Commune Doctoris Pontificis ~ III. classis

Divinum Officium Ordo Praedicatorum - 1962

Please note that the database for this version (Ordo Praedicatorum - 1962) is still incomplete and under construction.

06-11-2018

Ad Tertiam

Incipit
℣. Deus in adiutórium meum inténde.
℟. Dómine, ad adiuvándum me festína.
Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Allelúia.
Bắt đầu
℣. Lạy Chúa, xin Chúa đoái đến giúp sức tôi.
℟. Lạy Chúa, xin Chúa hãy vội kíp bênh vực tôi.
Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Allêluia.
Hymnus
Nunc, Sancte, nobis, Spíritus,
Unum Patri cum Fílio,
Dignáre promptus íngeri
Nostro refúsus péctori.

Os, lingua, mens, sensus, vigor
Confessiónem pérsonent.
Flamméscat igne cáritas,
Accéndat ardor próximos.

Præsta, Pater piíssime,
Patríque compar Únice,
Cum Spíritu Paráclito
Regnans per omne sǽculum.
Amen.
Ca vãn
Nay xin Thần Khí Ngôi Lời,
Ở cùng Cha Cả, Con thời nhất tâm.
Đoái thương ngự xuống âm thầm,
Đổ tràn tâm trí, lầm than phận hèn.

Miệng môi trí hiểu ngợi khen,
Sức lực cảm giác, một phen xưng trình.
Lửa yêu bừng cháy thình lình,
Đốt lên người bên, lửa tình nóng ran.

Cha rất nhân lành cao sang,
Cùng Con Một Chúa, huy hoàng sánh đôi.
Thánh Thần an ủi mọi nơi,
Hiển trị vĩnh viễn, đời đời chẳng ngơi.
Amen.
Psalmi {Votiva}
Ant. Non est invéntus * símilis illi, qui conserváret legem Excélsi.
Psalmus 118(33-48) [1]
118:33 (He) Legem pone mihi, Dómine, viam iustificatiónum tuárum: * et exquíram eam semper.
118:34 Da mihi intelléctum, et scrutábor legem tuam: * et custódiam illam in toto corde meo.
118:35 Deduc me in sémitam mandatórum tuórum: * quia ipsam vólui.
118:36 Inclína cor meum in testimónia tua: * et non in avarítiam.
118:37 Avérte óculos meos ne vídeant vanitátem: * in via tua vivífica me.
118:38 Státue servo tuo elóquium tuum, * in timóre tuo.
118:39 Ámputa oppróbrium meum quod suspicátus sum: * quia iudícia tua iucúnda.
118:40 Ecce, concupívi mandáta tua: * in æquitáte tua vivífica me.
118:41 (Vav) Et véniat super me misericórdia tua, Dómine: * salutáre tuum secúndum elóquium tuum.
118:42 Et respondébo exprobrántibus mihi verbum: * quia sperávi in sermónibus tuis.
118:43 Et ne áuferas de ore meo verbum veritátis usquequáque: * quia in iudíciis tuis supersperávi.
118:44 Et custódiam legem tuam semper: * in sǽculum et in sǽculum sǽculi.
118:45 Et ambulábam in latitúdine: * quia mandáta tua exquisívi.
118:46 Et loquébar in testimóniis tuis in conspéctu regum: * et non confundébar.
118:47 Et meditábar in mandátis tuis, * quæ diléxi.
118:48 Et levávi manus meas ad mandáta tua, quæ diléxi: * et exercébar in iustificatiónibus tuis.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ca thơ {Ngoại lịch}
Ant. None was found like unto him, * to keep the Law of the Most High.
Ca thơ 118(33-48) [1]
118:33 (He) Hỡi Chúa, hãy để lời điều răn Chúa làm lề luật tôi: * để tôi tuân cứ nó hằng ngày.
118:34 Xin Chúa ban trí hiểu cho tôi, tôi liền thông suốt lề luật Chúa: * vâng giữ nó hết lòng tôi.
118:35 Chúa hãy dẫn tôi trong lối các điều răn Chúa: * bởi vì tôi ái mộ.
118:36 Xin Chúa khiến lòng tôi hướng về các chứng cớ Chúa: * chẳng hướng về hà tiện.
118:37 Chúa hãy trở con mắt tôi cho khỏi xem sự giả trá: * hãy cho tôi sống trong đường lối Người.
118:38 Chúa hãy kiên cố lời Chúa cho đầy tớ Chúa, * trong sự kính dái Người.
118:39 Chúa hãy cất sự nhuốc nha tôi đã e sợ: * vì các lý đoán Chúa dịu dàng.
118:40 Này tôi khao khát các điều răn Chúa: * hãy làm cho tôi sống trong công chính Người.
118:41 (Vau) Hỡi Chúa, nhân từ Chúa hãy tới đến trên tôi: * sự rỗi Chúa, cứ như lời Chúa.
118:42 Tôi sẽ đáp lại cùng các kẻ phỉ báng tôi: * vì tôi cậy trông các lời Chúa.
118:43 Chúa chớ bao giờ cất lời chân thật khỏi miệng tôi: * vì tôi vẫn cậy trông các lý đoán Chúa.
118:44 Tôi sẽ vâng giữ lề luật Chúa hằng ngày: * từ rầy cho đến đời đời.
118:45 Tôi bước đi trong sự khoan thai: * bởi vì tôi noi theo các điều răn Chúa.
118:46 Tôi giảng luận chứng cớ Chúa trước mặt các vua: * mà chẳng hổ ngươi.
118:47 Tôi suy ngẫm các điều răn Chúa, * thì tôi ái mộ.
118:48 Tôi giơ tay tôi hướng về các điều răn Chúa trìu mến: * tôi rèn tập trong các luật phép Người.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Psalmus 118(49-64) [2]
118:49 (Zai) Memor esto verbi tui servo tuo, * in quo mihi spem dedísti.
118:50 Hæc me consoláta est in humilitáte mea: * quia elóquium tuum vivificávit me.
118:51 Supérbi iníque agébant usquequáque: * a lege autem tua non declinávi.
118:52 Memor fui iudiciórum tuórum a sǽculo, Dómine: * et consolátus sum.
118:53 Deféctio ténuit me, * pro peccatóribus derelinquéntibus legem tuam.
118:54 Cantábiles mihi erant iustificatiónes tuæ, * in loco peregrinatiónis meæ.
118:55 Memor fui nocte nóminis tui, Dómine: * et custodívi legem tuam.
118:56 Hæc facta est mihi: * quia iustificatiónes tuas exquisívi.
118:57 (Heth) Pórtio mea, Dómine, * dixi custodíre legem tuam.
118:58 Deprecátus sum fáciem tuam in toto corde meo: * miserére mei secúndum elóquium tuum.
118:59 Cogitávi vias meas: * et convérti pedes meos in testimónia tua.
118:60 Parátus sum, et non sum turbátus: * ut custódiam mandáta tua.
118:61 Funes peccatórum circumpléxi sunt me: * et legem tuam non sum oblítus.
118:62 Média nocte surgébam ad confiténdum tibi, * super iudícia iustificatiónis tuæ.
118:63 Párticeps ego sum ómnium timéntium te: * et custodiéntium mandáta tua.
118:64 Misericórdia tua, Dómine, plena est terra: * iustificatiónes tuas doce me.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ca thơ 118(49-64) [2]
118:49 (Zain) Xin Chúa nhớ lời Chúa đã phán với đầy tớ Chúa, * Chúa đã ban cho tôi cậy trông.
118:50 Sự này yên ủi tôi trong lúc gian nan: * vì lời Chúa làm cho tôi sống.
118:51 Các kẻ kiêu ngạo làm gian ác liên: * song tôi chẳng lìa khỏi lề luật Chúa.
118:52 Hỡi Chúa, tôi nhớ các lý đoán Chúa từ đầu tiên: * thì được yên ủi mình.
118:53 Tôi phải ngất trí, * vì kẻ có tội chối bỏ lề luật Chúa.
118:54 Các luật phép Chúa điều nên thơ ca tụng cho tôi, * trong chốn tôi khách đày.
118:55 Hỡi Chúa, ban đêm tôi tưởng nhớ danh Chúa: * vâng giữ lề luật Người.
118:56 Này sự tôi đã được: * bởi tôi noi theo các luật phép Chúa.
118:57 (Heth) Hỡi Chúa, tôi đã rằng: * bản phận tôi là vâng giữ lề luật Chúa.
118:58 Tôi đã khấn cầu mặt Chúa hết lòng tôi: * xin Chúa thương xót tôi cứ như lời Chúa.
118:59 Tôi suy tưởng các đường lối tôi: * trở chân tôi về các chứng cớ Chúa.
118:60 Tôi sẵn sàng, chẳng bối rối: * để tôi vâng giữ các điều răn Chúa.
118:61 Dây kẻ có tội quấn buộc tôi: * song tôi chẳng bỏ quên lề luật Chúa.
118:62 Tôi chỗi dậy nửa đêm cho được ngượi khen Chúa, * vì các lý đoán Chúa công bằng.
118:63 Tôi hợp đồng với các kẻ kính dái Chúa: * và vâng giữ các điều răn Người.
118:64 Hỡi Chúa, khắp thiên hạ đầy nhân từ Chúa: * Chúa hãy dạy tôi các luật phép Người.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Psalmus 118(65-80) [3]
118:65 (Teth) Bonitátem fecísti cum servo tuo, Dómine, * secúndum verbum tuum.
118:66 Bonitátem, et disciplínam, et sciéntiam doce me: * quia mandátis tuis crédidi.
118:67 Priúsquam humiliárer ego delíqui: * proptérea elóquium tuum custodívi.
118:68 Bonus es tu: * et in bonitáte tua doce me iustificatiónes tuas.
118:69 Multiplicáta est super me iníquitas superbórum: * ego autem in toto corde meo scrutábor mandáta tua.
118:70 Coagulátum est sicut lac cor eórum: * ego vero legem tuam meditátus sum.
118:71 Bonum mihi quia humiliásti me: * ut discam iustificatiónes tuas.
118:72 Bonum mihi lex oris tui, * super míllia auri et argénti.
118:73 (Ioth) Manus tuæ fecérunt me, et plasmavérunt me: * da mihi intelléctum, et discam mandáta tua.
118:74 Qui timent te vidébunt me, et lætabúntur: * quia in verba tua supersperávi.
118:75 Cognóvi, Dómine, quia ǽquitas iudícia tua: * et in veritáte tua humiliásti me.
118:76 Fiat misericórdia tua ut consolétur me, * secúndum elóquium tuum servo tuo.
118:77 Véniant mihi miseratiónes tuæ, et vivam: * quia lex tua meditátio mea est.
118:78 Confundántur supérbi, quia iniúste iniquitátem fecérunt in me: * ego autem exercébor in mandátis tuis.
118:79 Convertántur mihi timéntes te: * et qui novérunt testimónia tua.
118:80 Fiat cor meum immaculátum in iustificatiónibus tuis, * ut non confúndar.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Non est invéntus símilis illi, qui conserváret legem Excélsi.
Ca thơ 118(65-80) [3]
118:65 (Teth) Hỡi Chúa, Chúa đã làm ơn phúc cho tôi tá Chúa, * cứ như lời Chúa.
118:66 Xin Chúa dạy tôi sự lọn lành, luật phép, thông sáng: * vì tôi tin các điều răn Người.
118:67 Trước khi tôi phải gian nan thì tôi đã lỗi phạm: * bởi đấy tôi vâng giữ lời Chúa.
118:68 Chúa nhân lành: * Chúa hãy dạy tôi luật phép Chúa, cứ nhân lành Chúa.
118:69 Sự gian ác kẻ kiêu ngạo gia lên trên tôi: * song tôi hết lòng mình lục xét các điều răn Chúa.
118:70 Lòng chúng nó ra đông như sữa: * song tôi suy ngẫm lề luật Chúa.
118:71 Phúc cho tôi vì Chúa đã hành hạ tôi: * để tôi học biết các luật phép Chúa.
118:72 Lề luật miệng Chúa phúc cho tôi, * hơn nghìn vàng bạc.
118:73 (Iod) Tay Chúa đã dựng nên tôi, tạo thành tôi: * Chúa hãy ban cho tôi trí hiểu để tôi học biết các điều răn Người.
118:74 Các kẻ kính dái Chúa xem thấy tôi thì vui mừng: * vì tôi vững vàng trông cậy lời Chúa.
118:75 Hỡi Chúa, tôi nhận biết các lý đoán Chúa công bằng: * Chúa hành hạ tôi trong sự chân thật Chúa.
118:76 Nhân từ Chúa hãy yên ủi tôi, * cứ như lời Chúa phán cùng đầy tớ Người.
118:77 Các sự thương xót Chúa hãy đến cùng tôi cho tôi được sống: * vì lề luật Chúa là sự tôi suy ngẫm.
118:78 Các kẻ kiêu ngạo hãy hổ ngươi vì nó lở nghịch cùng tôi trái lẽ: * phần tôi rèn tập trong các điều răn Người.
118:79 Các kẻ kính dái Chúa, * hiểu biết chứng cớ Chúa hãy hướng về tôi.
118:80 Chớ gì lòng tôi nên vẹn sạch trong các luật phép Chúa, * để tôi khỏi phải hổ ngươi.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. None was found like unto him, to keep the Law of the Most High.
Capitulum Responsorium Versus {Votiva}
Sir 44:16-17
Ecce sacérdos magnus, qui in diébus suis plácuit Deo, et invéntus est iustus: et in témpore iracúndiæ factus est reconciliátio.
℟. Deo grátias.

℟.br. Amávit eum Dóminus, * Et ornávit eum.
℟. Amávit eum Dóminus, * Et ornávit eum.
℣. Stolam glóriæ índuit eum.
℟. Et ornávit eum.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Amávit eum Dóminus, * Et ornávit eum.

℣. Elégit eum Dóminus sacerdótem sibi.
℟. Ad sacrificándum ei hóstiam laudis.
Bài ngắn Xướng đáp Câu xướng {Ngoại lịch}
Sir 44:16-17
Behold an high priest, who in his days pleased God, and was found righteous, and in the time of wrath he was made a propitiation.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.

℟.br. The Lord loved him, * and beautified him.
℟. The Lord loved him, * and beautified him.
℣. He clothed him with a robe of glory.
℟. And beautified him.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. The Lord loved him, * and beautified him.

℣. The Lord hath chosen him for a Priest unto Himself.
℟. To offer up unto Him the sacrifice of praise.
Oratio {Votiva}
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
Orémus.
Deus, qui pópulo tuo ætérnæ salútis beátum N. minístrum tribuísti: præsta, quǽsumus; ut, quem Doctórem vitæ habúimus in terris, intercessórem habére mereámur in cælis.
Per Dóminum nostrum Iesum Christum, Fílium tuum: qui tecum vivit et regnat in unitáte Spíritus Sancti, Deus, per ómnia sǽcula sæculórum.
℟. Amen.
Kinh tổng nguyện {Ngoại lịch}
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
Chúng ta hãy cầu nguyện
O God, who didst give blessed N. to be thy people’s minister in eternal salvation; grant, we pray, that we who have him for teacher of life here on earth, may also deserve now that he is in heaven, to have him for an advocate.
Vì công nghiệp Đức Chúa Giêsu Kirixitô là Chúa chúng tôi, Người là Con Chúa hằng sống hằng trị cùng Đức Chúa Cha và Đức Chúa Thánh Thần đời đời chẳng cùng.
℟. Amen.
Conclusio
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
℣. Benedicámus Dómino.
℟. Deo grátias.
℣. Fidélium ánimæ per misericórdiam Dei requiéscant in pace.
℟. Amen.
Kết kinh
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
℣. Chúng tôi hãy ngợi khen Chúa.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
℣. Linh hồn kẻ lành vì lòng Đức Chúa Lời thương xót hãy nghỉ ngơi bằng yên.
℟. Amen.

Matutinum    Laudes
Prima    Tertia    Sexta    Nona
Vesperae    Completorium
Omnes    Plures    Appendix

OptionsSancta MissaOrdo

Versions
Tridentine - 1570
Tridentine - 1888
Tridentine - 1906
Divino Afflatu - 1939
Divino Afflatu - 1954
Reduced - 1955
Rubrics 1960 - 1960
Rubrics 1960 - 2020 USA
Monastic - 1617
Monastic - 1930
Monastic - 1963
Monastic - 1963 - Barroux
Ordo Cisterciensis - 1951
Ordo Cisterciensis - Abbatia B.M.V. de Altovado
Ordo Praedicatorum - 1962
Language 2
Latin
Cantilenæ
English
Čeština
Čeština - Schaller
Dansk
Deutsch
Español
Français
Italiano
Magyar
Nederlands
Polski
Português
Tiếng Việt
Latin-Bea
Polski-Newer
Votives
Hodie
Apostolorum
Evangelistarum
Unius Martyris Pontificis
Unius Martyris non Pontificis
Plurium Martyrum Pontificum
Plurium Martyrum non Pontificum
Confessoris Pontificis
Doctoris Pontificis
Plurium Confessorum Pontificum
Confessoris non Pontificis
Doctoris non Pontificis
Abbatis
Plurium Confessorum non Pontificum
Unius Virginis Martyris
Unius Virginis tantum
Plurium Virginum Martyrum
Unius non Virginis Martyris
Unius non Virginis nec Martyris
Plurium non Virginum Martyrum
Dedicationis Ecclesiae
Officium defunctorum
Beata Maria in Sabbato
Beatae Mariae Virginis
Officium parvum Beatae Mariae Virginis

VersionsCreditsDownloadRubricsTechnicalHelp