Commune Unius non Virginis Martyris ~ Duplex

Divinum Officium Tridentine - 1570

04-18-2019

Ad Sextam

Incipit
secreto
Pater noster, qui es in cælis, sanctificétur nomen tuum: advéniat regnum tuum: fiat volúntas tua, sicut in cælo et in terra. Panem nostrum quotidiánum da nobis hódie: et dimítte nobis débita nostra, sicut et nos dimíttimus debitóribus nostris: et ne nos indúcas in tentatiónem: sed líbera nos a malo. Amen.
Ave María, grátia plena; Dóminus tecum: benedícta tu in muliéribus, et benedíctus fructus ventris tui Jesus. Sancta María, Mater Dei, ora pro nobis peccatóribus, nunc et in hora mortis nostræ. Amen.

Deinde, clara voce, dicitur Versus:
℣. Deus in adjutórium meum inténde.
℟. Dómine, ad adjuvándum me festína.
Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Laus tibi, Dómine, Rex ætérnæ glóriæ.
Bắt đầu
đọc thầm
Lạy Cha chúng tôi ở trên lời, chúng tôi nguyện danh Cha cả sáng, nước Cha trị đến, vâng ý Cha dưới đất bằng trên lời vậy. Xin Cha cho chúng tôi rầy hằng ngày dùng đủ; và tha nợ chúng tôi, như chúng tôi cũng tha kẻ có nợ chúng tôi, lại chớ để chúng tôi sa chước cám dỗ, bèn chữa chúng tôi cho khỏi sự dữ. Amen.
Kính mừng Maria đầy ơn phúc, Đức Chúa Lời ở cùng Bà, Bà có phúc lạ hơn mọi người nữ, và Giêsu Con lòng Bà gồm phúc lạ. Thánh Maria Đức Mẹ Chúa Lời, cầu cho chúng tôi là kẻ có tội, khi nay và trong giờ lâm tử. Amen.

Đoạn, đọc lớn tiếng, Câu xướng:
℣. Lạy Chúa, xin Chúa đoái đến giúp sức tôi.
℟. Lạy Chúa, xin Chúa hãy vội kíp bênh vực tôi.
Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ngợi khen Chúa Kirixitô là Vua vinh hiền đời đời.
Hymnus
Rector potens, verax Deus,
Qui témperas rerum vices,
Splendóre mane ínstruis,
Et ígnibus merídiem:

Exstíngue flammas lítium,
Aufer calórem nóxium,
Confer salútem córporum,
Verámque pacem córdium.

Præsta, Pater piíssime,
Patríque compar Únice,
Cum Spíritu Paráclito
Regnans per omne sǽculum.
Amen.
Ca vãn
Lạy Chúa chân thật quyền uy,
Xếp đặt muôn vật, định kỳ chẳng sai.
Sáng soi rạng rỡ ban mai,
Trưa về nắng lửa, dặm dài nóng ran.

Dập tắt lửa giận trái ngang,
Cất đi nóng bức, hoang đàng hại thân.
Xác hồn mạnh khỏe mười phần,
Bình an tâm trí, ân cần Chúa ban.

Cha rất nhân lành cao sang,
Cùng Con Một Chúa, huy hoàng sánh đôi.
Thánh Thần an ủi mọi nơi,
Hiển trị vĩnh viễn, đời đời chẳng ngơi.
Amen.
Psalmi {Votiva}
Ant. Jam hiems tránsiit.
Psalmus 118(81-96) [1]
118:81 (Caph) Defécit in salutáre tuum ánima mea: * et in verbum tuum supersperávi.
118:82 Defecérunt óculi mei in elóquium tuum, * dicéntes: Quando consoláberis me?
118:83 Quia factus sum sicut uter in pruína: * justificatiónes tuas non sum oblítus.
118:84 Quot sunt dies servi tui? * quando fácies de persequéntibus me judícium?
118:85 Narravérunt mihi iníqui fabulatiónes: * sed non ut lex tua.
118:86 Ómnia mandáta tua véritas: * iníque persecúti sunt me, ádjuva me.
118:87 Paulo minus consummavérunt me in terra: * ego autem non derelíqui mandáta tua.
118:88 Secúndum misericórdiam tuam vivífica me: * et custódiam testimónia oris tui.
118:89 (Lamed) In ætérnum, Dómine, * verbum tuum pérmanet in cælo.
118:90 In generatiónem et generatiónem véritas tua: * fundásti terram, et pérmanet.
118:91 Ordinatióne tua persevérat dies: * quóniam ómnia sérviunt tibi.
118:92 Nisi quod lex tua meditátio mea est: * tunc forte periíssem in humilitáte mea.
118:93 In ætérnum non oblivíscar justificatiónes tuas: * quia in ipsis vivificásti me.
118:94 Tuus sum ego, salvum me fac: * quóniam justificatiónes tuas exquisívi.
118:95 Me exspectavérunt peccatóres ut pérderent me: * testimónia tua intelléxi.
118:96 Omnis consummatiónis vidi finem: * latum mandátum tuum nimis.
Gloria omittitur
Ca thơ {Ngoại lịch}
Ant. Lo the winter is past.
Ca thơ 118(81-96) [1]
118:81 (Caph) Linh hồn tôi mòn mỏi vì sự rỗi Chúa: * tôi vững vàng trông cậy lời Chúa.
118:82 Mắt tôi mong mỏi lời Chúa, * rằng: Bao giờ Chúa yên ủi tôi?
118:83 Vì tôi đã nên giống như bầu da trong sương giá: * song tôi chẳng bỏ quên các luật phép Chúa.
118:84 Các ngày đầy tớ Chúa còn bao lâu? * bao giờ Chúa ra lý đoán cho các kẻ ức ép tôi?
118:85 Các kẻ dữ thuật ra cho tôi những điều giả trá: * song chẳng như lề luật Chúa.
118:86 Các giới răn Chúa điều chân thật: * chúng nó ức ép tôi trái lẽ, Chúa hãy bênh vực tôi.
118:87 Suýt nữa chúng nó hủy ruyệt tôi trên đất: * song tôi chẳng lìa khỏi điều răn Chúa.
118:88 Xin Chúa cứ nhân từ Chúa làm cho tôi sống: * tôi liền vâng giữ các chứng cớ miệng Người.
118:89 (Lamed) Hỡi Chúa, lời Chúa * bền đỗ trên lời đời đời.
118:90 Chân thật Chúa từ dòng đến dõi: * Chúa tạo thành đất, nó vững bền.
118:91 Ngày bền đỗ bởi Chúa chỉ định: * vì mọi sự điều suy phục Người.
118:92 Nếu lề luật Chúa chẳng phải sự tôi suy ngẫm: * có khi tôi ruyệt vong trong lúc hiểm nghèo.
118:93 Tôi chẳng bỏ quên luật phép Chúa đời đời: * vì Chúa làm cho tôi được sống bởi tại nó.
118:94 Tôi thuộc về Chúa, Chúa hãy cứu chữa tôi: * vì tôi noi theo các luật phép Chúa.
118:95 Các kẻ có tội rình chực toan hủy ruyệt tôi: * song tôi suy hiểu các chứng cớ Chúa.
118:96 Tôi đã xem thấy sự vẹn tốt có cùng: * song điều răn Chúa rộng rãi vô biên.
Bỏ Sáng danh
Psalmus 118(97-112) [2]
118:97 (Mem) Quómodo diléxi legem tuam, Dómine? * tota die meditátio mea est.
118:98 Super inimícos meos prudéntem me fecísti mandáto tuo: * quia in ætérnum mihi est.
118:99 Super omnes docéntes me intelléxi: * quia testimónia tua meditátio mea est.
118:100 Super senes intelléxi: * quia mandáta tua quæsívi.
118:101 Ab omni via mala prohíbui pedes meos: * ut custódiam verba tua.
118:102 A judíciis tuis non declinávi: * quia tu legem posuísti mihi.
118:103 Quam dúlcia fáucibus meis elóquia tua, * super mel ori meo!
118:104 A mandátis tuis intelléxi: * proptérea odívi omnem viam iniquitátis.
118:105 (Nun) Lucérna pédibus meis verbum tuum, * et lumen sémitis meis.
118:106 Jurávi, et státui * custodíre judícia justítiæ tuæ.
118:107 Humiliátus sum usquequáque, Dómine: * vivífica me secúndum verbum tuum.
118:108 Voluntária oris mei beneplácita fac, Dómine: * et judícia tua doce me.
118:109 Ánima mea in mánibus meis semper: * et legem tuam non sum oblítus.
118:110 Posuérunt peccatóres láqueum mihi: * et de mandátis tuis non errávi.
118:111 Hereditáte acquisívi testimónia tua in ætérnum: * quia exsultátio cordis mei sunt.
118:112 Inclinávi cor meum ad faciéndas justificatiónes tuas in ætérnum, * propter retributiónem.
Gloria omittitur
Ca thơ 118(97-112) [2]
118:97 (Mem) Hỡi Chúa, tôi ái mộ lề luật Chúa dường nào! * Tôi suy ngẫm lót ngày.
118:98 Chúa làm cho tôi khôn sáng hơn cả kẻ thù tôi bởi tại điều răn Chúa: * vì hằng ở với tôi đời đời.
118:99 Tôi hiểu biết hơn các kẻ dạy tôi: * vì các chứng cớ Chúa là sự tôi suy ngẫm.
118:100 Tôi hiểu biết hơn các kẻ lão thành: * vì tôi noi theo các điều răn Chúa.
118:101 Tôi ngăn cấm chân tôi khỏi các đường lối dữ: * để tôi vâng giữ các lời Chúa.
118:102 Tôi chẳng rời khỏi các lý đoán Chúa: * vì Chúa đã để làm lề luật tôi.
118:103 Các lời Chúa ngọt ngào cho cổ họng tôi dường nào, * hơn mật ông trong miệng tôi!
118:104 Tôi hiểu biết các điều răn Chúa: * bởi đấy tôi chê ghét các đường lối gian tà.
118:105 (Nun) Lời Chúa là đèn sáng trước chân tôi, * là sự sáng soi trên đường lối tôi.
118:106 Tôi phát thề, nhất định * vâng giữ các lý đoán công chính Chúa.
118:107 Hỡi Chúa, tôi đã ra hèn hạ mọi đàng: * xin Chúa làm cho tôi sống, cứ như lời Chúa.
118:108 Hỡi Chúa, Chúa hãy nhận lễ bởi miệng tôi làm đẹp ý Chúa: * và dạy dỗ tôi các lý đoán Người.
118:109 Sự sống tôi hằng ở trên tay tôi: * song tôi chẳng bỏ quên lề luật Chúa.
118:110 Kẻ có tội giăng lưới cho tôi: * song tôi chẳng rời khỏi các điều răn Chúa.
118:111 Tôi nhận các chứng cớ Chúa làm cơ nghiệp đời đời: * vì nó là sự vui sướng lòng tôi.
118:112 Tôi đem lòng tôi hướng về sự noi làm các luật phép Chúa đời đời, * vì có công thưởng.
Bỏ Sáng danh
Psalmus 118(113-128) [3]
118:113 (Samech) Iníquos ódio hábui: * et legem tuam diléxi.
118:114 Adjútor et suscéptor meus es tu: * et in verbum tuum supersperávi.
118:115 Declináte a me, malígni: * et scrutábor mandáta Dei mei.
118:116 Súscipe me secúndum elóquium tuum, et vivam: * et non confúndas me ab exspectatióne mea.
118:117 Ádjuva me, et salvus ero: * et meditábor in justificatiónibus tuis semper.
118:118 Sprevísti omnes discedéntes a judíciis tuis: * quia injústa cogitátio eórum.
118:119 Prævaricántes reputávi omnes peccatóres terræ: * ídeo diléxi testimónia tua.
118:120 Confíge timóre tuo carnes meas: * a judíciis enim tuis tímui.
118:121 (Ain) Feci judícium et justítiam: * non tradas me calumniántibus me.
118:122 Súscipe servum tuum in bonum: * non calumniéntur me supérbi.
118:123 Óculi mei defecérunt in salutáre tuum: * et in elóquium justítiæ tuæ.
118:124 Fac cum servo tuo secúndum misericórdiam tuam: * et justificatiónes tuas doce me.
118:125 Servus tuus sum ego: * da mihi intelléctum, ut sciam testimónia tua.
118:126 Tempus faciéndi, Dómine: * dissipavérunt legem tuam.
118:127 Ídeo diléxi mandáta tua, * super aurum et topázion.
118:128 Proptérea ad ómnia mandáta tua dirigébar: * omnem viam iníquam ódio hábui.
Gloria omittitur
Ant. Jam hiems tránsiit, imber ábiit et recéssit: surge, amíca mea, et veni.
Ca thơ 118(113-128) [3]
118:113 (Samech) Tôi chê ghét kẻ gian ác: * và ái mộ lề luật Chúa.
118:114 Chúa là Đấng bênh vực chịu lấy tôi: * tôi vững vàng cậy trông lời Chúa.
118:115 Kẻ gian ác, hãy lìa khỏi tôi: * tôi sẽ ghi xét các điều răn Chúa tôi.
118:116 Xin Chúa chịu lấy tôi, cứ như lời Chúa cho tôi được sống: * chớ để tôi hổ ngươi vì đợi trông.
118:117 Xin Chúa bênh vực tôi thì tôi được rỗi: * để tôi hằng suy ngẫm các lề luật Người.
118:118 Chúa xem khinh các kẻ bội nghịch lý đoán Chúa: * vì sự nó lo tưởng trái lẽ.
118:119 Tôi xem các kẻ có tội trên đất là kẻ bội nghịch: * bởi đấy tôi ái mộ các chứng cớ Chúa.
118:120 Xin Chúa khiến sự kính dái Chúa thâu qua xác thịt tôi: * vì tôi sợ hãi các lý đoán Chúa.
118:121 (Ain) Tôi theo lý đoán công chính: * xin Chúa chớ trao tôi cho các kẻ bỏ vạ tôi.
118:122 Xin Chúa chịu lấy đầy tớ Chúa trong sự lành: * để kẻ kiêu ngạo chẳng bỏ vạ được tôi.
118:123 Con mắt tôi mong mỏi về sự rỗi Chúa: * và lời công chính Chúa.
118:124 Chúa hãy xử với đầy tớ Chúa cứ nhân từ Chúa: * và dạy dỗ tôi các luật phép Người.
118:125 Tôi là đầy tớ Chúa: * xin Chúa ban trí sáng cho tôi, để tôi hiểu biết các chứng cớ Chúa.
118:126 Hỡi Chúa, này là kì sửa làm: * vì chúng nó phá lề luật Chúa.
118:127 Tôi ái mộ các điều răn Chúa, * hơn vàng và đá ngọc.
118:128 Bởi đấy tôi hướng về các điều răn Chúa: * tôi chê ghét các đường lối gian tà.
Bỏ Sáng danh
Ant. Lo the winter is past, the rain is over and gone. Rise up, my love, and come away.
Capitulum Responsorium Versus {Votiva}
Sir 51:4-5
Liberásti me secúndum multitúdinem misericórdiæ nóminis tui a rugiéntibus, præparátis ad escam, de mánibus quæréntium ánimam meam, et de multis tribulatiónibus quæ circumdedérunt me.
℟. Deo grátias.

℟.br. Adjuvábit eam * Deus vultu suo.
℟. Adjuvábit eam * Deus vultu suo.
℣. Deus in médio ejus, non commovébitur.
℟. Deus vultu suo.
Gloria omittitur
℟. Adjuvábit eam * Deus vultu suo.

℣. Elégit eam Deus, et præelégit eam.
℟. In tabernáculo suo habitáre facit eam.
Bài ngắn Xướng đáp Câu xướng {Ngoại lịch}
Sir 51:4-5
And thou hast delivered me, according to the multitude of the mercy of thy name, from them that did roar, prepared to devour. Out of the hands of them that sought my life, and from the gates of afflictions, which compassed me about.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.

℟.br. God shall help her * with His countenance.
℟. God shall help her * with His countenance.
℣. God is in the midst of her, she shall not be moved.
℟. With His countenance.
Bỏ Sáng danh
℟. God shall help her * with His countenance.

℣. God hath chosen her, and fore-chosen her.
℟. He hath made her to dwell in His tabernacle.
Preces Feriales{omittitur}
Kinh cầu nguyện Ngày thường{phải bỏ}
Oratio {Votiva}
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
Orémus.
Deus, qui inter cétera poténtiæ tuæ mirácula étiam in sexu frágili victóriam martýrii contulísti: concéde propítius; ut, qui beátæ N. Mártyris tuæ natalícia cólimus, per ejus ad te exémpla gradiámur.
Per Dóminum nostrum Jesum Christum, Fílium tuum: qui tecum vivit et regnat in unitáte Spíritus Sancti, Deus, per ómnia sǽcula sæculórum.
℟. Amen.
Kinh tổng nguyện {Ngoại lịch}
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
Chúng ta hãy cầu nguyện
O God, Who, amidst the wondrous work of thy divine power, dost make even weak women to be more than conquerors in the uplifting of their testimony, mercifully grant unto all us which do keep the birthday of thy blessed witness N., grace to follow her steps toward thee.
Vì công nghiệp Đức Chúa Giêsu Kirixitô là Chúa chúng tôi, Người là Con Chúa hằng sống hằng trị cùng Đức Chúa Cha và Đức Chúa Thánh Thần đời đời chẳng cùng.
℟. Amen.
Conclusio
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
℣. Benedicámus Dómino.
℟. Deo grátias.
℣. Fidélium ánimæ per misericórdiam Dei requiéscant in pace.
℟. Amen.
Kết kinh
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
℣. Chúng tôi hãy ngợi khen Chúa.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
℣. Linh hồn kẻ lành vì lòng Đức Chúa Lời thương xót hãy nghỉ ngơi bằng yên.
℟. Amen.
Deinde dicitur tantum Pater Noster secreto, nisi sequatur alia Hora.
Pater noster, qui es in cælis, sanctificétur nomen tuum: advéniat regnum tuum: fiat volúntas tua, sicut in cælo et in terra. Panem nostrum quotidiánum da nobis hódie: et dimítte nobis débita nostra, sicut et nos dimíttimus debitóribus nostris: et ne nos indúcas in tentatiónem: sed líbera nos a malo. Amen.
Đoạn chỉ đọc thầm Kinh Lạy Cha mà thôi, trừ khi đọc giờ kinh khác liền tiếp theo.
Lạy Cha chúng tôi ở trên lời, chúng tôi nguyện danh Cha cả sáng, nước Cha trị đến, vâng ý Cha dưới đất bằng trên lời vậy. Xin Cha cho chúng tôi rầy hằng ngày dùng đủ; và tha nợ chúng tôi, như chúng tôi cũng tha kẻ có nợ chúng tôi, lại chớ để chúng tôi sa chước cám dỗ, bèn chữa chúng tôi cho khỏi sự dữ. Amen.

Matutinum    Laudes
Prima    Tertia    Sexta    Nona
Vesperae    Completorium
Omnes    Plures    Appendix

OptionsSancta MissaOrdo

Versions
Tridentine - 1570
Tridentine - 1888
Tridentine - 1906
Divino Afflatu - 1939
Divino Afflatu - 1954
Reduced - 1955
Rubrics 1960 - 1960
Rubrics 1960 - 2020 USA
Monastic - 1617
Monastic - 1930
Monastic - 1963
Monastic - 1963 - Barroux
Ordo Cisterciensis - 1951
Ordo Cisterciensis - Abbatia B.M.V. de Altovado
Ordo Praedicatorum - 1962
Language 2
Latin
Cantilenæ
English
Čeština
Čeština - Schaller
Dansk
Deutsch
Español
Français
Italiano
Magyar
Nederlands
Polski
Português
Tiếng Việt
Latin-Bea
Polski-Newer
Votives
Hodie
Apostolorum
Evangelistarum
Unius Martyris Pontificis
Unius Martyris non Pontificis
Plurium Martyrum Pontificum
Plurium Martyrum non Pontificum
Confessoris Pontificis
Doctoris Pontificis
Plurium Confessorum Pontificum
Confessoris non Pontificis
Doctoris non Pontificis
Abbatis
Plurium Confessorum non Pontificum
Unius Virginis Martyris
Unius Virginis tantum
Plurium Virginum Martyrum
Unius non Virginis Martyris
Unius non Virginis nec Martyris
Plurium non Virginum Martyrum
Dedicationis Ecclesiae
Officium defunctorum
Beata Maria in Sabbato
Beatae Mariae Virginis
Officium parvum Beatae Mariae Virginis

VersionsCreditsDownloadRubricsTechnicalHelp