|
Ante Divinum officium |
Incipit
secreto
Pater noster, qui es in cælis, sanctificétur nomen tuum: advéniat regnum tuum: fiat volúntas tua, sicut in cælo et in terra. Panem nostrum quotidiánum da nobis hódie: et dimítte nobis débita nostra, sicut et nos dimíttimus debitóribus nostris: et ne nos indúcas in tentatiónem: sed líbera nos a malo. Amen.
Ave María, grátia plena; Dóminus tecum: benedícta tu in muliéribus, et benedíctus fructus ventris tui Jesus. Sancta María, Mater Dei, ora pro nobis peccatóribus, nunc et in hora mortis nostræ. Amen.
Credo in Deum, Patrem omnipoténtem, Creatórem cæli et terræ. Et in Jesum Christum, Fílium ejus únicum, Dóminum nostrum: qui concéptus est de Spíritu Sancto, natus ex María Vírgine, passus sub Póntio Piláto, crucifíxus, mórtuus, et sepúltus: descéndit ad ínferos; tértia die resurréxit a mórtuis; ascéndit ad cælos; sedet ad déxteram Dei Patris omnipoténtis: inde ventúrus est judicáre vivos et mórtuos. Credo in Spíritum Sanctum, sanctam Ecclésiam cathólicam, Sanctórum communiónem, remissiónem peccatórum, carnis resurrectiónem, vitam ætérnam. Amen.
Deinde, clara voce, dicitur Versus:
℣. Deus ✠ in adjutórium meum inténde.
℟. Dómine, ad adjuvándum me festína.
Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Allelúja.
|
Bắt đầu
đọc thầm
Lạy Cha chúng tôi ở trên lời, chúng tôi nguyện danh Cha cả sáng, nước Cha trị đến, vâng ý Cha dưới đất bằng trên lời vậy. Xin Cha cho chúng tôi rầy hằng ngày dùng đủ; và tha nợ chúng tôi, như chúng tôi cũng tha kẻ có nợ chúng tôi, lại chớ để chúng tôi sa chước cám dỗ, bèn chữa chúng tôi cho khỏi sự dữ. Amen.
Kính mừng Maria đầy ơn phúc, Đức Chúa Lời ở cùng Bà, Bà có phúc lạ hơn mọi người nữ, và Giêsu Con lòng Bà gồm phúc lạ. Thánh Maria Đức Mẹ Chúa Lời, cầu cho chúng tôi là kẻ có tội, khi nay và trong giờ lâm tử. Amen.
Tôi tin kính Đức Chúa Lời, là Cha phép tắc vô cùng dựng nên lời đất. Tôi tin kính Đức Chúa Giêsu Kirixitô là Con một Đức Chúa Cha cùng là Chúa chúng tôi; bởi phép Đức Chúa Thánh Thần mà Người xuống thai, sinh bởi Bà Maria đồng trinh; chịu nạn đời quan Phongxiô Philatô, chịu đóng đanh trên cây Thánh giá chết và táng xác; xuống ngục tổ tông; ngày thứ ba bởi trong kẻ chết mà sống lại ; lên lời ngự bên hữu Đức Chúa Cha phép tắc vô cùng; ngày sau bởi lời lại xuống phán xét kẻ sống và kẻ chết. Tôi tin kính Đức Chúa Thánh Thần. Tôi tin có Hội thánh hằng có ở khắp thế này, các thánh thông công. Tôi tin phép tha tội. Tôi tin xác loài người ngày sau sống lại; tôi tin hằng sống vậy. Amen.
Đoạn, đọc lớn tiếng, Câu xướng:
℣. Lạy Chúa, ✠ xin Chúa đoái đến giúp sức tôi.
℟. Lạy Chúa, xin Chúa hãy vội kíp bênh vực tôi.
Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Allêluia.
|
Hymnus {Doxology: Pasch}
Jam lucis orto sídere,
Deum precémur súpplices,
Ut in diúrnis áctibus
Nos servet a nocéntibus.
Linguam refrénans témperet,
Ne litis horror ínsonet:
Visum fovéndo cóntegat,
Ne vanitátes háuriat.
Sint pura cordis íntima,
Absístat et vecórdia;
Carnis terat supérbiam
Potus cibíque párcitas.
Ut, cum dies abscésserit,
Noctémque sors redúxerit,
Mundi per abstinéntiam
Ipsi canámus glóriam.
Deo Patri sit glória,
Et Fílio, qui a mórtuis
Surréxit, ac Paráclito,
In sempitérna sǽcula.
Amen.
|
Ca vãn {Doxology: Pasch}
Vì sao sáng đã mọc lên,
Sấp mình cầu nguyện ơn trên Chúa Lời.
Giữ gìn mọi việc trong đời,
Khỏi điều độc hại, thảnh thơi an lành.
Hãm cầm miệng lưỡi giữ gìn,
Kẻo vang tiếng dữ, bất bình cãi nhau.
Mắt con che chở trước sau,
Kẻo nhìn hư nát, vương sầu tội khiên.
Đáy lòng thanh sạch vẹn tuyền,
Lánh xa điên dại, đảo điên cõi lòng.
Hãm mình kiêu ngạo cho xong,
Kiêng ăn bớt uống, đề phòng xác thân.
Để khi ngày đã qua dần,
Màn đêm buông xuống, định phần nghỉ ngơi.
Hãm mình thanh sạch thảnh thơi,
Hát mừng vinh hiển, Chúa Lời quang vinh.
Sáng danh Chúa Cha trên lời,
Cùng Con sống lại rạng ngời hiển vinh.
Lại cùng Đức Chúa Thánh Linh,
Đời đời kiếp kiếp hiển vinh chẳng cùng.
Amen.
|
Psalmi {Votiva}
Ant. Hoc est præcéptum meum.
Psalmus 53 [1]
53:3 Deus, in nómine tuo salvum me fac: * et in virtúte tua júdica me.
53:4 Deus, exáudi oratiónem meam: * áuribus pércipe verba oris mei.
53:5 Quóniam aliéni insurrexérunt advérsum me, et fortes quæsiérunt ánimam meam: * et non proposuérunt Deum ante conspéctum suum.
53:6 Ecce enim, Deus ádjuvat me: * et Dóminus suscéptor est ánimæ meæ.
53:7 Avérte mala inimícis meis: * et in veritáte tua dispérde illos.
53:8 Voluntárie sacrificábo tibi, * et confitébor nómini tuo, Dómine: quóniam bonum est:
53:9 Quóniam ex omni tribulatióne eripuísti me: * et super inimícos meos despéxit óculus meus.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
|
Ca thơ {Ngoại lịch}
Ant. This is my commandment.
Ca thơ 53 [1]
53:3 Xin Chúa vì danh Người cứu chữa tôi: * và dùng toàn năng Người luận đoán cho tôi.
53:4 Chúa hãy nghe lời tôi cầu xin: * hãy ghé tai nghe lời miệng tôi.
53:5 Bởi vì các người ngoài dấy lên đối địch với tôi, và kẻ hung bạo tìm đòi sự sống tôi: * chúng nó chẳng để Chúa trước mặt mình.
53:6 Này Đức Chúa Lời phù hộ tôi: * và Chúa gìn giữ sự sống tôi.
53:7 Chúa hãy đổ những sự dữ trên các kẻ thù tôi: * và cứ sự chân thật Chúa, tuyệt ruyệt chúng nó.
53:8 Tôi cam lòng dâng của lễ cho Chúa, * và hỡi Chúa, tôi sẽ ngượi khen danh Chúa vì tốt lành:
53:9 Bởi Chúa đã cứu tôi khỏi mọi sự gian nan: * và con mắt tôi xem khinh các kẻ thù tôi.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
|
Psalmus 22 [2]
22:1 Dóminus regit me, et nihil mihi déerit: * in loco páscuæ ibi me collocávit.
22:2 Super aquam refectiónis educávit me: * ánimam meam convértit.
22:3 Dedúxit me super sémitas justítiæ, * propter nomen suum.
22:4 Nam, et si ambulávero in médio umbræ mortis, non timébo mala: * quóniam tu mecum es.
22:4 Virga tua, et báculus tuus: * ipsa me consoláta sunt.
22:5 Parásti in conspéctu meo mensam, * advérsus eos, qui tríbulant me.
22:5 Impinguásti in óleo caput meum: * et calix meus inébrians quam præclárus est!
22:6 Et misericórdia tua subsequétur me * ómnibus diébus vitæ meæ:
22:6 Et ut inhábitem in domo Dómini, * in longitúdinem diérum.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
|
Ca thơ 22 [2]
22:1 Chúa coi giữ tôi, thì tôi chẳng thiếu sự gì: * nơi chăn thả, Người để tôi ở đấy.
22:2 Nơi có nước Người vun trồng dưỡng nuôi tôi: * Người làm cho linh hồn tôi lở lại.
22:3 Người vì danh mình, * dẫn tôi trong các đường công chính.
22:4 Tôi, dù bước qua giữa bóng chết, cũng chẳng dái sợ sự dữ: * vì Chúa ở với tôi.
22:4 Roi Chúa, gậy Chúa: * điều yên ủi tôi.
22:5 Chúa đã dọn trước mặt tôi bàn tiệc, * đối với những kẻ bắt bớ tôi.
22:5 Chúa đã xức đầu tôi bằng dầu: * chén say tôi tốt lành dường nào!
22:6 Nhân từ Chúa theo tôi * lót ngày tôi sống:
22:6 Để cho tôi ở trong đền Chúa, * cho đến lâu dài.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
|
Psalmus 118(1-16) [3]
118:1 (Aleph) Beáti immaculáti in via: * qui ámbulant in lege Dómini.
118:2 Beáti, qui scrutántur testimónia ejus: * in toto corde exquírunt eum.
118:3 Non enim qui operántur iniquitátem, * in viis ejus ambulavérunt.
118:4 Tu mandásti * mandáta tua custodíri nimis.
118:5 Útinam dirigántur viæ meæ, * ad custodiéndas justificatiónes tuas!
118:6 Tunc non confúndar, * cum perspéxero in ómnibus mandátis tuis.
118:7 Confitébor tibi in directióne cordis: * in eo quod dídici judícia justítiæ tuæ.
118:8 Justificatiónes tuas custódiam: * non me derelínquas usquequáque.
118:9 (Beth) In quo córrigit adolescéntior viam suam? * In custodiéndo sermónes tuos.
118:10 In toto corde meo exquisívi te: * ne repéllas me a mandátis tuis.
118:11 In corde meo abscóndi elóquia tua: * ut non peccem tibi.
118:12 Benedíctus es, Dómine: * doce me justificatiónes tuas.
118:13 In lábiis meis, * pronuntiávi ómnia judícia oris tui.
118:14 In via testimoniórum tuórum delectátus sum, * sicut in ómnibus divítiis.
118:15 In mandátis tuis exercébor: * et considerábo vias tuas.
118:16 In justificatiónibus tuis meditábor: * non oblivíscar sermónes tuos.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
|
Ca thơ 118(1-16) [3]
118:1 (Aleph) Phúc cho những kẻ vẹn sạch trong đường lối: * kẻ bước đi trong lề luật Chúa.
118:2 Phúc cho những kẻ thông suốt các chứng cớ Chúa: * hết lòng tìm cầu Người.
118:3 Các kẻ làm gian ác chẳng bước đi * trong đường lối Chúa.
118:4 Chúa đã truyền * vâng giữ các điều răn Chúa kĩ càng.
118:5 Chớ gì các đường lối tôi hướng về, * sự giữ luật phép Chúa!
118:6 Tôi chẳng phải hổ ngươi, * khi tôi xem xét các điều răn Chúa.
118:7 Tôi ngượi khen Chúa trong lòng ngay chính: * vì tôi đã học biết các lý đoán công chính Người.
118:8 Tôi sẽ vâng giữ các luật phép Chúa: * Chúa chớ chê bỏ tôi cho đến cùng.
118:9 (Beth) Kẻ thiếu niên làm thế nào cho được sửa lại đường lối mình? * Phải giữ các lời Chúa phán.
118:10 Tôi tìm cầu Chúa hết lòng mình: * chớ chê bỏ tôi khỏi các điều răn Chúa.
118:11 Tôi giấu kín các lời Chúa trong lòng tôi: * để tôi khỏi phạm đến Chúa.
118:12 Hỡi Chúa, Chúa đáng ngượi khen: * Chúa hãy dạy tôi các luật phép Chúa.
118:13 Tôi dùng miệng môi tôi, * xưng ra các lý đoán miệng Chúa.
118:14 Tôi đã vui mừng trong đường lối các chứng cớ Chúa, * như thể được nhiều của cải.
118:15 Tôi sẽ tập rèn trong các điều răn Chúa: * suy xét các đường lối Chúa.
118:16 Tôi suy ngẫm các luật phép Chúa: * chẳng bỏ quên những lời Chúa.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
|
Psalmus 118(17-32) [4]
118:17 (Ghimel) Retríbue servo tuo, vivífica me: * et custódiam sermónes tuos:
118:18 Revéla óculos meos: * et considerábo mirabília de lege tua.
118:19 Íncola ego sum in terra: * non abscóndas a me mandáta tua.
118:20 Concupívit ánima mea desideráre justificatiónes tuas, * in omni témpore.
118:21 Increpásti supérbos: * maledícti qui declínant a mandátis tuis.
118:22 Aufer a me oppróbrium, et contémptum: * quia testimónia tua exquisívi.
118:23 Étenim sedérunt príncipes, et advérsum me loquebántur: * servus autem tuus exercebátur in justificatiónibus tuis.
118:24 Nam et testimónia tua meditátio mea est: * et consílium meum justificatiónes tuæ.
118:25 (Daleth) Adhǽsit paviménto ánima mea: * vivífica me secúndum verbum tuum.
118:26 Vias meas enuntiávi, et exaudísti me: * doce me justificatiónes tuas.
118:27 Viam justificatiónum tuárum ínstrue me: * et exercébor in mirabílibus tuis.
118:28 Dormitávit ánima mea præ tǽdio: * confírma me in verbis tuis.
118:29 Viam iniquitátis ámove a me: * et de lege tua miserére mei.
118:30 Viam veritátis elégi: * judícia tua non sum oblítus.
118:31 Adhǽsi testimóniis tuis, Dómine: * noli me confúndere.
118:32 Viam mandatórum tuórum cucúrri, * cum dilatásti cor meum.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Hoc est præcéptum meum, ut diligátis ínvicem, sicut diléxi vos, allelúja.
|
Ca thơ 118(17-32) [4]
118:17 (Gimel) Xin Chúa báo lả cho đầy tớ Chúa, khiến cho tôi được sống: * và vâng giữ các lời Chúa.
118:18 Xin Chúa mở con mắt tôi: * để tôi xem xét những sự lạ trong lề luật Chúa.
118:19 Tôi là kẻ khách đỗ nhờ dưới thế: * Chúa chớ giấu các điều răn Chúa khỏi tôi.
118:20 Linh hồn tôi khao khát ước ao các luật phép Chúa, * hằng ngày.
118:21 Chúa quở trách những kẻ kiêu ngạo: * kẻ lìa khỏi các điều răn Chúa là vô phúc.
118:22 Xin Chúa cất khỏi tôi sự xỉ nhục dể duôi: * bởi tôi noi theo các chứng cớ Chúa.
118:23 Các quan cai ngồi luận nghịch về tôi: * song đầy tớ Chúa tập rèn trong các luật phép Chúa.
118:24 Các chứng cớ Chúa là sự tôi suy ngẫm: * luật phép Chúa là lời mưu sĩ tôi.
118:25 (Daleth) Linh hồn tôi đã dính xuống nền: * hãy làm cho tôi được sống y như lời Chúa.
118:26 Tôi đã tỏ ra các đường lối tôi, Chúa dủ nghe tôi: * xin Chúa chỉ dạy tôi các lề luật Người.
118:27 Xin Chúa dạy tôi lối các điều răn Chúa: * tôi sẽ rèn tập trong các sự lạ Người.
118:28 Linh hồn tôi ngủ mệt vì chê chán: * Chúa hãy lấy lời Chúa làm cho tôi vững vàng.
118:29 Chúa hãy khiến tôi lìa khỏi đường gian ác: * thương xót tôi trong lề luật Người.
118:30 Tôi đã kén chọn đàng chân thật: * chẳng bỏ quên các lý đoán Người.
118:31 Hỡi Chúa, tôi trìu mến các chứng cớ Chúa: * chớ để tôi phải hổ ngươi.
118:32 Tôi chạy đi trong lối điều răn Chúa, * là khi Chúa mở rộng lòng tôi.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. This is my commandment that you love one another, as I have loved you, allêluia.
|
Capitulum Responsorium Versus {Votiva}
1 Tim. 1:17
Regi sæculórum immortáli et invisíbili, soli Deo honor et glória in sǽcula sæculórum. Amen.
℟. Deo grátias.
℟.br. Christe, Fili Dei vivi, miserére nobis, * Allelúja, allelúja.
℟. Christe, Fili Dei vivi, miserére nobis, * Allelúja, allelúja.
℣. Qui surrexísti a mórtuis.
℟. Allelúja, allelúja.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Christe, Fili Dei vivi, miserére nobis, * Allelúja, allelúja.
℣. Exsúrge, Christe, ádjuva nos, allelúja.
℟. Et líbera nos propter nomen tuum, allelúja.
|
Bài ngắn Xướng đáp Câu xướng {Ngoại lịch}
1 Tm 1:17
Ngượi khen Vua cả trước sau vô cùng, là Đấng chẳng hay chết, con mắt chẳng hay xem thấy, có một mình Người là Đức Chúa Lời, cả sáng vinh hiển đời đời kiếp kiếp. [cite start]Amen. [cite: 288]
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
℟.br. [cite start]Lạy Chúa Kirixitô, Con Đức Chúa Lời hằng sống, xin thương xót chúng tôi. [cite: 5544, * Allêluia, allêluia.
℟. Lạy Chúa Kirixitô, Con Đức Chúa Lời hằng sống, xin thương xót chúng tôi, * Allêluia, allêluia.
℣. Thou that arose from the dead.
℣. Arise, O Christ, and help us.
℟. Allêluia, allêluia.
|
Preces Dominicales et Feriales{omittitur}
|
Kinh cầu nguyện Chủ nhật và Ngày thương{phải bỏ}
|
Preces Feriales{omittitur}
|
Kinh cầu nguyện Ngày thường{phải bỏ}
|
Preces Dominicales et Feriales{omittitur}
|
Kinh cầu nguyện Chủ nhật và Ngày thương{phải bỏ}
|
Oratio
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
Orémus.
Dómine Deus omnípotens, qui ad princípium hujus diéi nos perveníre fecísti: tua nos hódie salva virtúte; ut in hac die ad nullum declinémus peccátum, sed semper ad tuam justítiam faciéndam nostra procédant elóquia, dirigántur cogitatiónes et ópera.
Per Dóminum nostrum Jesum Christum, Fílium tuum: qui tecum vivit et regnat in unitáte Spíritus Sancti, Deus, per ómnia sǽcula sæculórum.
℟. Amen.
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
℣. Benedicámus Dómino.
℟. Deo grátias.
|
Kinh tổng nguyện
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
Chúng ta hãy cầu nguyện.
Chúng tôi thờ lạy ngợi khen Chúa là Đấng có phép tắc vô cùng, đã thương để chúng tôi đến sớm mai này, thì xin Chúa xuống ơn phù hộ cho chúng tôi trót ngày hôm nay, khỏi sa phạm tội gì. Lại xin Chúa sửa sự lo, lời nói, việc làm chúng tôi hằng nên lọn lành theo ý Chúa.
Vì công nghiệp Đức Chúa Giêsu Kirixitô là Chúa chúng tôi, Người là Con Chúa hằng sống hằng trị cùng Đức Chúa Cha và Đức Chúa Thánh Thần đời đời chẳng cùng.
℟. Amen.
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
℣. Chúng tôi hãy ngợi khen Chúa.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
|
Martyrologium {anticip.}
Idibus Aprílis Luna vicésima séptima Anno Dómini 2018
Híspali, in Hispánia, sancti Hermenegíldi Mártyris, qui fuit fílius Leovigíldi, Regis Visigothórum Ariáni; atque ob cathólicæ fídei confessiónem conjéctus in cárcerem, et, cum in solemnitáte Pascháli Communiónem ab Epíscopo Ariáno accípere noluísset, pérfidi patris jussu secúri percússus est, ac regnum cæléste pro terréno Rex et Martyr intrávit.
Romæ, in persecutióne Marci Antoníni Veri et Lúcii Aurélii Cómmodi, pássio sancti Justíni, Philósophi et Mártyris; qui, cum secúndum librum pro religiónis nostræ defensióne præfátis Imperatóribus porrexísset, eámque ibídem disputándo strénue propugnásset, Crescéntis Cýnici, cujus vitam et mores nefários redargúerat, insídiis accusátus quod Christiánus esset, remuneratiónem linguæ fidélis, martýrii munus accépit. Ipsíus tamen festum sequénti die recólitur.
Pérgami, in Asia, in eádem persecutióne, natális sanctórum Mártyrum Carpi, Thyatirénsis Epíscopi; Pápyli Diáconi, et Agathonícæ, ejúsdem Pápyli soróris et óptimæ féminæ, atque Agathodóri, eórum fámuli, aliorúmque multórum. Hi omnes, post vários cruciátus, pro beátis confessiónibus martýrio coronáti sunt.
Doróstori, in Mýsia inferióre, pássio sanctórum Máximi, Quinctiliáni et Dadæ, in persecutióne Diocletiáni.
Ravénnæ sancti Ursi, Epíscopi et Confessóris.
℣. Et álibi aliórum plurimórum sanctórum Mártyrum et Confessórum, atque sanctárum Vírginum.
℟. Deo grátias.
|
Sổ bộ các Thánh tử vì đạo {đọc trước cho hôm sau}
April 13th 2018, the 27th day of the Moon, were born into the better life:
At Seville, in Spain, the holy martyr Hermenegild, son of Leovigild, the Arian king of the Visigoths. His misbelieving father had cast him into prison on account of his confession of the Catholic Faith, and when upon the solemn night of Easter he refused to receive Easter Communion from the Arian Bishop he caused him to be smitten with the axe, and so did this king as a martyr exchange a kingdom on earth for the kingdom of heaven, [in the year 586.]
At Pergamos, in Asia, the holy martyrs Carpus, Bishop of Thyatira, the Deacon Papylus, the excellent lady Agathonica his sister, their servant Agathodorus, and many others, who were diversely tormented, and crowned with martyrdom after blessed confessions, in the persecution under the Emperors Marcus Antoninus Verus and Lucius Aurelius Commodus. [More likely under Decius in the year 251.]
In the same persecution there suffered at Rome the holy martyr Justin, the admirable philosopher. He had presented to the emperors aforenamed his second book in defence of our religion, and was then earnestly spreading the same by his disputations when he was accused of Christianity through the devices of Crescens the Cynic, whose infamous life and manners he had rebuked, and for a reward of his faithful speaking he received the crown of martyrdom, [in the year 167.] We keep his feast upon the 14th day of this present month.
Upon the same day, in the persecution under the Emperor Diocletian, the holy martyrs Maximus, Quintilian, and Dadas, [at Dorostis, in Bulgaria.]
At Ravenna, the holy Confessor Ursus, Bishop of that see, [in the year 396.]
℣. Và ở nơi khác cũng có nhiều thánh Tử vì đạo, thánh Hiển tu, cùng các thánh Đồng trinh thay thảy.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
|
℣. Pretiósa in conspéctu Dómini.
℟. Mors Sanctórum ejus.
Sancta María et omnes Sancti intercédant pro nobis ad Dóminum, ut nos mereámur ab eo adjuvári et salvári, qui vivit et regnat in sǽcula sæculórum.
℟. Amen.
|
℣. Quí giá thay trước mặt Chúa.
℟. Các Thánh Người sinh thì.
Xin rất thánh Đức Bà Maria và các thánh cầu bầu cho chúng tôi trước mặt Chúa, để chúng tôi đáng được Chúa phù hộ cùng chữa lấy, Người là Đấng hằng sống hằng trị đời đời chẳng cùng.
℟. Amen.
|
℣. Deus in adjutórium meum inténde.
℟. Dómine, ad adjuvándum me festína.
℣. Deus in adjutórium meum inténde.
℟. Dómine, ad adjuvándum me festína.
℣. Deus in adjutórium meum inténde.
℟. Dómine, ad adjuvándum me festína.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Kýrie, eléison. Christe, eléison. Kýrie, eléison.
Pater Noster dicitur secreto usque ad Et ne nos indúcas in tentatiónem:
Pater noster, qui es in cælis, sanctificétur nomen tuum: advéniat regnum tuum: fiat volúntas tua, sicut in cælo et in terra. Panem nostrum quotidiánum da nobis hódie: et dimítte nobis débita nostra, sicut et nos dimíttimus debitóribus nostris:
℣. Et ne nos indúcas in tentatiónem:
℟. Sed líbera nos a malo.
℣. Réspice in servos tuos, Dómine, et in ópera tua, et dírige fílios eórum.
℟. Et sit splendor Dómini Dei nostri super nos, et ópera mánuum nostrárum dírige super nos, et opus mánuum nostrárum dírige.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Orémus.
Dirígere et sanctificáre, régere et gubernáre dignáre, Dómine Deus, Rex cæli et terræ, hódie corda et córpora nostra, sensus, sermónes et actus nostros in lege tua, et in opéribus mandatórum tuórum: ut hic et in ætérnum, te auxiliánte, salvi et líberi esse mereámur, Salvátor mundi: Qui vivis et regnas in sǽcula sæculórum.
℟. Amen.
|
℣. Lạy Chúa, xin Chúa đoái đến giúp sức tôi.
℟. Lạy Chúa, xin Chúa hãy vội kíp bênh vực tôi.
℣. Lạy Chúa, xin Chúa đoái đến giúp sức tôi.
℟. Lạy Chúa, xin Chúa hãy vội kíp bênh vực tôi.
℣. Lạy Chúa, xin Chúa đoái đến giúp sức tôi.
℟. Lạy Chúa, xin Chúa hãy vội kíp bênh vực tôi.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Xin Chúa thương xót chúng tôi. Xin Chúa Kirixitô thương xót chúng tôi. Xin Chúa thương xót chúng tôi.
Đọc thầm Kinh Lạy Cha cho đến câu Lại chớ để chúng tôi sa chước cám dỗ:
Lạy Cha chúng tôi ở trên lời, chúng tôi nguyện danh Cha cả sáng, nước Cha trị đến, vâng ý Cha dưới đất bằng trên lời vậy. Xin Cha cho chúng tôi rầy hằng ngày dùng đủ; và tha nợ chúng tôi, như chúng tôi cũng tha kẻ có nợ chúng tôi:
℣. Lại chớ để chúng tôi sa chước cám dỗ:
℟. Bèn chữa chúng tôi cho khỏi sự dữ.
℣. Lạy Chúa, xin Chúa hãy đoái xem các tôi tớ Chúa, cùng các việc Chúa đã làm: cùng dẫn đưa con cái những kẻ ấy.
℟. Xin cho sự sáng Đức Chúa Lời là Chúa chúng tôi soi trên chúng tôi, xin Chúa ở trên dìu dắt các việc tay chúng tôi làm lên chúng tôi: cùng dẫn đưa từng việc tay chúng tôi.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Chúng ta hãy cầu nguyện.
Lạy Chúa là Đức Chúa Lời, Vua lời đất, xin Chúa đoái thương chỉ dẫn và làm cho nên thánh, cai trị và cai quản lòng trí cùng thân xác chúng tôi, trí khôn, lời nói và việc làm chúng tôi rầy, hằng theo lề luật Chúa cùng tuân giữ các điều răn Chúa: để nhờ ơn Chúa phù hộ, chúng tôi đáng được rỗi và được thoát khỏi ở đời này và đời sau, thân lạy Chúa Cứu Thế: Là Đấng hằng sống hằng trị đời đời chẳng cùng.
℟. Amen.
|
Lectio brevis {Votiva}
℣. Jube, domne, benedícere.
Benedictio. Dies et actus nostros in sua pace dispónat Dóminus omnípotens.
℟. Amen.
Act 5:41
Ibant Apóstoli gaudéntes a conspéctu concílii, quóniam digni hábiti sunt pro nómine Jesu contuméliam pati.
℣. Tu autem, Dómine, miserére nobis.
℟. Deo grátias.
|
Bài đọc vắn {Ngoại lịch}
℣. Lạy thầy cả, xin Người ban phép lành.
Phép lành. Xin Chúa phép tắc vô cùng xếp đặt ngày và việc làm chúng tôi trong sự bằng yên Người.
℟. Amen.
Acts 5:41
℣. And the Apostles indeed went from the presence of the council, rejoicing that they were accounted worthy to suffer reproach for the name of Jesus.
℣. Lạy Chúa, lại xin Chúa thương xem chúng tôi cùng.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
|
Conclusio
℣. Adjutórium nostrum ✠ in nómine Dómini.
℟. Qui fecit cælum et terram.
℣. Benedícite.
℟. Deus.
Benedictio. Dóminus nos benedícat, ✠ et ab omni malo deféndat, et ad vitam perdúcat ætérnam. Et fidélium ánimæ per misericórdiam Dei requiéscant in pace.
℟. Amen.
|
Kết kinh
℣. Sự phù hộ chúng ta ✠ nhân danh Chúa.
℟. Dựng nên lời đất.
℣. Hãy chúc tụng.
℟. Đức Chúa Lời.
Phép lành. Xin Chúa xuống phúc cho chúng tôi, ✠ và chữa chúng tôi cho khỏi mọi sự dữ, và đưa chúng tôi tới đến nơi hằng sống đời đời. Linh hồn kẻ lành vì lòng Đức Chúa Lời thương xót hãy nghỉ ngơi bằng yên.
℟. Amen.
|
Deinde dicitur tantum Pater Noster secreto, nisi sequatur alia Hora.
Pater noster, qui es in cælis, sanctificétur nomen tuum: advéniat regnum tuum: fiat volúntas tua, sicut in cælo et in terra. Panem nostrum quotidiánum da nobis hódie: et dimítte nobis débita nostra, sicut et nos dimíttimus debitóribus nostris: et ne nos indúcas in tentatiónem: sed líbera nos a malo. Amen.
|
Đoạn chỉ đọc thầm Kinh Lạy Cha mà thôi, trừ khi đọc giờ kinh khác liền tiếp theo.
Lạy Cha chúng tôi ở trên lời, chúng tôi nguyện danh Cha cả sáng, nước Cha trị đến, vâng ý Cha dưới đất bằng trên lời vậy. Xin Cha cho chúng tôi rầy hằng ngày dùng đủ; và tha nợ chúng tôi, như chúng tôi cũng tha kẻ có nợ chúng tôi, lại chớ để chúng tôi sa chước cám dỗ, bèn chữa chúng tôi cho khỏi sự dữ. Amen.
|
|
Post Divinum officium |