Officium Defunctorum ~ III. classis

Divinum Officium Monastic - 1963

03-14-2019

Ad Laudes

Incipit{omittitur}
Bắt đầu{phải bỏ}
Psalmi {Laudes:1 Psalmi & antiphonæ Votiva}
Ant. Exsultábunt Dómino * ossa humiliáta.
Psalmus 50 [1]
50:3 Miserére mei, Deus, * secúndum magnam misericórdiam tuam.
50:3 Et secúndum multitúdinem miseratiónum tuárum, * dele iniquitátem meam.
50:4 Ámplius lava me ab iniquitáte mea: * et a peccáto meo munda me.
50:5 Quóniam iniquitátem meam ego cognósco: * et peccátum meum contra me est semper.
50:6 Tibi soli peccávi, et malum coram te feci: * ut iustificéris in sermónibus tuis, et vincas cum iudicáris.
50:7 Ecce enim, in iniquitátibus concéptus sum: * et in peccátis concépit me mater mea.
50:8 Ecce enim, veritátem dilexísti: * incérta et occúlta sapiéntiæ tuæ manifestásti mihi.
50:9 Aspérges me hyssópo, et mundábor: * lavábis me, et super nivem dealbábor.
50:10 Audítui meo dabis gáudium et lætítiam: * et exsultábunt ossa humiliáta.
50:11 Avérte fáciem tuam a peccátis meis: * et omnes iniquitátes meas dele.
50:12 Cor mundum crea in me, Deus: * et spíritum rectum ínnova in viscéribus meis.
50:13 Ne proícias me a fácie tua: * et spíritum sanctum tuum ne áuferas a me.
50:14 Redde mihi lætítiam salutáris tui: * et spíritu principáli confírma me.
50:15 Docébo iníquos vias tuas: * et ímpii ad te converténtur.
50:16 Líbera me de sanguínibus, Deus, Deus salútis meæ: * et exsultábit lingua mea iustítiam tuam.
50:17 Dómine, lábia mea apéries: * et os meum annuntiábit laudem tuam.
50:18 Quóniam si voluísses sacrifícium, dedíssem útique: * holocáustis non delectáberis.
50:19 Sacrifícium Deo spíritus contribulátus: * cor contrítum, et humiliátum, Deus, non despícies.
50:20 Benígne fac, Dómine, in bona voluntáte tua Sion: * ut ædificéntur muri Ierúsalem.
50:21 Tunc acceptábis sacrifícium iustítiæ, oblatiónes, et holocáusta: * tunc impónent super altáre tuum vítulos.
℣. Réquiem ætérnam * dona eis, Dómine.
℟. Et lux perpétua * lúceat eis.
Ant. Exsultábunt Dómino ossa humiliáta.
Ca thơ {Laudes:1 Ca thơ & Câu xướng Ngoại lịch}
Ant. The bones which thou hast broken * may rejoice.
Ca thơ 50 [1]
50:3 Hỡi Chúa, hãy thương xót tôi, * cứ nhân từ cả thể Người.
50:3 Cứ sự rất hay thương xót Người, * bôi xóa tội lỗi tôi.
50:4 Hãy rửa tôi thêm hơn cho khỏi tội gian ác tôi: * và hãy làm cho sạch tội lỗi tôi.
50:5 Vì chưng tôi biết tội gian ác tôi: * và tội lỗi tôi hằng ở trước mặt tôi.
50:6 Tôi một phạm đến Chúa, và làm sự dữ trước mặt Người: * để Chúa được công chính trong lời Người, và được thắng khi người ta xét đoán.
50:7 Bởi vì này tôi đã dựng thai trong tội lỗi: * và mẹ tôi đã chịu thai tôi trong sự tội.
50:8 Này Chúa đã ái mộ sự chân thật: * Chúa đã tỏ cho tôi những sự mầu nhiệm và sự kín bởi khôn sáng Người.
50:9 Chúa hãy dùng ngưu tất rẩy cho tôi, và tôi nên sạch: * hãy rửa tôi, và tôi nên trắng hơn tuyết.
50:10 Chúa hãy cho tôi được nghe tiếng vui mừng và khoái lạc: * và các xương yếu liệt được múa nhảy.
50:11 Chúa hãy ngảnh mặt khỏi các tội lỗi tôi: * và bôi xóa các sự gian ác tôi.
50:12 Hỡi Chúa, hãy dựng một lái tim thanh sạch trong mình tôi: * và ban thần công chính mới trong lòng tôi.
50:13 Chớ ném bỏ tôi khỏi mặt Chúa: * và chớ bởi tôi cất lấy thánh thần Người.
50:14 Hãy lả cho tôi vui mừng bởi sự rỗi Chúa: * và hãy làm cho tôi bến đỗ trong lòng công chính.
50:15 Tôi sẽ chỉ dạy kẻ dữ các đường lối Chúa: * và các kẻ tội lỗi sẽ lở lại cùng Người.
50:16 Hỡi Chúa, là Chúa sự rỗi tôi, hãy chữa tôi cho khỏi các tội máu: * và lưỡi tôi sẽ hát mừng công chính Người.
50:17 Chúa hãy mở môi tôi: * và miệng tôi sẽ giảng lời ngượi khen Chúa.
50:18 Vì nếu Chúa vui muốn của lễ, ắt là tôi dâng: * song của lễ toàn thiêu Người chẳng ưa thích.
50:19 Của lễ Chúa ấy là lòng lo buồn: * hỡi Chúa, lòng ăn năn, khiêm nhường, Chúa chẳng xem khinh.
50:20 Chúa hãy cứ lòng lành, xử nhân từ vuới Sion: * cho được gây dựng các tường thành Jerusalem.
50:21 Bấy giờ Chúa sẽ nhận của lễ công chính, lễ chay, và lễ toàn thiêu: * bấy giờ sẽ dâng các con me đực trên bàn thờ Chúa.
℣. Lạy Chúa, xin ban cho các linh hồn * được nghỉ ngơi đời đời.
℟. Và được sáng soi * vô cùng.
Ant. The bones which thou hast broken may rejoice.
Ant. Exáudi, Dómine, * oratiónem meam: ad te omnis caro véniet.
Psalmus 64 [2]
64:2 Te decet hymnus, Deus, in Sion: * et tibi reddétur votum in Ierúsalem.
64:3 Exáudi oratiónem meam: * ad te omnis caro véniet.
64:4 Verba iniquórum prævaluérunt super nos: * et impietátibus nostris tu propitiáberis.
64:5 Beátus, quem elegísti, et assumpsísti: * inhabitábit in átriis tuis.
64:5 Replébimur in bonis domus tuæ: * sanctum est templum tuum, mirábile in æquitáte.
64:6 Exáudi nos, Deus, salutáris noster, * spes ómnium fínium terræ, et in mari longe.
64:7 Prǽparans montes in virtúte tua, accínctus poténtia: * qui contúrbas profúndum maris sonum flúctuum eius.
64:8 Turbabúntur gentes, et timébunt qui hábitant términos a signis tuis: * éxitus matutíni, et véspere delectábis.
64:10 Visitásti terram, et inebriásti eam: * multiplicásti locupletáre eam.
64:10 Flumen Dei replétum est aquis, parásti cibum illórum: * quóniam ita est præparátio eius.
64:11 Rivos eius inébria, multíplica genímina eius: * in stillicídiis eius lætábitur gérminans.
64:12 Benedíces corónæ anni benignitátis tuæ: * et campi tui replebúntur ubertáte.
64:13 Pinguéscent speciósa desérti: * et exsultatióne colles accingéntur.
64:14 Indúti sunt aríetes óvium, et valles abundábunt fruménto: * clamábunt, étenim hymnum dicent.
℣. Réquiem ætérnam * dona eis, Dómine.
℟. Et lux perpétua * lúceat eis.
Ant. Exáudi, Dómine, oratiónem meam: ad te omnis caro véniet.
Ant. Lord, hear * my prayer; unto thee shall all flesh come.
Ca thơ 64 [2]
64:2 Hỡi Chúa, ca tụng Chúa ở Sion thì thậm phải: * và hãy lả lời khấn cho Chúa ở Jerusalem.
64:3 Xin Chúa hãy dủ nghe lời tôi cầu xin: * hễ loài xác thịt đến cùng Chúa.
64:4 Các lời gian ác thắng được chúng tôi: * song Chúa sẽ tha thứ các tội lỗi chúng tôi.
64:5 Phúc cho kẻ Chúa đã chọn và chịu lấy: * nó sẽ được ở trong các lầu hiên Người.
64:5 Chúng tôi sẽ được no đầy phần phúc trong đền Chúa: * đền thờ Chúa thánh, lạ lùng bởi sự công chính.
64:6 Hãy dủ nghe chúng tôi, Chúa cứu chữa chúng tôi, * là sự các cõi đất và biển xa cậy trông.
64:7 Chúa dùng sức mạnh đặt để núi non, lấy quyền thế làm đai thắt: * Chúa chuyển động biển khơi, dậy tiếng ba đào nó.
64:8 Các dân rối loạn, và những kẻ ở cùng cõi đất điều bởi phép lạ Chúa kính dái: * kẻ nơi mặt lời mọc lên lặn xuống điều vui mừng.
64:10 Chúa thăm viếng đất, cho nó chứa chan: * gia thêm sản vật dư dật cho nó.
64:10 Sông Chúa đầy nước, Chúa sắm của ăn cho chúng nó: * vì đã sửa sang đất như vậy.
64:11 Chúa hãy tưới gian các luống cày, gia thêm hoa lợi: * bởi mưa móc nó vui mừng nất nanh.
64:12 Chúa xuống phúc cho hoa lợi quanh năm trong sự nhân từ Chúa: * và các đồng điền Chúa dư dật đầy rẫy.
64:13 Rừng hoang hóa ra mầu mỡ: * và núi non bao bọc vui mừng.
64:14 Chiên đực chiên con được mườn mượt, đồng điền dư dật lúa miến: * điều ca tụng, reo mừng.
℣. Lạy Chúa, xin ban cho các linh hồn * được nghỉ ngơi đời đời.
℟. Và được sáng soi * vô cùng.
Ant. Lord, hear my prayer; unto thee shall all flesh come.
Ant. Me suscépit * déxtera tua, Dómine.
Psalmus 62 [3]
62:2 Deus, Deus meus, * ad te de luce vígilo.
62:2 Sitívit in te ánima mea, * quam multiplíciter tibi caro mea.
62:3 In terra desérta, et ínvia, et inaquósa: * sic in sancto appárui tibi, ut vidérem virtútem tuam, et glóriam tuam.
62:4 Quóniam mélior est misericórdia tua super vitas: * lábia mea laudábunt te.
62:5 Sic benedícam te in vita mea: * et in nómine tuo levábo manus meas.
62:6 Sicut ádipe et pinguédine repleátur ánima mea: * et lábiis exsultatiónis laudábit os meum.
62:7 Si memor fui tui super stratum meum, in matutínis meditábor in te: * quia fuísti adiútor meus.
62:8 Et in velaménto alárum tuárum exsultábo, adhǽsit ánima mea post te: * me suscépit déxtera tua.
62:10 Ipsi vero in vanum quæsiérunt ánimam meam, introíbunt in inferióra terræ: * tradéntur in manus gládii, partes vúlpium erunt.
62:12 Rex vero lætábitur in Deo, laudabúntur omnes qui iurant in eo: * quia obstrúctum est os loquéntium iníqua.
℣. Réquiem ætérnam * dona eis, Dómine.
℟. Et lux perpétua * lúceat eis.
Ant. Me suscépit déxtera tua, Dómine.
Ant. Thy right hand * upholdeth me.
Ca thơ 62 [3]
62:2 Hỡi Chúa tôi là Đức Chúa Lời, * từ rạng đông tôi tỉnh hướng về Người.
62:2 Linh hồn tôi khao khát Người, * xác tôi cũng phải rất khao khát.
62:3 Trong đất rừng: không đường, không nước: * tôi tỏ mình trước mặt Chúa, như trong nơi thánh cho được xem sức mạnh, vinh hiển Người.
62:4 Bởi nhân từ Chúa hơn nhiều sự sống: * miệng tôi sẽ ca tụng Người.
62:5 Tôi sẽ ngượi khen Chúa lót đời tôi sống: * nhân danh Người tôi sẽ giơ tay lên.
62:6 Chớ gì linh hồn tôi no đầy như mỡ béo ngọt: * miệng tôi sẽ ngượi khen, môi tôi reo mừng.
62:7 Hễ tôi ở trên giường tưởng nhớ Chúa, đến sớm mai còn suy đến Người: * Vì Chúa là Đấng che chở tôi.
62:8 Tôi nhảy mừng dưới bóng cánh Chúa, Linh hồn tôi trìu mến Chúa: * tay hữu Chúa chịu lấy tôi.
62:10 Chúng nó luống công tìm sự sống tôi, nó sa xuống nơi sâu trong đất: * Trao tay gươm, nên phần cày cáo.
62:12 Còn vua thì vui mừng trong Chúa, các kẻ thế nhân Chúa thì được khen: * bởi đã ngăn lấp miệng những kẻ nói gian ác.
℣. Lạy Chúa, xin ban cho các linh hồn * được nghỉ ngơi đời đời.
℟. Và được sáng soi * vô cùng.
Ant. Thy right hand upholdeth me.
Ant. A porta ínferi * érue, Dómine, ánimam meam.
Canticum Ezechiæ [4]
Isa 38:10-24
38:10 Ego dixi: In dimídio diérum meórum * vadam ad portas ínferi.
38:11 Quæsívi resíduum annórum meórum. * Dixi: Non vidébo Dóminum Deum in terra vivéntium.
38:12 Non aspíciam hóminem ultra, * et habitatórem quiétis.
38:13 Generátio mea abláta est, et convolúta est a me, * quasi tabernáculum pastórum.
38:14 Præcísa est velut a texénte, vita mea: dum adhuc ordírer, succídit me: * de mane usque ad vésperam fínies me.
38:15 Sperábam usque ad mane, * quasi leo sic contrívit ómnia ossa mea:
38:16 De mane usque ad vésperam fínies me: * sicut pullus hirúndinis sic clamábo, meditábor ut colúmba:
38:17 Attenuáti sunt óculi mei, * suspiciéntes in excélsum.
38:18 Dómine, vim pátior, respónde pro me. * Quid dicam, aut quid respondébit mihi, cum ipse fécerit?
38:19 Recogitábo tibi omnes annos meos * in amaritúdine ánimæ meæ.
38:20 Dómine, si sic vívitur, et in tálibus vita spíritus mei, corrípies me, et vivificábis me. * Ecce, in pace amaritúdo mea amaríssima:
38:21 Tu autem eruísti ánimam meam ut non períret: * proiecísti post tergum tuum ómnia peccáta mea.
38:22 Quia non inférnus confitébitur tibi, neque mors laudábit te: * non exspectábunt qui descéndunt in lacum, veritátem tuam.
38:23 Vivens vivens ipse confitébitur tibi, sicut et ego hódie: * pater fíliis notam fáciet veritátem tuam.
38:24 Dómine, salvum me fac * et psalmos nostros cantábimus cunctis diébus vitæ nostræ in domo Dómini.
℣. Réquiem ætérnam * dona eis, Dómine.
℟. Et lux perpétua * lúceat eis.
Ant. A porta ínferi érue, Dómine, ánimam meam.
Ant. From the gates of hell * deliver my soul, O Lord.
Ca vịnh ông Êzêkia [4]
Isaia 38:10-20
38:10 Tôi rằng: trong nửa ngày tôi, * tôi phải đến cửa âm phủ! Tôi còn nài phần dư các năm tôi.
38:11 Tôi rằng: tôi chẳng được xem thấy Chúa tôi, là Đức Chúa Lời, ở trong đất các kẻ sống. * Tôi chẳng lại được xem loài người và kẻ ở chốn bằng yên.
38:12 Sự sống tôi toan cất đi, nó phải gấp lại như nhà xếp kẻ chăn thả. * Sự sống tôi toan cắt đi như bởi kẻ dệt; khi mới khởi đầu đã cắt tôi đi; từ sáng sớm đến chiều hôm Chúa tôi làm vuối tôi cho đoạn.
38:13 Tôi trông mong cho đến sáng ngày; * song Chúa như sư tử giập nát các xương tôi; từ sáng sớm đến chiều hôm Chúa tôi làm vuối tôi cho đoạn.
38:14 Tôi sẽ kêu như chim én con, tôi sẽ than như chim bồ câu. * Con mắt tôi mòn mỏi bởi sự trông lên: hỡi Chúa, tôi rất gian khổ, xin Chúa báo đáp cho tôi.
38:15 Tôi sẽ nói làm sao, hay là Chúa đáp lại vuối tôi thể nào? Vì Chúa đã làm sự này. * Tôi sẽ tưởng lại trước mặt Chúa các năm tôi, trong sự cay đắng linh hồn tôi.
38:16 Hỡi Chúa, nếu phải sống thể này, nếu sự sống linh hồn tôi bởi tại những sự ấy * thì Chúa hãy phạt tôi, làm cho tôi được sống.
38:17 Này sự rất cay đắng tôi lở nên yên hàn; * Chúa đã cứu chữa linh hồn tôi cho khỏi chết, Chúa ném bỏ các tội lỗi tôi sau lưng Người.
38:18 Chẳng phải âm phủ ngượi khen Chúa, chẳng phải sự chết ca tụng Chúa; * chẳng phải kẻ xuống mồ trông sự chân thật Chúa.
38:19 Kẻ sống, kẻ còn sống, ấy là kẻ ngượi khen Chúa, như tôi ngày hôm nay; * cha sẽ truyền sự chân thật Chúa cho con cái mình.
38:20 Hỡi Chúa, hãy cứu chữa tôi, * chúng tôi sẽ xướng ca vinh chúng tôi, lót ngày chúng tôi sống, trong đền Chúa.
℣. Lạy Chúa, xin ban cho các linh hồn * được nghỉ ngơi đời đời.
℟. Và được sáng soi * vô cùng.
Ant. From the gates of hell deliver my soul, O Lord.
Ant. Omnis spíritus * laudet Dóminum.
Psalmus 150 [5]
150:1 Laudáte Dóminum in sanctis eius: * laudáte eum in firmaménto virtútis eius.
150:2 Laudáte eum in virtútibus eius: * laudáte eum secúndum multitúdinem magnitúdinis eius.
150:3 Laudáte eum in sono tubæ: * laudáte eum in psaltério, et cíthara.
150:4 Laudáte eum in týmpano, et choro: * laudáte eum in chordis, et órgano.
150:5 Laudáte eum in cýmbalis benesonántibus: laudáte eum in cýmbalis iubilatiónis: * omnis spíritus laudet Dóminum.
℣. Réquiem ætérnam * dona eis, Dómine.
℟. Et lux perpétua * lúceat eis.
Ant. Omnis spíritus laudet Dóminum.
Ant. Let everything that hath breath * praise the Lord.
Ca thơ 150 [5]
150:1 Hãy ngượi khen Chúa trong các thánh Người: * hãy ngượi khen Người trong vòm lời quyền phép Người.
150:2 Hãy ngượi khen Người trong các sự quyền năng Người: * hãy ngượi khen Người tùy theo sự cao cả Người rất trọng.
150:3 Hãy ngượi khen Người trong tiếng kèn: * hãy ngượi khen Người trong đàn sắt và đàn cầm.
150:4 Hãy ngượi khen Người trong trống và hội nhạc: * hãy ngượi khen Người trong đàn dây và ống sáo.
150:5 Hãy ngượi khen Người trong mã la kêu tiếng tốt: hãy ngượi khen Người trong mã la kêu tiếng vui: * mọi loài có hơi thở hãy ngượi khen Chúa.
℣. Lạy Chúa, xin ban cho các linh hồn * được nghỉ ngơi đời đời.
℟. Và được sáng soi * vô cùng.
Ant. Let everything that hath breath praise the Lord.
Versus (In loco Capituli)
℣. Audívi vocem de cælo dicéntem mihi.
℟. Beáti mórtui qui in Dómino moriúntur.
Câu xướng (Thay vì Bài ngắn)
℣. I heard a voice from heaven, saying unto me:
℟. Blessed are the dead which die in the Lord.
Canticum: Benedictus {Antiphona Votiva}
Ant. Ego sum * resurréctio et vita: qui credit in me, étiam si mórtuus fúerit, vivet; et omnis qui vivit et credit in me, non moriétur in ætérnum.
Canticum Zachariæ
Luc. 1:68-79
1:68 Benedíctus Dóminus, Deus Israël: * quia visitávit, et fecit redemptiónem plebis suæ:
1:69 Et eréxit cornu salútis nobis: * in domo David, púeri sui.
1:70 Sicut locútus est per os sanctórum, * qui a sǽculo sunt, prophetárum eius:
1:71 Salútem ex inimícis nostris, * et de manu ómnium, qui odérunt nos.
1:72 Ad faciéndam misericórdiam cum pátribus nostris: * et memorári testaménti sui sancti.
1:73 Iusiurándum, quod iurávit ad Ábraham patrem nostrum, * datúrum se nobis:
1:74 Ut sine timóre, de manu inimicórum nostrórum liberáti, * serviámus illi.
1:75 In sanctitáte, et iustítia coram ipso, * ómnibus diébus nostris.
1:76 Et tu, puer, Prophéta Altíssimi vocáberis: * præíbis enim ante fáciem Dómini, paráre vias eius:
1:77 Ad dandam sciéntiam salútis plebi eius: * in remissiónem peccatórum eórum:
1:78 Per víscera misericórdiæ Dei nostri: * in quibus visitávit nos, óriens ex alto:
1:79 Illumináre his, qui in ténebris, et in umbra mortis sedent: * ad dirigéndos pedes nostros in viam pacis.
℣. Réquiem ætérnam * dona eis, Dómine.
℟. Et lux perpétua * lúceat eis.
Ant. Ego sum resurréctio et vita: qui credit in me, étiam si mórtuus fúerit, vivet; et omnis qui vivit et credit in me, non moriétur in ætérnum.
Ca vịnh ông Zacharia {Câu xướng Ngoại lịch}
Ant. I am the resurrection and the life: * he that believeth in me, though he were dead, yet shall he live; and whosoever liveth and believeth in me shall never die.
Ca vịnh ông Zacharia Benedictus
Luca 1:68-79
1:68 Ngượi khen Đức Chúa Lời là Chúa Israel, * vì Người đã xuống thăm viếng và cứu chuộc dân riêng Người.
1:69 Người đã gây dựng sừng sự rỗi cho chúng ta * trong nhà Đaviđ đầy tớ Người.
1:70 Như lời Chúa đã dùng miệng các thánh tiên tri đời xưa mà phán rằng: *
1:71 Sẽ cứu chữa chúng ta thoát khỏi các kẻ thù * và khỏi tay những kẻ ghen ghét chúng ta.
1:72 Mà tỏ ra lòng thương xót các tổ phụ chúng ta * để nhớ lại lời giao ước thánh Người;
1:73 Là lời ước Người đã thề cùng ông Abraham là tổ phụ chúng ta mà hứa rằng: *
1:74 Sẽ cứu chữa chúng ta cho khỏi tay các kẻ thù nghịch, khỏi sợ hãi, * mà làm tôi Người;
1:75 Giữ lòng thánh sạch công chính ở trước mặt Chúa * lót đời chúng ta.
1:76 Hỡi con trẻ, con sẽ gọi là tiên tri Chúa cao cả, * bởi vì con sẽ đi trước mặt Chúa mà dọn đường lối Người.
1:77 Cho dân Người được hiểu biết sự rỗi * và được sạch khỏi các tội lỗi mình;
1:78 Bởi lòng nhân từ Đức Chúa Lời thăm viếng chúng ta, * như mặt lời mọc lên ở nơi cao,
1:79 Mà soi sáng cho những kẻ ngồi trong nơi tối tăm và trong bóng sự chết, * đưa chân chúng ta đi đàng bằng yên.
℣. Lạy Chúa, xin ban cho các linh hồn * được nghỉ ngơi đời đời.
℟. Và được sáng soi * vô cùng.
Ant. I am the resurrection and the life: he that believeth in me, though he were dead, yet shall he live; and whosoever liveth and believeth in me shall never die.
Oratio {Votiva}
Pater noster, qui es in cælis, sanctificétur nomen tuum: advéniat regnum tuum: fiat volúntas tua, sicut in cælo et in terra. Panem nostrum cotidiánum da nobis hódie: et dimítte nobis débita nostra, sicut et nos dimíttimus debitóribus nostris:
℣. Et ne nos indúcas in tentatiónem:
℟. Sed líbera nos a malo.
℣. A porta ínferi.
℟. Erue, Dómine, ánimas eórum.
℣. Requiéscant in pace.
℟. Amen.
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
secunda Domine, exaudi omittitur
Orémus.
Fidélium, Deus, ómnium Cónditor et Redémptor, animábus famulórum famularúmque tuárum remissiónem cunctórum tríbue peccatórum: ut indulgéntiam, quam semper optavérunt, piis supplicatiónibus consequántur:
Qui vivis et regnas cum Deo Patre, in unitáte Spíritus Sancti, Deus, per ómnia sǽcula sæculórum.
℟. Amen.
Kinh tổng nguyện {Ngoại lịch}
Lạy Cha chúng tôi ở trên lời, chúng tôi nguyện danh Cha cả sáng, nước Cha trị đến, vâng ý Cha dưới đất bằng trên lời vậy. Xin Cha cho chúng tôi rầy hằng ngày dùng đủ; và tha nợ chúng tôi, như chúng tôi cũng tha kẻ có nợ chúng tôi:
℣. Lại chớ để chúng tôi sa chước cám dỗ:
℟. Bèn chữa chúng tôi cho khỏi sự dữ.
℣. Khỏi cửa địa ngục.
℟. Lạy Chúa, hãy cứu chữa lấy linh hồn các kẻ ấy.
℣. Xin cho các linh hồn được nghỉ yên.
℟. Amen.
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
Câu Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin. thứ hai thì bỏ
Chúng ta hãy cầu nguyện.
O God, who art thyself at once the Maker and the Redeemer of all thy faithful ones, grant unto the souls of thy servants and handmaids remission of all their sins, making of our entreaties unto our great Father a mean whereby they may have that forgiveness which they have ever hoped for.
Vì Người hằng sống hằng trị cùng Đức Chúa Cha và Đức Chúa Thánh Thần đời đời chẳng cùng.
℟. Amen.
Conclusio
℣. Réquiem ætérnam dona eis, Dómine.
℟. Et lux perpétua lúceat eis.
℣. Requiéscant in pace.
℟. Amen.
Kết kinh
℣. O Lord, grant them eternal rest.
℟. And let the everlasting light shine upon them.
℣. May they rest in peace.
℟. Amen.

Matutinum    Laudes    Vesperae
Omnes    Plures    Appendix

OptionsSancta MissaOrdo

Versions
Tridentine - 1570
Tridentine - 1888
Tridentine - 1906
Divino Afflatu - 1939
Divino Afflatu - 1954
Reduced - 1955
Rubrics 1960 - 1960
Rubrics 1960 - 2020 USA
Monastic - 1617
Monastic - 1930
Monastic - 1963
Monastic - 1963 - Barroux
Ordo Cisterciensis - 1951
Ordo Cisterciensis - Abbatia B.M.V. de Altovado
Ordo Praedicatorum - 1962
Language 2
Latin
Cantilenæ
English
Čeština
Čeština - Schaller
Dansk
Deutsch
Español
Français
Italiano
Magyar
Nederlands
Polski
Português
Tiếng Việt
Latin-Bea
Polski-Newer
Votives
Hodie
Apostolorum
Evangelistarum
Unius Martyris Pontificis
Unius Martyris non Pontificis
Plurium Martyrum Pontificum
Plurium Martyrum non Pontificum
Confessoris Pontificis
Doctoris Pontificis
Plurium Confessorum Pontificum
Confessoris non Pontificis
Doctoris non Pontificis
Abbatis
Plurium Confessorum non Pontificum
Unius Virginis Martyris
Unius Virginis tantum
Plurium Virginum Martyrum
Unius non Virginis Martyris
Unius non Virginis nec Martyris
Plurium non Virginum Martyrum
Dedicationis Ecclesiae
Officium defunctorum
Beata Maria in Sabbato
Beatae Mariae Virginis
Officium parvum Beatae Mariae Virginis

VersionsCreditsDownloadRubricsTechnicalHelp