sự lạ trong con mắt chúng ta.
117:24 Này là ngày Chúa đã lập: * chúng ta hãy vui mừng khoái lạc trong ngày ấy.
117:25 Hỡi Chúa, hãy cứu chữa tôi, hỡi Chúa, hãy cho may mắn: * phúc cho kẻ đến nhân danh Chúa.
117:26 Chúng ta chúc phúc cho bay bởi trong đền Chúa: * Chúa là Đức Chúa Lời soi sáng cho chúng tôi.
117:27 Bay hãy mừng ngày lễ trọng cấm ngành rậm, * lả đến giác bàn thờ.
117:28 Chúa là Chúa tôi, tôi ca tụng Người: * Chúa là Chúa tôi, tôi ngượi khen Người.
117:28 Tôi ngượi khen Chúa, vì Chúa dủ nghe tôi * làm cho tôi được rỗi.
117:29 Bay hãy ngượi khen Chúa vì Chúa nhân lành: * nhân từ Chúa đời đời.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Psalmus 118(1-16) [2]
118:1 (Aleph) Beáti immaculáti in via: * qui ámbulant in lege Dómini.
118:2 Beáti, qui scrutántur testimónia ejus: * in toto corde exquírunt eum.
118:3 Non enim qui operántur iniquitátem, * in viis ejus ambulavérunt.
118:4 Tu mandásti * mandáta tua custodíri nimis.
118:5 Útinam dirigántur viæ meæ, * ad custodiéndas justificatiónes tuas!
118:6 Tunc non confúndar, * cum perspéxero in ómnibus mandátis tuis.
118:7 Confitébor tibi in directióne cordis: * in eo quod dídici judícia justítiæ tuæ.
118:8 Justificatiónes tuas custódiam: * non me derelínquas usquequáque.
118:9 (Beth) In quo córrigit adolescéntior viam suam? * In custodiéndo sermónes tuos.
118:10 In toto corde meo exquisívi te: * ne repéllas me a mandátis tuis.
118:11 In corde meo abscóndi elóquia tua: * ut non peccem tibi.
118:12 Benedíctus es, Dómine: * doce me justificatiónes tuas.
118:13 In lábiis meis, * pronuntiávi ómnia judícia oris tui.
118:14 In via testimoniórum tuórum delectátus sum, * sicut in ómnibus divítiis.
118:15 In mandátis tuis exercébor: * et considerábo vias tuas.
118:16 In justificatiónibus tuis meditábor: * non oblivíscar sermónes tuos.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ca thơ 118(1-16) [2]
118:1 (Aleph) Phúc cho những kẻ vẹn sạch trong đường lối: * kẻ bước đi trong lề luật Chúa.
118:2 Phúc cho những kẻ thông suốt các chứng cớ Chúa: * hết lòng tìm cầu Người.
118:3 Các kẻ làm gian ác chẳng bước đi * trong đường lối Chúa.
118:4 Chúa đã truyền * vâng giữ các điều răn Chúa kĩ càng.
118:5 Chớ gì các đường lối tôi hướng về, * sự giữ luật phép Chúa!
118:6 Tôi chẳng phải hổ ngươi, * khi tôi xem xét các điều răn Chúa.
118:7 Tôi ngượi khen Chúa trong lòng ngay chính: * vì tôi đã học biết các lý đoán công chính Người.
118:8 Tôi sẽ vâng giữ các luật phép Chúa: * Chúa chớ chê bỏ tôi cho đến cùng.
118:9 (Beth) Kẻ thiếu niên làm thế nào cho được sửa lại đường lối mình? * Phải giữ các lời Chúa phán.
118:10 Tôi tìm cầu Chúa hết lòng mình: * chớ chê bỏ tôi khỏi các điều răn Chúa.
118:11 Tôi giấu kín các lời Chúa trong lòng tôi: * để tôi khỏi phạm đến Chúa.
118:12 Hỡi Chúa, Chúa đáng ngượi khen: * Chúa hãy dạy tôi các luật phép Chúa.
118:13 Tôi dùng miệng môi tôi, * xưng ra các lý đoán miệng Chúa.
118:14 Tôi đã vui mừng trong đường lối các chứng cớ Chúa, * như thể được nhiều của cải.
118:15 Tôi sẽ tập rèn trong các điều răn Chúa: * suy xét các đường lối Chúa.
118:16 Tôi suy ngẫm các luật phép Chúa: * chẳng bỏ quên những lời Chúa.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Psalmus 118(17-32) [3]
118:17 (Ghimel) Retríbue servo tuo, vivífica me: * et custódiam sermónes tuos:
118:18 Revéla óculos meos: * et considerábo mirabília de lege tua.
118:19 Íncola ego sum in terra: * non abscóndas a me mandáta tua.
118:20 Concupívit ánima mea desideráre justificatiónes tuas, * in omni témpore.
118:21 Increpásti supérbos: * maledícti qui declínant a mandátis tuis.
118:22 Aufer a me oppróbrium, et contémptum: * quia testimónia tua exquisívi.
118:23 Étenim sedérunt príncipes, et advérsum me loquebántur: * servus autem tuus exercebátur in justificatiónibus tuis.
118:24 Nam et testimónia tua meditátio mea est: * et consílium meum justificatiónes tuæ.
118:25 (Daleth) Adhǽsit paviménto ánima mea: * vivífica me secúndum verbum tuum.
118:26 Vias meas enuntiávi, et exaudísti me: * doce me justificatiónes tuas.
118:27 Viam justificatiónum tuárum ínstrue me: * et exercébor in mirabílibus tuis.
118:28 Dormitávit ánima mea præ tǽdio: * confírma me in verbis tuis.
118:29 Viam iniquitátis ámove a me: * et de lege tua miserére mei.
118:30 Viam veritátis elégi: * judícia tua non sum oblítus.
118:31 Adhǽsi testimóniis tuis, Dómine: * noli me confúndere.
118:32 Viam mandatórum tuórum cucúrri, * cum dilatásti cor meum.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Allelúja, confitémini Dómino, quóniam in sǽculum misericórdia ejus, allelúja, allelúja.
Ca thơ 118(17-32) [3]
118:17 (Gimel) Xin Chúa báo lả cho đầy tớ Chúa, khiến cho tôi được sống: * và vâng giữ các lời Chúa.
118:18 Xin Chúa mở con mắt tôi: * để tôi xem xét những sự lạ trong lề luật Chúa.
118:19 Tôi là kẻ khách đỗ nhờ dưới thế: * Chúa chớ giấu các điều răn Chúa khỏi tôi.
118:20 Linh hồn tôi khao khát ước ao các luật phép Chúa, * hằng ngày.
118:21 Chúa quở trách những kẻ kiêu ngạo: * kẻ lìa khỏi các điều răn Chúa là vô phúc.
118:22 Xin Chúa cất khỏi tôi sự xỉ nhục dể duôi: * bởi tôi noi theo các chứng cớ Chúa.
118:23 Các quan cai ngồi luận nghịch về tôi: * song đầy tớ Chúa tập rèn trong các luật phép Chúa.
118:24 Các chứng cớ Chúa là sự tôi suy ngẫm: * luật phép Chúa là lời mưu sĩ tôi.
118:25 (Daleth) Linh hồn tôi đã dính xuống nền: * hãy làm cho tôi được sống y như lời Chúa.
118:26 Tôi đã tỏ ra các đường lối tôi, Chúa dủ nghe tôi: * xin Chúa chỉ dạy tôi các lề luật Người.
118:27 Xin Chúa dạy tôi lối các điều răn Chúa: * tôi sẽ rèn tập trong các sự lạ Người.
118:28 Linh hồn tôi ngủ mệt vì chê chán: * Chúa hãy lấy lời Chúa làm cho tôi vững vàng.
118:29 Chúa hãy khiến tôi lìa khỏi đường gian ác: * thương xót tôi trong lề luật Người.
118:30 Tôi đã kén chọn đàng chân thật: * chẳng bỏ quên các lý đoán Người.
118:31 Hỡi Chúa, tôi trìu mến các chứng cớ Chúa: * chớ để tôi phải hổ ngươi.
118:32 Tôi chạy đi trong lối điều răn Chúa, * là khi Chúa mở rộng lòng tôi.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. Allêluia, bay hãy ca tụng Chúa, vì Chúa nhân lành, lòng nhân từ Chúa đời đời, allêluia, allêluia.
Capitulum Responsorium Versus {Votiva}
1 Tim. 1:17
Regi sæculórum immortáli et invisíbili, soli Deo honor et glória in sǽcula sæculórum. Amen.
℟. Deo grátias.

℟.br. Christe, Fili Dei vivi, * Miserére nobis.
℟. Christe, Fili Dei vivi, * Miserére nobis.
℣. Qui sedes ad déxteram Patris.
℟. Miserére nobis.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Christe, Fili Dei vivi, * Miserére nobis.

℣. Exsúrge, Christe, ádjuva nos.
℟. Et líbera nos propter nomen tuum.
Bài ngắn Xướng đáp Câu xướng {Ngoại lịch}
1 Tm 1:17
Ngượi khen Vua cả trước sau vô cùng, là Đấng chẳng hay chết, con mắt chẳng hay xem thấy, có một mình Người là Đức Chúa Lời, cả sáng vinh hiển đời đời kiếp kiếp. [cite start]Amen. [cite: 288]
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.

℟.br. [cite start]Lạy Chúa Kirixitô, Con Đức Chúa Lời hằng sống, * Xin thương xót chúng tôi. [cite: 5544]
℟. Lạy Chúa Kirixitô, Con Đức Chúa Lời hằng sống, * Xin thương xót chúng tôi.

℣. Arise, O Christ, and help us.
℟. And deliver us for thy name's sake.
Oratio
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
Orémus.
Dómine Deus omnípotens, qui ad princípium hujus diéi nos perveníre fecísti: tua nos hódie salva virtúte; ut in hac die ad nullum declinémus peccátum, sed semper ad tuam justítiam faciéndam nostra procédant elóquia, dirigántur cogitatiónes et ópera.
Per Dóminum nostrum Jesum Christum, Fílium tuum: qui tecum vivit et regnat in unitáte Spíritus Sancti, Deus, per ómnia sǽcula sæculórum.
℟. Amen.
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
℣. Benedicámus Dómino.
℟. Deo grátias.
Kinh tổng nguyện
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
Chúng ta hãy cầu nguyện.
Chúng tôi thờ lạy ngợi khen Chúa là Đấng có phép tắc vô cùng, đã thương để chúng tôi đến sớm mai này, thì xin Chúa xuống ơn phù hộ cho chúng tôi trót ngày hôm nay, khỏi sa phạm tội gì. Lại xin Chúa sửa sự lo, lời nói, việc làm chúng tôi hằng nên lọn lành theo ý Chúa.
Vì công nghiệp Đức Chúa Giêsu Kirixitô là Chúa chúng tôi, Người là Con Chúa hằng sống hằng trị cùng Đức Chúa Cha và Đức Chúa Thánh Thần đời đời chẳng cùng.
℟. Amen.
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
℣. Chúng tôi hãy ngợi khen Chúa.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
Martyrologium {anticip.}
Idibus Júnii Luna vicésima nona Anno Dómini 2018

Patávii sancti Antónii Lusitáni, Sacerdótis ex Ordine Minórum et Confessóris, atque Ecclésiæ Doctóris, vita, et miráculis, ac prædicatióne illústris, quem, uno post illíus óbitum anno nondum expléto, Gregórius Papa Nonus in Sanctórum cánonem rétulit.
Romæ, via Ardeatína, natális sanctæ Felículæ, Vírginis et Mártyris; quæ, nec Flacco núbere neque idólis immoláre volens, trádita est cuídam Júdici, qui eam in confessióne Christi perseverántem, post tenebricósam custódiam et famis inédiam, támdiu fecit in equúleo torquéri, donec illa emítteret spíritum, et sic demum depóni et in cloácam præcipitári. Ipsíus vero corpus, inde extráctum, sanctus Nicomédes Présbyter eádem via sepelívit.
In Pelígnis sancti Peregríni, Epíscopi et Mártyris, qui, pro fide cathólica, a Longobárdis in Atérnum flumen demérsus est.
Córdubæ, in Hispánia, sancti Fándilæ, Presbýteri et Mónachi; qui, in persecutióne Arábica, amputáto cápite, pro Christi fide martýrium súbiit.
In Africa sanctórum Mártyrum Fortunáti et Luciáni.
Bybli, in Phœnícia, sanctæ Aquilínæ, Vírginis et Mártyris, quæ, annos duódecim nata, sub Diocletiáno Imperatóre et Volusiáno Júdice, ob fídei confessiónem cólaphis et verbéribus cæsa, et súbulis candéntibus perforáta, demum, percússa gládio, virginitátem martýrio consecrávit.
In Cypro sancti Triphýlii Epíscopi.
℣. Et álibi aliórum plurimórum sanctórum Mártyrum et Confessórum, atque sanctárum Vírginum.
℟. Deo grátias.
Sổ bộ các Thánh tử vì đạo {đọc trước cho hôm sau}
June 13th 2018, the 29th day of the Moon, were born into the better life:

At Padua, the holy Confessor Anthony of Portugal, of the Order of Friars Minor, famous for his life, miracles, and preaching.
At Rome, upon the Ardeatine Way, the holy Virgin martyr Felicula. She would not marry Flaccus nor sacrifice to idols, and was therefore handed over to a certain judge who, forasmuch as she remained steadfast in confessing Christ, starved her in the dark, then had her racked until she died, and thereafter threw her body into a sewer. The holy Nicomedes buried her beside the same Way.
In Africa, the holy martyrs Fortunatus and Lucian.
At Byblos, in Palestine, the holy Virgin martyr Aquilina, aged twelve years. In the persecution under the Emperor Diocletian and the judge Valusian, she was buffeted and beaten for her confession of the faith, and stabbed with heated awls, and lastly smitten with the sword, and so hallowed maidenhood by martyrdom.
In the Abruzzi, the holy martyr Peregrine, Bishop [of Amiternum,] who for the Catholic faith's sake was drowned by the Lombards in the river Aterno.
At Cordova, the holy monk and priest Fandilas, who [in the year 853] suffered martyrdom for Christ's sake by being beheaded in the persecution by the Arabs.
In Cyprus, [in the fourth century,] holy Triphyllius, Bishop [of Nicosia.]
℣. Và ở nơi khác cũng có nhiều thánh Tử vì đạo, thánh Hiển tu, cùng các thánh Đồng trinh thay thảy.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
℣. Pretiósa in conspéctu Dómini.
℟. Mors Sanctórum ejus.
Sancta María et omnes Sancti intercédant pro nobis ad Dóminum, ut nos mereámur ab eo adjuvári et salvári, qui vivit et regnat in sǽcula sæculórum.
℟. Amen.
℣. Quí giá thay trước mặt Chúa.
℟. Các Thánh Người sinh thì.
Xin rất thánh Đức Bà Maria và các thánh cầu bầu cho chúng tôi trước mặt Chúa, để chúng tôi đáng được Chúa phù hộ cùng chữa lấy, Người là Đấng hằng sống hằng trị đời đời chẳng cùng.
℟. Amen.
℣. Deus in adjutórium meum inténde.
℟. Dómine, ad adjuvándum me festína.
℣. Deus in adjutórium meum inténde.
℟. Dómine, ad adjuvándum me festína.
℣. Deus in adjutórium meum inténde.
℟. Dómine, ad adjuvándum me festína.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Kýrie, eléison. Christe, eléison. Kýrie, eléison.
Pater Noster dicitur secreto usque ad Et ne nos indúcas in tentatiónem:
Pater noster, qui es in cælis, sanctificétur nomen tuum: advéniat regnum tuum: fiat volúntas tua, sicut in cælo et in terra. Panem nostrum quotidiánum da nobis hódie: et dimítte nobis débita nostra, sicut et nos dimíttimus debitóribus nostris:
℣. Et ne nos indúcas in tentatiónem:
℟. Sed líbera nos a malo.
℣. Réspice in servos tuos, Dómine, et in ópera tua, et dírige fílios eórum.
℟. Et sit splendor Dómini Dei nostri super nos, et ópera mánuum nostrárum dírige super nos, et opus mánuum nostrárum dírige.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Orémus.
Dirígere et sanctificáre, régere et gubernáre dignáre, Dómine Deus, Rex cæli et terræ, hódie corda et córpora nostra, sensus, sermónes et actus nostros in lege tua, et in opéribus mandatórum tuórum: ut hic et in ætérnum, te auxiliánte, salvi et líberi esse mereámur, Salvátor mundi: Qui vivis et regnas in sǽcula sæculórum.
℟. Amen.
℣. Lạy Chúa, xin Chúa đoái đến giúp sức tôi.
℟. Lạy Chúa, xin Chúa hãy vội kíp bênh vực tôi.
℣. Lạy Chúa, xin Chúa đoái đến giúp sức tôi.
℟. Lạy Chúa, xin Chúa hãy vội kíp bênh vực tôi.
℣. Lạy Chúa, xin Chúa đoái đến giúp sức tôi.
℟. Lạy Chúa, xin Chúa hãy vội kíp bênh vực tôi.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Xin Chúa thương xót chúng tôi. Xin Chúa Kirixitô thương xót chúng tôi. Xin Chúa thương xót chúng tôi.
Đọc thầm Kinh Lạy Cha cho đến câu Lại chớ để chúng tôi sa chước cám dỗ:
Lạy Cha chúng tôi ở trên lời, chúng tôi nguyện danh Cha cả sáng, nước Cha trị đến, vâng ý Cha dưới đất bằng trên lời vậy. Xin Cha cho chúng tôi rầy hằng ngày dùng đủ; và tha nợ chúng tôi, như chúng tôi cũng tha kẻ có nợ chúng tôi:
℣. Lại chớ để chúng tôi sa chước cám dỗ:
℟. Bèn chữa chúng tôi cho khỏi sự dữ.
℣. Lạy Chúa, xin Chúa hãy đoái xem các tôi tớ Chúa, cùng các việc Chúa đã làm: cùng dẫn đưa con cái những kẻ ấy.
℟. Xin cho sự sáng Đức Chúa Lời là Chúa chúng tôi soi trên chúng tôi, xin Chúa ở trên dìu dắt các việc tay chúng tôi làm lên chúng tôi: cùng dẫn đưa từng việc tay chúng tôi.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Chúng ta hãy cầu nguyện.
Lạy Chúa là Đức Chúa Lời, Vua lời đất, xin Chúa đoái thương chỉ dẫn và làm cho nên thánh, cai trị và cai quản lòng trí cùng thân xác chúng tôi, trí khôn, lời nói và việc làm chúng tôi rầy, hằng theo lề luật Chúa cùng tuân giữ các điều răn Chúa: để nhờ ơn Chúa phù hộ, chúng tôi đáng được rỗi và được thoát khỏi ở đời này và đời sau, thân lạy Chúa Cứu Thế: Là Đấng hằng sống hằng trị đời đời chẳng cùng.
℟. Amen.
Lectio brevis {Votiva}
℣. Jube, domne, benedícere.
Benedictio. Dies et actus nostros in sua pace dispónat Dóminus omnípotens.
℟. Amen.
2 Thess 3:5
Dóminus autem dírigat corda et córpora nostra in caritáte Dei et patiéntia Christi.
℣. Tu autem, Dómine, miserére nobis.
℟. Deo grátias.
Bài đọc vắn {Ngoại lịch}
℣. Lạy thầy cả, xin Người ban phép lành.
Phép lành. Xin Chúa phép tắc vô cùng xếp đặt ngày và việc làm chúng tôi trong sự bằng yên Người.
℟. Amen.
2 Tx 3:5
℣. Lạy Chúa, lại xin Chúa thương xem chúng tôi cùng.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
Conclusio
℣. Adjutórium nostrum in nómine Dómini.
℟. Qui fecit cælum et terram.
℣. Benedícite.
℟. Deus.
Benedictio. Dóminus nos benedícat, et ab omni malo deféndat, et ad vitam perdúcat ætérnam. Et fidélium ánimæ per misericórdiam Dei requiéscant in pace.
℟. Amen.
Kết kinh
℣. Sự phù hộ chúng ta nhân danh Chúa.
℟. Dựng nên lời đất.
℣. Hãy chúc tụng.
℟. Đức Chúa Lời.
Phép lành. Xin Chúa xuống phúc cho chúng tôi, và chữa chúng tôi cho khỏi mọi sự dữ, và đưa chúng tôi tới đến nơi hằng sống đời đời. Linh hồn kẻ lành vì lòng Đức Chúa Lời thương xót hãy nghỉ ngơi bằng yên.
℟. Amen.

Ad Tertiam

Incipit
℣. Deus in adjutórium meum inténde.
℟. Dómine, ad adjuvándum me festína.
Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Allelúja.
Bắt đầu
℣. Lạy Chúa, xin Chúa đoái đến giúp sức tôi.
℟. Lạy Chúa, xin Chúa hãy vội kíp bênh vực tôi.
Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Allêluia.
Hymnus
Nunc, Sancte, nobis, Spíritus,
Unum Patri cum Fílio,
Dignáre promptus íngeri
Nostro refúsus péctori.

Os, lingua, mens, sensus, vigor
Confessiónem pérsonent.
Flamméscat igne cáritas,
Accéndat ardor próximos.

Præsta, Pater piíssime,
Patríque compar Únice,
Cum Spíritu Paráclito
Regnans per omne sǽculum.
Amen.
Ca vãn
Nay xin Thần Khí Ngôi Lời,
Ở cùng Cha Cả, Con thời nhất tâm.
Đoái thương ngự xuống âm thầm,
Đổ tràn tâm trí, lầm than phận hèn.

Miệng môi trí hiểu ngợi khen,
Sức lực cảm giác, một phen xưng trình.
Lửa yêu bừng cháy thình lình,
Đốt lên người bên, lửa tình nóng ran.

Cha rất nhân lành cao sang,
Cùng Con Một Chúa, huy hoàng sánh đôi.
Thánh Thần an ủi mọi nơi,
Hiển trị vĩnh viễn, đời đời chẳng ngơi.
Amen.
Psalmi {Votiva}
Ant. Allelúja.
Psalmus 118(33-48) [1]
118:33 (He) Legem pone mihi, Dómine, viam justificatiónum tuárum: * et exquíram eam semper.
118:34 Da mihi intelléctum, et scrutábor legem tuam: * et custódiam illam in toto corde meo.
118:35 Deduc me in sémitam mandatórum tuórum: * quia ipsam vólui.
118:36 Inclína cor meum in testimónia tua: * et non in avarítiam.
118:37 Avérte óculos meos ne vídeant vanitátem: * in via tua vivífica me.
118:38 Státue servo tuo elóquium tuum, * in timóre tuo.
118:39 Ámputa oppróbrium meum quod suspicátus sum: * quia judícia tua jucúnda.
118:40 Ecce, concupívi mandáta tua: * in æquitáte tua vivífica me.
118:41 (Vav) Et véniat super me misericórdia tua, Dómine: * salutáre tuum secúndum elóquium tuum.
118:42 Et respondébo exprobrántibus mihi verbum: * quia sperávi in sermónibus tuis.
118:43 Et ne áuferas de ore meo verbum veritátis usquequáque: * quia in judíciis tuis supersperávi.
118:44 Et custódiam legem tuam semper: * in sǽculum et in sǽculum sǽculi.
118:45 Et ambulábam in latitúdine: * quia mandáta tua exquisívi.
118:46 Et loquébar in testimóniis tuis in conspéctu regum: * et non confundébar.
118:47 Et meditábar in mandátis tuis, * quæ diléxi.
118:48 Et levávi manus meas ad mandáta tua, quæ diléxi: * et exercébar in justificatiónibus tuis.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ca thơ {Ngoại lịch}
Ant. Allêluia.
Ca thơ 118(33-48) [1]
118:33 (He) Hỡi Chúa, hãy để lời điều răn Chúa làm lề luật tôi: * để tôi tuân cứ nó hằng ngày.
118:34 Xin Chúa ban trí hiểu cho tôi, tôi liền thông suốt lề luật Chúa: * vâng giữ nó hết lòng tôi.
118:35 Chúa hãy dẫn tôi trong lối các điều răn Chúa: * bởi vì tôi ái mộ.
118:36 Xin Chúa khiến lòng tôi hướng về các chứng cớ Chúa: * chẳng hướng về hà tiện.
118:37 Chúa hãy trở con mắt tôi cho khỏi xem sự giả trá: * hãy cho tôi sống trong đường lối Người.
118:38 Chúa hãy kiên cố lời Chúa cho đầy tớ Chúa, * trong sự kính dái Người.
118:39 Chúa hãy cất sự nhuốc nha tôi đã e sợ: * vì các lý đoán Chúa dịu dàng.
118:40 Này tôi khao khát các điều răn Chúa: * hãy làm cho tôi sống trong công chính Người.
118:41 (Vau) Hỡi Chúa, nhân từ Chúa hãy tới đến trên tôi: * sự rỗi Chúa, cứ như lời Chúa.
118:42 Tôi sẽ đáp lại cùng các kẻ phỉ báng tôi: * vì tôi cậy trông các lời Chúa.
118:43 Chúa chớ bao giờ cất lời chân thật khỏi miệng tôi: * vì tôi vẫn cậy trông các lý đoán Chúa.
118:44 Tôi sẽ vâng giữ lề luật Chúa hằng ngày: * từ rầy cho đến đời đời.
118:45 Tôi bước đi trong sự khoan thai: * bởi vì tôi noi theo các điều răn Chúa.
118:46 Tôi giảng luận chứng cớ Chúa trước mặt các vua: * mà chẳng hổ ngươi.
118:47 Tôi suy ngẫm các điều răn Chúa, * thì tôi ái mộ.
118:48 Tôi giơ tay tôi hướng về các điều răn Chúa trìu mến: * tôi rèn tập trong các luật phép Người.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Psalmus 118(49-64) [2]
118:49 (Zai) Memor esto verbi tui servo tuo, * in quo mihi spem dedísti.
118:50 Hæc me consoláta est in humilitáte mea: * quia elóquium tuum vivificávit me.
118:51 Supérbi iníque agébant usquequáque: * a lege autem tua non declinávi.
118:52 Memor fui judiciórum tuórum a sǽculo, Dómine: * et consolátus sum.
118:53 Deféctio ténuit me, * pro peccatóribus derelinquéntibus legem tuam.
118:54 Cantábiles mihi erant justificatiónes tuæ, * in loco peregrinatiónis meæ.
118:55 Memor fui nocte nóminis tui, Dómine: * et custodívi legem tuam.
118:56 Hæc facta est mihi: * quia justificatiónes tuas exquisívi.
118:57 (Heth) Pórtio mea, Dómine, * dixi custodíre legem tuam.
118:58 Deprecátus sum fáciem tuam in toto corde meo: * miserére mei secúndum elóquium tuum.
118:59 Cogitávi vias meas: * et convérti pedes meos in testimónia tua.
118:60 Parátus sum, et non sum turbátus: * ut custódiam mandáta tua.
118:61 Funes peccatórum circumpléxi sunt me: * et legem tuam non sum oblítus.
118:62 Média nocte surgébam ad confiténdum tibi, * super judícia justificatiónis tuæ.
118:63 Párticeps ego sum ómnium timéntium te: * et custodiéntium mandáta tua.
118:64 Misericórdia tua, Dómine, plena est terra: * justificatiónes tuas doce me.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ca thơ 118(49-64) [2]
118:49 (Zain) Xin Chúa nhớ lời Chúa đã phán với đầy tớ Chúa, * Chúa đã ban cho tôi cậy trông.
118:50 Sự này yên ủi tôi trong lúc gian nan: * vì lời Chúa làm cho tôi sống.
118:51 Các kẻ kiêu ngạo làm gian ác liên: * song tôi chẳng lìa khỏi lề luật Chúa.
118:52 Hỡi Chúa, tôi nhớ các lý đoán Chúa từ đầu tiên: * thì được yên ủi mình.
118:53 Tôi phải ngất trí, * vì kẻ có tội chối bỏ lề luật Chúa.
118:54 Các luật phép Chúa điều nên thơ ca tụng cho tôi, * trong chốn tôi khách đày.
118:55 Hỡi Chúa, ban đêm tôi tưởng nhớ danh Chúa: * vâng giữ lề luật Người.
118:56 Này sự tôi đã được: * bởi tôi noi theo các luật phép Chúa.
118:57 (Heth) Hỡi Chúa, tôi đã rằng: * bản phận tôi là vâng giữ lề luật Chúa.
118:58 Tôi đã khấn cầu mặt Chúa hết lòng tôi: * xin Chúa thương xót tôi cứ như lời Chúa.
118:59 Tôi suy tưởng các đường lối tôi: * trở chân tôi về các chứng cớ Chúa.
118:60 Tôi sẵn sàng, chẳng bối rối: * để tôi vâng giữ các điều răn Chúa.
118:61 Dây kẻ có tội quấn buộc tôi: * song tôi chẳng bỏ quên lề luật Chúa.
118:62 Tôi chỗi dậy nửa đêm cho được ngượi khen Chúa, * vì các lý đoán Chúa công bằng.
118:63 Tôi hợp đồng với các kẻ kính dái Chúa: * và vâng giữ các điều răn Người.
118:64 Hỡi Chúa, khắp thiên hạ đầy nhân từ Chúa: * Chúa hãy dạy tôi các luật phép Người.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Psalmus 118(65-80) [3]
118:65 (Teth) Bonitátem fecísti cum servo tuo, Dómine, * secúndum verbum tuum.
118:66 Bonitátem, et disciplínam, et sciéntiam doce me: * quia mandátis tuis crédidi.
118:67 Priúsquam humiliárer ego delíqui: * proptérea elóquium tuum custodívi.
118:68 Bonus es tu: * et in bonitáte tua doce me justificatiónes tuas.
118:69 Multiplicáta est super me iníquitas superbórum: * ego autem in toto corde meo scrutábor mandáta tua.
118:70 Coagulátum est sicut lac cor eórum: * ego vero legem tuam meditátus sum.
118:71 Bonum mihi quia humiliásti me: * ut discam justificatiónes tuas.
118:72 Bonum mihi lex oris tui, * super míllia auri et argénti.
118:73 (Joth) Manus tuæ fecérunt me, et plasmavérunt me: * da mihi intelléctum, et discam mandáta tua.
118:74 Qui timent te vidébunt me, et lætabúntur: * quia in verba tua supersperávi.
118:75 Cognóvi, Dómine, quia ǽquitas judícia tua: * et in veritáte tua humiliásti me.
118:76 Fiat misericórdia tua ut consolétur me, * secúndum elóquium tuum servo tuo.
118:77 Véniant mihi miseratiónes tuæ, et vivam: * quia lex tua meditátio mea est.
118:78 Confundántur supérbi, quia injúste iniquitátem fecérunt in me: * ego autem exercébor in mandátis tuis.
118:79 Convertántur mihi timéntes te: * et qui novérunt testimónia tua.
118:80 Fiat cor meum immaculátum in justificatiónibus tuis, * ut non confúndar.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Allelúja, deduc me, Dómine, in sémitam mandatórum tuórum, allelúja, allelúja.
Ca thơ 118(65-80) [3]
118:65 (Teth) Hỡi Chúa, Chúa đã làm ơn phúc cho tôi tá Chúa, * cứ như lời Chúa.
118:66 Xin Chúa dạy tôi sự lọn lành, luật phép, thông sáng: * vì tôi tin các điều răn Người.
118:67 Trước khi tôi phải gian nan thì tôi đã lỗi phạm: * bởi đấy tôi vâng giữ lời Chúa.
118:68 Chúa nhân lành: * Chúa hãy dạy tôi luật phép Chúa, cứ nhân lành Chúa.
118:69 Sự gian ác kẻ kiêu ngạo gia lên trên tôi: * song tôi hết lòng mình lục xét các điều răn Chúa.
118:70 Lòng chúng nó ra đông như sữa: * song tôi suy ngẫm lề luật Chúa.
118:71 Phúc cho tôi vì Chúa đã hành hạ tôi: * để tôi học biết các luật phép Chúa.
118:72 Lề luật miệng Chúa phúc cho tôi, * hơn nghìn vàng bạc.
118:73 (Iod) Tay Chúa đã dựng nên tôi, tạo thành tôi: * Chúa hãy ban cho tôi trí hiểu để tôi học biết các điều răn Người.
118:74 Các kẻ kính dái Chúa xem thấy tôi thì vui mừng: * vì tôi vững vàng trông cậy lời Chúa.
118:75 Hỡi Chúa, tôi nhận biết các lý đoán Chúa công bằng: * Chúa hành hạ tôi trong sự chân thật Chúa.
118:76 Nhân từ Chúa hãy yên ủi tôi, * cứ như lời Chúa phán cùng đầy tớ Người.
118:77 Các sự thương xót Chúa hãy đến cùng tôi cho tôi được sống: * vì lề luật Chúa là sự tôi suy ngẫm.
118:78 Các kẻ kiêu ngạo hãy hổ ngươi vì nó lở nghịch cùng tôi trái lẽ: * phần tôi rèn tập trong các điều răn Người.
118:79 Các kẻ kính dái Chúa, * hiểu biết chứng cớ Chúa hãy hướng về tôi.
118:80 Chớ gì lòng tôi nên vẹn sạch trong các luật phép Chúa, * để tôi khỏi phải hổ ngươi.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. Allêluia, Chúa hãy dẫn tôi trong lối các điều răn Chúa, allêluia, allêluia.
Capitulum Responsorium Versus {Votiva}
Sir 31:8-9
Beátus vir, qui invéntus est sine mácula, et qui post aurum non ábiit, nec sperávit in pecúnia et thesáuris. Quis est hic, et laudábimus eum? fecit enim mirabília in vita sua.
℟. Deo grátias.

℟.br. Amávit eum Dóminus, * Et ornávit eum.
℟. Amávit eum Dóminus, * Et ornávit eum.
℣. Stolam glóriæ índuit eum.
℟. Et ornávit eum.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Amávit eum Dóminus, * Et ornávit eum.

℣. Os justi meditábitur sapiéntiam.
℟. Et lingua ejus loquétur judícium.
Bài ngắn Xướng đáp Câu xướng {Ngoại lịch}
Sir 31:8-9
Blessed is the rich man that is found without blemish: and that hath not gone after gold, nor put his trust in money nor in treasures. Who is he, and we will praise him? for he hath done wonderful things in his life.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.

℟.br. The Lord loved him, * and beautified him.
℟. The Lord loved him, * and beautified him.
℣. He clothed him with a robe of glory.
℟. And beautified him.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. The Lord loved him, * and beautified him.

℣. The mouth of the righteous speaketh wisdom.
℟. And his tongue talketh judgment.
Oratio {Votiva}
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
Orémus.
Intercéssio nos, quǽsumus, Dómine, beáti N. Abbátis comméndet: ut, quod nostris méritis non valémus, ejus patrocínio assequámur.
Per Dóminum nostrum Jesum Christum, Fílium tuum: qui tecum vivit et regnat in unitáte Spíritus Sancti, Deus, per ómnia sǽcula sæculórum.
℟. Amen.
Kinh tổng nguyện {Ngoại lịch}
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
Chúng ta hãy cầu nguyện
May the pleading of blessed N., the Abbot, make us acceptable unto thee, O Lord, we pray; that what we may not have through any merits of ours, we may gain by means of his patronage.
Vì công nghiệp Đức Chúa Giêsu Kirixitô là Chúa chúng tôi, Người là Con Chúa hằng sống hằng trị cùng Đức Chúa Cha và Đức Chúa Thánh Thần đời đời chẳng cùng.
℟. Amen.
Conclusio
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
℣. Benedicámus Dómino.
℟. Deo grátias.
℣. Fidélium ánimæ per misericórdiam Dei requiéscant in pace.
℟. Amen.
Kết kinh
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
℣. Chúng tôi hãy ngợi khen Chúa.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
℣. Linh hồn kẻ lành vì lòng Đức Chúa Lời thương xót hãy nghỉ ngơi bằng yên.
℟. Amen.

Ad Sextam

Incipit
℣. Deus in adjutórium meum inténde.
℟. Dómine, ad adjuvándum me festína.
Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Allelúja.
Bắt đầu
℣. Lạy Chúa, xin Chúa đoái đến giúp sức tôi.
℟. Lạy Chúa, xin Chúa hãy vội kíp bênh vực tôi.
Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Allêluia.
Hymnus
Rector potens, verax Deus,
Qui témperas rerum vices,
Splendóre mane illúminas,
Et ígnibus merídiem:

Exstíngue flammas lítium,
Aufer calórem nóxium,
Confer salútem córporum,
Verámque pacem córdium.

Præsta, Pater piíssime,
Patríque compar Únice,
Cum Spíritu Paráclito
Regnans per omne sǽculum.
Amen.
Ca vãn
Lạy Chúa chân thật quyền uy,
Xếp đặt muôn vật, định kỳ chẳng sai.
Sáng soi rạng rỡ ban mai,
Trưa về nắng lửa, dặm dài nóng ran.

Dập tắt lửa giận trái ngang,
Cất đi nóng bức, hoang đàng hại thân.
Xác hồn mạnh khỏe mười phần,
Bình an tâm trí, ân cần Chúa ban.

Cha rất nhân lành cao sang,
Cùng Con Một Chúa, huy hoàng sánh đôi.
Thánh Thần an ủi mọi nơi,
Hiển trị vĩnh viễn, đời đời chẳng ngơi.
Amen.
Psalmi {Votiva}
Ant. Allelúja.
Psalmus 118(81-96) [1]
118:81 (Caph) Defécit in salutáre tuum ánima mea: * et in verbum tuum supersperávi.
118:82 Defecérunt óculi mei in elóquium tuum, * dicéntes: Quando consoláberis me?
118:83 Quia factus sum sicut uter in pruína: * justificatiónes tuas non sum oblítus.
118:84 Quot sunt dies servi tui? * quando fácies de persequéntibus me judícium?
118:85 Narravérunt mihi iníqui fabulatiónes: * sed non ut lex tua.
118:86 Ómnia mandáta tua véritas: * iníque persecúti sunt me, ádjuva me.
118:87 Paulo minus consummavérunt me in terra: * ego autem non derelíqui mandáta tua.
118:88 Secúndum misericórdiam tuam vivífica me: * et custódiam testimónia oris tui.
118:89 (Lamed) In ætérnum, Dómine, * verbum tuum pérmanet in cælo.
118:90 In generatiónem et generatiónem véritas tua: * fundásti terram, et pérmanet.
118:91 Ordinatióne tua persevérat dies: * quóniam ómnia sérviunt tibi.
118:92 Nisi quod lex tua meditátio mea est: * tunc forte periíssem in humilitáte mea.
118:93 In ætérnum non oblivíscar justificatiónes tuas: * quia in ipsis vivificásti me.
118:94 Tuus sum ego, salvum me fac: * quóniam justificatiónes tuas exquisívi.
118:95 Me exspectavérunt peccatóres ut pérderent me: * testimónia tua intelléxi.
118:96 Omnis consummatiónis vidi finem: * latum mandátum tuum nimis.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ca thơ {Ngoại lịch}
Ant. Allêluia.
Ca thơ 118(81-96) [1]
118:81 (Caph) Linh hồn tôi mòn mỏi vì sự rỗi Chúa: * tôi vững vàng trông cậy lời Chúa.
118:82 Mắt tôi mong mỏi lời Chúa, * rằng: Bao giờ Chúa yên ủi tôi?
118:83 Vì tôi đã nên giống như bầu da trong sương giá: * song tôi chẳng bỏ quên các luật phép Chúa.
118:84 Các ngày đầy tớ Chúa còn bao lâu? * bao giờ Chúa ra lý đoán cho các kẻ ức ép tôi?
118:85 Các kẻ dữ thuật ra cho tôi những điều giả trá: * song chẳng như lề luật Chúa.
118:86 Các giới răn Chúa điều chân thật: * chúng nó ức ép tôi trái lẽ, Chúa hãy bênh vực tôi.
118:87 Suýt nữa chúng nó hủy ruyệt tôi trên đất: * song tôi chẳng lìa khỏi điều răn Chúa.
118:88 Xin Chúa cứ nhân từ Chúa làm cho tôi sống: * tôi liền vâng giữ các chứng cớ miệng Người.
118:89 (Lamed) Hỡi Chúa, lời Chúa * bền đỗ trên lời đời đời.
118:90 Chân thật Chúa từ dòng đến dõi: * Chúa tạo thành đất, nó vững bền.
118:91 Ngày bền đỗ bởi Chúa chỉ định: * vì mọi sự điều suy phục Người.
118:92 Nếu lề luật Chúa chẳng phải sự tôi suy ngẫm: * có khi tôi ruyệt vong trong lúc hiểm nghèo.
118:93 Tôi chẳng bỏ quên luật phép Chúa đời đời: * vì Chúa làm cho tôi được sống bởi tại nó.
118:94 Tôi thuộc về Chúa, Chúa hãy cứu chữa tôi: * vì tôi noi theo các luật phép Chúa.
118:95 Các kẻ có tội rình chực toan hủy ruyệt tôi: * song tôi suy hiểu các chứng cớ Chúa.
118:96 Tôi đã xem thấy sự vẹn tốt có cùng: * song điều răn Chúa rộng rãi vô biên.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Psalmus 118(97-112) [2]
118:97 (Mem) Quómodo diléxi legem tuam, Dómine? * tota die meditátio mea est.
118:98 Super inimícos meos prudéntem me fecísti mandáto tuo: * quia in ætérnum mihi est.
118:99 Super omnes docéntes me intelléxi: * quia testimónia tua meditátio mea est.
118:100 Super senes intelléxi: * quia mandáta tua quæsívi.
118:101 Ab omni via mala prohíbui pedes meos: * ut custódiam verba tua.
118:102 A judíciis tuis non declinávi: * quia tu legem posuísti mihi.
118:103 Quam dúlcia fáucibus meis elóquia tua, * super mel ori meo!
118:104 A mandátis tuis intelléxi: * proptérea odívi omnem viam iniquitátis.
118:105 (Nun) Lucérna pédibus meis verbum tuum, * et lumen sémitis meis.
118:106 Jurávi, et státui * custodíre judícia justítiæ tuæ.
118:107 Humiliátus sum usquequáque, Dómine: * vivífica me secúndum verbum tuum.
118:108 Voluntária oris mei beneplácita fac, Dómine: * et judícia tua doce me.
118:109 Ánima mea in mánibus meis semper: * et legem tuam non sum oblítus.
118:110 Posuérunt peccatóres láqueum mihi: * et de mandátis tuis non errávi.
118:111 Hereditáte acquisívi testimónia tua in ætérnum: * quia exsultátio cordis mei sunt.
118:112 Inclinávi cor meum ad faciéndas justificatiónes tuas in ætérnum, * propter retributiónem.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ca thơ 118(97-112) [2]
118:97 (Mem) Hỡi Chúa, tôi ái mộ lề luật Chúa dường nào! * Tôi suy ngẫm lót ngày.
118:98 Chúa làm cho tôi khôn sáng hơn cả kẻ thù tôi bởi tại điều răn Chúa: * vì hằng ở với tôi đời đời.
118:99 Tôi hiểu biết hơn các kẻ dạy tôi: * vì các chứng cớ Chúa là sự tôi suy ngẫm.
118:100 Tôi hiểu biết hơn các kẻ lão thành: * vì tôi noi theo các điều răn Chúa.
118:101 Tôi ngăn cấm chân tôi khỏi các đường lối dữ: * để tôi vâng giữ các lời Chúa.
118:102 Tôi chẳng rời khỏi các lý đoán Chúa: * vì Chúa đã để làm lề luật tôi.
118:103 Các lời Chúa ngọt ngào cho cổ họng tôi dường nào, * hơn mật ông trong miệng tôi!
118:104 Tôi hiểu biết các điều răn Chúa: * bởi đấy tôi chê ghét các đường lối gian tà.
118:105 (Nun) Lời Chúa là đèn sáng trước chân tôi, * là sự sáng soi trên đường lối tôi.
118:106 Tôi phát thề, nhất định * vâng giữ các lý đoán công chính Chúa.
118:107 Hỡi Chúa, tôi đã ra hèn hạ mọi đàng: * xin Chúa làm cho tôi sống, cứ như lời Chúa.
118:108 Hỡi Chúa, Chúa hãy nhận lễ bởi miệng tôi làm đẹp ý Chúa: * và dạy dỗ tôi các lý đoán Người.
118:109 Sự sống tôi hằng ở trên tay tôi: * song tôi chẳng bỏ quên lề luật Chúa.
118:110 Kẻ có tội giăng lưới cho tôi: * song tôi chẳng rời khỏi các điều răn Chúa.
118:111 Tôi nhận các chứng cớ Chúa làm cơ nghiệp đời đời: * vì nó là sự vui sướng lòng tôi.
118:112 Tôi đem lòng tôi hướng về sự noi làm các luật phép Chúa đời đời, * vì có công thưởng.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Psalmus 118(113-128) [3]
118:113 (Samech) Iníquos ódio hábui: * et legem tuam diléxi.
118:114 Adjútor et suscéptor meus es tu: * et in verbum tuum supersperávi.
118:115 Declináte a me, malígni: * et scrutábor mandáta Dei mei.
118:116 Súscipe me secúndum elóquium tuum, et vivam: * et non confúndas me ab exspectatióne mea.
118:117 Ádjuva me, et salvus ero: * et meditábor in justificatiónibus tuis semper.
118:118 Sprevísti omnes discedéntes a judíciis tuis: * quia injústa cogitátio eórum.
118:119 Prævaricántes reputávi omnes peccatóres terræ: * ídeo diléxi testimónia tua.
118:120 Confíge timóre tuo carnes meas: * a judíciis enim tuis tímui.
118:121 (Ain) Feci judícium et justítiam: * non tradas me calumniántibus me.
118:122 Súscipe servum tuum in bonum: * non calumniéntur me supérbi.
118:123 Óculi mei defecérunt in salutáre tuum: * et in elóquium justítiæ tuæ.
118:124 Fac cum servo tuo secúndum misericórdiam tuam: * et justificatiónes tuas doce me.
118:125 Servus tuus sum ego: * da mihi intelléctum, ut sciam testimónia tua.
118:126 Tempus faciéndi, Dómine: * dissipavérunt legem tuam.
118:127 Ídeo diléxi mandáta tua, * super aurum et topázion.
118:128 Proptérea ad ómnia mandáta tua dirigébar: * omnem viam iníquam ódio hábui.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Allelúja, tuus sum ego, salvum me fac, Dómine, allelúja, allelúja.
Ca thơ 118(113-128) [3]
118:113 (Samech) Tôi chê ghét kẻ gian ác: * và ái mộ lề luật Chúa.
118:114 Chúa là Đấng bênh vực chịu lấy tôi: * tôi vững vàng cậy trông lời Chúa.
118:115 Kẻ gian ác, hãy lìa khỏi tôi: * tôi sẽ ghi xét các điều răn Chúa tôi.
118:116 Xin Chúa chịu lấy tôi, cứ như lời Chúa cho tôi được sống: * chớ để tôi hổ ngươi vì đợi trông.
118:117 Xin Chúa bênh vực tôi thì tôi được rỗi: * để tôi hằng suy ngẫm các lề luật Người.
118:118 Chúa xem khinh các kẻ bội nghịch lý đoán Chúa: * vì sự nó lo tưởng trái lẽ.
118:119 Tôi xem các kẻ có tội trên đất là kẻ bội nghịch: * bởi đấy tôi ái mộ các chứng cớ Chúa.
118:120 Xin Chúa khiến sự kính dái Chúa thâu qua xác thịt tôi: * vì tôi sợ hãi các lý đoán Chúa.
118:121 (Ain) Tôi theo lý đoán công chính: * xin Chúa chớ trao tôi cho các kẻ bỏ vạ tôi.
118:122 Xin Chúa chịu lấy đầy tớ Chúa trong sự lành: * để kẻ kiêu ngạo chẳng bỏ vạ được tôi.
118:123 Con mắt tôi mong mỏi về sự rỗi Chúa: * và lời công chính Chúa.
118:124 Chúa hãy xử với đầy tớ Chúa cứ nhân từ Chúa: * và dạy dỗ tôi các luật phép Người.
118:125 Tôi là đầy tớ Chúa: * xin Chúa ban trí sáng cho tôi, để tôi hiểu biết các chứng cớ Chúa.
118:126 Hỡi Chúa, này là kì sửa làm: * vì chúng nó phá lề luật Chúa.
118:127 Tôi ái mộ các điều răn Chúa, * hơn vàng và đá ngọc.
118:128 Bởi đấy tôi hướng về các điều răn Chúa: * tôi chê ghét các đường lối gian tà.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. Allêluia, tôi thuộc về Chúa, Chúa hãy cứu chữa tôi, allêluia, allêluia.
Capitulum Responsorium Versus {Votiva}
Sir 39:6
Justus cor suum trádidit ad vigilándum dilúculo ad Dóminum, qui fecit illum, et in conspéctu Altíssimi deprecábitur.
℟. Deo grátias.

℟.br. Os justi * Meditábitur sapiéntiam.
℟. Os justi * Meditábitur sapiéntiam.
℣. Et lingua ejus loquétur judícium.
℟. Meditábitur sapiéntiam.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Os justi * Meditábitur sapiéntiam.

℣. Lex Dei ejus in corde ipsíus.
℟. Et non supplantabúntur gressus ejus.
Bài ngắn Xướng đáp Câu xướng {Ngoại lịch}
Sir 39:6
The righteous will give his heart to resort early to the Lord that made him, and he will pray in the sight of the most High.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.

℟.br. The mouth of the righteous * speaketh wisdom.
℟. The mouth of the righteous * speaketh wisdom.
℣. And his tongue talketh judgment.
℟. The righteous speaketh wisdom.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. The mouth of the righteous * speaketh wisdom.

℣. The law of his God is in his heart.
℟. None of his steps shall slide.
Oratio {Votiva}
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
Orémus.
Intercéssio nos, quǽsumus, Dómine, beáti N. Abbátis comméndet: ut, quod nostris méritis non valémus, ejus patrocínio assequámur.
Per Dóminum nostrum Jesum Christum, Fílium tuum: qui tecum vivit et regnat in unitáte Spíritus Sancti, Deus, per ómnia sǽcula sæculórum.
℟. Amen.
Kinh tổng nguyện {Ngoại lịch}
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
Chúng ta hãy cầu nguyện
May the pleading of blessed N., the Abbot, make us acceptable unto thee, O Lord, we pray; that what we may not have through any merits of ours, we may gain by means of his patronage.
Vì công nghiệp Đức Chúa Giêsu Kirixitô là Chúa chúng tôi, Người là Con Chúa hằng sống hằng trị cùng Đức Chúa Cha và Đức Chúa Thánh Thần đời đời chẳng cùng.
℟. Amen.
Conclusio
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
℣. Benedicámus Dómino.
℟. Deo grátias.
℣. Fidélium ánimæ per misericórdiam Dei requiéscant in pace.
℟. Amen.
Kết kinh
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
℣. Chúng tôi hãy ngợi khen Chúa.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
℣. Linh hồn kẻ lành vì lòng Đức Chúa Lời thương xót hãy nghỉ ngơi bằng yên.
℟. Amen.

Ad Nonam

Incipit
℣. Deus in adjutórium meum inténde.
℟. Dómine, ad adjuvándum me festína.
Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Allelúja.
Bắt đầu
℣. Lạy Chúa, xin Chúa đoái đến giúp sức tôi.
℟. Lạy Chúa, xin Chúa hãy vội kíp bênh vực tôi.
Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Allêluia.
Hymnus
Rerum, Deus, tenax vigor,
Immótus in te pérmanens,
Lucis diúrnæ témpora
Succéssibus detérminans:

Largíre lumen véspere,
Quo vita nusquam décidat,
Sed prǽmium mortis sacræ
Perénnis instet glória.

Præsta, Pater piíssime,
Patríque compar Únice,
Cum Spíritu Paráclito
Regnans per omne sǽculum.
Amen.
Ca vãn
Chúa là sức mạnh vẹn toàn,
Ở nơi bất biến, lo toan mọi loài.
Thời gian ánh sáng vần xoay,
Định cho ngày tháng, đổi thay luân hồi.

Ban ánh sáng lúc chiều trôi,
Để cho sự sống, chẳng hồi lụi đi.
Thưởng công chết thánh một khi,
Vinh quang vĩnh cửu, trị vì thiên cung.

Cha rất nhân lành cao sang,
Cùng Con Một Chúa, huy hoàng sánh đôi.
Thánh Thần an ủi mọi nơi,
Hiển trị vĩnh viễn, đời đời chẳng ngơi.
Amen.
Psalmi {Votiva}
Ant. Allelúja.
Psalmus 118(129-144) [1]
118:129 (Phe) Mirabília testimónia tua: * ídeo scrutáta est ea ánima mea.
118:130 Declarátio sermónum tuórum illúminat: * et intelléctum dat párvulis.
118:131 Os meum apérui, et attráxi spíritum: * quia mandáta tua desiderábam.
118:132 Áspice in me, et miserére mei, * secúndum judícium diligéntium nomen tuum.
118:133 Gressus meos dírige secúndum elóquium tuum: * et non dominétur mei omnis injustítia.
118:134 Rédime me a calúmniis hóminum: * ut custódiam mandáta tua.
118:135 Fáciem tuam illúmina super servum tuum: * et doce me justificatiónes tuas.
118:136 Éxitus aquárum deduxérunt óculi mei: * quia non custodiérunt legem tuam.
118:137 (Sade) Justus es, Dómine: * et rectum judícium tuum.
118:138 Mandásti justítiam testimónia tua: * et veritátem tuam nimis.
118:139 Tabéscere me fecit zelus meus: * quia oblíti sunt verba tua inimíci mei.
118:140 Ignítum elóquium tuum veheménter: * et servus tuus diléxit illud.
118:141 Adolescéntulus sum ego et contémptus: * justificatiónes tuas non sum oblítus.
118:142 Justítia tua, justítia in ætérnum: * et lex tua véritas.
118:143 Tribulátio, et angústia invenérunt me: * mandáta tua meditátio mea est.
118:144 Ǽquitas testimónia tua in ætérnum: * intelléctum da mihi, et vivam.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ca thơ {Ngoại lịch}
Ant. Allêluia.
Ca thơ 118(129-144) [1]
118:129 (Phe) Các chứng cớ Chúa lạ lùng: * cho nên linh hồn tôi ghi xét nó.
118:130 Sự tỏ các lời Chúa sáng soi: * ban cho trẻ ngây thơ trí hiểu.
118:131 Tôi há miệng hút lấy hơi: * vì tôi khao khát các điều răn Chúa.
118:132 Xin Chúa đoái xem tôi, thương xót tôi, * cứ như lý đoán các kẻ kính mến danh Chúa.
118:133 Xin Chúa cầm tôi bước đi cứ như lời Chúa: * chớ để các sự gian ác cai trị được tôi.
118:134 Chúa hãy cứu chuộc tôi cho khỏi lời loài người bỏ vạ: * để tôi vâng giữ các điều răn Chúa.
118:135 Xin Chúa soi mặt Chúa trên đầy tớ Chúa: * và dạy dỗ tôi các lề luật Người.
118:136 Con mắt tôi chảy ra như suối nước: * bởi chúng nó không vâng giữ lề luật Chúa.
118:137 (Sade) Hỡi Chúa, Chúa công bằng: * lý đoán Chúa ngay chính.
118:138 Chúa truyền các chứng cớ Chúa công chính: * và rất thật thà.
118:139 Sự sốt mến làm cho tôi hao mòn: * vì các kẻ thù tôi bỏ quên lời Chúa.
118:140 Lời Chúa rất tinh luyện: * đầy tớ Chúa ái mộ nó.
118:141 Tôi là niên thiếu phải dể duôi: * song tôi chẳng bỏ quên lề luật Chúa.
118:142 Sự công chính Chúa là công chính đời đời: * lề luật Chúa là sự chân thật.
118:143 Gian nan cơ cực đón gặp tôi: * các điều răn Chúa là sự tôi suy ngẫm.
118:144 Các chứng cớ Chúa công chính đời đời: * xin Chúa ban trí hiểu cho tôi, để tôi được sống.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Psalmus 118(145-160) [2]
118:145 (Coph) Clamávi in toto corde meo, exáudi me, Dómine: * justificatiónes tuas requíram.
118:146 Clamávi ad te, salvum me fac: * ut custódiam mandáta tua.
118:147 Prævéni in maturitáte, et clamávi: * quia in verba tua supersperávi.
118:148 Prævenérunt óculi mei ad te dilúculo: * ut meditárer elóquia tua.
118:149 Vocem meam audi secúndum misericórdiam tuam, Dómine: * et secúndum judícium tuum vivífica me.
118:150 Appropinquavérunt persequéntes me iniquitáti: * a lege autem tua longe facti sunt.
118:151 Prope es tu, Dómine: * et omnes viæ tuæ véritas.
118:152 Inítio cognóvi de testimóniis tuis: * quia in ætérnum fundásti ea.
118:153 (Res) Vide humilitátem meam, et éripe me: * quia legem tuam non sum oblítus.
118:154 Júdica judícium meum, et rédime me: * propter elóquium tuum vivífica me.
118:155 Longe a peccatóribus salus: * quia justificatiónes tuas non exquisiérunt.
118:156 Misericórdiæ tuæ multæ, Dómine: * secúndum judícium tuum vivífica me.
118:157 Multi qui persequúntur me, et tríbulant me: * a testimóniis tuis non declinávi.
118:158 Vidi prævaricántes, et tabescébam: * quia elóquia tua non custodiérunt.
118:159 Vide quóniam mandáta tua diléxi, Dómine: * in misericórdia tua vivífica me.
118:160 Princípium verbórum tuórum, véritas: * in ætérnum ómnia judícia justítiæ tuæ.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ca thơ 118(145-160) [2]
118:145 (Coph) Hỡi Chúa, tôi kêu cầu hết lòng, xin Chúa dủ nghe tôi: * tôi sẽ noi theo các luật phép Chúa.
118:146 Tôi kêu cầu Chúa, Chúa hãy cứu chữa tôi: * để tôi vâng giữ các điều răn Chúa.
118:147 Tôi dậy trước sớm mai kêu cầu: * vì tôi vững vàng cậy trông lời Chúa.
118:148 Con mắt tôi hướng về Chúa trước rạng đông: * để tôi suy ngẫm các lời Chúa.
118:149 Hỡi Chúa, xin Chúa nghe tiếng tôi cứ nhân từ Chúa: * hãy làm cho tôi sống cứ như lý đoán Chúa.
118:150 Các kẻ bắt bớ tôi ở gần sự gian ác: * lìa xa lề luật Chúa.
118:151 Hỡi Chúa, Chúa ở gần: * các đường lối Chúa điều chân thật.
118:152 Từ đầu tiên tôi nhận biết các chứng cớ Chúa: * vì Chúa đã lập nó đời đời.
118:153 (Resch) Xin Chúa đoái xem sự hèn hạ tôi, cứu vớt tôi: * vì tôi chẳng bỏ quên lề luật Chúa.
118:154 Chúa hãy xét đoán việc tôi, cứu chuộc tôi: * hãy làm cho tôi sống vì lời Chúa.
118:155 Sự rỗi lìa xa các kẻ có tội: * vì chúng nó chẳng noi theo lề luật Người.
118:156 Hỡi Chúa, nhân từ Chúa thì nhiều: * hãy làm cho tôi sống cứ như lý đoán Chúa.
118:157 Có nhiều kẻ ức ép bắt bớ tôi: * song tôi chẳng lìa khỏi các chứng cớ Chúa.
118:158 Tôi xem thấy các kẻ bội nghịch thì tôi hao mòn: * vì chúng nó chẳng vâng giữ các lời Chúa.
118:159 Hỡi Chúa, xin Chúa hãy xem vì tôi ái mộ các điều răn Chúa: * Chúa hãy cứ nhân từ Chúa làm cho tôi sống.
118:160 Căn nguyên các lời Chúa là chân thật: * các lý đoán công chính Chúa đời đời.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Psalmus 118(161-176) [3]
118:161 (Sin) Príncipes persecúti sunt me gratis: * et a verbis tuis formidávit cor meum.
118:162 Lætábor ego super elóquia tua: * sicut qui invénit spólia multa.
118:163 Iniquitátem ódio hábui, et abominátus sum: * legem autem tuam diléxi.
118:164 Sépties in die laudem dixi tibi, * super judícia justítiæ tuæ.
118:165 Pax multa diligéntibus legem tuam: * et non est illis scándalum.
118:166 Exspectábam salutáre tuum, Dómine: * et mandáta tua diléxi.
118:167 Custodívit ánima mea testimónia tua: * et diléxit ea veheménter.
118:168 Servávi mandáta tua, et testimónia tua: * quia omnes viæ meæ in conspéctu tuo.
118:169 (Thau) Appropínquet deprecátio mea in conspéctu tuo, Dómine: * juxta elóquium tuum da mihi intelléctum.
118:170 Intret postulátio mea in conspéctu tuo: * secúndum elóquium tuum éripe me.
118:171 Eructábunt lábia mea hymnum, * cum docúeris me justificatiónes tuas.
118:172 Pronuntiábit lingua mea elóquium tuum: * quia ómnia mandáta tua ǽquitas.
118:173 Fiat manus tua ut salvet me: * quóniam mandáta tua elégi.
118:174 Concupívi salutáre tuum, Dómine: * et lex tua meditátio mea est.
118:175 Vivet ánima mea, et laudábit te: * et judícia tua adjuvábunt me.
118:176 Errávi, sicut ovis, quæ périit: * quære servum tuum, quia mandáta tua non sum oblítus.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Allelúja, fáciem tuam, Dómine, illúmina super servum tuum, allelúja, allelúja.
Ca thơ 118(161-176) [3]
118:161 (Sin) Quan quyền vô cớ bắt bớ tôi: * song lòng tôi một dái sợ các lời Chúa.
118:162 Tôi vui mừng vì các lời Chúa: * như kẻ tìm thấy nhiều của đã bắt được.
118:163 Tôi chê chán gớm ghét sự gian tà: * chỉ ái mộ lề luật Chúa.
118:164 Tôi một ngày bảy lần ca tụng Chúa: * vì các lý đoán công chính Người.
118:165 Rất bằng yên cho các kẻ ái mộ lề luật Chúa: * nó chẳng phải sự gì trở ngại.
118:166 Hỡi Chúa, tôi trông mong sự rỗi Chúa: * tôi trìu mến các điều răn Người.
118:167 Linh hồn tôi vâng giữ các chứng cớ Chúa: * trìu mến nó cả thể.
118:168 Tôi vâng giữ các điều răn, chứng cớ Chúa: * các đường lối tôi ở trước mặt Người.
118:169 (Thau) Hỡi Chúa, chớ gì lời tôi khấn nguyện đến trước mặt Chúa: * xin Chúa ban trí sáng cho tôi, cứ như lời Chúa.
118:170 Chớ gì lời tôi cầu xin thấu đến trước mặt Chúa: * xin Chúa cứu vớt tôi cứ như lời Chúa.
118:171 Miệng môi tôi sẽ xông lời ca tụng, * khi Chúa dạy dỗ tôi các lề luật Người.
118:172 Lưỡi tôi sẽ truyền ra lời Chúa: * vì các điều răn Chúa công bằng.
118:173 Tay Chúa hãy cứu chữa tôi: * vì tôi kén chọn các điều răn Chúa.
118:174 Hỡi Chúa, tôi khát khao sự rỗi Chúa: * lề luật Chúa là sự tôi suy ngẫm.
118:175 Linh hồn tôi sống, sẽ ngượi khen Chúa: * các lý đoán Chúa sẽ bênh vực tôi.
118:176 Tôi lầm lạc như con chiên đã hư mất: * xin Chúa hãy tìm đầy tớ Chúa, bởi tôi chẳng bỏ quên các điều răn Người.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. Allêluia, xin Chúa soi mặt Chúa trên đầy tớ Chúa, allêluia, allêluia.
Capitulum Responsorium Versus {Votiva}
Sap 10:10
Justum dedúxit Dóminus per vias rectas, et osténdit illi regnum Dei, et dedit illi sciéntiam sanctórum: honestávit illum in labóribus, et complévit labóres illíus.
℟. Deo grátias.

℟.br. Lex Dei ejus * In corde ipsíus.
℟. Lex Dei ejus * In corde ipsíus.
℣. Et non supplantabúntur gressus ejus.
℟. In corde ipsíus.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Lex Dei ejus * In corde ipsíus.

℣. Justum dedúxit Dóminus per vias rectas.
℟. Et osténdit illi regnum Dei.
Bài ngắn Xướng đáp Câu xướng {Ngoại lịch}
Wis 10:10
She conducted the just, when he fled from his brother's wrath, through the right ways, and showed him the kingdom of God, and gave him the knowledge of the holy things, made him honourable in his labours, and accomplished his labours.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.

℟.br. The law of his God * is in his heart.
℟. The law of his God * is in his heart.
℣. None of his steps shall slide.
℟. In his heart.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. The law of his God * is in his heart.

℣. The Lord guided the just in right paths.
℟. And showed him the kingdom of God.
Oratio {Votiva}
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
Orémus.
Intercéssio nos, quǽsumus, Dómine, beáti N. Abbátis comméndet: ut, quod nostris méritis non valémus, ejus patrocínio assequámur.
Per Dóminum nostrum Jesum Christum, Fílium tuum: qui tecum vivit et regnat in unitáte Spíritus Sancti, Deus, per ómnia sǽcula sæculórum.
℟. Amen.
Kinh tổng nguyện {Ngoại lịch}
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
Chúng ta hãy cầu nguyện
May the pleading of blessed N., the Abbot, make us acceptable unto thee, O Lord, we pray; that what we may not have through any merits of ours, we may gain by means of his patronage.
Vì công nghiệp Đức Chúa Giêsu Kirixitô là Chúa chúng tôi, Người là Con Chúa hằng sống hằng trị cùng Đức Chúa Cha và Đức Chúa Thánh Thần đời đời chẳng cùng.
℟. Amen.
Conclusio
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
℣. Benedicámus Dómino.
℟. Deo grátias.
℣. Fidélium ánimæ per misericórdiam Dei requiéscant in pace.
℟. Amen.
Kết kinh
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
℣. Chúng tôi hãy ngợi khen Chúa.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
℣. Linh hồn kẻ lành vì lòng Đức Chúa Lời thương xót hãy nghỉ ngơi bằng yên.
℟. Amen.

Ad Vesperas

Incipit
℣. Deus in adjutórium meum inténde.
℟. Dómine, ad adjuvándum me festína.
Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Allelúja.
Bắt đầu
℣. Lạy Chúa, xin Chúa đoái đến giúp sức tôi.
℟. Lạy Chúa, xin Chúa hãy vội kíp bênh vực tôi.
Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Allêluia.
Psalmi {Psalmi & antiphonæ Votiva}
Ant. Dómine, quinque talénta * tradidísti mihi, ecce ália quinque superlucrátus sum.
Psalmus 109 [1]
109:1 Dixit Dóminus Dómino meo: * Sede a dextris meis:
109:1 Donec ponam inimícos tuos, * scabéllum pedum tuórum.
109:2 Virgam virtútis tuæ emíttet Dóminus ex Sion: * domináre in médio inimicórum tuórum.
109:3 Tecum princípium in die virtútis tuæ in splendóribus sanctórum: * ex útero ante lucíferum génui te.
109:4 Jurávit Dóminus, et non pœnitébit eum: * Tu es sacérdos in ætérnum secúndum órdinem Melchísedech.
109:5 Dóminus a dextris tuis, * confrégit in die iræ suæ reges.
109:6 Judicábit in natiónibus, implébit ruínas: * conquassábit cápita in terra multórum.
109:7 De torrénte in via bibet: * proptérea exaltábit caput.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Dómine, quinque talénta tradidísti mihi, ecce ália quinque superlucrátus sum.
Ca thơ {Ca thơ & Câu xướng Ngoại lịch}
Ant. Lord, Thou deliverest unto me five talents * behold, I have gained beside them five talents more.
Ca thơ 109 [1]
109:1 Đức Chúa Lời phán cùng Chúa tôi rằng: * Con hãy ngồi bên hữu Cha:
109:1 Cho đến khi Cha khiến các kẻ thù Con * làm bậc để chân con.
109:2 Chúa khiến phủ việt quyền thế Người bởi Sion mà ra: * Người hãy cai trị ở giữa các kẻ thù Người.
109:3 Uy quyền Người ở làm một vuới Người trong ngày Người tỏ ra phép tắc ở giữa các thánh sáng láng hiển vinh: * Cha sinh Con trong trí Cha trước sao **bắc đẩu**.
109:4 Chúa từng phát thệ, chẳng phàn nàn rằng: * Con cứ đấng bậc Melchisedech làm thày tế lễ đời đời.
109:5 Chúa ở bên hữu Người, * giầy đạp các vua trong ngày Chúa thịnh nộ.
109:6 Người sẽ phán xét các dân, làm bại hoại đầy rẫy: * đánh vỡ nhiều đầu trên khắp đất.
109:7 Uống suối ở bên đường: * bởi đấy sẽ cất đầu lên.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. Lord, Thou deliverest unto me five talents behold, I have gained beside them five talents more.
Ant. Euge, serve bone * in módico fidélis, intra in gáudium Dómini tui.
Psalmus 110 [2]
110:1 Confitébor tibi, Dómine, in toto corde meo: * in consílio justórum, et congregatióne.
110:2 Magna ópera Dómini: * exquisíta in omnes voluntátes ejus.
110:3 Conféssio et magnificéntia opus ejus: * et justítia ejus manet in sǽculum sǽculi.
110:4 Memóriam fecit mirabílium suórum, miséricors et miserátor Dóminus: * escam dedit timéntibus se.
110:5 Memor erit in sǽculum testaménti sui: * virtútem óperum suórum annuntiábit pópulo suo:
110:7 Ut det illis hereditátem géntium: * ópera mánuum ejus véritas, et judícium.
110:8 Fidélia ómnia mandáta ejus: confirmáta in sǽculum sǽculi, * facta in veritáte et æquitáte.
110:9 Redemptiónem misit pópulo suo: * mandávit in ætérnum testaméntum suum.
110:9 (fit reverentia) Sanctum, et terríbile nomen ejus: * inítium sapiéntiæ timor Dómini.
110:10 Intelléctus bonus ómnibus faciéntibus eum: * laudátio ejus manet in sǽculum sǽculi.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Euge, serve bone in módico fidélis, intra in gáudium Dómini tui.
Ant. Well done, thou good servant, * thou hast been faithful in a very little, enter thou into the joy of thy Lord.
Ca thơ 110 [2]
110:1 Hỡi Chúa, tôi xưng tụng Chúa hết lòng tôi: * trong hội và trong đám các kẻ lành.
110:2 Các việc Chúa cao cả: * lọn vẹn hợp cùng chỉ ý Người.
110:3 Việc Chúa uy nghi vinh hiển: * và công chính Chúa bền đỗ đời đời.
110:4 Chúa lập ghi tích các sự lạ Người, Chúa nhân từ hay thương xót: * Ban của ăn cho các kẻ kính dái Chúa.
110:5 Ghi nhớ điều ước Người đời đời: * Chúa truyền rao sức mạnh các việc Chúa cho dân Người:
110:7 Ban địa nghiệp các dân cho các chúng: * các việc tay Chúa chân thật, công bằng.
110:8 Các điều răn Chúa chính trực: bền đỗ đời đời, * lập trong chân thật, công chính.
110:9 Chúa ban cứu chuộc cho dân Chúa: * lập điều ước Chúa đời đời.
110:9 Danh Chúa thánh, đáng kinh hãi: * Kính dái Chúa là đầu sự khôn sáng.
110:10 Những kẻ vâng làm thế ấy, là người thông minh: * sự ngượi khen Chúa bền đỗ đời đời.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. Well done, thou good servant, thou hast been faithful in a very little, enter thou into the joy of thy Lord.
Ant. Fidélis servus * et prudens, quem constítuit Dóminus super famíliam suam.
Psalmus 111 [3]
111:1 Beátus vir, qui timet Dóminum: * in mandátis ejus volet nimis.
111:2 Potens in terra erit semen ejus: * generátio rectórum benedicétur.
111:3 Glória, et divítiæ in domo ejus: * et justítia ejus manet in sǽculum sǽculi.
111:4 Exórtum est in ténebris lumen rectis: * miséricors, et miserátor, et justus.
111:5 Jucúndus homo qui miserétur et cómmodat, dispónet sermónes suos in judício: * quia in ætérnum non commovébitur.
111:7 In memória ætérna erit justus: * ab auditióne mala non timébit.
111:7 Parátum cor ejus speráre in Dómino, confirmátum est cor ejus: * non commovébitur donec despíciat inimícos suos.
111:9 Dispérsit, dedit paupéribus: justítia ejus manet in sǽculum sǽculi, * cornu ejus exaltábitur in glória.
111:10 Peccátor vidébit, et irascétur, déntibus suis fremet et tabéscet: * desidérium peccatórum períbit.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Fidélis servus et prudens, quem constítuit Dóminus super famíliam suam.
Ant. A faithful and wise servant * whom his Lord hath made ruler over His household.
Ca thơ 111 [3]
111:1 Phúc cho kẻ kính dái Chúa: * hay trìu mến các điều răn Người.
111:2 Tông giống nó được quyền thế trên đất: * dòng dõi các kẻ lành sẽ được phúc.
111:3 Vinh hoa giầu có trong nhà nó: * công chính nó bền đỗ đời đời.
111:4 Sự sáng mọc lên cho kẻ lành trong tối tăm: * Chúa nhân từ, hay thương và công chính.
111:5 Phúc cho kẻ hay thương, cho vay mượn, sửa sang các việc mình cho công bằng: * nó chẳng chuyển động đời đời.
111:7 Kẻ lành được ghi nhớ mãi mãi: * chẳng dái sợ đồn tin dữ.
111:7 Lòng nó sẵn sàng cậy trông Chúa, lòng nó vững chắc: * chẳng chuyển lay cho đến khi xem khinh các kẻ thù nó.
111:9 Phân tán cho các kẻ khó khăn: công chính nó kiên cố đời đời, * sừng nó cất lên trong vinh hiển.
111:10 Kẻ có tội xem thấy thì giận dữ, nghiến răng, mòn sức: * sự kẻ có tội ao ước hóa ra không.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. A faithful and wise servant whom his Lord hath made ruler over His household.
Ant. Beátus ille servus, * quem, cum vénerit Dóminus ejus et pulsáverit jánuam, invénerit vigilántem.
Psalmus 112 [4]
112:1 Laudáte, púeri, Dóminum: * laudáte nomen Dómini.
112:2 (fit reverentia) Sit nomen Dómini benedíctum, * ex hoc nunc, et usque in sǽculum.
112:3 A solis ortu usque ad occásum, * laudábile nomen Dómini.
112:4 Excélsus super omnes gentes Dóminus, * et super cælos glória ejus.
112:5 Quis sicut Dóminus, Deus noster, qui in altis hábitat, * et humília réspicit in cælo et in terra?
112:7 Súscitans a terra ínopem, * et de stércore érigens páuperem:
112:8 Ut cóllocet eum cum princípibus, * cum princípibus pópuli sui.
112:9 Qui habitáre facit stérilem in domo, * matrem filiórum lætántem.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Beátus ille servus, quem, cum vénerit Dóminus ejus et pulsáverit jánuam, invénerit vigilántem.
Ant. Blessed is that servant * whom his Lord, when He cometh and knocketh at the door, shall find watching.
Ca thơ 112 [4]
112:1 Hỡi các đầy tớ, bay hãy ngượi khen Chúa: * ca tụng danh Chúa.
112:2 Chớ gì danh Chúa chịu ngượi khen, * từ rầy cho đến đời đời.
112:3 Từ nơi mặt lời mọc lên đến nơi lặn xuống, * danh Chúa đáng ngượi khen.
112:4 Chúa cao cả trên các dân, * vinh hiển Chúa trên các tầng lời.
112:5 Ai như Đức Chúa Lời là Chúa chúng ta, ngự trên cao, * đoái xem những sự hèn mọn trên lời dưới đất?
112:7 Nâng kẻ hèn hạ cho khỏi đất, * rước kẻ khó khăn khỏi phân lo:
112:8 Để nó ngồi với các quan cai, * với các quan cai dân Chúa.
112:9 Cho kẻ son lánh ở trong nhà được làm mẹ, * vui mừng nhiều con.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. Blessed is that servant whom his Lord, when He cometh and knocketh at the door, shall find watching.
Ant. Serve bone * et fidélis, intra in gáudium Dómini tui.
Psalmus 116 [5]
116:1 Laudáte Dóminum, omnes gentes: * laudáte eum, omnes pópuli:
116:2 Quóniam confirmáta est super nos misericórdia ejus: * et véritas Dómini manet in ætérnum.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Serve bone et fidélis, intra in gáudium Dómini tui.
Ant. Thou good and faithful servant, * enter thou into the joy of thy Lord.
Ca thơ 116 [5]
116:1 Hỡi các dân, hãy ca tụng Chúa: * các nước, hãy ngượi khen Người:
116:2 Bởi vì nhân từ Chúa bền đỗ trên chúng tôi: * chân thật Chúa hằng có đời đời.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. Thou good and faithful servant, enter thou into the joy of thy Lord.
Capitulum Hymnus Versus {Votiva}
Sir 31:8-9
Beátus vir, qui invéntus est sine mácula, et qui post aurum non ábiit, nec sperávit in pecúnia et thesáuris. Quis est hic, et laudábimus eum? fecit enim mirabília in vita sua.
℟. Deo grátias.

Hymnus
Iste Conféssor Dómini, coléntes
Quem pie laudant pópuli per orbem,
Hac die lætus méruit beátas
Scándere sedes.

Qui pius, prudens, húmilis, pudícus,
Sóbriam duxit sine labe vitam,
Donec humános animávit auræ
Spíritus artus.

Cujus ob præstans méritum, frequénter,
Ægra quæ passim jacuére membra,
Víribus morbi dómitis, salúti
Restituúntur.

Noster hinc illi chorus obsequéntem
Cóncinit laudem celebrésque palmas,
Ut piis ejus précibus juvémur
Omne per ævum.

Sit salus illi, decus atque virtus,
Qui, super cæli sólio corúscans,
Tótius mundi sériem gubérnat,
Trinus et unus.
Amen.

℣. Justum dedúxit Dóminus per vias rectas.
℟. Et osténdit illi regnum Dei.
Bài ngắn Ca vãn Câu xướng {Ngoại lịch}
Sir 31:8-9
Blessed is the rich man that is found without blemish: and that hath not gone after gold, nor put his trust in money nor in treasures. Who is he, and we will praise him? for he hath done wonderful things in his life.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.

Ca vãn
This the confessor of the Lord, whose triumph
Now all the faithful celebrate, with gladness
Erst on this feast-day merited to enter
Into his glory.

Saintly and prudent, modest in behaviour,
Peaceful and sober, chaste was he, and lowly.
While that life’s vigour, coursing through his members,
Quickened his being.

Sick ones of old time, to his tomb resorting,
Sorely by ailments manifold afflicted,
Oft-times have welcomed health and strength returning,
At his petition.

Whence we in chorus gladly do him honour,
Chanting his praises with devout affection,
That in his merits we may have a portion,
Now and forever.

His be the glory, power and salvation,
Who over all things reigneth in the highest,
Earth’s mighty fabric ruling and directing,
Onely and Trinal.
Amen.

℣. The Lord guided the just in right paths.
℟. And showed him the kingdom of God.
Canticum: Magnificat {Antiphona Votiva}
Ant. Hic vir despíciens mundum * et terréna, triúmphans, divítias cælo cóndidit ore, manu.
Canticum B. Mariæ Virginis
Luc. 1:46-55
1:46 Magníficat * ánima mea Dóminum.
1:47 Et exsultávit spíritus meus: * in Deo, salutári meo.
1:48 Quia respéxit humilitátem ancíllæ suæ: * ecce enim ex hoc beátam me dicent omnes generatiónes.
1:49 Quia fecit mihi magna qui potens est: * et sanctum nomen ejus.
1:50 Et misericórdia ejus, a progénie in progénies: * timéntibus eum.
1:51 Fecit poténtiam in brácchio suo: * dispérsit supérbos mente cordis sui.
1:52 Depósuit poténtes de sede: * et exaltávit húmiles.
1:53 Esuriéntes implévit bonis: * et dívites dimísit inánes.
1:54 Suscépit Israël púerum suum: * recordátus misericórdiæ suæ.
1:55 Sicut locútus est ad patres nostros: * Ábraham, et sémini ejus in sǽcula.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Hic vir despíciens mundum et terréna, triúmphans, divítias cælo cóndidit ore, manu.
Ca vịnh Đức Bà {Câu xướng Ngoại lịch}
Ant. Lo, a servant of God * who esteemed but little things earthly. And by word and work laid him up treasure in heaven.
Ca vịnh của Rất Thánh Đức Bà Maria Magnificat
Luca 1:46-55
1:46 Linh hồn tôi * ngượi khen Chúa,
1:47 Và lòng thần tôi mừng rỡ * vì Đức Chúa Lời là Đấng cứu lấy tôi.
1:48 Bởi vì Người đã ghé mặt thương xem tôi tá hèn mọn Người, * thì từ này về sau muôn đời sẽ khen tôi là kẻ có phúc.
1:49 Vì Chúa toàn năng đã làm những sự cả thể cho tôi, * danh hiệu Người là thánh.
1:50 Người thương xót cho những kẻ kính dái Người * từ dòng đến dõi.
1:51 Người dùng sức mạnh cánh tay Người * mà phá tan những kẻ kiêu hãnh trong lòng.
1:52 Người đã truất những kẻ quyền thế xuống khỏi vị cao * và đem những kẻ khiêm nhường lên.
1:53 Kẻ nghèo đói Người cho nó được no đầy phần phúc, * mà kẻ giầu có thì Người để nó ra thiếu thốn.
1:54 Người đã chịu lấy Israel, là đầy tớ Người, * mà nhớ lại lòng nhân từ Người;
1:55 Như Người đã phán cùng các tổ phụ ta, * là ông Abraham và dòng dõi ông ấy cho đến đời đời.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. Lo, a servant of God who esteemed but little things earthly. And by word and work laid him up treasure in heaven.
Preces Feriales{omittitur}
Kinh cầu nguyện Ngày thường{phải bỏ}
Oratio {Votiva}
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
Orémus.
Intercéssio nos, quǽsumus, Dómine, beáti N. Abbátis comméndet: ut, quod nostris méritis non valémus, ejus patrocínio assequámur.
Per Dóminum nostrum Jesum Christum, Fílium tuum: qui tecum vivit et regnat in unitáte Spíritus Sancti, Deus, per ómnia sǽcula sæculórum.
℟. Amen.
Kinh tổng nguyện {Ngoại lịch}
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
Chúng ta hãy cầu nguyện
May the pleading of blessed N., the Abbot, make us acceptable unto thee, O Lord, we pray; that what we may not have through any merits of ours, we may gain by means of his patronage.
Vì công nghiệp Đức Chúa Giêsu Kirixitô là Chúa chúng tôi, Người là Con Chúa hằng sống hằng trị cùng Đức Chúa Cha và Đức Chúa Thánh Thần đời đời chẳng cùng.
℟. Amen.
Conclusio
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
℣. Benedicámus Dómino.
℟. Deo grátias.
℣. Fidélium ánimæ per misericórdiam Dei requiéscant in pace.
℟. Amen.
Kết kinh
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
℣. Chúng tôi hãy ngợi khen Chúa.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
℣. Linh hồn kẻ lành vì lòng Đức Chúa Lời thương xót hãy nghỉ ngơi bằng yên.
℟. Amen.

Ad Completorium

Incipit
℣. Jube, domne, benedícere.
Benedictio. Noctem quiétam et finem perféctum concédat nobis Dóminus omnípotens.
℟. Amen.
Bắt đầu
℣. Lạy thầy cả, xin Người ban phép lành.
Phép lành. Xin Chúa phép tắc vô cùng ban cho chúng tôi đêm nghỉ yên và sự sau hết lọn lành.
℟. Amen.
Lectio brevis
1 Pet 5:8-9
Fratres: Sóbrii estóte, et vigiláte: quia adversárius vester diábolus tamquam leo rúgiens círcuit, quærens quem dévoret: cui resístite fortes in fide.
℣. Tu autem, Dómine, miserére nobis.
℟. Deo grátias.
Bài đọc vắn
1 Phêrô 5:8-9
Hỡi anh em: Hãy tiết độ, và hãy tỉnh thức: vì chưng kẻ thù nghịch anh em là ma quỷ, như sư tử gầm thét rảo quanh, tìm kiếm kẻ nào nó nuốt được: anh em hãy mạnh mẽ trong đức tin mà chống trả nó.
℣. Lạy Chúa, lại xin Chúa thương xem chúng tôi cùng.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
℣. Adjutórium nostrum in nómine Dómini.
℟. Qui fecit cælum et terram.
Pater noster, qui es in cælis, sanctificétur nomen tuum: advéniat regnum tuum: fiat volúntas tua, sicut in cælo et in terra. Panem nostrum quotidiánum da nobis hódie: et dimítte nobis débita nostra, sicut et nos dimíttimus debitóribus nostris: et ne nos indúcas in tentatiónem: sed líbera nos a malo. Amen.
Confíteor Deo omnipoténti, beátæ Maríæ semper Vírgini, beáto Michaéli Archángelo, beáto Joánni Baptístæ, sanctis Apóstolis Petro et Paulo, et ómnibus Sanctis, quia peccávi nimis, cogitatióne, verbo et ópere: percutit sibi pectus mea culpa, mea culpa, mea máxima culpa. Ídeo precor beátam Maríam semper Vírginem, beátum Michaélem Archángelum, beátum Joánnem Baptístam, sanctos Apóstolos Petrum et Paulum, et omnes Sanctos, oráre pro me ad Dóminum Deum nostrum.
Misereátur nostri omnípotens Deus, et dimíssis peccátis nostris, perdúcat nos ad vitam ætérnam. Amen.
Indulgéntiam, absolutiónem et remissiónem peccatórum nostrórum tríbuat nobis omnípotens et miséricors Dóminus. Amen.
℣. Convérte nos ✙︎ Deus, salutáris noster.
℟. Et avérte iram tuam a nobis.
℣. Sự phù hộ chúng ta nhân danh Chúa.
℟. Dựng nên lời đất.
Lạy Cha chúng tôi ở trên lời, chúng tôi nguyện danh Cha cả sáng, nước Cha trị đến, vâng ý Cha dưới đất bằng trên lời vậy. Xin Cha cho chúng tôi rầy hằng ngày dùng đủ; và tha nợ chúng tôi, như chúng tôi cũng tha kẻ có nợ chúng tôi, lại chớ để chúng tôi sa chước cám dỗ, bèn chữa chúng tôi cho khỏi sự dữ. Amen.
Tôi cáo mình cùng Đức Chúa Lời phép tắc vô cùng, và rất thánh Đức Bà Maria lọn đời đồng trinh, cùng đức thánh Micae Tổng lãnh thiên thần, cùng ông thánh Gioan Baotixita, cùng hai ông thánh Tông đồ, ông thánh Phêrô, ông thánh Phaolô, cùng các thánh, vì tôi đã phạm tội nhiều, lòng động lòng lo, miệng nói, mình làm: đấm ngực lỗi tại tôi, lỗi tại tôi, lỗi tại tôi mọi đàng. Vì vậy tôi xin rất thánh Đức Bà Maria lọn đời đồng trinh, đức thánh Micae Tổng lãnh thiên thần, ông thánh Gioan Baotixita, cùng hai ông thánh Tông đồ, ông thánh Phêrô, ông thánh Phaolô, cùng các thánh, cầu cùng Đức Chúa Lời là Chúa chúng tôi tha tội cho tôi cùng.
Xin Chúa phép tắc vô cùng thương xót chúng tôi và sau khi tha thứ tội lỗi cho chúng tôi, dẫn đưa chúng tôi đến cõi sống muôn đời. Amen.
Xin Chúa phép tắc và lòng lành ban ơn khoan hồng và dung xá và thứ tha tội lỗi chúng tôi. Amen.
℣. Lạy Chúa ✙︎ là sự rỗi chúng tôi, xin Chúa hãy làm cho chúng tôi lở lại.
℟. Xin Chúa cất cơn giận Người khỏi chúng tôi.
℣. Deus in adjutórium meum inténde.
℟. Dómine, ad adjuvándum me festína.
Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Allelúja.
℣. Lạy Chúa, xin Chúa đoái đến giúp sức tôi.
℟. Lạy Chúa, xin Chúa hãy vội kíp bênh vực tôi.
Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Allêluia.
Psalmi {Votiva}
Ant. Miserére.
Psalmus 4 [1]
4:2 Cum invocárem exaudívit me Deus justítiæ meæ: * in tribulatióne dilatásti mihi.
4:2 Miserére mei, * et exáudi oratiónem meam.
4:3 Fílii hóminum, úsquequo gravi corde? * ut quid dilígitis vanitátem, et quǽritis mendácium?
4:4 Et scitóte quóniam mirificávit Dóminus sanctum suum: * Dóminus exáudiet me cum clamávero ad eum.
4:5 Irascímini, et nolíte peccáre: * quæ dícitis in córdibus vestris, in cubílibus vestris compungímini.
4:6 Sacrificáte sacrifícium justítiæ, et speráte in Dómino. * Multi dicunt: Quis osténdit nobis bona?
4:7 Signátum est super nos lumen vultus tui, Dómine: * dedísti lætítiam in corde meo.
4:8 A fructu fruménti, vini, et ólei sui * multiplicáti sunt.
4:9 In pace in idípsum * dórmiam, et requiéscam;
4:10 Quóniam tu, Dómine, singuláriter in spe * constituísti me.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ca thơ {Ngoại lịch}
Ant. Chúa hãy thương xót.
Ca thơ 4 [1]
4:2 Khi tôi kêu cầu Chúa công chính tôi dủ nghe tôi: * trong sự gian hiểm Chúa khoan dong tôi.
4:2 Chúa hãy thương xót tôi, * và hãy nghe lời tôi cầu xin.
4:3 Hỡi những con lai loài người, bay gìm lòng bay cho đến bao giờ? * nhân sao bay yêu chuộng sự hư không, và tìm sự giả dối?
4:4 Bay hãy biết Chúa làm sự cả sáng cho đấng thánh Người: * Chúa nghe ta khi ta kêu cầu Chúa.
4:5 Bay giận, song chớ phạm tội: * những sự bay tưởng trong lòng, thì hãy ăn năn khi ở trên giường bay.
4:6 Bay hãy dâng của lễ công chính, và cậy trông Chúa. * Có nhiều kẻ nói: Ai tỏ cho chúng ta những sự lành?
4:7 Hỡi Chúa, sự sáng mặt Chúa đã giãi dầu trên chúng tôi: * Chúa đã ban sự vui mừng trong lòng tôi.
4:8 Bởi lúa miến, rượu, và dầu * chúng nó thêm lên giầu có.
4:9 Phần tôi sẽ được ngủ nghỉ bằng yên * và được yên hàn;
4:10 Bởi vì Chúa đã đặt tôi trong sự cậy trông * cách lạ lùng.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Psalmus 90 [2]
90:1 Qui hábitat in adjutório Altíssimi, * in protectióne Dei cæli commorábitur.
90:2 Dicet Dómino: Suscéptor meus es tu, et refúgium meum: * Deus meus sperábo in eum.
90:3 Quóniam ipse liberávit me de láqueo venántium, * et a verbo áspero.
90:4 Scápulis suis obumbrábit tibi: * et sub pennis ejus sperábis.
90:5 Scuto circúmdabit te véritas ejus: * non timébis a timóre noctúrno,
90:6 A sagítta volánte in die, a negótio perambulánte in ténebris: * ab incúrsu, et dæmónio meridiáno.
90:7 Cadent a látere tuo mille, et decem míllia a dextris tuis: * ad te autem non appropinquábit.
90:8 Verúmtamen óculis tuis considerábis: * et retributiónem peccatórum vidébis.
90:9 Quóniam tu es, Dómine, spes mea: * Altíssimum posuísti refúgium tuum.
90:10 Non accédet ad te malum: * et flagéllum non appropinquábit tabernáculo tuo.
90:11 Quóniam Ángelis suis mandávit de te: * ut custódiant te in ómnibus viis tuis.
90:12 In mánibus portábunt te: * ne forte offéndas ad lápidem pedem tuum.
90:13 Super áspidem, et basilíscum ambulábis: * et conculcábis leónem et dracónem.
90:14 Quóniam in me sperávit, liberábo eum: * prótegam eum, quóniam cognóvit nomen meum.
90:15 Clamábit ad me, et ego exáudiam eum: * cum ipso sum in tribulatióne: erípiam eum et glorificábo eum.
90:16 Longitúdine diérum replébo eum: * et osténdam illi salutáre meum.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ca thơ 90 [2]
90:1 Kẻ ở nơi Đấng cao cả phù hộ: * thì được bến đỗ dưới bóng Chúa trên lời che chở.
90:2 Nó sẽ nói cùng Chúa: Chúa là Đấng chịu lấy tôi, là nơi tôi ẩn lánh: * là Chúa tôi, tôi trông cậy Người.
90:3 Vì Chúa chữa tôi khỏi lưới kẻ săn: * và lời độc ác.
90:4 Chúa sẽ lấy vai che khuất mày: * mày được cậy trông dưới cánh Chúa.
90:5 Chân thật Chúa che chắn mày như thuẫn: * mày chẳng sợ kinh khủng ban đêm.
90:6 Tên bay ban ngày, độc ác đi trong tối tăm: * ma quỉ xông vào giờ ngọ.
90:7 Nghìn người ngã bên mình mày, muôn người bên hữu mày: * song nó chẳng đến trên mày.
90:8 Mày sẽ dùng con mắt mày xét xem: * sẽ thấy kẻ có tội phải oán lả.
90:9 Hỡi Chúa, Chúa là sự tôi cậy trông: * mày đã nhận Đấng cao cả làm nơi mày ẩn lánh.
90:10 Gian nan chẳng đến trên mình mày: * tai vạ chẳng lại gần nhà xếp mày.
90:11 Vì chưng Chúa khiến các sứ thần Người vì mày: * để các Đấng ấy gìn giữ mày trong các đường lối mày.
90:12 Sẽ lấy tay nâng đỡ mày: * kẻo chân mày vấp phải hòn đá.
90:13 Mày sẽ bước xéo trên hổ mang bọ cạp: * giầy đạp sư tử, con rồng.
90:14 Bởi nó trông cậy Tao, Tao cứu chữa nó: * sẽ bênh vực nó, vì nó nhận biết danh Tao.
90:15 Nó kêu cầu Tao, Tao ưng nghe nó: Tao ở với nó trong sự gian nan: * sẽ cứu nó, làm cho nó vinh hiển.
90:16 Tao sẽ khiến nó trường cửu đầy ngày: * sẽ tỏ cho nó sự rỗi Tao.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Psalmus 133 [3]
133:1 Ecce nunc benedícite Dóminum, * omnes servi Dómini:
133:1 Qui statis in domo Dómini, * in átriis domus Dei nostri.
133:2 In nóctibus extóllite manus vestras in sancta, * et benedícite Dóminum.
133:3 Benedícat te Dóminus ex Sion, * qui fecit cælum et terram.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Miserére mihi, Dómine, et exáudi oratiónem meam.
Ca thơ 133 [3]
133:1 Này rầy, hãy ngượi khen Chúa, * các đầy tớ Chúa:
133:1 Các kẻ đứng trong đền Chúa, * trong các lầu hiên Chúa chúng ta.
133:2 Ban đêm hãy giơ tay hướng về nơi thánh, * và ngượi khen Người.
133:3 Chớ gì Chúa dựng nên lời đất, * bởi Sion xuống phúc cho mày.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. Chúa hãy thương xót tôi, và hãy nghe lời tôi cầu xin.
Hymnus
Te lucis ante términum,
Rerum Creátor, póscimus,
Ut pro tua cleméntia
Sis præsul et custódia.

Procul recédant sómnia,
Et nóctium phantásmata;
Hostémque nostrum cómprime,
Ne polluántur córpora.

Præsta, Pater piíssime,
Patríque compar Únice,
Cum Spíritu Paráclito
Regnans per omne sǽculum.
Amen.
Ca vãn
Trước khi bóng sáng tàn đi,
Hóa công vạn vật, trị vì thế gian.
Chúng con sấp mặt khẩn van,
Chúa thương gìn giữ, ủi an đỡ đần.

Đẩy lui mộng mị xa dần,
Cùng ma đêm tối, đến gần hại ta.
Dẹp tan quỷ dữ xấu xa,
Chớ cho ô uế, xác ta dơ hèn.

Cha rất nhân lành cao sang,
Cùng Con Một Chúa, huy hoàng sánh đôi.
Thánh Thần an ủi mọi nơi,
Hiển trị vĩnh viễn, đời đời chẳng ngơi.
Amen.
Capitulum Responsorium Versus
Jer 14:9
Tu autem in nobis es, Dómine, et nomen sanctum tuum invocátum est super nos: ne derelínquas nos, Dómine, Deus noster.
℟. Deo grátias.

℟.br. In manus tuas, Dómine, * Comméndo spíritum meum.
℟. In manus tuas, Dómine, * Comméndo spíritum meum.
℣. Redemísti nos, Dómine, Deus veritátis.
℟. Comméndo spíritum meum.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. In manus tuas, Dómine, * Comméndo spíritum meum.

℣. Custódi nos, Dómine, ut pupíllam óculi.
℟. Sub umbra alárum tuárum prótege nos.
Bài ngắn Xướng đáp Câu xướng
Giêrêmia 14:9
Lạy Chúa, Chúa ở trong chúng tôi, và danh thánh Chúa đã kêu cầu trên chúng tôi: xin chớ bỏ chúng tôi, lạy Đức Chúa Lời là Chúa chúng tôi.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.

℟.br. Lạy Chúa, tôi phó linh hồn tôi * Ở trong tay Chúa.
℟. Lạy Chúa, tôi phó linh hồn tôi * Ở trong tay Chúa.
℣. Lạy Đức Chúa Lời là Chúa chân thật, Chúa đã chuộc tôi.
℟. Ở trong tay Chúa.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Lạy Chúa, tôi phó linh hồn tôi * Ở trong tay Chúa.

℣. Lạy Chúa, xin gìn giữ chúng tôi như con ngươi mắt.
℟. Xin che chở chúng tôi dưới bóng cánh Chúa.
Canticum: Nunc dimittis
Ant. Salva nos.
Canticum Simeonis
Luc. 2:29-32
2:29 Nunc dimíttis servum tuum, Dómine, * secúndum verbum tuum in pace:
2:30 Quia vidérunt óculi mei * salutáre tuum,
2:31 Quod parásti * ante fáciem ómnium populórum,
2:32 Lumen ad revelatiónem géntium, * et glóriam plebis tuæ Israël.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Salva nos, Dómine, vigilántes, custódi nos dormiéntes; ut vigilémus cum Christo, et requiescámus in pace.
Ca vịnh ông Simêon
Ant. Lạy Chúa.
Ca vịnh ông Simêon Nunc Dimittis
Luca 2:29-32
2:29 Lạy Chúa, bây giờ xin Chúa ban ơn cho tôi tá mọn này được về bằng yên, * như lời Chúa đã phán hứa;
2:30 Vì chưng con mắt tôi * đã được xem thấy Đấng cứu thế,
2:31 Là Đấng Chúa đã đặt * trước mặt các dân thiên hạ;
2:32 Như sự sáng soi cho các dân ngoại * và làm cho dân Israel, là dân riêng Chúa, được sự cả sáng vinh hiển.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. Lạy Chúa, xin cứu chúng tôi lúc tỉnh thức, xin gìn giữ chúng tôi lúc ngủ nghỉ; hầu cho chúng tôi tỉnh thức cùng Chúa Kirixitô, và được nghỉ ngơi trong sự bằng yên.
Oratio
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
Orémus.
Vísita, quǽsumus, Dómine, habitatiónem istam, et omnes insídias inimíci ab ea longe repélle: Ángeli tui sancti hábitent in ea, qui nos in pace custódiant; et benedíctio tua sit super nos semper.
Per Dóminum nostrum Jesum Christum, Fílium tuum: qui tecum vivit et regnat in unitáte Spíritus Sancti, Deus, per ómnia sǽcula sæculórum.
℟. Amen.
Kinh tổng nguyện
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
Chúng ta hãy cầu nguyện.
Lạy Chúa, chúng tôi xin Chúa ngự đến viếng nhà này, và xua đuổi mọi mưu chước kẻ thù cho xa khỏi nó: xin các thánh Thiên thần Chúa ở trong nhà ấy, gìn giữ chúng tôi được bằng yên; và chớ gì phúc Chúa ở trên chúng tôi luôn.
Vì công nghiệp Đức Chúa Giêsu Kirixitô là Chúa chúng tôi, Người là Con Chúa hằng sống hằng trị cùng Đức Chúa Cha và Đức Chúa Thánh Thần đời đời chẳng cùng.
℟. Amen.
Conclusio
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
℣. Benedicámus Dómino.
℟. Deo grátias.
Benedictio. Benedícat et custódiat nos omnípotens et miséricors Dóminus, Pater, et Fílius, et Spíritus Sanctus.
℟. Amen.
Kết kinh
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
℣. Chúng tôi hãy ngợi khen Chúa.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
Phép lành. Chúa phép tắc lòng lành vô cùng, là Cha và Con và Thánh Thần hãy xuống phúc và gìn giữ chúng tôi.
℟. Amen.
Antiphona finalis B.M.V.
Salve, Regína, mater misericórdiæ;
vita, dulcédo et spes nóstra, salve.
Ad te clamámus éxsules fílii Hevæ.
Ad te suspirámus geméntes et flentes
In hac lacrimárum valle.
Eja ergo, advocáta nostra,
illos tuos misericórdes óculos ad nos convérte.
Et Jesum, benedíctum fructum ventris tui,
nobis post hoc exsílium osténde.
O clemens, o pia, o dulcis Virgo María.

℣. Ora pro nobis, sancta Dei Génitrix.
℟. Ut digni efficiámur promissiónibus Christi.

Orémus.
Omnípotens sempitérne Deus, qui gloriósæ Vírginis Matris Maríæ corpus et ánimam, ut dignum Fílii tui habitáculum éffici mererétur, Spíritu Sancto cooperánte, præparásti: da, ut, cujus commemoratióne lætámur, ejus pia intercessióne, ab instántibus malis et a morte perpétua liberémur. Per eúmdem Christum Dóminum nostrum. Amen.
℣. Divínum auxílium máneat semper nobíscum.
℟. Amen.
Ca vãn kính Rất thánh Đức Bà Maria
Lạy Nữ Vương, Mẹ nhân lành,
làm cho chúng tôi được sống, được vui, được cậy, thân lạy Mẹ.
Chúng tôi con cháu Evà ở chốn khách đày, kêu đến cùng Bà; chúng
tôi ở nơi khóc lóc than thở kêu khẩn Bà thương.
Hỡi ôi ! Bà là Chúa bầu chúng tôi, xin ghé mắt thương xem chúng tôi.
Đến sau khỏi đày, xin cho chúng tôi được thấy Đức Chúa Giêsu, Con lòng Bà gồm phúc lạ.
Ôi ! khoan thay ! nhân thay ! dịu thay ! Thánh Maria lọn đời đồng trinh.

℣. Lạy rất thánh Đức Mẹ Chúa Lời, xin cầu cho chúng tôi.
℟. Đáng chịu lấy những sự Chúa Kirixitô đã hứa.

Chúng ta hãy cầu nguyện.
Lạy Chúa phép tắc vô cùng hằng có đời đời, Chúa nhân phép Đức Chúa Thánh Thần đã dọn xác và linh hồn Đức Mẹ đồng trinh hiền vinh Maria cho đáng làm cung điện Con Chúa ngự; xin Chúa ban cho chúng tôi là kẻ vui mừng kính nhớ Đức Bà, nhờ lời Người cầu bầu, được khỏi sự dữ đời này và sự chết đời đời. Vì công nghiệp cũng một Chúa Kirixitô Chúa chúng tôi. Amen.
℣. Xin Chúa hằng phù hộ chúng tôi.
℟.

Matutinum    Laudes
Prima    Tertia    Sexta    Nona
Vesperae    Completorium
Omnes    Plures    Appendix

OptionsSancta MissaOrdo

Versions
Tridentine - 1570
Tridentine - 1888
Tridentine - 1906
Divino Afflatu - 1939
Divino Afflatu - 1954
Reduced - 1955
Rubrics 1960 - 1960
Rubrics 1960 - 2020 USA
Monastic - 1617
Monastic - 1930
Monastic - 1963
Monastic - 1963 - Barroux
Ordo Cisterciensis - 1951
Ordo Cisterciensis - Abbatia B.M.V. de Altovado
Ordo Praedicatorum - 1962
Language 2
Latin
Cantilenæ
English
Čeština
Čeština - Schaller
Dansk
Deutsch
Español
Français
Italiano
Magyar
Nederlands
Polski
Português
Tiếng Việt
Latin-Bea
Polski-Newer
Votives
Hodie
Apostolorum
Evangelistarum
Unius Martyris Pontificis
Unius Martyris non Pontificis
Plurium Martyrum Pontificum
Plurium Martyrum non Pontificum
Confessoris Pontificis
Doctoris Pontificis
Plurium Confessorum Pontificum
Confessoris non Pontificis
Doctoris non Pontificis
Abbatis
Plurium Confessorum non Pontificum
Unius Virginis Martyris
Unius Virginis tantum
Plurium Virginum Martyrum
Unius non Virginis Martyris
Unius non Virginis nec Martyris
Plurium non Virginum Martyrum
Dedicationis Ecclesiae
Officium defunctorum
Beata Maria in Sabbato
Beatae Mariae Virginis
Officium parvum Beatae Mariae Virginis

VersionsCreditsDownloadRubricsTechnicalHelp