|
Ante Divinum officium |
Incipit
secreto
Pater noster, qui es in cælis, sanctificétur nomen tuum: advéniat regnum tuum: fiat volúntas tua, sicut in cælo et in terra. Panem nostrum quotidiánum da nobis hódie: et dimítte nobis débita nostra, sicut et nos dimíttimus debitóribus nostris: et ne nos indúcas in tentatiónem: sed líbera nos a malo. Amen.
Ave María, grátia plena; Dóminus tecum: benedícta tu in muliéribus, et benedíctus fructus ventris tui Jesus. Sancta María, Mater Dei, ora pro nobis peccatóribus, nunc et in hora mortis nostræ. Amen.
Credo in Deum, Patrem omnipoténtem, Creatórem cæli et terræ. Et in Jesum Christum, Fílium ejus únicum, Dóminum nostrum: qui concéptus est de Spíritu Sancto, natus ex María Vírgine, passus sub Póntio Piláto, crucifíxus, mórtuus, et sepúltus: descéndit ad ínferos; tértia die resurréxit a mórtuis; ascéndit ad cælos; sedet ad déxteram Dei Patris omnipoténtis: inde ventúrus est judicáre vivos et mórtuos. Credo in Spíritum Sanctum, sanctam Ecclésiam cathólicam, Sanctórum communiónem, remissiónem peccatórum, carnis resurrectiónem, vitam ætérnam. Amen.
Deinde, clara voce, dicitur Versus:
℣. Dómine, lábia + mea apéries.
℟. Et os meum annuntiábit laudem tuam.
℣. Deus ✠ in adjutórium meum inténde.
℟. Dómine, ad adjuvándum me festína.
Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Allelúja.
|
Bắt đầu
đọc thầm
Lạy Cha chúng tôi ở trên lời, chúng tôi nguyện danh Cha cả sáng, nước Cha trị đến, vâng ý Cha dưới đất bằng trên lời vậy. Xin Cha cho chúng tôi rầy hằng ngày dùng đủ; và tha nợ chúng tôi, như chúng tôi cũng tha kẻ có nợ chúng tôi, lại chớ để chúng tôi sa chước cám dỗ, bèn chữa chúng tôi cho khỏi sự dữ. Amen.
Kính mừng Maria đầy ơn phúc, Đức Chúa Lời ở cùng Bà, Bà có phúc lạ hơn mọi người nữ, và Giêsu Con lòng Bà gồm phúc lạ. Thánh Maria Đức Mẹ Chúa Lời, cầu cho chúng tôi là kẻ có tội, khi nay và trong giờ lâm tử. Amen.
Tôi tin kính Đức Chúa Lời, là Cha phép tắc vô cùng dựng nên lời đất. Tôi tin kính Đức Chúa Giêsu Kirixitô là Con một Đức Chúa Cha cùng là Chúa chúng tôi; bởi phép Đức Chúa Thánh Thần mà Người xuống thai, sinh bởi Bà Maria đồng trinh; chịu nạn đời quan Phongxiô Philatô, chịu đóng đanh trên cây Thánh giá chết và táng xác; xuống ngục tổ tông; ngày thứ ba bởi trong kẻ chết mà sống lại ; lên lời ngự bên hữu Đức Chúa Cha phép tắc vô cùng; ngày sau bởi lời lại xuống phán xét kẻ sống và kẻ chết. Tôi tin kính Đức Chúa Thánh Thần. Tôi tin có Hội thánh hằng có ở khắp thế này, các thánh thông công. Tôi tin phép tha tội. Tôi tin xác loài người ngày sau sống lại; tôi tin hằng sống vậy. Amen.
Đoạn, đọc lớn tiếng, Câu xướng:
℣. Lạy Chúa, ✠ ✠ xin Chúa hãy mở miệng lưỡi tôi ra.
℟. Thì tôi sẽ cao rao những lời ngợi khen Chúa.
℣. Lạy Chúa, ✠ xin Chúa đoái đến giúp sức tôi.
℟. Lạy Chúa, xin Chúa hãy vội kíp bênh vực tôi.
Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Allêluia.
|
Invitatorium {Antiphona Votiva}
Ant. Regem Vírginum Dóminum, * Veníte, adorémus.
Ant. Regem Vírginum Dóminum, * Veníte, adorémus.
Veníte, exsultémus Dómino, jubilémus Deo, salutári nostro: præoccupémus fáciem ejus in confessióne, et in psalmis jubilémus ei.
Ant. Regem Vírginum Dóminum, * Veníte, adorémus.
Quóniam Deus magnus Dóminus, et Rex magnus super omnes deos, quóniam non repéllet Dóminus plebem suam: quia in manu ejus sunt omnes fines terræ, et altitúdines móntium ipse cónspicit.
Ant. Veníte, adorémus.
Quóniam ipsíus est mare, et ipse fecit illud, et áridam fundavérunt manus ejus (genuflectitur) veníte, adorémus, et procidámus ante Deum: plorémus coram Dómino, qui fecit nos, quia ipse est Dóminus, Deus noster; nos autem pópulus ejus, et oves páscuæ ejus.
Ant. Regem Vírginum Dóminum, * Veníte, adorémus.
Hódie, si vocem ejus audiéritis, nolíte obduráre corda vestra, sicut in exacerbatióne secúndum diem tentatiónis in desérto: ubi tentavérunt me patres vestri, probavérunt et vidérunt ópera mea.
Ant. Veníte, adorémus.
Quadragínta annis próximus fui generatióni huic, et dixi: Semper hi errant corde, ipsi vero non cognovérunt vias meas: quibus jurávi in ira mea: Si introíbunt in réquiem meam.
Ant. Regem Vírginum Dóminum, * Veníte, adorémus.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Veníte, adorémus.
Ant. Regem Vírginum Dóminum, * Veníte, adorémus.
|
Câu khuyên dụ {Câu xướng Ngoại lịch}
Ant. The Lord, the King of Virgins, * O come, let us worship.
Ant. The Lord, the King of Virgins, * O come, let us worship.
Bay hãy đến, chúng ta điều ca tụng Chúa, chúng ta hãy reo mừng Đức Chúa Lời, là sự rỗi chúng ta: hãy lấy sự ngượi khen đến trước mặt Chúa, lấy ca thơ chúc tụng Người.
Ant. The Lord, the King of Virgins, * O come, let us worship.
Bởi vì Đức Chúa Lời là Chúa cả, và là vua cả trên các thần, [vì Chúa chẳng chê chối dân Người]: vì các cõi đất ở trong tay Chúa, và các đỉnh núi thuộc về Người.
Ant. O come, let us worship.
Biển là của Chúa, Chúa đã dựng nên, tay Chúa đã tạo thành đất cạn (quỳ gối) bay hãy đến, chúng ta quì lạy thờ phượng: khóc lóc trước Chúa tạo thành chúng ta, vì Đức Chúa Lời là Chúa chúng ta; chúng ta là dân nơi Chúa chăn thả, và con chiên dưới tay Người.
Ant. The Lord, the King of Virgins, * O come, let us worship.
Hôm nay, nếu bay nghe tiếng Chúa, chớ để lòng bay ra cứng, như khi trêu phạm trong ngày thăm thử trên rừng: ở đấy các tổ phụ bay thử thăm, rò xét Tao và xem thấy việc Tao.
Ant. O come, let us worship.
Bốn mươi năm Tao chối chán dòng dõi ấy, và rằng: chúng nó hằng lầm lạc trong lòng, chúng nó chẳng nhận biết các đường lối Tao: cho nên Tao thịnh nộ phát thề rằng: chúng nó chẳng vào nơi bằng yên Tao.
Ant. The Lord, the King of Virgins, * O come, let us worship.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. O come, let us worship.
|
Hymnus {Votiva}
Vírginis Proles Opiféxque Matris,
Virgo quem gessit, peperítque Virgo:
Vírginis partos cánimus decóra
Morte triúmphos.
Hæc enim palmæ dúplicis beáta
Sorte, dum gestit frágilem domáre
Córporis sexum, dómuit cruéntum
Cæde tyránnum.
Unde nec mortem, nec amíca mortis
Mille pœnárum génera expavéscens,
Sánguine effúso méruit serénum
Scándere cælum.
Hujus orátu, Deus alme, nobis
Débitas pœnas scélerum remítte;
Ut tibi puro resonémus almum
Péctore carmen.
Sit decus Patri, genitǽque Proli,
Et tibi, compar utriúsque virtus,
Spíritus semper, Deus unus, omni
Témporis ævo.
Amen.
|
Ca vãn {Ngoại lịch}
Son of a virgin, maker of thy mother,
Thou, rod and blossom from a stem unstainèd,
While we a Virgin's triumphs are rehearsing,
Hear our petition!
Lo, on thy handmaid fell a two-fold blessing,
Who, in her body vanquishing the weakness,
In that same body, grace from heaven obtaining,
Bore the world witness.
Death, nor the rending pains of death appalled her;
Bondage and torment found her undefeated:
So by the shedding of her blood attained she
Heavenly guerdon.
Fountain of mercy, hear the prayers she offers;
Purge our offences, pardon our transgressions,
So that hereafter we to thee may render
Praise with thanksgiving.
Thou, the All-Father, thou, the One-Begotten,
Thou, Holy Spirit, Three in One co-equal,
Glory be henceforth thine through all the ages,
World without ending.
Amen.
|
Psalmi cum lectionibus {Antiphonæ et Psalmi Votiva}
Nocturnus I
Ant. O quam pulchra * est casta generátio cum claritáte!
Psalmus 8 [1]
8:2 Dómine, Dóminus noster, * quam admirábile est nomen tuum in univérsa terra!
8:2 Quóniam eleváta est magnificéntia tua, * super cælos.
8:3 Ex ore infántium et lacténtium perfecísti laudem propter inimícos tuos, * ut déstruas inimícum et ultórem.
8:4 Quóniam vidébo cælos tuos, ópera digitórum tuórum: * lunam et stellas, quæ tu fundásti.
8:5 Quid est homo quod memor es ejus? * aut fílius hóminis, quóniam vísitas eum?
8:6 Minuísti eum paulo minus ab Ángelis, glória et honóre coronásti eum: * et constituísti eum super ópera mánuum tuárum.
8:8 Ómnia subjecísti sub pédibus ejus, * oves et boves univérsas: ínsuper et pécora campi.
8:9 Vólucres cæli, et pisces maris, * qui perámbulant sémitas maris.
8:10 Dómine, Dóminus noster, * quam admirábile est nomen tuum in univérsa terra!
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. O quam pulchra est casta generátio cum claritáte!
|
Ca thơ và bài đọc {Câu xướng và Ca thơ Ngoại lịch}
Nocturno I
Ant. O how lovely and glorious * is the generation of the chaste.
Ca thơ 8 [1]
8:2 Hỡi Chúa là Chúa chúng tôi! * danh Chúa sáng lạ trong khắp đất là dường nào!
8:2 Bởi vì sự vinh hiển Chúa cao * trên các tầng lời.
8:3 Bởi miệng các con thơ và trẻ bú sữa, Chúa sắm lời ngượi khen vẹn tuyền vì các kẻ thù Chúa, * để phá tuyệt kẻ thù và kẻ oan gia.
8:4 Tôi xem thấy các tầng lời là việc ngón tay Chúa: * mặt lăng, ngôi sao, Chúa đã dựng.
8:5 Loài người là đí gì mà Chúa nhớ đến nó? * Con người là gì mà Chúa thăm viếng nó?
8:6 Chúa để nó kém thiên thần một chút, lấy vinh hiển, tôn sang bao bọc nó: * đặt nó trên các việc tay Chúa.
8:8 Bắt mọi sự phục dưới chân nó, * các chiên bò; lại các muông đất.
8:9 Chim lời, cá biển, * lội qua các đường lối biển.
8:10 Hỡi Chúa là Chúa chúng tôi, * danh Chúa sáng lạ trong khắp đất là dường nào!
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. O how lovely and glorious is the generation of the chaste.
|
Ant. Ante torum * hujus Vírginis frequentáte nobis dúlcia cántica drámatis.
Psalmus 18 [2]
18:2 Cæli enárrant glóriam Dei: * et ópera mánuum ejus annúntiat firmaméntum.
18:3 Dies diéi erúctat verbum, * et nox nocti índicat sciéntiam.
18:4 Non sunt loquélæ, neque sermónes, * quorum non audiántur voces eórum.
18:5 In omnem terram exívit sonus eórum: * et in fines orbis terræ verba eórum.
18:6 In sole pósuit tabernáculum suum: * et ipse tamquam sponsus procédens de thálamo suo:
18:6 Exsultávit ut gigas ad curréndam viam, * a summo cælo egréssio ejus:
18:7 Et occúrsus ejus usque ad summum ejus: * nec est qui se abscóndat a calóre ejus.
18:8 Lex Dómini immaculáta, convértens ánimas: * testimónium Dómini fidéle, sapiéntiam præstans párvulis.
18:9 Justítiæ Dómini rectæ, lætificántes corda: * præcéptum Dómini lúcidum, illúminans óculos.
18:10 Timor Dómini sanctus, pérmanens in sǽculum sǽculi: * judícia Dómini vera, justificáta in semetípsa.
18:11 Desiderabília super aurum et lápidem pretiósum multum: * et dulcióra super mel et favum.
18:12 Étenim servus tuus custódit ea, * in custodiéndis illis retribútio multa.
18:13 Delícta quis intéllegit? ab occúltis meis munda me: * et ab aliénis parce servo tuo.
18:14 Si mei non fúerint domináti, tunc immaculátus ero: * et emundábor a delícto máximo.
18:15 Et erunt ut compláceant elóquia oris mei: * et meditátio cordis mei in conspéctu tuo semper.
18:15 Dómine, adjútor meus, * et redémptor meus.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Ante torum hujus Vírginis frequentáte nobis dúlcia cántica drámatis.
|
Ant. Sing for us again and again before this maiden's bed * the tender idylls of the play.
Ca thơ 18 [2]
18:2 Các tầng lời thuật ra sự cả sáng Chúa: * và vòng giời giãi tỏ việc tay Chúa.
18:3 Ngày truyền lời cho ban ngày, * và đêm thông sáng cho ban đêm.
18:4 Chẳng phải lời nói, chẳng phải lời giảng, * mà không nghe tiếng nó.
18:5 Tiếng nó vang ra khắp đất: * và lời nó truyền đi cùng thế gian.
18:6 Chúa để nhà xếp Người trong mặt lời: * và nó giống như chồng mới ra khỏi động phòng:
18:6 Như đại tướng mừng nhảy tiến lên đường, * từ cùng lời bên này mà ra:
18:7 Chuyển xuống cùng lời bên kia: * chẳng ai ẩn mình cho khỏi sự nóng nó.
18:8 Lề luật Chúa vẹn tuyền, làm cho linh hồn lở lại: * chứng cớ Chúa chân thật, ban khôn sáng cho con trẻ thơ ngây.
18:9 Mệnh lệnh Chúa ngay chính, làm cho lòng người khoái lạc: * điều răn Chúa tỏ rõ, cho con mắt người sáng ra.
18:10 Sự dái sợ Chúa thánh, bền đỗ đời đời: * lý đoán Chúa chắc thật, vốn nó công bằng.
18:11 Nó đáng ao ước hơn vàng và đá ngọc rất quí giá: * và ngọt ngào hơn mật và tổ ong.
18:12 Bởi đấy, đầy tớ Chúa vâng giữ nó, * trong sự vâng giữ nó có nhiều công thưởng.
18:13 Ai hiểu biết những sự sai lầm? xin Chúa làm cho tôi sạch khỏi các tội kín: * và xin Chúa miễn thứ cho đầy tớ Chúa những sự bởi ngoài.
18:14 Nếu nó chẳng cai trị trong mình tôi, thì tôi vẹn sạch: * và tôi sẽ sạch khỏi tội rất nặng nề.
18:15 Thế thì lời miệng tôi đẹp ý Chúa: * và lòng tôi hằng suy ngẫm trước mặt Chúa.
18:15 Hỡi Chúa, là Đấng phù hộ tôi, * và Đấng cứu chuộc tôi.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. Sing for us again and again before this maiden's bed the tender idylls of the play.
|
Ant. Revértere, * revértere, Sunamítis; revértere, ut intueámur te.
Psalmus 23 [3]
23:1 Dómini est terra, et plenitúdo ejus: * orbis terrárum, et univérsi qui hábitant in eo.
23:2 Quia ipse super mária fundávit eum: * et super flúmina præparávit eum.
23:3 Quis ascéndet in montem Dómini? * aut quis stabit in loco sancto ejus?
23:4 Ínnocens mánibus et mundo corde, * qui non accépit in vano ánimam suam, nec jurávit in dolo próximo suo.
23:5 Hic accípiet benedictiónem a Dómino: * et misericórdiam a Deo, salutári suo.
23:6 Hæc est generátio quæréntium eum, * quæréntium fáciem Dei Jacob.
23:7 Attóllite portas, príncipes, vestras, et elevámini, portæ æternáles: * et introíbit Rex glóriæ.
23:8 Quis est iste Rex glóriæ? * Dóminus fortis et potens: Dóminus potens in prǽlio.
23:9 Attóllite portas, príncipes, vestras, et elevámini, portæ æternáles: * et introíbit Rex glóriæ.
23:10 Quis est iste Rex glóriæ? * Dóminus virtútum ipse est Rex glóriæ.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Revértere, revértere, Sunamítis; revértere, ut intueámur te.
|
Ant. Return, return, O Shulammith * Return, return, that we may look upon thee.
Ca thơ 23 [3]
23:1 Đất và muôn vật trên đất: * thế gian và mọi người ở thế gian, điều thuộc về Chúa.
23:2 Vì Chúa dựng nên nó trên khắp biển: * xếp đặt nó trên các sông.
23:3 Ai lên núi Chúa? * hay là ai được nghỉ trên núi thánh Người?
23:4 Kẻ tay sạch, lòng thanh, * kẻ chẳng tưởng dối trá trong lòng, chẳng thề gian với kẻ khác.
23:5 Kẻ ấy sẽ được chịu phần phúc bởi Chúa: * được nhân từ bởi Chúa đã chữa mình.
23:6 Ấy là dòng dõi các kẻ tìm cầu Chúa, * kẻ tìm mặt Chúa Jacob.
23:7 Hỡi các quan cai, hãy cất cửa chúng ngươi, các cửa đời đời sẽ cất lên: * thì Vua cả sáng sẽ ngự vào.
23:8 Vua cả sáng này là ai? * Là Chúa sức lực, quyền thế: Chúa mạnh sức trong đám trận.
23:9 Hỡi các quan cai, hãy cất cửa chúng ngươi, các cửa đời đời hãy cất lên: * thì Vua cả sáng sẽ ngự vào.
23:10 Vua cả sáng này là ai? * Chúa các cơ binh, ấy là Vua cả sáng.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. Return, return, O Shulammith Return, return, that we may look upon thee.
|
℣. Spécie tua et pulchritúdine tua.
℟. Inténde, próspere procéde, et regna.
|
℣. In thy comeliness and thy beauty.
℟. Go forward, fare prosperously, and reign.
|
Pater Noster dicitur secreto usque ad Et ne nos indúcas in tentatiónem:
Pater noster, qui es in cælis, sanctificétur nomen tuum: advéniat regnum tuum: fiat volúntas tua, sicut in cælo et in terra. Panem nostrum quotidiánum da nobis hódie: et dimítte nobis débita nostra, sicut et nos dimíttimus debitóribus nostris:
℣. Et ne nos indúcas in tentatiónem:
℟. Sed líbera nos a malo.
Absolutio. Exáudi, Dómine Jesu Christe, preces servórum tuórum, et miserére nobis: Qui cum Patre et Spíritu Sancto vivis et regnas in sǽcula sæculórum.
℟. Amen.
|
Đọc thầm Kinh Lạy Cha cho đến câu Lại chớ để chúng tôi sa chước cám dỗ:
Lạy Cha chúng tôi ở trên lời, chúng tôi nguyện danh Cha cả sáng, nước Cha trị đến, vâng ý Cha dưới đất bằng trên lời vậy. Xin Cha cho chúng tôi rầy hằng ngày dùng đủ; và tha nợ chúng tôi, như chúng tôi cũng tha kẻ có nợ chúng tôi:
℣. Lại chớ để chúng tôi sa chước cám dỗ:
℟. Bèn chữa chúng tôi cho khỏi sự dữ.
Phép giải. Xin Chúa Jêsu Kirixitô dủ nghe lời các đầy tớ Chúa cầu xin, và thương xót chúng tôi: Là Đấng hằng sống hằng trị cùng Đức Chúa Cha và Đức Chúa Thánh Thần đời đời kiếp kiếp.
℟. Amen.
|
Extra Chorum, quando ab uno tantum recitatur Officium dicitur: Jube, Dómine, benedícere; et subjungitur congruens Benedictio.
℣. Jube, domne, benedícere.
Benedictio. Benedictióne perpétua benedícat nos Pater ætérnus.
℟. Amen.
Lectio 1
De Epístola prima beáti Pauli Apóstoli ad Corínthios
1 Cor 7:25-31
25 De virgínibus præcéptum Dómini non hábeo: consílium autem do, tamquam misericórdiam consecútus a Dómino, ut sim fidélis.
26 Exístimo ergo hoc bonum esse propter instántem necessitátem, quóniam bonum est hómini sic esse.
27 Alligátus es uxóri? noli quǽrere solutiónem. Solútus es ab uxóre? noli quǽrere uxórem.
28 Si autem accéperis uxórem, non peccásti. Et si núpserit virgo, non peccávit. Tribulatiónem tamen carnis habébunt hujúsmodi. Ego autem vobis parco.
29 Hoc ítaque dico, fratres: Tempus breve est: réliquum est, ut et qui habent uxóres, tamquam non habéntes sint;
30 Et qui flent, tamquam non flentes; et qui gaudent, tamquam non gaudéntes; et qui emunt, tamquam non possidéntes;
31 Et qui utúntur hoc mundo, tamquam non utántur; prǽterit enim figúra hujus mundi.
℣. Tu autem, Dómine, miserére nobis.
℟. Deo grátias.
℟. Veni Sponsa Christi, áccipe corónam, quam tibi Dóminus præparávit in ætérnum; pro cujus amóre sánguinem tuum fudísti,
* Et cum Ángelis in paradísum introísti.
℣. Veni, elécta mea, et ponam in te thronum meum; quia concupívit Rex spéciem tuam.
℟. Et cum Ángelis in paradísum introísti.
|
℣. Lạy thầy cả, xin Người ban phép lành.
Phép lành. Xin Cha đời đời xuống phúc lành đời đời cho chúng tôi.
℟. Amen.
Bài đọc 1
Lesson from the first letter of St. Paul the Apostle to the Corinthians
1 Cor 7:25-31
25 Now concerning virgins, I have no commandment of the Lord; but I give counsel, as having obtained mercy of the Lord, to be faithful.
26 I think therefore that this is good for the present necessity, that it is good for a man so to be.
27 Art thou bound to a wife? seek not to be loosed. Art thou loosed from a wife? seek not a wife.
28 But if thou take a wife, thou hast not sinned. And if a virgin marry, she hath not sinned: nevertheless, such shall have tribulation of the flesh. But I spare you.
29 This therefore I say, brethren; the time is short; it remaineth, that they also who have wives, be as if they had none;
30 And they that weep, as though they wept not; and they that rejoice, as if they rejoiced not; and they that buy, as though they possessed not;
31 And they that use this world, as if they used it not: for the fashion of this world passeth away.
℣. Lạy Chúa, lại xin Chúa thương xem chúng tôi cùng.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
℟.br. Come, Bride of Christ, and take the everlasting crown, which the Lord hath prepared for thee, even for thee who for the love of Him hast shed thy blood;
* And art entered with Angels into His garden.
℣. Come, O My chosen one, and I will establish My throne in thee, for the King hath reatly desired thy beauty
℟. And art entered with Angels into His garden.
|
Extra Chorum, quando ab uno tantum recitatur Officium dicitur: Jube, Dómine, benedícere; et subjungitur congruens Benedictio.
℣. Jube, domne, benedícere.
Benedictio. Unigénitus Dei Fílius nos benedícere et adjuváre dignétur.
℟. Amen.
Lectio 2
1 Cor 7:32-35
32 Volo autem vos sine sollicitúdine esse. Qui sine uxóre est, sollícitus est quæ Dómini sunt, quómodo pláceat Deo.
33 Qui autem cum uxóre est, sollícitus est quæ sunt mundi, quómodo pláceat uxóri; et divísus est.
34 Et múlier innúpta et virgo cógitat quæ Dómini sunt, ut sit sancta córpore et spíritu. Quæ autem nupta est, cógitat quæ sunt mundi, quómodo pláceat viro.
35 Porro hoc ad utilitátem vestram dico, non ut láqueum vobis iníciam, sed ad id, quod honéstum est, et quod facultátem prǽbeat sine impediménto Dóminum obsecrándi.
℣. Tu autem, Dómine, miserére nobis.
℟. Deo grátias.
℟. Diffúsa est grátia in lábiis tuis,
* Proptérea benedíxit te Deus in ætérnum.
℣. Spécie tua et pulchritúdine tua inténde, próspere procéde, et regna.
℟. Proptérea benedíxit te Deus in ætérnum.
|
℣. Lạy thầy cả, xin Người ban phép lành.
Phép lành. Xin Con Một Đức Chúa Lời đoái thương xuống phúc và phù hộ chúng tôi.
℟. Amen.
Bài đọc 2
1 Cor 7:32-35
32 But I would have you to be without solicitude. He that is without a wife, is solicitous for the things that belong to the Lord, how he may please God.
33 But he that is with a wife, is solicitous for the things of the world, how he may please his wife: and he is divided.
34 And the unmarried woman and the virgin thinketh on the things of the Lord, that she may be holy both in body and in spirit. But she that is married thinketh on the things of the world, how she may please her husband.
35 And this I speak for your profit: not to cast a snare upon you; but for that which is decent, and which may give you power to attend upon the Lord, without impediment.
℣. Lạy Chúa, lại xin Chúa thương xem chúng tôi cùng.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
℟. Grace is poured into thy lips, therefore;
* God hath blessed thee for ever.
℣. In thy comeliness and thy beauty, go forward, fare prosperously, and reign.
℟. God hath blessed thee for ever.
|
Extra Chorum, quando ab uno tantum recitatur Officium dicitur: Jube, Dómine, benedícere; et subjungitur congruens Benedictio.
℣. Jube, domne, benedícere.
Benedictio. Spíritus Sancti grátia illúminet sensus et corda nostra.
℟. Amen.
Lectio 3
1 Cor 7:36-40
36 Si quis autem turpem se vidéri exístimat super vírgine sua, quod sit superadúlta, et ita opórtet fíeri; quod vult fáciat: non peccat, si nubat.
37 Nam, qui státuit in corde suo firmus, non habens necessitátem, potestátem autem habens suæ voluntátis, et hoc judicávit in corde suo, serváre vírginem suam, bene facit.
38 Ígitur et qui matrimónio jungit vírginem suam, bene facit; et qui non jungit, mélius facit.
39 Múlier alligáta est legi quanto témpore, vir ejus vivit. Quod, si dormíerit vir ejus, liberáta est; cui vult nubat, tantum in Dómino.
40 Beátior autem erit, si sic permánserit, secúndum meum consílium; puto autem quod et ego Spíritum Dei hábeam.
℣. Tu autem, Dómine, miserére nobis.
℟. Deo grátias.
℟. Spécie tua et pulchritúdine tua
* Inténde, próspere procéde, et regna.
℣. Diffúsa est grátia in lábiis tuis, proptérea benedíxit te Deus in ætérnum.
℟. Inténde, próspere procéde, et regna.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Inténde, próspere procéde, et regna.
|
℣. Lạy thầy cả, xin Người ban phép lành.
Phép lành. Xin ơn Đức Chúa Thánh Thần soi sáng trí khôn và lòng chúng tôi.
℟. Amen.
Bài đọc 3
1 Cor 7:36-40
36 But if any man think that he seemeth dishonoured, with regard to his virgin, for that she is above the age, and it must so be: let him do what he will; he sinneth not, if she marry.
37 For he that hath determined being steadfast in his heart, having no necessity, but having power of his own will; and hath judged this in his heart, to keep his virgin, doth well.
38 Therefore, both he that giveth his virgin in marriage, doth well; and he that giveth her not, doth better.
39 A woman is bound by the law as long as her husband liveth; but if her husband die, she is at liberty: let her marry to whom she will; only in the Lord.
40 But more blessed shall she be, if she so remain, according to my counsel; and I think that I also have the spirit of God.
℣. Lạy Chúa, lại xin Chúa thương xem chúng tôi cùng.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
℟. In thy comeliness and thy beauty;
* Go forward, fare prosperously, and reign.
℣. Grace is poured into thy lips, therefore God hath blessed thee for ever.
℟. Go forward, fare prosperously, and reign.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Go forward, fare prosperously, and reign.
|
Nocturnus II
Ant. Spécie tua * et pulchritúdine tua inténde, próspere procéde, et regna.
Psalmus 44 [4]
44:2 Eructávit cor meum verbum bonum: * dico ego ópera mea Regi.
44:2 Lingua mea cálamus scribæ: * velóciter scribéntis.
44:3 Speciósus forma præ fíliis hóminum, diffúsa est grátia in lábiis tuis: * proptérea benedíxit te Deus in ætérnum.
44:4 Accíngere gládio tuo super femur tuum, * potentíssime.
44:5 Spécie tua et pulchritúdine tua: * inténde, próspere procéde, et regna.
44:5 Propter veritátem, et mansuetúdinem, et justítiam: * et dedúcet te mirabíliter déxtera tua.
44:6 Sagíttæ tuæ acútæ, pópuli sub te cadent: * in corda inimicórum Regis.
44:7 Sedes tua, Deus, in sǽculum sǽculi: * virga directiónis virga regni tui.
44:8 Dilexísti justítiam, et odísti iniquitátem: * proptérea unxit te Deus, Deus tuus, óleo lætítiæ præ consórtibus tuis.
44:9 Myrrha, et gutta, et cásia a vestiméntis tuis, a dómibus ebúrneis: * ex quibus delectavérunt te fíliæ regum in honóre tuo.
44:10 Ástitit regína a dextris tuis in vestítu deauráto: * circúmdata varietáte.
44:11 Audi fília, et vide, et inclína aurem tuam: * et oblivíscere pópulum tuum et domum patris tui.
44:12 Et concupíscet Rex decórem tuum: * quóniam ipse est Dóminus Deus tuus, et adorábunt eum.
44:13 Et fíliæ Tyri in munéribus * vultum tuum deprecabúntur: omnes dívites plebis.
44:14 Omnis glória ejus fíliæ Regis ab intus, * in fímbriis áureis circumamícta varietátibus.
44:15 Adducéntur Regi vírgines post eam: * próximæ ejus afferéntur tibi.
44:16 Afferéntur in lætítia et exsultatióne: * adducéntur in templum Regis.
44:17 Pro pátribus tuis nati sunt tibi fílii: * constítues eos príncipes super omnem terram.
44:18 Mémores erunt nóminis tui: * in omni generatióne et generatiónem.
44:18 Proptérea pópuli confitebúntur tibi in ætérnum: * et in sǽculum sǽculi.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Spécie tua et pulchritúdine tua inténde, próspere procéde, et regna.
|
Nocturno II
Ant. In thy comeliness and thy beauty, * go forward, fare prosperously, and reign.
Ca thơ 44 [4]
44:2 Lòng tôi vọt ra lời tốt: * tôi nói những việc tôi làm cho Vua.
44:2 Lưỡi tôi là ngọn bút của người thư ký: * viết mau lẹ.
44:3 Người xinh tốt hơn con cái loài người, ân sủng đã đổ ra trên môi người: * vì vậy Thiên Chúa đã chúc phúc cho người đời đời.
44:4 Hỡi đấng rất mạnh mẽ, * hãy thắt gươm người vào đùi.
44:5 Với vẻ đẹp và sự tốt lành của người: * hãy xông tới, hãy tiến đi may mắn, và hãy cai trị.
44:5 Vì sự chân thật, và hiền lành, và công chính: * và tay hữu người sẽ dẫn đưa người cách lạ lùng.
44:6 Những mũi tên người nhọn sắc, các dân sẽ ngã phục dưới người: * tên bắn thâu qua lòng kẻ thù vua.
44:7 Hỡi Thiên Chúa, tòa Chúa còn mãi đời đời: * vương trượng nước Chúa là vương trượng ngay thẳng.
44:8 Chúa yêu sự công chính, và ghét sự gian ác: * vì vậy, hỡi Thiên Chúa, Thiên Chúa của Ngài đã xức dầu cho Ngài, bằng dầu vui vẻ trổi hơn các bạn Ngài.
44:9 Một dược, và trầm hương, và nhục quế xông thơm từ áo người, từ đền ngà: * bởi đó các con gái vua chúa đã làm cho người vui thích trong vinh dự người.
44:10 Hoàng hậu đứng bên hữu người mặc áo thêu vàng: * bao quanh muôn vẻ.
44:11 Hỡi con gái, hãy nghe, và hãy xem, và hãy nghiêng tai con: * hãy quên dân con và nhà cha con.
44:12 Thì Vua sẽ ước ao sắc đẹp con: * vì Người là Thiên Chúa Chúa con, và chúng sẽ thờ lạy Người.
44:13 Và các con gái Tyrô sẽ đem lễ vật * cầu mặt con: là mọi người giàu có trong dân.
44:14 Mọi vinh hiển của con gái Vua ở bên trong, * nơi diềm vàng bao quanh muôn vẻ.
44:15 Sẽ dẫn đến cùng Vua các trinh nữ sau người: * sẽ dẫn đến người các kẻ thân cận người.
44:16 Sẽ dẫn đến trong sự vui mừng và hân hoan: * sẽ dẫn đến trong đền Vua.
44:17 Con cái sẽ sinh ra cho người thay vì cha ông người: * người sẽ đặt chúng nó làm quan cai trị trên khắp đất.
44:18 Chúng sẽ nhớ đến danh người: * trong mọi đời và mọi kiếp.
44:18 Vì vậy các dân sẽ xưng tụng người đời đời: * và đời đời kiếp kiếp.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. In thy comeliness and thy beauty, go forward, fare prosperously, and reign.
|
Ant. Adjuvábit eam * Deus vultu suo: Deus in médio ejus, non commovébitur.
Psalmus 45 [5]
45:2 Deus noster refúgium, et virtus: * adjútor in tribulatiónibus, quæ invenérunt nos nimis.
45:3 Proptérea non timébimus dum turbábitur terra: * et transferéntur montes in cor maris.
45:4 Sonuérunt, et turbátæ sunt aquæ eórum: * conturbáti sunt montes in fortitúdine ejus.
45:5 Flúminis ímpetus lætíficat civitátem Dei: * sanctificávit tabernáculum suum Altíssimus.
45:6 Deus in médio ejus, non commovébitur: * adjuvábit eam Deus mane dilúculo.
45:7 Conturbátæ sunt gentes, et inclináta sunt regna: * dedit vocem suam, mota est terra.
45:8 Dóminus virtútum nobíscum: * suscéptor noster Deus Jacob.
45:9 Veníte, et vidéte ópera Dómini, quæ pósuit prodígia super terram: * áuferens bella usque ad finem terræ.
45:10 Arcum cónteret, et confrínget arma: * et scuta combúret igni.
45:11 Vacáte, et vidéte quóniam ego sum Deus: * exaltábor in géntibus, et exaltábor in terra.
45:12 Dóminus virtútum nobíscum: * suscéptor noster Deus Jacob.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Adjuvábit eam Deus vultu suo: Deus in médio ejus, non commovébitur.
|
Ant. God shall help * her with His countenance: God is in the midst of her; she shall not be moved.
Ca thơ 45 [5]
45:2 Thiên Chúa là nơi nương náu, và sức mạnh chúng tôi: * là đấng hay giúp đỡ trong những cơn gian nan đã gặp chúng tôi quá nhiều.
45:3 Vì vậy chúng tôi sẽ chẳng sợ khi đất biến đổi: * và các núi chuyển vào lòng biển.
45:4 Nước biển đã gầm vang, và xao động: * các núi đã rung chuyển vì sức mạnh người.
45:5 Dòng sông chảy mạnh làm cho thành Thiên Chúa vui mừng: * Đấng Tối Cao đã thánh hóa nhà tạm Người.
45:6 Thiên Chúa ở giữa thành ấy, nó sẽ chẳng chuyển lay: * Thiên Chúa sẽ giúp nó từ rạng đông sáng sớm.
45:7 Các dân đã xao động, và các nước đã nghiêng ngửa: * Người đã phát tiếng Người, đất đã chuyển động.
45:8 Chúa các đạo binh ở cùng chúng tôi: * Thiên Chúa Giacóp là đấng chịu lấy chúng tôi.
45:9 Hãy đến, và xem các việc Chúa, những điềm lạ Người đã làm trên đất: * dẹp yên giặc giã cho đến cùng trái đất.
45:10 Người sẽ bẻ cung, và gãy khí giới: * và lấy lửa đốt các thuẫn.
45:11 Hãy ngưng lại, và biết rằng Ta là Thiên Chúa: * Ta sẽ được tôn cao trong các dân, và được tôn cao trên đất.
45:12 Chúa các đạo binh ở cùng chúng tôi: * Thiên Chúa Giacóp là đấng chịu lấy chúng tôi.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. God shall help her with His countenance: God is in the midst of her; she shall not be moved.
|
Ant. Aquæ multæ * non potuérunt exstínguere caritátem.
Psalmus 47 [6]
47:2 Magnus Dóminus, et laudábilis nimis * in civitáte Dei nostri, in monte sancto ejus.
47:3 Fundátur exsultatióne univérsæ terræ mons Sion, * látera Aquilónis, cívitas Regis magni.
47:4 Deus in dómibus ejus cognoscétur: * cum suscípiet eam.
47:5 Quóniam ecce reges terræ congregáti sunt: * convenérunt in unum.
47:6 Ipsi vidéntes sic admiráti sunt, conturbáti sunt, commóti sunt: * tremor apprehéndit eos.
47:7 Ibi dolóres ut parturiéntis: * in spíritu veheménti cónteres naves Tharsis.
47:9 Sicut audívimus, sic vídimus in civitáte Dómini virtútum, in civitáte Dei nostri: * Deus fundávit eam in ætérnum.
47:10 Suscépimus, Deus, misericórdiam tuam, * in médio templi tui.
47:11 Secúndum nomen tuum, Deus, sic et laus tua in fines terræ: * justítia plena est déxtera tua.
47:12 Lætétur mons Sion, et exsúltent fíliæ Judæ: * propter judícia tua, Dómine.
47:13 Circúmdate Sion, et complectímini eam: * narráte in túrribus ejus.
47:14 Pónite corda vestra in virtúte ejus: * et distribúite domos ejus, ut enarrétis in progénie áltera.
47:15 Quóniam hic est Deus, Deus noster in ætérnum et in sǽculum sǽculi: * ipse reget nos in sǽcula.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Aquæ multæ non potuérunt exstínguere caritátem.
|
Ant. Many waters cannot * quench love.
Ca thơ 47 [6]
47:2 Chúa trọng đại, và rất đáng ngợi khen * trong thành Thiên Chúa chúng ta, trên núi thánh Người.
47:3 Núi Sion được lập nên bởi sự vui mừng của toàn thể trái đất, * là sườn phía bắc, là thành Vua Cả.
47:4 Thiên Chúa sẽ được nhìn biết trong các cung điện nó: * khi Người nâng đỡ nó.
47:5 Vì nầy các vua đất đã hội họp: * đã đến cùng nhau.
47:6 Chính họ vừa thấy đã ngạc nhiên, bối rối, chuyển động: * sự run sợ đã bắt lấy họ.
47:7 Ở đó có sự đau đớn như người sinh đẻ: * trong thần khí mãnh liệt, Chúa sẽ đập tan tàu bè Thác-xi.
47:9 Như chúng tôi đã nghe, thì chúng tôi cũng đã thấy trong thành Chúa các đạo binh, trong thành Thiên Chúa chúng ta: * Thiên Chúa đã lập nó vững bền đời đời.
47:10 Hỡi Thiên Chúa, chúng tôi đã chịu lấy lòng thương xót Chúa, * ở giữa đền thờ Chúa.
47:11 Hỡi Thiên Chúa, như danh Chúa thể nào, thì lời khen ngợi Chúa lan ra cùng bờ cõi trái đất thể ấy: * tay hữu Chúa đầy sự công chính.
47:12 Núi Sion hãy vui mừng, và các con gái Giuđa hãy hân hoan: * hỡi Chúa, vì các sự phán xét của Chúa.
47:13 Hãy đi chung quanh Sion, và bao bọc lấy nó: * hãy kể lại những ngọn tháp của nó.
47:14 Hãy để lòng các ngươi nơi sức mạnh nó: * và hãy chia các đền đài nó, để các ngươi thuật lại cho đời sau.
47:15 Vì nầy là Thiên Chúa, Thiên Chúa chúng ta đời đời và đời đời kiếp kiếp: * chính Người sẽ cai trị chúng ta muôn đời.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. Many waters cannot quench love.
|
℣. Adjuvábit eam Deus vultu suo.
℟. Deus in médio ejus, non commovébitur.
|
℣. God shall help her with His countenance.
℟. God is in the midst of her she shall not be moved.
|
Pater Noster dicitur secreto usque ad Et ne nos indúcas in tentatiónem:
Pater noster, qui es in cælis, sanctificétur nomen tuum: advéniat regnum tuum: fiat volúntas tua, sicut in cælo et in terra. Panem nostrum quotidiánum da nobis hódie: et dimítte nobis débita nostra, sicut et nos dimíttimus debitóribus nostris:
℣. Et ne nos indúcas in tentatiónem:
℟. Sed líbera nos a malo.
Absolutio. Ipsíus píetas et misericórdia nos ádjuvet, qui cum Patre et Spíritu Sancto vivit et regnat in sǽcula sæculórum.
℟. Amen.
|
Đọc thầm Kinh Lạy Cha cho đến câu Lại chớ để chúng tôi sa chước cám dỗ:
Lạy Cha chúng tôi ở trên lời, chúng tôi nguyện danh Cha cả sáng, nước Cha trị đến, vâng ý Cha dưới đất bằng trên lời vậy. Xin Cha cho chúng tôi rầy hằng ngày dùng đủ; và tha nợ chúng tôi, như chúng tôi cũng tha kẻ có nợ chúng tôi:
℣. Lại chớ để chúng tôi sa chước cám dỗ:
℟. Bèn chữa chúng tôi cho khỏi sự dữ.
Phép giải. Chớ gì lòng lành và nhân từ Người phù hộ chúng tôi, là Đấng hằng sống hằng trị cùng Đức Chúa Cha và Đức Chúa Thánh Thần đời đời kiếp kiếp.
℟. Amen.
|
Extra Chorum, quando ab uno tantum recitatur Officium dicitur: Jube, Dómine, benedícere; et subjungitur congruens Benedictio.
℣. Jube, domne, benedícere.
Benedictio. Deus Pater omnípotens sit nobis propítius et clemens.
℟. Amen.
Lectio 4
Sermo sancti Ambrósii Epíscopi
Lib. 1 de Virg., circa init.
Quóniam hódie natális est Vírginis, invítat nunc integritátis amor, ut áliquid de virginitáte dicámus; ne, véluti tránsitu quodam præstrícta videátur, quæ principális est virtus. Non enim ídeo laudábilis virgínitas, quia in Martýribus reperítur; sed quia ipsa Mártyres fáciat. Quis autem humáno eam possit ingénio comprehéndere, quam nec natúra suis inclúsit légibus? aut quis naturáli voce complécti, quod supra usum natúræ sit? E cælo accersívit quod imitarétur in terris. Nec immérito vivéndi sibi usum quæsívit e cælo, quæ Sponsum sibi invénit in cælo.
℣. Tu autem, Dómine, miserére nobis.
℟. Deo grátias.
℟. Propter veritátem, et mansuetúdinem, et justítiam:
* Et dedúcet te mirabíliter déxtera tua.
℣. Spécie tua et pulchritúdine tua inténde, próspere procéde, et regna.
℟. Et dedúcet te mirabíliter déxtera tua.
|
℣. Lạy thầy cả, xin Người ban phép lành.
Phép lành. Xin Đức Chúa Cha phép tắc vô cùng khoan dong và nhân từ vuới chúng tôi.
℟. Amen.
Bài đọc 4
From the Sermons of St. Ambrose, Bishop of Milan.
Book. I. on Virgins
This day is a maiden's Birthday. The love of virginity provoketh us to say somewhat touching maidenhood, lest, if we pass thereby, we should seem to cast a slur on that which was her chief strength. Virginity is not to be praised because it is a grace which is poured forth in Martyrs, but because it is a grace which maketh Martyrs. But what understanding of man can rightly grasp this excellency which riseth above the laws of nature herself? What natural voice can portray a thing which is supernaturally noble? It is a reflection on earth of a glory whose home is in heaven. And it is but that which we may justly look for, when we see her who hath her Husband in heaven, live a life whose model is the life of heaven.
℣. Lạy Chúa, lại xin Chúa thương xem chúng tôi cùng.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
℟. Because of truth, and meekness, and righteousness;
* And thy right hand shall lead thee wonderfully.
℣. In thy comeliness, and thy beauty, go forward, fare prosperously, and reign.
℟. And thy right hand shall lead thee wonderfully.
|
Extra Chorum, quando ab uno tantum recitatur Officium dicitur: Jube, Dómine, benedícere; et subjungitur congruens Benedictio.
℣. Jube, domne, benedícere.
Benedictio. Christus perpétuæ det nobis gáudia vitæ.
℟. Amen.
Lectio 5
Hæc nubes, áëra, Ángelos, sidéraque transgrédiens, Verbum Dei in ipso sinu Patris invénit, et toto hausit péctore. Nam quis tantum, cum invénerit, relínquat boni? Unguéntum enim exinanítum est nomen tuum; proptérea adolescéntulæ dilexérunt te, et attraxérunt te. Postrémo, non meum est illud quóniam, Quæ non nubunt neque nubéntur, erunt sicut Ángeli Dei in cælo. Nemo ergo mirétur, si Ángelis comparéntur, quæ Angelórum Dómino copulántur.
℣. Tu autem, Dómine, miserére nobis.
℟. Deo grátias.
℟. Dilexísti justítiam, et odísti iniquitátem:
* Proptérea unxit te Deus, Deus tuus, óleo lætítiæ.
℣. Propter veritátem, et mansuetúdinem, et justítiam.
℟. Proptérea unxit te Deus, Deus tuus, óleo lætítiæ.
|
℣. Lạy thầy cả, xin Người ban phép lành.
Phép lành. Xin Chúa Kirixitô ban cho chúng tôi sự vui mừng sống đời đời.
℟. Amen.
Bài đọc 5
It was maidenhood that pierced beyond the clouds, the atmosphere, the Angels, and the stars, and came upon the Word of God in the very bosom of the Father, and sucked Him into her heart. For who, that hath once found such blessedness, would leave it again “For thy name is as ointment poured forth, therefore do the virgins love thee,” and draw thee after them. Cant. i. 3. Lastly, it is not I, but the Lord by Whom it is said that they which neither marry nor are given in marriage are as the angels of God in heaven. Matth. xxii. 30. Let no man therefore marvel that they which be married unto the Lord of angels should be likened themselves to angels.
℣. Lạy Chúa, lại xin Chúa thương xem chúng tôi cùng.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
℟. Thou hast loved righteousness, and hated iniquity;
* Therefore God, thy God, hath anointed thee with the oil of gladness.
℣. Because of truth, and meekness, and righteousness.
℟. Therefore God, thy God, hath anointed thee with the oil of gladness.
|
Extra Chorum, quando ab uno tantum recitatur Officium dicitur: Jube, Dómine, benedícere; et subjungitur congruens Benedictio.
℣. Jube, domne, benedícere.
Benedictio. Ignem sui amóris accéndat Deus in córdibus nostris.
℟. Amen.
Lectio 6
Quis ígitur neget hanc vitam fluxísse de cælo, quam non fácile invenímus in terris, nisi postquam Deus in hæc terréni córporis membra descéndit? Tunc in útero Virgo concépit, et Verbum caro factum est, ut caro fíeret Deus. Dicet áliquis: Sed étiam Elías nullíus corpórei cóitus fuísse permíxtus cupiditátibus invenítur. Ideo ergo curru raptus ad cælum; ídeo cum Dómino appáret in glória; ídeo Domínici ventúrus est præcúrsor advéntus.
℣. Tu autem, Dómine, miserére nobis.
℟. Deo grátias.
℟. Afferéntur Regi vírgines post eam, próximæ ejus;
* Afferéntur tibi in lætítia et exsultatióne.
℣. Spécie tua et pulchritúdine tua; inténde, próspere procéde, et regna.
℟. Afferéntur tibi in lætítia et exsultatióne.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Afferéntur tibi in lætítia et exsultatióne.
|
℣. Lạy thầy cả, xin Người ban phép lành.
Phép lành. Xin Đức Chúa Lời đốt lửa kính mến Người trong lòng chúng tôi.
℟. Amen.
Bài đọc 6
Who would deny that this is a life which hath come down from heaven, seeing it is a life whereof it is not easy to find an example before God came down to dwell in a Body of clay? Then was it a virgin which conceived Him in her womb, and the Word was made Flesh, that Flesh might be made God. Some will say Concerning Elias also, we find not that he shared in the lusting after a bodily coming-together. Yea and therefore it is that he was carried up in a fiery chariot into heaven therefore is it that he is seen with the Lord amid all the glory of the Transfiguration therefore it is that he is to come as a Forerunner of the Lord's coming again.
℣. Lạy Chúa, lại xin Chúa thương xem chúng tôi cùng.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
℟. After her shall virgins be brought unto the King, her fellows
* They shall be brought unto thee with gladness and rejoicing.
℣. In thy comeliness and thy beauty, go forward, fare prosperously, and reign.
℟. They shall be brought unto thee with gladness and rejoicing.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. They shall be brought unto thee with gladness and rejoicing.
|
Nocturnus III
Ant. Nigra sum, * sed formósa, fíliæ Jerúsalem; ídeo diléxit me Rex, et introdúxit me in cubículum suum.
Psalmus 95 [7]
95:1 Cantáte Dómino cánticum novum: * cantáte Dómino, omnis terra.
95:2 Cantáte Dómino, et benedícite nómini ejus: * annuntiáte de die in diem salutáre ejus.
95:3 Annuntiáte inter gentes glóriam ejus, * in ómnibus pópulis mirabília ejus.
95:4 Quóniam magnus Dóminus, et laudábilis nimis: * terríbilis est super omnes deos.
95:5 Quóniam omnes dii géntium dæmónia: * Dóminus autem cælos fecit.
95:6 Conféssio, et pulchritúdo in conspéctu ejus: * sanctimónia et magnificéntia in sanctificatióne ejus.
95:7 Afférte Dómino, pátriæ géntium, afférte Dómino glóriam et honórem: * afférte Dómino glóriam nómini ejus.
95:8 Tóllite hóstias, et introíte in átria ejus: * adoráte Dóminum in átrio sancto ejus.
95:9 Commoveátur a fácie ejus univérsa terra: * dícite in géntibus quia Dóminus regnávit.
95:10 Étenim corréxit orbem terræ qui non commovébitur: * judicábit pópulos in æquitáte.
95:11 Læténtur cæli, et exsúltet terra: commoveátur mare, et plenitúdo ejus: * gaudébunt campi, et ómnia quæ in eis sunt.
95:12 Tunc exsultábunt ómnia ligna silvárum a fácie Dómini, quia venit: * quóniam venit judicáre terram.
95:13 Judicábit orbem terræ in æquitáte, * et pópulos in veritáte sua.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Nigra sum, sed formósa, fíliæ Jerúsalem; ídeo diléxit me Rex, et introdúxit me in cubículum suum.
|
Nocturno III
Ant. I am black but comely, * O ye daughters of Jerusalem; therefore hath the King loved me, and brought me into his chamber.
Ca thơ 95 [7]
95:1 Bay hãy xướng ca mới cho Chúa: * khắp thiên hạ hãy ca tụng Chúa.
95:2 Bay hãy ca tụng Chúa, ngượi khen danh Chúa: * ngày ngày rao giảng sự rỗi Chúa.
95:3 Bay hãy xưng ra sự cả sáng Chúa trong các nước: * các phép lạ Chúa trong muôn dân.
95:4 Bởi vì Chúa cao cả, rất đáng khen: * đáng kinh hãi trên các thần.
95:5 Vì các thần dân ngoại đều là ma quỉ: * phần Chúa dựng nên các tầng lời.
95:6 Sự ngượi khen, vinh hiển ở trước mặt Chúa: * lành thánh, uy nghi trong nơi thánh Người.
95:7 Tông tộc các dân hãy đem cho Chúa, hãy đem cho Chúa vinh hiển, tôn sang: * hãy đem cả sáng cho danh Chúa.
95:8 Hãy đem hi sinh, tiến vào các lầu hiên Chúa: * hãy thờ lạy Chúa trong lầu hiên thánh Chúa.
95:9 Khắp thiên hạ hãy chuyển động trước mặt Người: * hãy nói trong các dân: Chúa cai trị.
95:10 Chúa sửa sang trái đất, chẳng chuyển lay: * Chúa sẽ phán xét các dân trong sự công chính.
95:11 Các tầng lời hãy vui mừng, đất hãy khoái lạc: biển và mọi sự trong biển đều động đạt: * đồng điền và mọi sự ở trong đều vui vẻ.
95:12 Bấy giờ cây cối trên rừng đều mừng reo: * trước mặt Chúa, vì Chúa đến.
95:13 Vì Chúa đến phán xét thiên hạ: * Chúa sẽ phán xét thiên hạ trong sự công chính, và các dân trong sự chân thật Người.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. I am black but comely, O ye daughters of Jerusalem; therefore hath the King loved me, and brought me into his chamber.
|
Ant. Trahe me post te, * in odórem currémus unguentórum tuórum: óleum effúsum nomen tuum.
Psalmus 96 [8]
96:1 Dóminus regnávit, exsúltet terra: * læténtur ínsulæ multæ.
96:2 Nubes, et calígo in circúitu ejus: * justítia, et judícium corréctio sedis ejus.
96:3 Ignis ante ipsum præcédet, * et inflammábit in circúitu inimícos ejus.
96:4 Illuxérunt fúlgura ejus orbi terræ: * vidit, et commóta est terra.
96:5 Montes, sicut cera fluxérunt a fácie Dómini: * a fácie Dómini omnis terra.
96:6 Annuntiavérunt cæli justítiam ejus: * et vidérunt omnes pópuli glóriam ejus.
96:7 Confundántur omnes, qui adórant sculptília: * et qui gloriántur in simulácris suis.
96:7 Adoráte eum, omnes Ángeli ejus: * audívit, et lætáta est Sion.
96:8 Et exsultavérunt fíliæ Judæ, * propter judícia tua, Dómine:
96:9 Quóniam tu Dóminus Altíssimus super omnem terram: * nimis exaltátus es super omnes deos.
96:10 Qui dilígitis Dóminum, odíte malum: * custódit Dóminus ánimas sanctórum suórum, de manu peccatóris liberábit eos.
96:11 Lux orta est justo, * et rectis corde lætítia.
96:12 Lætámini, justi, in Dómino: * et confitémini memóriæ sanctificatiónis ejus.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Trahe me post te, in odórem currémus unguentórum tuórum: óleum effúsum nomen tuum.
|
Ant. Draw me after thee * we will run after the savour of thy good ointments; thy name is as oil poured forth.
Ca thơ 96 [8]
96:1 Chúa cai trị, đất hãy nhảy mừng: * muôn gò đều nên khoái lạc.
96:2 Mây đen mù mịt ở tứ vi Chúa: * công chính, lý đoán là nền tòa vị Người.
96:3 Lửa bay đi trước mặt Chúa, * thiêu đốt kẻ thù nghịch ở tứ vi Người.
96:4 Chớp Chúa soi khắp thế gian: * đất xem thấy thì chuyển động.
96:5 Núi non như sáp tan ra trước mặt Chúa: * trước mặt Chúa cả thiên hạ.
96:6 Các tầng lời truyền rao công chính Chúa: * muôn dân xem thấy cả sáng Người.
96:7 Các kẻ thờ tượng chạm đều hổ ngươi: * với những kẻ phô mình trong tượng thần nó.
96:7 Các sứ thần Chúa hãy thờ lạy Người: * Sion nghe thấy thì vui mừng.
96:8 Các con gái Juđa đều khoái lạc, * vì các lý đoán Chúa, hỡi Chúa.
96:9 Vì chưng Chúa là Chúa cả trên khắp đất: * vượt qua trên các thần.
96:10 Các kẻ kính mến Chúa, hãy ghét sự dữ: * Chúa gìn giữ linh hồn các thánh Người, cứu chữa cho khỏi tay kẻ có tội.
96:11 Sự sáng dấy lên cho kẻ lành: * vui mừng cho kẻ lòng ngay chính.
96:12 Các kẻ lành hãy vui mừng trong Chúa: * ngượi khen ghi nhớ sự thánh Người.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. Draw me after thee we will run after the savour of thy good ointments; thy name is as oil poured forth.
|
Ant. Veni, Sponsa Christi, * áccipe corónam, quam tibi Dóminus præparávit in ætérnum.
Psalmus 97 [9]
97:1 Cantáte Dómino cánticum novum: * quia mirabília fecit.
97:1 Salvávit sibi déxtera ejus: * et brácchium sanctum ejus.
97:2 Notum fecit Dóminus salutáre suum: * in conspéctu géntium revelávit justítiam suam.
97:3 Recordátus est misericórdiæ suæ, * et veritátis suæ dómui Israël.
97:3 Vidérunt omnes términi terræ * salutáre Dei nostri.
97:4 Jubiláte Deo, omnis terra: * cantáte, et exsultáte, et psállite.
97:5 Psállite Dómino in cíthara, in cíthara et voce psalmi: * in tubis ductílibus, et voce tubæ córneæ.
97:6 Jubiláte in conspéctu regis Dómini: * moveátur mare, et plenitúdo ejus: orbis terrárum, et qui hábitant in eo.
97:8 Flúmina plaudent manu, simul montes exsultábunt a conspéctu Dómini: * quóniam venit judicáre terram.
97:9 Judicábit orbem terrárum in justítia, * et pópulos in æquitáte.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Veni, Sponsa Christi, áccipe corónam, quam tibi Dóminus præparávit in ætérnum.
|
Ant. Come, Bride of Christ, * and take the everlasting crown which the Lord hath prepared for thee.
Ca thơ 97 [9]
97:1 Bay hãy xướng ca mới cho Chúa: * bởi đã làm các sự lạ.
97:1 Dùng tay hữu: * cánh tay thánh làm sự rỗi.
97:2 Chúa làm cho biết sự rỗi Chúa: * tỏ ra công chính Người trước mặt các dân.
97:3 Chúa nhớ lại nhân từ Người, * và chân thật Người với nhà Israel.
97:3 Các cõi đất đã xem thấy * sự rỗi Chúa chúng tôi.
97:4 Khắp thiên hạ, bay hãy reo mừng Chúa: * hãy ca tụng, nhảy mừng, đàn hát.
97:5 Hãy dùng đàn cầm ngượi khen Chúa: * dùng đàn cầm và tiếng xướng ca.
97:6 Dùng kèn đúc và tiếng kèn sừng: * bay hãy reo mừng trước mặt Chúa là vua.
97:7 Biển và mọi sự trong nó, hãy động đạt: * trái đất và mọi người trong đất.
97:8 Sông ngòi hãy vỗ tay, núi non đều tung hô: * trước mặt Chúa, vì Người đến phán xét thiên hạ.
97:9 Chúa sẽ phán xét thiên hạ trong sự công chính, * và các dân trong sự công bằng.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. Come, Bride of Christ, and take the everlasting crown which the Lord hath prepared for thee.
|
℣. Elégit eam Deus, et præelégit eam.
℟. In tabernáculo suo habitáre facit eam.
|
℣. God hath chosen her, and fore-chosen her.
℟. He hath made her to dwell in His tabernacle.
|
Pater Noster dicitur secreto usque ad Et ne nos indúcas in tentatiónem:
Pater noster, qui es in cælis, sanctificétur nomen tuum: advéniat regnum tuum: fiat volúntas tua, sicut in cælo et in terra. Panem nostrum quotidiánum da nobis hódie: et dimítte nobis débita nostra, sicut et nos dimíttimus debitóribus nostris:
℣. Et ne nos indúcas in tentatiónem:
℟. Sed líbera nos a malo.
Absolutio. A vínculis peccatórum nostrórum absólvat nos omnípotens et miséricors Dóminus.
℟. Amen.
|
Đọc thầm Kinh Lạy Cha cho đến câu Lại chớ để chúng tôi sa chước cám dỗ:
Lạy Cha chúng tôi ở trên lời, chúng tôi nguyện danh Cha cả sáng, nước Cha trị đến, vâng ý Cha dưới đất bằng trên lời vậy. Xin Cha cho chúng tôi rầy hằng ngày dùng đủ; và tha nợ chúng tôi, như chúng tôi cũng tha kẻ có nợ chúng tôi:
℣. Lại chớ để chúng tôi sa chước cám dỗ:
℟. Bèn chữa chúng tôi cho khỏi sự dữ.
Phép giải. Xin Chúa phép tắc vô cùng và hay thương xót tha chúng tôi khỏi lòi tói các tội lỗi chúng tôi.
℟. Amen.
|
Extra Chorum, quando ab uno tantum recitatur Officium dicitur: Jube, Dómine, benedícere; et subjungitur congruens Benedictio.
℣. Jube, domne, benedícere.
Benedictio. Evangélica léctio sit nobis salus et protéctio.
℟. Amen.
Lectio 7
Léctio sancti Evangélii secúndum Matthǽum
Matt 25:1-13
In illo témpore: Dixit Jesus discípulis suis parábolam hanc: Símile erit regnum cælórum decem virgínibus, quæ, accipiéntes lámpades suas, exiérunt óbviam sponso et sponsæ. Et réliqua.
Homilía sancti Gregórii Papæ
Homilía 12 in Evangelia
Sæpe vos, fratres caríssimi, admóneo prava ópera fúgere, mundi hujus inquinaménta devitáre, sed hodiérna sancti Evangélii lectióne compéllor dícere, ut, et bona, quæ ágitis, cum magna cautéla teneátis; ne per hoc, quod a vobis rectum géritur, favor aut grátia humána requirátur; ne appetítus laudis subrépat, et, quod foris osténditur, intus a mercéde vacuétur. Ecce enim Redemptóris voce decem vírgines, et omnes dicúntur vírgines, et tamen intra beatitúdinis jánuam non omnes sunt recéptæ; quia eárum quædam, dum de virginitáte sua glóriam foris éxpetunt, in vasis suis óleum habére noluérunt.
℣. Tu autem, Dómine, miserére nobis.
℟. Deo grátias.
℟. Hæc est Virgo sápiens, quam Dóminus vigilántem invénit, quæ accéptis lampádibus sumpsit secum óleum:
* Et veniénte Dómino, introívit cum eo ad núptias.
℣. Média nocte clamor factus est: Ecce sponsus venit, exíte óbviam ei.
℟. Et veniénte Dómino, introívit cum eo ad núptias.
|
℣. Lạy thầy cả, xin Người ban phép lành.
Phép lành. Chớ gì bài đọc Êvan nên sự rỗi và sự che chở cho chúng tôi.
℟. Amen.
Bài đọc 7
From the Holy Gospel according to St. Matthew
Matt 25:1
At that time, Jesus said to His disciples: The Kingdom of heaven shall be likened unto ten virgins, which took their lamps, and went forth to meet the Bridegroom and the Bride. And so on.
Homily by Pope St. Gregory the Great
12th on the Gospels
Dearly beloved brethren oftentimes do I warn you to fly corrupt conversation, and to keep yourselves unspotted from the world. But the portion which is this day read from the Holy Gospel doth oblige me to say that even to these good things which ye do, ye must needs take all careful heed. Look ye well to it, that, when ye work righteousness, ye do it not as seeking the praise and admiration of men, for if the lust of praise do once creep in, that which seemeth so fair without, loseth its reward within. Behold how the Redeemer speaketh of these ten virgins. He calleth them all virgins, yet entered not all of them into the door of blessedness, for there were some of them who sought outwardly the honour of virginity, but would take no oil within their vessels with their lamps.
℣. Lạy Chúa, lại xin Chúa thương xem chúng tôi cùng.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
℟. This is one of those wise virgins, whom the Lord found watching, for when she took her lamp, she took oil with her.
* And when the Lord came, she went in with him to the marriage.
℣. At midnight there was a cry made: Behold, the Bridegroom cometh, go ye out to meet him.
℟. And when the Lord came, she went in with him to the marriage.
|
Extra Chorum, quando ab uno tantum recitatur Officium dicitur: Jube, Dómine, benedícere; et subjungitur congruens Benedictio.
℣. Jube, domne, benedícere.
Benedictio. Divínum auxílium máneat semper nobíscum.
℟. Amen.
Lectio 8
Sed prius quæréndum nobis est quid sit regnum cælórum, aut cur decem virgínibus comparétur, quæ étiam vírgines prudéntes et fátuæ dicántur. Dum enim cælórum regnum constat quia reprobórum nullus ingréditur, étiam fátuis virgínibus cur símile esse perhibétur? Sed sciéndum nobis est quod sæpe in sacro elóquio regnum cælórum præséntis témporis Ecclésia dícitur. De quo álio in loco Dóminus dicit: Mittet Fílius hóminis Ángelos suos, et cólligent de regno ejus ómnia scándala. Neque enim in illo regno beatitúdinis, in quo pax summa est, inveníri scándala póterunt, quæ colligántur.
℣. Tu autem, Dómine, miserére nobis.
℟. Deo grátias.
℟. Média nocte clamor factus est:
* Ecce sponsus venit, exíte óbviam ei.
℣. Prudéntes vírgines, aptáte vestras lámpades.
℟. Ecce sponsus venit, exíte óbviam ei.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Ecce sponsus venit, exíte óbviam ei.
|
℣. Lạy thầy cả, xin Người ban phép lành.
Phép lành. Xin sự phù hộ Đức Chúa Lời hằng ở cùng chúng tôi luôn.
℟. Amen.
Bài đọc 8
First of all, it is for us to ask What is the kingdom of Heaven? And wherefore shall the same be likened unto ten virgins, whereof, albeit five were wise, yet five were foolish For if the kingdom of heaven be such that there shall in no wise enter into it anything that defileth, neither whatsoever worketh abomination, or maketh a lie, Apoc. xxi. 27, how can it be like unto five virgins which were foolish? But we must know that, in the word of God, the kingdom of heaven doth oftentimes signify the Church as she now is, touching the which the Lord saith in another place “The Son of Man shall send forth His Angels, and they shall gather out of His kingdom all things that offend.” Matth. xiii. 41. In that kingdom of Blessedness, wherein peace shall have her perfect reign, there shall be nothing found that offendeth for the angels to gather out.
℣. Lạy Chúa, lại xin Chúa thương xem chúng tôi cùng.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
℟. At midnight there was a cry made:
* Behold, the Bridegroom cometh, go ye out to meet him.
℣. Trim your lamps, O ye wise virgins.
℟. Behold, the Bridegroom cometh, go ye out to meet him.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Behold, the Bridegroom cometh, go ye out to meet him.
|
Extra Chorum, quando ab uno tantum recitatur Officium dicitur: Jube, Dómine, benedícere; et subjungitur congruens Benedictio.
℣. Jube, domne, benedícere.
Benedictio. Ad societátem cívium supernórum perdúcat nos Rex Angelórum.
℟. Amen.
Lectio 9
In quinque autem córporis sénsibus unusquísque subsístit; geminátus autem quinárius denárium pérficit. Et, quia ex utróque sexu fidélium multitúdo collígitur, sancta Ecclésia decem virgínibus símilis esse denuntiátur. In qua quia mali cum bonis et réprobi cum eléctis admíxti sunt, recte símilis virgínibus prudéntibus et fátuis esse perhibétur. Sunt namque pleríque continéntes, qui ab appetítu se exterióri custódiunt et spe ad interióra rapiúntur, carnem mácerant, et toto desidério ad supérnam pátriam anhélant, ætérna prǽmia éxpetunt, pro labóribus suis recípere laudes humánas nolunt. Hi nimírum glóriam suam non in ore hóminum ponunt, sed intra consciéntiam cóntegunt. Et sunt pleríque, qui corpus per abstinéntiam afflígunt, sed de ipsa sua abstinéntia humános favóres éxpetunt.
℣. Tu autem, Dómine, miserére nobis.
℟. Deo grátias.
Te Deum
Te Deum laudámus: * te Dóminum confitémur.
Te ætérnum Patrem * omnis terra venerátur.
Tibi omnes Ángeli, * tibi Cæli, et univérsæ Potestátes:
Tibi Chérubim et Séraphim * incessábili voce proclámant:
Fit reverentia Sanctus, Sanctus, Sanctus * Dóminus Deus Sábaoth.
Pleni sunt cæli et terra * majestátis glóriæ tuæ.
Te gloriósus * Apostolórum chorus,
Te Prophetárum * laudábilis númerus,
Te Mártyrum candidátus * laudat exércitus.
Te per orbem terrárum * sancta confitétur Ecclésia,
Patrem * imménsæ majestátis;
Venerándum tuum verum * et únicum Fílium;
Sanctum quoque * Paráclitum Spíritum.
Tu Rex glóriæ, * Christe.
Tu Patris * sempitérnus es Fílius.
Fit reverentia Tu, ad liberándum susceptúrus hóminem: * non horruísti Vírginis úterum.
Tu, devícto mortis acúleo, * aperuísti credéntibus regna cælórum.
Tu ad déxteram Dei sedes, * in glória Patris.
Judex créderis * esse ventúrus.
Sequens versus dicitur flexis genibus Te ergo quǽsumus, tuis fámulis súbveni, * quos pretióso sánguine redemísti.
Ætérna fac cum Sanctis tuis * in glória numerári.
Salvum fac pópulum tuum, Dómine, * et bénedic hereditáti tuæ.
Et rege eos, * et extólle illos usque in ætérnum.
Per síngulos dies * benedícimus te.
Fit reverentia, secundum consuetudinem Et laudámus nomen tuum in sǽculum, * et in sǽculum sǽculi.
Dignáre, Dómine, die isto * sine peccáto nos custodíre.
Miserére nostri, Dómine, * miserére nostri.
Fiat misericórdia tua, Dómine, super nos, * quemádmodum sperávimus in te.
In te, Dómine, sperávi: * non confúndar in ætérnum.
|
℣. Lạy thầy cả, xin Người ban phép lành.
Phép lành. Xin Vua các Thiên Thần dẫn đưa chúng tôi đến hội các thánh trên lời.
℟. Amen.
Bài đọc 9
The body of every man doth consist of five senses, and five being doubled, is ten. Forasmuch, therefore, as the whole body of the faithful doth consist of two sexes, the Holy Church is likened unto ten virgins. And forasmuch as in the Church the good are for the present mingled with the bad, and the reprobate with the elect, it is rightly said that, of the ten virgins, five are wise and five are foolish. There are many who have self-control, which do keep themselves from lusting after things outward, whose hope beareth them to things inward, who chastise the flesh, who long with intense home-sickness for their Fatherland which is in heaven, who seek an eternal reward, and who will not to receive for their labours the praise of men. These are they who reckon their glory, not in the mouths of men, but in the testimony of their own conscience. And many there be likewise who afflict the body by self-control, and yet who seek for their self-control applause from men.
℣. Lạy Chúa, lại xin Chúa thương xem chúng tôi cùng.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
Te Deum
Lạy Chúa, chúng tôi hát mừng Chúa, là Đức Chúa Lời; * chúng tôi xưng Người là Đức Chúa cả.
Cả thế gian kính thờ Chúa * là Cha cả hằng có đời đời.
Các thiên thần, * các tầng lời và các phẩm quyền thế :
Các Kêrubim và Xêraphim * hằng tung hô cả tiếng rằng :
Cúi đầu Thánh, Thánh, Thánh * Đức Chúa Lời là Chúa các cơ binh.
Lời đất đầy dẫy * oai quyền sang trọng Chúa.
Hội hiền vinh * các tông đồ.
Đấng các Tiên tri * đáng khen.
Đạo binh trắng tinh các đấng Tử vì đạo * chúc tụng Chúa.
Trong cả và thiên hạ * Hội thánh xưng ra Chúa,
Là Cha cả * oai vọng vô lượng vô biên,
Đức Chúa Con là Con một và thật Chúa * đáng kính thờ ;
Lại Đức Chúa Thánh Thần * là Đấng hay an ủi.
Lạy Chúa Kirixitô, * Chúa là Vua sự cả sáng.
Chúa là Con Đức Chúa Cha * hằng có đời đời.
Cúi đầu Chúa đã mặc lấy tính loài người cho được cứu lấy người ta, * chẳng nhờm gớm lòng Trinh nữ.
Chúa đã thắng mũi nhọn sự chết, * thì đã mở nước thiên đàng cho kẻ có lòng tin.
Chúa ngự bên hữu Đức Chúa Lời, * trong sự cả sáng Đức Chúa Cha.
Tin thật Chúa là Đấng phán xét, * ngày sau sẽ ngự đến.
Câu hát sau thì quỳ gối Nên chúng tôi xin Chúa phù hộ tôi tá, * Chúa đã lấy máu châu báu mà chuộc.
Xin Chúa cho đầy tớ Chúa được vào sổ các thánh * hưởng sự cả sáng.
Lạy Chúa, xin Chúa cứu lấy dân Chúa * và xuống phúc cho phần cơ nghiệp Chúa.
Và xin Chúa cai trị kẻ ấy, * làm cho nó thêm lên đời đời
Mọi ngày * chúng tôi ngợi khen Chúa.
Cúi đầu theo thói lệ đã quen Và chúng tôi hát mừng danh Chúa đời này * và đời sau vô cùng.
Lạy Chúa, xin Chúa đoái thương gìn giữ chúng tôi * cho khỏi tội trong ngày hôm nay.
Lạy Chúa, xin Chúa thương xót chúng tôi, * xin Chúa thương xót chúng tôi.
Lạy Chúa, xin Chúa để lòng thương xót Chúa hằng ở trên chúng tôi * như chúng tôi trông cậy Chúa
Lạy Chúa, tôi trông cậy Chúa * tôi chẳng phải hổ ngươi đời đời.
|
Reliqua omittuntur, nisi Laudes separandæ sint.
|
Các sự khác thì bỏ, trừ khi đọc Laudes lìa nhau.
|
Oratio {Votiva}
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
Orémus.
Da nobis, quǽsumus, Dómine Deus noster, sanctárum Vírginum et Mártyrum tuárum N. et N. palmas incessábili devotióne venerári: ut quas digna mente non póssumus celebráre, humílibus saltem frequentémus obséquiis.
Per Dóminum nostrum Jesum Christum, Fílium tuum: qui tecum vivit et regnat in unitáte Spíritus Sancti, Deus, per ómnia sǽcula sæculórum.
℟. Amen.
|
Kinh tổng nguyện {Ngoại lịch}
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
Chúng ta hãy cầu nguyện
Grant unto us, we beseech thee, O Lord, our God, that we may ever call to mind, with all worship and thanksgiving, the victory of thy holy Virgins and Martyrs N. and N., and although we know that our mind cannot comprehend thee who art this day their exceeding great reward, give us always the grace humbly to worship thee.
Vì công nghiệp Đức Chúa Giêsu Kirixitô là Chúa chúng tôi, Người là Con Chúa hằng sống hằng trị cùng Đức Chúa Cha và Đức Chúa Thánh Thần đời đời chẳng cùng.
℟. Amen.
|
Conclusio
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
℣. Benedicámus Dómino.
℟. Deo grátias.
℣. Fidélium ánimæ per misericórdiam Dei requiéscant in pace.
℟. Amen.
|
Kết kinh
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
℣. Chúng tôi hãy ngợi khen Chúa.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
℣. Linh hồn kẻ lành vì lòng Đức Chúa Lời thương xót hãy nghỉ ngơi bằng yên.
℟. Amen.
|
Pater Noster dicitur totum secreto.
Pater noster, qui es in cælis, sanctificétur nomen tuum: advéniat regnum tuum: fiat volúntas tua, sicut in cælo et in terra. Panem nostrum quotidiánum da nobis hódie: et dimítte nobis débita nostra, sicut et nos dimíttimus debitóribus nostris: et ne nos indúcas in tentatiónem: sed líbera nos a malo. Amen.
|
Đọc thầm cả Kinh Lạy Cha.
Lạy Cha chúng tôi ở trên lời, chúng tôi nguyện danh Cha cả sáng, nước Cha trị đến, vâng ý Cha dưới đất bằng trên lời vậy. Xin Cha cho chúng tôi rầy hằng ngày dùng đủ; và tha nợ chúng tôi, như chúng tôi cũng tha kẻ có nợ chúng tôi, lại chớ để chúng tôi sa chước cám dỗ, bèn chữa chúng tôi cho khỏi sự dữ. Amen.
|
|
Post Divinum officium |
|
Ante Divinum officium |
Incipit
Si Matutinum a Laudibus separatur, tunc dicitur secreto:
Pater noster, qui es in cælis, sanctificétur nomen tuum: advéniat regnum tuum: fiat volúntas tua, sicut in cælo et in terra. Panem nostrum quotidiánum da nobis hódie: et dimítte nobis débita nostra, sicut et nos dimíttimus debitóribus nostris: et ne nos indúcas in tentatiónem: sed líbera nos a malo. Amen.
Ave María, grátia plena; Dóminus tecum: benedícta tu in muliéribus, et benedíctus fructus ventris tui Jesus. Sancta María, Mater Dei, ora pro nobis peccatóribus, nunc et in hora mortis nostræ. Amen.
Secus absolute incipiuntur, ut sequitur:
℣. Deus ✠ in adjutórium meum inténde.
℟. Dómine, ad adjuvándum me festína.
Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Allelúja.
|
Bắt đầu
Nếu đọc Matutinum lìa Laudes, thì khi ấy đọc thầm:
Lạy Cha chúng tôi ở trên lời, chúng tôi nguyện danh Cha cả sáng, nước Cha trị đến, vâng ý Cha dưới đất bằng trên lời vậy. Xin Cha cho chúng tôi rầy hằng ngày dùng đủ; và tha nợ chúng tôi, như chúng tôi cũng tha kẻ có nợ chúng tôi, lại chớ để chúng tôi sa chước cám dỗ, bèn chữa chúng tôi cho khỏi sự dữ. Amen.
Kính mừng Maria đầy ơn phúc, Đức Chúa Lời ở cùng Bà, Bà có phúc lạ hơn mọi người nữ, và Giêsu Con lòng Bà gồm phúc lạ. Thánh Maria Đức Mẹ Chúa Lời, cầu cho chúng tôi là kẻ có tội, khi nay và trong giờ lâm tử. Amen.
Thì liền bắt đầu, như sau này:
℣. Lạy Chúa, ✠ xin Chúa đoái đến giúp sức tôi.
℟. Lạy Chúa, xin Chúa hãy vội kíp bênh vực tôi.
Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Allêluia.
|
Psalmi {Psalmi & antiphonæ Votiva}
Ant. Hæc est Virgo sápiens, * et una de número prudéntum.
Psalmus 92 [1]
92:1 Dóminus regnávit, decórem indútus est: * indútus est Dóminus fortitúdinem, et præcínxit se.
92:1 Étenim firmávit orbem terræ, * qui non commovébitur.
92:2 Paráta sedes tua ex tunc: * a sǽculo tu es.
92:3 Elevavérunt flúmina, Dómine: * elevavérunt flúmina vocem suam.
92:3 Elevavérunt flúmina fluctus suos, * a vócibus aquárum multárum.
92:4 Mirábiles elatiónes maris: * mirábilis in altis Dóminus.
92:5 Testimónia tua credibília facta sunt nimis: * domum tuam decet sanctitúdo, Dómine, in longitúdinem diérum.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Hæc est Virgo sápiens, et una de número prudéntum.
|
Ca thơ {Ca thơ & Câu xướng Ngoại lịch}
Ant. This is one of the wise virgins, * one chosen out of the number of the careful.
Ca thơ 92 [1]
92:1 Chúa cai trị, lấy vinh hiển làm áo mặc: * lấy sức mạnh làm áo mặc đai lưng.
92:1 Chúa đã tạo thành trái đất bền đỗ, * chẳng lung lay.
92:2 Tòa vị Chúa gây dựng tự bấy giờ: * Chúa hằng có vô cùng tự trước.
92:3 Hỡi Chúa, sông ngòi phát tiếng: * sông ngòi cất tiếng lên.
92:3 Nổi ba đào nó, * bởi tiếng nước cả sôi lên.
92:4 Biển rẫy ba đào rất lạ: * song Chúa trên cao càng lạ lùng hơn.
92:5 Chứng cớ Chúa đã nên rất đáng tin: * sự thánh xứng hợp cùng đền Chúa hằng ngày dài lâu, hỡi Chúa.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. This is one of the wise virgins, one chosen out of the number of the careful.
|
Ant. Hæc est Virgo sápiens, * quam Dóminus vigilántem invénit.
Psalmus 99 [2]
99:2 Jubiláte Deo, omnis terra: * servíte Dómino in lætítia.
99:2 Introíte in conspéctu ejus, * in exsultatióne.
99:3 Scitóte quóniam Dóminus ipse est Deus: * ipse fecit nos, et non ipsi nos.
99:3 Pópulus ejus, et oves páscuæ ejus: * introíte portas ejus in confessióne, átria ejus in hymnis: confitémini illi.
99:4 Laudáte nomen ejus: quóniam suávis est Dóminus, in ætérnum misericórdia ejus, * et usque in generatiónem et generatiónem véritas ejus.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Hæc est Virgo sápiens, quam Dóminus vigilántem invénit.
|
Ant. This is one of the wise virgins, * whom the Lord found watching.
Ca thơ 99 [2]
99:2 Khắp thiên hạ, bay hãy reo mừng Chúa: * suy phục Chúa trong sự vui mừng.
99:2 Hãy đến trước mặt Chúa, * xướng ca hoan lạc.
99:3 Hãy biết Chúa là Đức Chúa Lời: * Chúa dựng nên chúng ta, chẳng phải chúng ta tự dựng.
99:3 Chúng ta là dân Chúa, là con chiên nơi Chúa chăn thả: * bay hãy tiến vào cửa Chúa, xưng tạ, vào lầu hiên Chúa, xướng ca; ngượi khen Chúa.
99:4 Ca tụng danh Người: bởi vì Chúa êm ái, nhân từ Người đời đời, * chân thật Người từ dòng đến dõi.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. This is one of the wise virgins, whom the Lord found watching.
|
Ant. Hæc est quæ nescívit * torum in delícto: habébit fructum in respectióne animárum sanctárum.
Psalmus 62 [3]
62:2 Deus, Deus meus, * ad te de luce vígilo.
62:2 Sitívit in te ánima mea, * quam multiplíciter tibi caro mea.
62:3 In terra desérta, et ínvia, et inaquósa: * sic in sancto appárui tibi, ut vidérem virtútem tuam, et glóriam tuam.
62:4 Quóniam mélior est misericórdia tua super vitas: * lábia mea laudábunt te.
62:5 Sic benedícam te in vita mea: * et in nómine tuo levábo manus meas.
62:6 Sicut ádipe et pinguédine repleátur ánima mea: * et lábiis exsultatiónis laudábit os meum.
62:7 Si memor fui tui super stratum meum, in matutínis meditábor in te: * quia fuísti adjútor meus.
62:8 Et in velaménto alárum tuárum exsultábo, adhǽsit ánima mea post te: * me suscépit déxtera tua.
62:10 Ipsi vero in vanum quæsiérunt ánimam meam, introíbunt in inferióra terræ: * tradéntur in manus gládii, partes vúlpium erunt.
62:12 Rex vero lætábitur in Deo, laudabúntur omnes qui jurant in eo: * quia obstrúctum est os loquéntium iníqua.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Hæc est quæ nescívit torum in delícto: habébit fructum in respectióne animárum sanctárum.
|
Ant. This, is one which hath not known the sinful bed, * she shall have fruit in the visitation of holy souls.
Ca thơ 62 [3]
62:2 Hỡi Chúa tôi là Đức Chúa Lời, * từ rạng đông tôi tỉnh hướng về Người.
62:2 Linh hồn tôi khao khát Người, * xác tôi cũng phải rất khao khát.
62:3 Trong đất rừng: không đường, không nước: * tôi tỏ mình trước mặt Chúa, như trong nơi thánh cho được xem sức mạnh, vinh hiển Người.
62:4 Bởi nhân từ Chúa hơn nhiều sự sống: * miệng tôi sẽ ca tụng Người.
62:5 Tôi sẽ ngượi khen Chúa lót đời tôi sống: * nhân danh Người tôi sẽ giơ tay lên.
62:6 Chớ gì linh hồn tôi no đầy như mỡ béo ngọt: * miệng tôi sẽ ngượi khen, môi tôi reo mừng.
62:7 Hễ tôi ở trên giường tưởng nhớ Chúa, đến sớm mai còn suy đến Người: * Vì Chúa là Đấng che chở tôi.
62:8 Tôi nhảy mừng dưới bóng cánh Chúa, Linh hồn tôi trìu mến Chúa: * tay hữu Chúa chịu lấy tôi.
62:10 Chúng nó luống công tìm sự sống tôi, nó sa xuống nơi sâu trong đất: * Trao tay gươm, nên phần cày cáo.
62:12 Còn vua thì vui mừng trong Chúa, các kẻ thế nhân Chúa thì được khen: * bởi đã ngăn lấp miệng những kẻ nói gian ác.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. This, is one which hath not known the sinful bed, she shall have fruit in the visitation of holy souls.
|
Ant. Veni, elécta mea, * et ponam in te thronum meum, allelúja.
Canticum Trium Puerorum [4]
Dan 3:57-88,56
3:57 Benedícite, ómnia ópera Dómini, Dómino: * laudáte et superexaltáte eum in sǽcula.
3:58 Benedícite, Ángeli Dómini, Dómino: * benedícite, cæli, Dómino.
3:59 Benedícite, aquæ omnes, quæ super cælos sunt, Dómino: * benedícite, omnes virtútes Dómini, Dómino.
3:60 Benedícite, sol et luna, Dómino: * benedícite, stellæ cæli, Dómino.
3:61 Benedícite, omnis imber et ros, Dómino: * benedícite, omnes spíritus Dei, Dómino.
3:62 Benedícite, ignis et æstus, Dómino: * benedícite, frigus et æstus, Dómino.
3:63 Benedícite, rores et pruína, Dómino: * benedícite, gelu et frigus, Dómino.
3:64 Benedícite, glácies et nives, Dómino: * benedícite, noctes et dies, Dómino.
3:65 Benedícite, lux et ténebræ, Dómino: * benedícite, fúlgura et nubes, Dómino.
3:66 Benedícat terra Dóminum: * laudet et superexáltet eum in sǽcula.
3:67 Benedícite, montes et colles, Dómino: * benedícite, univérsa germinántia in terra, Dómino.
3:68 Benedícite, fontes, Dómino: * benedícite, mária et flúmina, Dómino.
3:69 Benedícite, cete, et ómnia, quæ movéntur in aquis, Dómino: * benedícite, omnes vólucres cæli, Dómino.
3:70 Benedícite, omnes béstiæ et pécora, Dómino: * benedícite, fílii hóminum, Dómino.
3:71 Benedícat Israël Dóminum: * laudet et superexáltet eum in sǽcula.
3:72 Benedícite, sacerdótes Dómini, Dómino: * benedícite, servi Dómini, Dómino.
3:73 Benedícite, spíritus, et ánimæ justórum, Dómino: * benedícite, sancti, et húmiles corde, Dómino.
3:74 Benedícite, Ananía, Azaría, Mísaël, Dómino: * laudáte et superexaltáte eum in sǽcula.
3:75 (Fit reverentia:) Benedicámus Patrem et Fílium cum Sancto Spíritu: * laudémus et superexaltémus eum in sǽcula.
3:56 Benedíctus es, Dómine, in firmaménto cæli: * et laudábilis, et gloriósus, et superexaltátus in sǽcula.
Ant. Veni, elécta mea, et ponam in te thronum meum, allelúja.
|
Ant. Come, O my chosen one, * and I will establish My throne in thee.
Ca vịnh Ba thánh Trẻ [4]
Đanien 3:57-88,56
3:57 Mọi việc Chúa, bay hãy ngượi khen Chúa: * hãy chúc tụng, tôn trọng Chúa trên mọi sự đời đời.
3:58 Các sứ thần Chúa, bay hãy ngượi khen Chúa: * các tầng lời, bay hãy ngượi khen Chúa.
3:59 Các nước trên lời, bay hãy ngượi khen Chúa: * các sức mạnh Chúa, bay hãy ngượi khen Chúa.
3:60 Mặt lời mặt lăng, bay hãy ngượi khen Chúa: * các ngôi sao trên lời, bay hãy ngượi khen Chúa.
3:61 Các mưa, sương, bay hãy ngượi khen Chúa: * các gió Chúa, bay hãy ngượi khen Chúa.
3:62 Lửa, nóng, bay hãy ngượi khen Chúa: * rét, nắng, bay hãy ngượi khen Chúa.
3:63 Sương, móc, bay hãy ngượi khen Chúa: * giá rét, bay hãy ngượi khen Chúa.
3:64 Nước đông và tuyết, bay hãy ngượi khen Chúa: * ngày, đêm, bay hãy ngượi khen Chúa.
3:65 Sáng, tối, bay hãy ngượi khen Chúa: * chớp, mây, bay hãy ngượi khen Chúa.
3:66 Lái đất hãy ngượi khen Chúa: * nó hãy ngượi khen tôn trọng Chúa trên mọi sự đời đời.
3:67 Các núi đồi, bay hãy ngượi khen Chúa: * các chồi xanh tươi trên đất, bay hãy ngượi khen Chúa.
3:68 Các nguồn suối, bay hãy ngượi khen Chúa: * biển sông, bay hãy ngượi khen Chúa.
3:69 Cá lớn và các loài sống động trong nước, bay hãy ngượi khen Chúa: * các chim trên lời, bay hãy ngượi khen Chúa.
3:70 Các muông và súc vật, bay hãy ngượi khen Chúa: * các con lai loài người, bay hãy ngượi khen Chúa.
3:71 Israel bay hãy ngượi khen Chúa: * hãy chúc tụng, tôn trọng Chúa trên mọi sự đời đời.
3:72 Các thày cả Chúa, bay hãy ngượi khen Chúa: * các đầy tớ Chúa, bay hãy ngượi khen Chúa.
3:73 Các tính thiêng, các linh hồn kẻ lành, bay hãy ngượi khen Chúa: * các thánh, các kẻ khiêm nhường, bay hãy ngượi khen Chúa.
3:74 Anania, Azaria, Misael, bay hãy ngượi khen Chúa: * hãy chúc tụng, tôn trọng Chúa trên mọi sự đời đời.
3:75 Chúng ta hãy chúc tụng Cha và Con cùng Thánh Thần: * hãy ngượi khen và tôn trọng Người trên mọi sự đời đời.
3:56 Ngượi khen Chúa trên vòng không trên lời: * Chúa đáng khen, hiển vinh, cả sáng đời đời.
Ant. Come, O my chosen one, and I will establish My throne in thee.
|
Ant. Ista est speciósa * inter fílias Jerúsalem.
Psalmus 148 [5]
148:1 Laudáte Dóminum de cælis: * laudáte eum in excélsis.
148:2 Laudáte eum, omnes Ángeli ejus: * laudáte eum, omnes virtútes ejus.
148:3 Laudáte eum, sol et luna: * laudáte eum, omnes stellæ et lumen.
148:4 Laudáte eum, cæli cælórum: * et aquæ omnes, quæ super cælos sunt, laudent nomen Dómini.
148:5 Quia ipse dixit, et facta sunt: * ipse mandávit, et creáta sunt.
148:6 Státuit ea in ætérnum, et in sǽculum sǽculi: * præcéptum pósuit, et non præteríbit.
148:7 Laudáte Dóminum de terra, * dracónes, et omnes abýssi.
148:8 Ignis, grando, nix, glácies, spíritus procellárum: * quæ fáciunt verbum ejus:
148:9 Montes, et omnes colles: * ligna fructífera, et omnes cedri.
148:10 Béstiæ, et univérsa pécora: * serpéntes, et vólucres pennátæ:
148:11 Reges terræ, et omnes pópuli: * príncipes, et omnes júdices terræ.
148:12 Júvenes, et vírgines: senes cum junióribus laudent nomen Dómini: * quia exaltátum est nomen ejus solíus.
148:14 Conféssio ejus super cælum et terram: * et exaltávit cornu pópuli sui.
148:14 Hymnus ómnibus sanctis ejus: * fíliis Israël, pópulo appropinquánti sibi.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Ista est speciósa inter fílias Jerúsalem.
|
Ant. She is beautiful * among the daughters of Jerusalem.
Ca thơ 148 [5]
148:1 Bay ở trên các tầng lời hãy ngượi khen Chúa: * hãy ngượi khen Người trên nơi cao.
148:2 Hỡi hết các Thiên thần Chúa, hãy ngượi khen Chúa: * hỡi hết các cơ binh Chúa, hãy ngượi khen Người.
148:3 Mặt lời và mặt lăng, hãy ngượi khen Chúa: * hỡi hết các ngôi sao và sự sáng, hãy ngượi khen Người.
148:4 Hỡi các tầng lời của các tầng lời, hãy ngượi khen Chúa: * và các nước ở trên các tầng lời, hãy ngượi khen danh Chúa.
148:5 Vì chính Chúa đã phán, và nó đã được nên: * Chúa đã truyền, và nó đã được dựng.
148:6 Chúa đã lập nó đời đời, và đời đời kiếp kiếp: * Chúa đã đặt lề luật, và sẽ chẳng qua đi.
148:7 Bay ở dưới đất hãy ngượi khen Chúa, * các con rồng và hết các vực sâu.
148:8 Lửa, mưa đá, tuyết, nước đông, thần gió bão: * là các sự làm nên lời Chúa:
148:9 Các núi, và hết các đồi: * cây có trái, và hết thảy cây bá hương.
148:10 Muông rừng, và hết các súc vật: * loài rắn bò, và chim bay:
148:11 Các vua đất, và hết các dân: * các quan, và hết các quan xét đất.
148:12 Các gã trai, và các con gái: người già với người trẻ hãy ngượi khen danh Chúa: * vì có một danh Người là cao trọng.
148:14 Sự ngượi khen Người ở trên lời và đất: * và Người đã nhắc cái sừng của dân Người lên.
148:14 Bài ngượi khen cho hết các thánh Người: * cho con cái Israel, là dân ở gần Người.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. She is beautiful among the daughters of Jerusalem.
|
Capitulum Hymnus Versus {Votiva}
2 Cor 10:17-18
Fratres: Qui gloriátur, in Dómino gloriétur. Non enim qui seípsum comméndat, ille probátus est; sed quem Deus comméndat.
℟. Deo grátias.
Hymnus {Doxology: Epi}
Jesu, coróna Vírginum,
Quem Mater illa cóncipit
Quæ sola Virgo párturit,
Hæc vota clemens áccipe:
Qui pergis inter lília
Septus choréis Vírginum,
Sponsus decórus glória
Sponsísque reddens prǽmia.
Quocúmque tendis, Vírgines
Sequúntur, atque láudibus
Post te canéntes cúrsitant,
Hymnósque dulces pérsonant;
Te deprecámur súpplices,
Nostris ut addas sénsibus
Nescíre prorsus ómnia
Corruptiónis vúlnera.
Jesu, tibi sit glória,
Qui apparuísti Géntibus,
Cum Patre et almo Spíritu,
In sempitérna sǽcula.
Amen.
℣. Adducéntur Regi Vírgines post eam.
℟. Próximæ ejus afferéntur tibi.
|
Bài ngắn Ca vãn Câu xướng {Ngoại lịch}
2 Cor 10:17-18
Brothers: But he that glorieth, let him glory in the Lord. For not he who commendeth himself, is approved, but he, whom God commendeth.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
Ca vãn {Doxology: Epi}
Jesu, the virgins' crown, do thou
Accept us as in prayer we bow;
Born of that Virgin, whom alone
The mother and the maid we own.
Amongst the lilies thou dost feed,
By virgin choirs accompanied;
With glory decked, the spotless brides
Whose bridal gifts thy love provides.
They, wheresoe'er thy footsteps bend,
With hymns and praises still attend:
In blessèd troops they follow thee,
With dance, and song, and melody.
We pray thee therefore to bestow
Upon our senses here below
Thy grace, that so we may endure
From taint of all corruption pure.
Sáng danh Chúa Jêsu liên,
Tỏ cho dân ngoại nhãn tiền thấy ngay.
Cùng Cha và Chúa Thánh Thần,
Đời đời kiếp kiếp vô ngần hiển vinh.
Amen.
℣. After her shall virgins be brought unto the King.
℟. Her fellows shall be brought unto thee.
|
Canticum: Benedictus {Antiphona Votiva}
Ant. Prudéntes vírgines, * aptáte vestras lámpades: ecce sponsus venit, exíte óbviam ei.
Canticum Zachariæ
Luc. 1:68-79
1:68 Benedíctus ✠ Dóminus, Deus Israël: * quia visitávit, et fecit redemptiónem plebis suæ:
1:69 Et eréxit cornu salútis nobis: * in domo David, púeri sui.
1:70 Sicut locútus est per os sanctórum, * qui a sǽculo sunt, prophetárum ejus:
1:71 Salútem ex inimícis nostris, * et de manu ómnium, qui odérunt nos.
1:72 Ad faciéndam misericórdiam cum pátribus nostris: * et memorári testaménti sui sancti.
1:73 Jusjurándum, quod jurávit ad Ábraham patrem nostrum, * datúrum se nobis:
1:74 Ut sine timóre, de manu inimicórum nostrórum liberáti, * serviámus illi.
1:75 In sanctitáte, et justítia coram ipso, * ómnibus diébus nostris.
1:76 Et tu, puer, Prophéta Altíssimi vocáberis: * præíbis enim ante fáciem Dómini, paráre vias ejus:
1:77 Ad dandam sciéntiam salútis plebi ejus: * in remissiónem peccatórum eórum:
1:78 Per víscera misericórdiæ Dei nostri: * in quibus visitávit nos, óriens ex alto:
1:79 Illumináre his, qui in ténebris, et in umbra mortis sedent: * ad dirigéndos pedes nostros in viam pacis.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Prudéntes vírgines, aptáte vestras lámpades: ecce sponsus venit, exíte óbviam ei.
|
Ca vịnh ông Zacharia {Câu xướng Ngoại lịch}
Ant. Trim your lamps, O ye wise virgins: * Behold the Bridegroom cometh; go ye out to meet Him.
Ca vịnh ông Zacharia Benedictus
Luca 1:68-79
1:68 Ngượi khen Đức Chúa Lời là Chúa Israel, * vì Người đã xuống thăm viếng và cứu chuộc dân riêng Người.
1:69 Người đã gây dựng sừng sự rỗi cho chúng ta * trong nhà Đaviđ đầy tớ Người.
1:70 Như lời Chúa đã dùng miệng các thánh tiên tri đời xưa mà phán rằng: *
1:71 Sẽ cứu chữa chúng ta thoát khỏi các kẻ thù * và khỏi tay những kẻ ghen ghét chúng ta.
1:72 Mà tỏ ra lòng thương xót các tổ phụ chúng ta * để nhớ lại lời giao ước thánh Người;
1:73 Là lời ước Người đã thề cùng ông Abraham là tổ phụ chúng ta mà hứa rằng: *
1:74 Sẽ cứu chữa chúng ta cho khỏi tay các kẻ thù nghịch, khỏi sợ hãi, * mà làm tôi Người;
1:75 Giữ lòng thánh sạch công chính ở trước mặt Chúa * lót đời chúng ta.
1:76 Hỡi con trẻ, con sẽ gọi là tiên tri Chúa cao cả, * bởi vì con sẽ đi trước mặt Chúa mà dọn đường lối Người.
1:77 Cho dân Người được hiểu biết sự rỗi * và được sạch khỏi các tội lỗi mình;
1:78 Bởi lòng nhân từ Đức Chúa Lời thăm viếng chúng ta, * như mặt lời mọc lên ở nơi cao,
1:79 Mà soi sáng cho những kẻ ngồi trong nơi tối tăm và trong bóng sự chết, * đưa chân chúng ta đi đàng bằng yên.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. Trim your lamps, O ye wise virgins: Behold the Bridegroom cometh; go ye out to meet Him.
|
Preces Feriales{omittitur}
|
Kinh cầu nguyện Ngày thường{phải bỏ}
|
Oratio {Votiva}
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
Orémus.
Da nobis, quǽsumus, Dómine Deus noster, sanctárum Vírginum et Mártyrum tuárum N. et N. palmas incessábili devotióne venerári: ut quas digna mente non póssumus celebráre, humílibus saltem frequentémus obséquiis.
Per Dóminum nostrum Jesum Christum, Fílium tuum: qui tecum vivit et regnat in unitáte Spíritus Sancti, Deus, per ómnia sǽcula sæculórum.
℟. Amen.
|
Kinh tổng nguyện {Ngoại lịch}
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
Chúng ta hãy cầu nguyện
Grant unto us, we beseech thee, O Lord, our God, that we may ever call to mind, with all worship and thanksgiving, the victory of thy holy Virgins and Martyrs N. and N., and although we know that our mind cannot comprehend thee who art this day their exceeding great reward, give us always the grace humbly to worship thee.
Vì công nghiệp Đức Chúa Giêsu Kirixitô là Chúa chúng tôi, Người là Con Chúa hằng sống hằng trị cùng Đức Chúa Cha và Đức Chúa Thánh Thần đời đời chẳng cùng.
℟. Amen.
|
Suffragium {per annum}
Ant. Beáta Dei Génitrix Virgo María, Sanctíque omnes intercédant pro nobis ad Dóminum.
℣. Mirificávit Dóminus Sanctos suos.
℟. Et exaudívit eos clamántes ad se.
Oratio
In hac oratione, ad litteram N. exprimitur nomen Titularis propriæ ecclesiæ, dummodo Titulus non sit Persona divina vel Mysterium Domini, aut de ipso ratione Festi factum non fuerit Officium vel Commemoratio, aut illius nomen non sit in eadem Suffragii Oratione expressum; ac nomina sanctorum Angelorum et sancti Joannis Baptistæ, si Titulares fuerint, præponuntur nomini sancti Joseph. In hisce autem omnibus casibus omittuntur verba atque beáto N.
Orémus.
A cunctis nos, quǽsumus, Dómine, mentis et córporis defénde perículis: et, intercedénte beáta et gloriósa semper Vírgine Dei Genitríce María, cum beáto Joseph, beátis Apóstolis tuis Petro et Paulo, atque beáto N. et ómnibus Sanctis, salútem nobis tríbue benígnus et pacem; ut, destrúctis adversitátibus et erróribus univérsis, Ecclésia tua secúra tibi sérviat libertáte.
Per eúmdem Dóminum nostrum Jesum Christum Fílium tuum, qui tecum vivit et regnat in unitáte Spíritus Sancti, Deus, per ómnia sǽcula sæculórum.
℟. Amen.
|
Kinh Kính nhớ {quanh năm}
Ant. Xin Rất Thánh Đức Mẹ Chúa Lời là Đức Bà Maria đồng trinh, và hết các Thánh cầu bầu cho chúng tôi trước mặt Chúa.
℣. Chúa đã làm cho các Thánh Người nên lạ lùng.
℟. Và Chúa đã nhậm lời các đấng ấy kêu van cùng Người.
Lời Nguyện
Trong lời nguyện này, chỗ chữ N. thì đọc tên Thánh bổn mạng nhà thờ riêng, miễn là Thánh hiệu ấy không phải là Ngôi Chúa hoặc Mầu nhiệm Chúa, hoặc đã có Kinh Nhật Tụng hay Kính Nhớ về lễ ấy rồi, hoặc tên thánh ấy chưa được nói đến trong cùng Lời Nguyện Cầu Bầu này; và tên các thánh Thiên Thần cùng thánh Gioan Baotixita, nếu là Thánh bổn mạng, thì đọc trước tên ông thánh Giuse. Trong tất cả các trường hợp này thì bỏ các chữ cùng ông thánh N.
Chúng ta hãy cầu nguyện.
Lạy Chúa, chúng tôi xin Chúa gìn giữ chúng tôi cho khỏi mọi sự hiểm nghèo phần hồn phần xác: và nhờ lời cầu bầu của Rất Thánh Đức Mẹ Chúa Lời là Đức Bà Maria lọn đời đồng trinh hiển vinh, cùng ông thánh Giuse, các thánh Tông đồ Chúa là thánh Phêrô và thánh Phaolô, cùng ông thánh N. và hết cả các Thánh, thì xin Chúa nhân từ ban cho chúng tôi được sự rỗi và bằng yên; để khi đã phá tan mọi sự nghịch thù và lầm lạc, thì Hội Thánh Chúa được phụng sự Chúa cách thong dong vững vàng.
Vì công nghiệp cũng một Đức Chúa Giêsu Kirixitô là Chúa chúng tôi, Người là Con Chúa hằng sống hằng trị cùng Đức Chúa Cha và Đức Chúa Thánh Thần đời đời chẳng cùng.
℟. Amen.
|
Conclusio
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
℣. Benedicámus Dómino.
℟. Deo grátias.
℣. Fidélium ánimæ per misericórdiam Dei requiéscant in pace.
℟. Amen.
|
Kết kinh
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
℣. Chúng tôi hãy ngợi khen Chúa.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
℣. Linh hồn kẻ lành vì lòng Đức Chúa Lời thương xót hãy nghỉ ngơi bằng yên.
℟. Amen.
|
Pater Noster dicitur totum secreto.
Pater noster, qui es in cælis, sanctificétur nomen tuum: advéniat regnum tuum: fiat volúntas tua, sicut in cælo et in terra. Panem nostrum quotidiánum da nobis hódie: et dimítte nobis débita nostra, sicut et nos dimíttimus debitóribus nostris: et ne nos indúcas in tentatiónem: sed líbera nos a malo. Amen.
℣. Dóminus det nobis suam pacem.
℟. Et vitam ætérnam. Amen.
|
Đọc thầm cả Kinh Lạy Cha.
Lạy Cha chúng tôi ở trên lời, chúng tôi nguyện danh Cha cả sáng, nước Cha trị đến, vâng ý Cha dưới đất bằng trên lời vậy. Xin Cha cho chúng tôi rầy hằng ngày dùng đủ; và tha nợ chúng tôi, như chúng tôi cũng tha kẻ có nợ chúng tôi, lại chớ để chúng tôi sa chước cám dỗ, bèn chữa chúng tôi cho khỏi sự dữ. Amen.
℣. Xin Chúa ban cho ta được bằng yên của Người.
℟. Cùng cho được sống đời đời. Amen.
|
Antiphona finalis B.M.V.
Alma Redemptóris Mater, quæ pérvia cæli
Porta manes, et stella maris, succúrre cadénti,
Súrgere qui curat, pópulo: tu quæ genuísti,
Natúra miránte, tuum sanctum Genitórem,
Virgo prius ac postérius, Gabriélis ab ore
Sumens illud Ave, peccatórum miserére.
℣. Post partum, Virgo, invioláta permansísti.
℟. Dei Génitrix, intercéde pro nobis.
Orémus.
Deus, qui salútis ætérnæ, beátæ Maríæ virginitáte fecúnda, humáno géneri prǽmia præstitísti: tríbue, quǽsumus; ut ipsam pro nobis intercédere sentiámus, per quam merúimus auctórem vitæ suscípere, Dóminum nostrum Jesum Christum Fílium tuum. Amen.
℣. Divínum auxílium ✠ máneat semper nobíscum.
℟. Amen.
|
Ca vãn kính Rất thánh Đức Bà Maria
Kính lạy Mẹ dưỡng sanh Cứu Thế,
Cửa thiên đàng rộng mở thinh thinh.
Sao bắc đẩu dẫn đàng biển hiểm,
Xin giúp đỡ lụy ngã sanh linh,
Lo chỗi dậy ăn năn cải quá,
Mẹ đã sinh Đấng thánh tôn vinh,
Thật mọi loài sửng sở ngơ ngẩn;
Ớ Đức Nữ chung thuỷ khiết trinh.
Xưa nhậm lời Thần chào mừng kính,
Xin thương dân nặng nỗi tội tình.
℣. Sinh đẻ đoạn, Mẹ còn đồng trinh sạch sẽ.
℟. Mẹ Chúa Lời, hãy cầu bầu cho chúng tôi.
Chúng ta hãy cầu nguyện.
Lạy Chúa, Chúa đã ban cho rất thánh đồng trinh Maria sinh Con, thì thiên hạ được phần rỗi; xin Chúa ban cho chúng tôi được nhờ lời Người bầu cử cho chúng tôi, vì bởi Người chúng tôi đã được chịu lấy Đấng làm đầu cội rễ sự sống là Đức Chúa Giêsu, Chúa chúng tôi là Con Chúa hằng sống hằng trị cùng Chúa và Đức Chúa Thánh Thần đời đời chẳng cùng. Amen.
℣. Xin Chúa hằng phù hộ ✠ chúng tôi.
℟.
|
|
Post Divinum officium |
|
Ante Divinum officium |
Incipit
secreto
Pater noster, qui es in cælis, sanctificétur nomen tuum: advéniat regnum tuum: fiat volúntas tua, sicut in cælo et in terra. Panem nostrum quotidiánum da nobis hódie: et dimítte nobis débita nostra, sicut et nos dimíttimus debitóribus nostris: et ne nos indúcas in tentatiónem: sed líbera nos a malo. Amen.
Ave María, grátia plena; Dóminus tecum: benedícta tu in muliéribus, et benedíctus fructus ventris tui Jesus. Sancta María, Mater Dei, ora pro nobis peccatóribus, nunc et in hora mortis nostræ. Amen.
Credo in Deum, Patrem omnipoténtem, Creatórem cæli et terræ. Et in Jesum Christum, Fílium ejus únicum, Dóminum nostrum: qui concéptus est de Spíritu Sancto, natus ex María Vírgine, passus sub Póntio Piláto, crucifíxus, mórtuus, et sepúltus: descéndit ad ínferos; tértia die resurréxit a mórtuis; ascéndit ad cælos; sedet ad déxteram Dei Patris omnipoténtis: inde ventúrus est judicáre vivos et mórtuos. Credo in Spíritum Sanctum, sanctam Ecclésiam cathólicam, Sanctórum communiónem, remissiónem peccatórum, carnis resurrectiónem, vitam ætérnam. Amen.
Deinde, clara voce, dicitur Versus:
℣. Deus ✠ in adjutórium meum inténde.
℟. Dómine, ad adjuvándum me festína.
Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Allelúja.
|
Bắt đầu
đọc thầm
Lạy Cha chúng tôi ở trên lời, chúng tôi nguyện danh Cha cả sáng, nước Cha trị đến, vâng ý Cha dưới đất bằng trên lời vậy. Xin Cha cho chúng tôi rầy hằng ngày dùng đủ; và tha nợ chúng tôi, như chúng tôi cũng tha kẻ có nợ chúng tôi, lại chớ để chúng tôi sa chước cám dỗ, bèn chữa chúng tôi cho khỏi sự dữ. Amen.
Kính mừng Maria đầy ơn phúc, Đức Chúa Lời ở cùng Bà, Bà có phúc lạ hơn mọi người nữ, và Giêsu Con lòng Bà gồm phúc lạ. Thánh Maria Đức Mẹ Chúa Lời, cầu cho chúng tôi là kẻ có tội, khi nay và trong giờ lâm tử. Amen.
Tôi tin kính Đức Chúa Lời, là Cha phép tắc vô cùng dựng nên lời đất. Tôi tin kính Đức Chúa Giêsu Kirixitô là Con một Đức Chúa Cha cùng là Chúa chúng tôi; bởi phép Đức Chúa Thánh Thần mà Người xuống thai, sinh bởi Bà Maria đồng trinh; chịu nạn đời quan Phongxiô Philatô, chịu đóng đanh trên cây Thánh giá chết và táng xác; xuống ngục tổ tông; ngày thứ ba bởi trong kẻ chết mà sống lại ; lên lời ngự bên hữu Đức Chúa Cha phép tắc vô cùng; ngày sau bởi lời lại xuống phán xét kẻ sống và kẻ chết. Tôi tin kính Đức Chúa Thánh Thần. Tôi tin có Hội thánh hằng có ở khắp thế này, các thánh thông công. Tôi tin phép tha tội. Tôi tin xác loài người ngày sau sống lại; tôi tin hằng sống vậy. Amen.
Đoạn, đọc lớn tiếng, Câu xướng:
℣. Lạy Chúa, ✠ xin Chúa đoái đến giúp sức tôi.
℟. Lạy Chúa, xin Chúa hãy vội kíp bênh vực tôi.
Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Allêluia.
|
Hymnus {Doxology: Epi}
Jam lucis orto sídere,
Deum precémur súpplices,
Ut in diúrnis áctibus
Nos servet a nocéntibus.
Linguam refrénans témperet,
Ne litis horror ínsonet:
Visum fovéndo cóntegat,
Ne vanitátes háuriat.
Sint pura cordis íntima,
Absístat et vecórdia;
Carnis terat supérbiam
Potus cibíque párcitas.
Ut, cum dies abscésserit,
Noctémque sors redúxerit,
Mundi per abstinéntiam
Ipsi canámus glóriam.
Jesu, tibi sit glória,
Qui apparuísti Géntibus,
Cum Patre et almo Spíritu,
In sempitérna sǽcula.
Amen.
|
Ca vãn {Doxology: Epi}
Vì sao sáng đã mọc lên,
Sấp mình cầu nguyện ơn trên Chúa Lời.
Giữ gìn mọi việc trong đời,
Khỏi điều độc hại, thảnh thơi an lành.
Hãm cầm miệng lưỡi giữ gìn,
Kẻo vang tiếng dữ, bất bình cãi nhau.
Mắt con che chở trước sau,
Kẻo nhìn hư nát, vương sầu tội khiên.
Đáy lòng thanh sạch vẹn tuyền,
Lánh xa điên dại, đảo điên cõi lòng.
Hãm mình kiêu ngạo cho xong,
Kiêng ăn bớt uống, đề phòng xác thân.
Để khi ngày đã qua dần,
Màn đêm buông xuống, định phần nghỉ ngơi.
Hãm mình thanh sạch thảnh thơi,
Hát mừng vinh hiển, Chúa Lời quang vinh.
Sáng danh Chúa Jêsu liên,
Tỏ cho dân ngoại nhãn tiền thấy ngay.
Cùng Cha và Chúa Thánh Thần,
Đời đời kiếp kiếp vô ngần hiển vinh.
Amen.
|
Psalmi {Psalmi Dominica & antiphonæ Votiva}
Ant. Hæc est Virgo sápiens.
Psalmus 53 [1]
53:3 Deus, in nómine tuo salvum me fac: * et in virtúte tua júdica me.
53:4 Deus, exáudi oratiónem meam: * áuribus pércipe verba oris mei.
53:5 Quóniam aliéni insurrexérunt advérsum me, et fortes quæsiérunt ánimam meam: * et non proposuérunt Deum ante conspéctum suum.
53:6 Ecce enim, Deus ádjuvat me: * et Dóminus suscéptor est ánimæ meæ.
53:7 Avérte mala inimícis meis: * et in veritáte tua dispérde illos.
53:8 Voluntárie sacrificábo tibi, * et confitébor nómini tuo, Dómine: quóniam bonum est:
53:9 Quóniam ex omni tribulatióne eripuísti me: * et super inimícos meos despéxit óculus meus.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
|
Ca thơ {Ca thơ Chủ nhật & Câu xướng Ngoại lịch}
Ant. This is one of the wise virgins.
Ca thơ 53 [1]
53:3 Xin Chúa vì danh Người cứu chữa tôi: * và dùng toàn năng Người luận đoán cho tôi.
53:4 Chúa hãy nghe lời tôi cầu xin: * hãy ghé tai nghe lời miệng tôi.
53:5 Bởi vì các người ngoài dấy lên đối địch với tôi, và kẻ hung bạo tìm đòi sự sống tôi: * chúng nó chẳng để Chúa trước mặt mình.
53:6 Này Đức Chúa Lời phù hộ tôi: * và Chúa gìn giữ sự sống tôi.
53:7 Chúa hãy đổ những sự dữ trên các kẻ thù tôi: * và cứ sự chân thật Chúa, tuyệt ruyệt chúng nó.
53:8 Tôi cam lòng dâng của lễ cho Chúa, * và hỡi Chúa, tôi sẽ ngượi khen danh Chúa vì tốt lành:
53:9 Bởi Chúa đã cứu tôi khỏi mọi sự gian nan: * và con mắt tôi xem khinh các kẻ thù tôi.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
|
Psalmus 118(1-16) [2]
118:1 (Aleph) Beáti immaculáti in via: * qui ámbulant in lege Dómini.
118:2 Beáti, qui scrutántur testimónia ejus: * in toto corde exquírunt eum.
118:3 Non enim qui operántur iniquitátem, * in viis ejus ambulavérunt.
118:4 Tu mandásti * mandáta tua custodíri nimis.
118:5 Útinam dirigántur viæ meæ, * ad custodiéndas justificatiónes tuas!
118:6 Tunc non confúndar, * cum perspéxero in ómnibus mandátis tuis.
118:7 Confitébor tibi in directióne cordis: * in eo quod dídici judícia justítiæ tuæ.
118:8 Justificatiónes tuas custódiam: * non me derelínquas usquequáque.
118:9 (Beth) In quo córrigit adolescéntior viam suam? * In custodiéndo sermónes tuos.
118:10 In toto corde meo exquisívi te: * ne repéllas me a mandátis tuis.
118:11 In corde meo abscóndi elóquia tua: * ut non peccem tibi.
118:12 Benedíctus es, Dómine: * doce me justificatiónes tuas.
118:13 In lábiis meis, * pronuntiávi ómnia judícia oris tui.
118:14 In via testimoniórum tuórum delectátus sum, * sicut in ómnibus divítiis.
118:15 In mandátis tuis exercébor: * et considerábo vias tuas.
118:16 In justificatiónibus tuis meditábor: * non oblivíscar sermónes tuos.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
|
Ca thơ 118(1-16) [2]
118:1 (Aleph) Phúc cho những kẻ vẹn sạch trong đường lối: * kẻ bước đi trong lề luật Chúa.
118:2 Phúc cho những kẻ thông suốt các chứng cớ Chúa: * hết lòng tìm cầu Người.
118:3 Các kẻ làm gian ác chẳng bước đi * trong đường lối Chúa.
118:4 Chúa đã truyền * vâng giữ các điều răn Chúa kĩ càng.
118:5 Chớ gì các đường lối tôi hướng về, * sự giữ luật phép Chúa!
118:6 Tôi chẳng phải hổ ngươi, * khi tôi xem xét các điều răn Chúa.
118:7 Tôi ngượi khen Chúa trong lòng ngay chính: * vì tôi đã học biết các lý đoán công chính Người.
118:8 Tôi sẽ vâng giữ các luật phép Chúa: * Chúa chớ chê bỏ tôi cho đến cùng.
118:9 (Beth) Kẻ thiếu niên làm thế nào cho được sửa lại đường lối mình? * Phải giữ các lời Chúa phán.
118:10 Tôi tìm cầu Chúa hết lòng mình: * chớ chê bỏ tôi khỏi các điều răn Chúa.
118:11 Tôi giấu kín các lời Chúa trong lòng tôi: * để tôi khỏi phạm đến Chúa.
118:12 Hỡi Chúa, Chúa đáng ngượi khen: * Chúa hãy dạy tôi các luật phép Chúa.
118:13 Tôi dùng miệng môi tôi, * xưng ra các lý đoán miệng Chúa.
118:14 Tôi đã vui mừng trong đường lối các chứng cớ Chúa, * như thể được nhiều của cải.
118:15 Tôi sẽ tập rèn trong các điều răn Chúa: * suy xét các đường lối Chúa.
118:16 Tôi suy ngẫm các luật phép Chúa: * chẳng bỏ quên những lời Chúa.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
|
Psalmus 118(17-32) [3]
118:17 (Ghimel) Retríbue servo tuo, vivífica me: * et custódiam sermónes tuos:
118:18 Revéla óculos meos: * et considerábo mirabília de lege tua.
118:19 Íncola ego sum in terra: * non abscóndas a me mandáta tua.
118:20 Concupívit ánima mea desideráre justificatiónes tuas, * in omni témpore.
118:21 Increpásti supérbos: * maledícti qui declínant a mandátis tuis.
118:22 Aufer a me oppróbrium, et contémptum: * quia testimónia tua exquisívi.
118:23 Étenim sedérunt príncipes, et advérsum me loquebántur: * servus autem tuus exercebátur in justificatiónibus tuis.
118:24 Nam et testimónia tua meditátio mea est: * et consílium meum justificatiónes tuæ.
118:25 (Daleth) Adhǽsit paviménto ánima mea: * vivífica me secúndum verbum tuum.
118:26 Vias meas enuntiávi, et exaudísti me: * doce me justificatiónes tuas.
118:27 Viam justificatiónum tuárum ínstrue me: * et exercébor in mirabílibus tuis.
118:28 Dormitávit ánima mea præ tǽdio: * confírma me in verbis tuis.
118:29 Viam iniquitátis ámove a me: * et de lege tua miserére mei.
118:30 Viam veritátis elégi: * judícia tua non sum oblítus.
118:31 Adhǽsi testimóniis tuis, Dómine: * noli me confúndere.
118:32 Viam mandatórum tuórum cucúrri, * cum dilatásti cor meum.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Hæc est Virgo sápiens, et una de número prudéntum.
|
Ca thơ 118(17-32) [3]
118:17 (Gimel) Xin Chúa báo lả cho đầy tớ Chúa, khiến cho tôi được sống: * và vâng giữ các lời Chúa.
118:18 Xin Chúa mở con mắt tôi: * để tôi xem xét những sự lạ trong lề luật Chúa.
118:19 Tôi là kẻ khách đỗ nhờ dưới thế: * Chúa chớ giấu các điều răn Chúa khỏi tôi.
118:20 Linh hồn tôi khao khát ước ao các luật phép Chúa, * hằng ngày.
118:21 Chúa quở trách những kẻ kiêu ngạo: * kẻ lìa khỏi các điều răn Chúa là vô phúc.
118:22 Xin Chúa cất khỏi tôi sự xỉ nhục dể duôi: * bởi tôi noi theo các chứng cớ Chúa.
118:23 Các quan cai ngồi luận nghịch về tôi: * song đầy tớ Chúa tập rèn trong các luật phép Chúa.
118:24 Các chứng cớ Chúa là sự tôi suy ngẫm: * luật phép Chúa là lời mưu sĩ tôi.
118:25 (Daleth) Linh hồn tôi đã dính xuống nền: * hãy làm cho tôi được sống y như lời Chúa.
118:26 Tôi đã tỏ ra các đường lối tôi, Chúa dủ nghe tôi: * xin Chúa chỉ dạy tôi các lề luật Người.
118:27 Xin Chúa dạy tôi lối các điều răn Chúa: * tôi sẽ rèn tập trong các sự lạ Người.
118:28 Linh hồn tôi ngủ mệt vì chê chán: * Chúa hãy lấy lời Chúa làm cho tôi vững vàng.
118:29 Chúa hãy khiến tôi lìa khỏi đường gian ác: * thương xót tôi trong lề luật Người.
118:30 Tôi đã kén chọn đàng chân thật: * chẳng bỏ quên các lý đoán Người.
118:31 Hỡi Chúa, tôi trìu mến các chứng cớ Chúa: * chớ để tôi phải hổ ngươi.
118:32 Tôi chạy đi trong lối điều răn Chúa, * là khi Chúa mở rộng lòng tôi.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. This is one of the wise virgins, one chosen out of the number of the careful.
|
Capitulum Responsorium Versus {Votiva}
1 Tim. 1:17
Regi sæculórum immortáli et invisíbili, soli Deo honor et glória in sǽcula sæculórum. Amen.
℟. Deo grátias.
℟.br. Christe, Fili Dei vivi, * Miserére nobis.
℟. Christe, Fili Dei vivi, * Miserére nobis.
℣. Qui apparuísti hódie.
℟. Miserére nobis.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Christe, Fili Dei vivi, * Miserére nobis.
℣. Exsúrge, Christe, ádjuva nos.
℟. Et líbera nos propter nomen tuum.
|
Bài ngắn Xướng đáp Câu xướng {Ngoại lịch}
1 Tm 1:17
Ngượi khen Vua cả trước sau vô cùng, là Đấng chẳng hay chết, con mắt chẳng hay xem thấy, có một mình Người là Đức Chúa Lời, cả sáng vinh hiển đời đời kiếp kiếp. [cite start]Amen. [cite: 288]
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
℟.br. [cite start]Lạy Chúa Kirixitô, Con Đức Chúa Lời hằng sống, * Xin thương xót chúng tôi. [cite: 5544]
℟. Lạy Chúa Kirixitô, Con Đức Chúa Lời hằng sống, * Xin thương xót chúng tôi.
℣. Đấng đã hiện ra hôm nay.
℣. Arise, O Christ, and help us.
℟. And deliver us for thy name's sake.
|
Preces Dominicales et Feriales{omittitur}
|
Kinh cầu nguyện Chủ nhật và Ngày thương{phải bỏ}
|
Preces Feriales{omittitur}
|
Kinh cầu nguyện Ngày thường{phải bỏ}
|
Preces Dominicales et Feriales{omittitur}
|
Kinh cầu nguyện Chủ nhật và Ngày thương{phải bỏ}
|
Oratio
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
Orémus.
Dómine Deus omnípotens, qui ad princípium hujus diéi nos perveníre fecísti: tua nos hódie salva virtúte; ut in hac die ad nullum declinémus peccátum, sed semper ad tuam justítiam faciéndam nostra procédant elóquia, dirigántur cogitatiónes et ópera.
Per Dóminum nostrum Jesum Christum, Fílium tuum: qui tecum vivit et regnat in unitáte Spíritus Sancti, Deus, per ómnia sǽcula sæculórum.
℟. Amen.
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
℣. Benedicámus Dómino.
℟. Deo grátias.
|
Kinh tổng nguyện
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
Chúng ta hãy cầu nguyện.
Chúng tôi thờ lạy ngợi khen Chúa là Đấng có phép tắc vô cùng, đã thương để chúng tôi đến sớm mai này, thì xin Chúa xuống ơn phù hộ cho chúng tôi trót ngày hôm nay, khỏi sa phạm tội gì. Lại xin Chúa sửa sự lo, lời nói, việc làm chúng tôi hằng nên lọn lành theo ý Chúa.
Vì công nghiệp Đức Chúa Giêsu Kirixitô là Chúa chúng tôi, Người là Con Chúa hằng sống hằng trị cùng Đức Chúa Cha và Đức Chúa Thánh Thần đời đời chẳng cùng.
℟. Amen.
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
℣. Chúng tôi hãy ngợi khen Chúa.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
|
Martyrologium {anticip.}
Idibus Januárii Luna vicésima nona Anno Dómini 2021
Octáva Epiphániæ Dómini.
Pictávis, in Gállia, natális sancti Hilárii, Epíscopi et Confessóris; qui, ob cathólicam fidem, quam strénue propugnávit, quadriénnio apud Phrýgiam relegátus, ibi, inter ália mirácula, mortúum suscitávit. Eum Pius Nonus, Póntifex Máximus, universális Ecclésiæ Doctórem declarávit et confirmávit. Ipsíus autem festum sequénti die celebrátur.
Rhemis, in Gállia, item natális sancti Remígii, Epíscopi et Confessóris. Hic gentem Francórum convértit ad Christum, Clodóveo, ipsórum Rege, sacris baptismátis undis et fídei sacraméntis initiáto; et, cum annos plúrimos in Episcopátu explésset, sanctitáte et miraculórum glória conspícuus, decéssit e vita. Ejus vero festívitas Kaléndis Octóbris potíssimum recólitur, quo die sacrum ipsíus corpus translátum fuit.
Romæ, via Lavicána, corónæ sanctórum Mílitum quadragínta, quas ipsi, sub Galliéno Imperatóre, pro veræ fídei confessióne percípere meruérunt.
Córdubæ, in Hispánia, sanctórum Mártyrum Gumesíndi Presbýteri, et Servidéi Mónachi.
In Sardínia sancti Potíti Mártyris, qui, sub Antoníno Imperatóre et Gelásio Prǽside, multa passus, demum gládio martýrium consecútus est.
Singidóni, in Mýsia superióre, sanctórum Mártyrum Hérmyli et Stratoníci, qui, post sæva torménta, sub Licínio Imperatóre, in Istrum flumen demérsi sunt.
Cæsaréæ, in Cappadócia, sancti Leóntii Epíscopi, qui, sub Licínio, advérsus Gentíles, et, sub Constantíno, advérsus Ariános plúrimum decertávit.
Tréviris sancti Agrítii Epíscopi.
In Versíaco monastério, in Gállia, sancti Vivéntii Confessóris.
Amaséæ, in Ponto, sanctæ Gláphyræ Vírginis.
Medioláni, in cœnóbio sanctæ Marthæ, Beátæ Verónicæ de Binásco Vírginis, ex Ordine sancti Augustíni.
℣. Et álibi aliórum plurimórum sanctórum Mártyrum et Confessórum, atque sanctárum Vírginum.
℟. Deo grátias.
|
Sổ bộ các Thánh tử vì đạo {đọc trước cho hôm sau}
The morrow is the Octave of the Epiphany of the Lord.
January 13th 2021, the 29th day of the Moon, were born into the better life:
At Rome, upon the Lavican Way, forty holy soldiers who earned crowns of martyrdom for confessing the true faith under the Emperor Gallienus.
In Sardinia, the holy martyr Potitus, who suffered many things under the Emperor Antoninus and the President Gelasius, and at last was martyred with the sword.
At Semenden, in Upper Mysia, the holy martyrs Hermylus and Stratonicus, who were cruelly tortured under the Emperor Licinius, and then drowned in the Danube.
At Cordova, (in the year 852,) the holy martyrs Gumesindus the Priest and Servant-of-God the monk.
At Poitiers, in Gaul, the holy Confessor Hilary, Bishop of that see.
He was a stalwart champion of the Catholic faith, for the which cause he was banished for four years into Phrygia. Among other miracles which he wrought he raised a dead man to life, (about the year 369.) The Supreme Pontiff Pius IX confirmed and published his title of Doctor of the Universal Church. We keep his feast upon the morrow.
At Caesarea, in Cappadocia, holy Leontius, Bishop of that see, who contended manfully against the Gentiles under the Emperor Licinius, and against the Arians under the Emperor Constantine.
At Trier, (in the year 335,) holy Agritius, Bishop of that see.
In the monastery of Vergy, the holy Confessor Viventius, (about the year 400.)
At Amasea, (in the year 324,) in Pontus, the holy Virgin Glaphyra.
At Milan, (in the year 1497,) in the monastery of St. Martha, the blessed Virgin Veronica of Binasco, of the Order of St. Augustine.
℣. Và ở nơi khác cũng có nhiều thánh Tử vì đạo, thánh Hiển tu, cùng các thánh Đồng trinh thay thảy.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
|
℣. Pretiósa in conspéctu Dómini.
℟. Mors Sanctórum ejus.
Sancta María et omnes Sancti intercédant pro nobis ad Dóminum, ut nos mereámur ab eo adjuvári et salvári, qui vivit et regnat in sǽcula sæculórum.
℟. Amen.
|
℣. Quí giá thay trước mặt Chúa.
℟. Các Thánh Người sinh thì.
Xin rất thánh Đức Bà Maria và các thánh cầu bầu cho chúng tôi trước mặt Chúa, để chúng tôi đáng được Chúa phù hộ cùng chữa lấy, Người là Đấng hằng sống hằng trị đời đời chẳng cùng.
℟. Amen.
|
℣. Deus in adjutórium meum inténde.
℟. Dómine, ad adjuvándum me festína.
℣. Deus in adjutórium meum inténde.
℟. Dómine, ad adjuvándum me festína.
℣. Deus in adjutórium meum inténde.
℟. Dómine, ad adjuvándum me festína.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Kýrie, eléison. Christe, eléison. Kýrie, eléison.
Pater Noster dicitur secreto usque ad Et ne nos indúcas in tentatiónem:
Pater noster, qui es in cælis, sanctificétur nomen tuum: advéniat regnum tuum: fiat volúntas tua, sicut in cælo et in terra. Panem nostrum quotidiánum da nobis hódie: et dimítte nobis débita nostra, sicut et nos dimíttimus debitóribus nostris:
℣. Et ne nos indúcas in tentatiónem:
℟. Sed líbera nos a malo.
℣. Réspice in servos tuos, Dómine, et in ópera tua, et dírige fílios eórum.
℟. Et sit splendor Dómini Dei nostri super nos, et ópera mánuum nostrárum dírige super nos, et opus mánuum nostrárum dírige.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Orémus.
Dirígere et sanctificáre, régere et gubernáre dignáre, Dómine Deus, Rex cæli et terræ, hódie corda et córpora nostra, sensus, sermónes et actus nostros in lege tua, et in opéribus mandatórum tuórum: ut hic et in ætérnum, te auxiliánte, salvi et líberi esse mereámur, Salvátor mundi: Qui vivis et regnas in sǽcula sæculórum.
℟. Amen.
|
℣. Lạy Chúa, xin Chúa đoái đến giúp sức tôi.
℟. Lạy Chúa, xin Chúa hãy vội kíp bênh vực tôi.
℣. Lạy Chúa, xin Chúa đoái đến giúp sức tôi.
℟. Lạy Chúa, xin Chúa hãy vội kíp bênh vực tôi.
℣. Lạy Chúa, xin Chúa đoái đến giúp sức tôi.
℟. Lạy Chúa, xin Chúa hãy vội kíp bênh vực tôi.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Xin Chúa thương xót chúng tôi. Xin Chúa Kirixitô thương xót chúng tôi. Xin Chúa thương xót chúng tôi.
Đọc thầm Kinh Lạy Cha cho đến câu Lại chớ để chúng tôi sa chước cám dỗ:
Lạy Cha chúng tôi ở trên lời, chúng tôi nguyện danh Cha cả sáng, nước Cha trị đến, vâng ý Cha dưới đất bằng trên lời vậy. Xin Cha cho chúng tôi rầy hằng ngày dùng đủ; và tha nợ chúng tôi, như chúng tôi cũng tha kẻ có nợ chúng tôi:
℣. Lại chớ để chúng tôi sa chước cám dỗ:
℟. Bèn chữa chúng tôi cho khỏi sự dữ.
℣. Lạy Chúa, xin Chúa hãy đoái xem các tôi tớ Chúa, cùng các việc Chúa đã làm: cùng dẫn đưa con cái những kẻ ấy.
℟. Xin cho sự sáng Đức Chúa Lời là Chúa chúng tôi soi trên chúng tôi, xin Chúa ở trên dìu dắt các việc tay chúng tôi làm lên chúng tôi: cùng dẫn đưa từng việc tay chúng tôi.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Chúng ta hãy cầu nguyện.
Lạy Chúa là Đức Chúa Lời, Vua lời đất, xin Chúa đoái thương chỉ dẫn và làm cho nên thánh, cai trị và cai quản lòng trí cùng thân xác chúng tôi, trí khôn, lời nói và việc làm chúng tôi rầy, hằng theo lề luật Chúa cùng tuân giữ các điều răn Chúa: để nhờ ơn Chúa phù hộ, chúng tôi đáng được rỗi và được thoát khỏi ở đời này và đời sau, thân lạy Chúa Cứu Thế: Là Đấng hằng sống hằng trị đời đời chẳng cùng.
℟. Amen.
|
Lectio brevis {Votiva}
Extra Chorum, quando ab uno tantum recitatur Officium dicitur: Jube, Dómine, benedícere; et subjungitur congruens Benedictio.
℣. Jube, domne, benedícere.
Benedictio. Dies et actus nostros in sua pace dispónat Dóminus omnípotens.
℟. Amen.
Sir 51:13-14
Dómine, Deus meus, exaltásti super terram habitatiónem meam, et pro morte defluénte deprecáta sum. Invocávi Dóminum, Patrem Dómini mei, ut non derelínquat me in die tribulatiónis meæ, et in témpore superbórum sine adjutório.
℣. Tu autem, Dómine, miserére nobis.
℟. Deo grátias.
|
Bài đọc vắn {Ngoại lịch}
℣. Lạy thầy cả, xin Người ban phép lành.
Phép lành. Xin Chúa phép tắc vô cùng xếp đặt ngày và việc làm chúng tôi trong sự bằng yên Người.
℟. Amen.
Sir 51:13-14
O Lord, my God thou hast exalted my dwelling place upon the earth and I have prayed for death to pass away. I called upon the Lord, the father of my Lord, that he would not leave me in the day of my trouble, and in the time of the proud without help.
℣. Lạy Chúa, lại xin Chúa thương xem chúng tôi cùng.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
|
Conclusio
℣. Adjutórium nostrum ✠ in nómine Dómini.
℟. Qui fecit cælum et terram.
℣. Benedícite.
℟. Deus.
Benedictio. Dóminus nos benedícat, ✠ et ab omni malo deféndat, et ad vitam perdúcat ætérnam. Et fidélium ánimæ per misericórdiam Dei requiéscant in pace.
℟. Amen.
|
Kết kinh
℣. Sự phù hộ chúng ta ✠ nhân danh Chúa.
℟. Dựng nên lời đất.
℣. Hãy chúc tụng.
℟. Đức Chúa Lời.
Phép lành. Xin Chúa xuống phúc cho chúng tôi, ✠ và chữa chúng tôi cho khỏi mọi sự dữ, và đưa chúng tôi tới đến nơi hằng sống đời đời. Linh hồn kẻ lành vì lòng Đức Chúa Lời thương xót hãy nghỉ ngơi bằng yên.
℟. Amen.
|
Deinde dicitur tantum Pater Noster secreto, nisi sequatur alia Hora.
Pater noster, qui es in cælis, sanctificétur nomen tuum: advéniat regnum tuum: fiat volúntas tua, sicut in cælo et in terra. Panem nostrum quotidiánum da nobis hódie: et dimítte nobis débita nostra, sicut et nos dimíttimus debitóribus nostris: et ne nos indúcas in tentatiónem: sed líbera nos a malo. Amen.
|
Đoạn chỉ đọc thầm Kinh Lạy Cha mà thôi, trừ khi đọc giờ kinh khác liền tiếp theo.
Lạy Cha chúng tôi ở trên lời, chúng tôi nguyện danh Cha cả sáng, nước Cha trị đến, vâng ý Cha dưới đất bằng trên lời vậy. Xin Cha cho chúng tôi rầy hằng ngày dùng đủ; và tha nợ chúng tôi, như chúng tôi cũng tha kẻ có nợ chúng tôi, lại chớ để chúng tôi sa chước cám dỗ, bèn chữa chúng tôi cho khỏi sự dữ. Amen.
|
|
Post Divinum officium |
|
Ante Divinum officium |
Incipit
secreto
Pater noster, qui es in cælis, sanctificétur nomen tuum: advéniat regnum tuum: fiat volúntas tua, sicut in cælo et in terra. Panem nostrum quotidiánum da nobis hódie: et dimítte nobis débita nostra, sicut et nos dimíttimus debitóribus nostris: et ne nos indúcas in tentatiónem: sed líbera nos a malo. Amen.
Ave María, grátia plena; Dóminus tecum: benedícta tu in muliéribus, et benedíctus fructus ventris tui Jesus. Sancta María, Mater Dei, ora pro nobis peccatóribus, nunc et in hora mortis nostræ. Amen.
Deinde, clara voce, dicitur Versus:
℣. Deus ✠ in adjutórium meum inténde.
℟. Dómine, ad adjuvándum me festína.
Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Allelúja.
|
Bắt đầu
đọc thầm
Lạy Cha chúng tôi ở trên lời, chúng tôi nguyện danh Cha cả sáng, nước Cha trị đến, vâng ý Cha dưới đất bằng trên lời vậy. Xin Cha cho chúng tôi rầy hằng ngày dùng đủ; và tha nợ chúng tôi, như chúng tôi cũng tha kẻ có nợ chúng tôi, lại chớ để chúng tôi sa chước cám dỗ, bèn chữa chúng tôi cho khỏi sự dữ. Amen.
Kính mừng Maria đầy ơn phúc, Đức Chúa Lời ở cùng Bà, Bà có phúc lạ hơn mọi người nữ, và Giêsu Con lòng Bà gồm phúc lạ. Thánh Maria Đức Mẹ Chúa Lời, cầu cho chúng tôi là kẻ có tội, khi nay và trong giờ lâm tử. Amen.
Đoạn, đọc lớn tiếng, Câu xướng:
℣. Lạy Chúa, ✠ xin Chúa đoái đến giúp sức tôi.
℟. Lạy Chúa, xin Chúa hãy vội kíp bênh vực tôi.
Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Allêluia.
|
Hymnus {Doxology: Epi}
Nunc, Sancte, nobis, Spíritus,
Unum Patri cum Fílio,
Dignáre promptus íngeri
Nostro refúsus péctori.
Os, lingua, mens, sensus, vigor
Confessiónem pérsonent.
Flamméscat igne cáritas,
Accéndat ardor próximos.
Jesu, tibi sit glória,
Qui apparuísti Géntibus,
Cum Patre et almo Spíritu,
In sempitérna sǽcula.
Amen.
|
Ca vãn {Doxology: Epi}
Nay xin Thần Khí Ngôi Lời,
Ở cùng Cha Cả, Con thời nhất tâm.
Đoái thương ngự xuống âm thầm,
Đổ tràn tâm trí, lầm than phận hèn.
Miệng môi trí hiểu ngợi khen,
Sức lực cảm giác, một phen xưng trình.
Lửa yêu bừng cháy thình lình,
Đốt lên người bên, lửa tình nóng ran.
Sáng danh Chúa Jêsu liên,
Tỏ cho dân ngoại nhãn tiền thấy ngay.
Cùng Cha và Chúa Thánh Thần,
Đời đời kiếp kiếp vô ngần hiển vinh.
Amen.
|
Psalmi {Psalmi Dominica & antiphonæ Votiva}
Ant. Hæc est Virgo sápiens.
Psalmus 118(33-48) [1]
118:33 (He) Legem pone mihi, Dómine, viam justificatiónum tuárum: * et exquíram eam semper.
118:34 Da mihi intelléctum, et scrutábor legem tuam: * et custódiam illam in toto corde meo.
118:35 Deduc me in sémitam mandatórum tuórum: * quia ipsam vólui.
118:36 Inclína cor meum in testimónia tua: * et non in avarítiam.
118:37 Avérte óculos meos ne vídeant vanitátem: * in via tua vivífica me.
118:38 Státue servo tuo elóquium tuum, * in timóre tuo.
118:39 Ámputa oppróbrium meum quod suspicátus sum: * quia judícia tua jucúnda.
118:40 Ecce, concupívi mandáta tua: * in æquitáte tua vivífica me.
118:41 (Vav) Et véniat super me misericórdia tua, Dómine: * salutáre tuum secúndum elóquium tuum.
118:42 Et respondébo exprobrántibus mihi verbum: * quia sperávi in sermónibus tuis.
118:43 Et ne áuferas de ore meo verbum veritátis usquequáque: * quia in judíciis tuis supersperávi.
118:44 Et custódiam legem tuam semper: * in sǽculum et in sǽculum sǽculi.
118:45 Et ambulábam in latitúdine: * quia mandáta tua exquisívi.
118:46 Et loquébar in testimóniis tuis in conspéctu regum: * et non confundébar.
118:47 Et meditábar in mandátis tuis, * quæ diléxi.
118:48 Et levávi manus meas ad mandáta tua, quæ diléxi: * et exercébar in justificatiónibus tuis.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
|
Ca thơ {Ca thơ Chủ nhật & Câu xướng Ngoại lịch}
Ant. This is one of the wise virgins.
Ca thơ 118(33-48) [1]
118:33 (He) Hỡi Chúa, hãy để lời điều răn Chúa làm lề luật tôi: * để tôi tuân cứ nó hằng ngày.
118:34 Xin Chúa ban trí hiểu cho tôi, tôi liền thông suốt lề luật Chúa: * vâng giữ nó hết lòng tôi.
118:35 Chúa hãy dẫn tôi trong lối các điều răn Chúa: * bởi vì tôi ái mộ.
118:36 Xin Chúa khiến lòng tôi hướng về các chứng cớ Chúa: * chẳng hướng về hà tiện.
118:37 Chúa hãy trở con mắt tôi cho khỏi xem sự giả trá: * hãy cho tôi sống trong đường lối Người.
118:38 Chúa hãy kiên cố lời Chúa cho đầy tớ Chúa, * trong sự kính dái Người.
118:39 Chúa hãy cất sự nhuốc nha tôi đã e sợ: * vì các lý đoán Chúa dịu dàng.
118:40 Này tôi khao khát các điều răn Chúa: * hãy làm cho tôi sống trong công chính Người.
118:41 (Vau) Hỡi Chúa, nhân từ Chúa hãy tới đến trên tôi: * sự rỗi Chúa, cứ như lời Chúa.
118:42 Tôi sẽ đáp lại cùng các kẻ phỉ báng tôi: * vì tôi cậy trông các lời Chúa.
118:43 Chúa chớ bao giờ cất lời chân thật khỏi miệng tôi: * vì tôi vẫn cậy trông các lý đoán Chúa.
118:44 Tôi sẽ vâng giữ lề luật Chúa hằng ngày: * từ rầy cho đến đời đời.
118:45 Tôi bước đi trong sự khoan thai: * bởi vì tôi noi theo các điều răn Chúa.
118:46 Tôi giảng luận chứng cớ Chúa trước mặt các vua: * mà chẳng hổ ngươi.
118:47 Tôi suy ngẫm các điều răn Chúa, * thì tôi ái mộ.
118:48 Tôi giơ tay tôi hướng về các điều răn Chúa trìu mến: * tôi rèn tập trong các luật phép Người.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
|
Psalmus 118(49-64) [2]
118:49 (Zai) Memor esto verbi tui servo tuo, * in quo mihi spem dedísti.
118:50 Hæc me consoláta est in humilitáte mea: * quia elóquium tuum vivificávit me.
118:51 Supérbi iníque agébant usquequáque: * a lege autem tua non declinávi.
118:52 Memor fui judiciórum tuórum a sǽculo, Dómine: * et consolátus sum.
118:53 Deféctio ténuit me, * pro peccatóribus derelinquéntibus legem tuam.
118:54 Cantábiles mihi erant justificatiónes tuæ, * in loco peregrinatiónis meæ.
118:55 Memor fui nocte nóminis tui, Dómine: * et custodívi legem tuam.
118:56 Hæc facta est mihi: * quia justificatiónes tuas exquisívi.
118:57 (Heth) Pórtio mea, Dómine, * dixi custodíre legem tuam.
118:58 Deprecátus sum fáciem tuam in toto corde meo: * miserére mei secúndum elóquium tuum.
118:59 Cogitávi vias meas: * et convérti pedes meos in testimónia tua.
118:60 Parátus sum, et non sum turbátus: * ut custódiam mandáta tua.
118:61 Funes peccatórum circumpléxi sunt me: * et legem tuam non sum oblítus.
118:62 Média nocte surgébam ad confiténdum tibi, * super judícia justificatiónis tuæ.
118:63 Párticeps ego sum ómnium timéntium te: * et custodiéntium mandáta tua.
118:64 Misericórdia tua, Dómine, plena est terra: * justificatiónes tuas doce me.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
|
Ca thơ 118(49-64) [2]
118:49 (Zain) Xin Chúa nhớ lời Chúa đã phán với đầy tớ Chúa, * Chúa đã ban cho tôi cậy trông.
118:50 Sự này yên ủi tôi trong lúc gian nan: * vì lời Chúa làm cho tôi sống.
118:51 Các kẻ kiêu ngạo làm gian ác liên: * song tôi chẳng lìa khỏi lề luật Chúa.
118:52 Hỡi Chúa, tôi nhớ các lý đoán Chúa từ đầu tiên: * thì được yên ủi mình.
118:53 Tôi phải ngất trí, * vì kẻ có tội chối bỏ lề luật Chúa.
118:54 Các luật phép Chúa điều nên thơ ca tụng cho tôi, * trong chốn tôi khách đày.
118:55 Hỡi Chúa, ban đêm tôi tưởng nhớ danh Chúa: * vâng giữ lề luật Người.
118:56 Này sự tôi đã được: * bởi tôi noi theo các luật phép Chúa.
118:57 (Heth) Hỡi Chúa, tôi đã rằng: * bản phận tôi là vâng giữ lề luật Chúa.
118:58 Tôi đã khấn cầu mặt Chúa hết lòng tôi: * xin Chúa thương xót tôi cứ như lời Chúa.
118:59 Tôi suy tưởng các đường lối tôi: * trở chân tôi về các chứng cớ Chúa.
118:60 Tôi sẵn sàng, chẳng bối rối: * để tôi vâng giữ các điều răn Chúa.
118:61 Dây kẻ có tội quấn buộc tôi: * song tôi chẳng bỏ quên lề luật Chúa.
118:62 Tôi chỗi dậy nửa đêm cho được ngượi khen Chúa, * vì các lý đoán Chúa công bằng.
118:63 Tôi hợp đồng với các kẻ kính dái Chúa: * và vâng giữ các điều răn Người.
118:64 Hỡi Chúa, khắp thiên hạ đầy nhân từ Chúa: * Chúa hãy dạy tôi các luật phép Người.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
|
Psalmus 118(65-80) [3]
118:65 (Teth) Bonitátem fecísti cum servo tuo, Dómine, * secúndum verbum tuum.
118:66 Bonitátem, et disciplínam, et sciéntiam doce me: * quia mandátis tuis crédidi.
118:67 Priúsquam humiliárer ego delíqui: * proptérea elóquium tuum custodívi.
118:68 Bonus es tu: * et in bonitáte tua doce me justificatiónes tuas.
118:69 Multiplicáta est super me iníquitas superbórum: * ego autem in toto corde meo scrutábor mandáta tua.
118:70 Coagulátum est sicut lac cor eórum: * ego vero legem tuam meditátus sum.
118:71 Bonum mihi quia humiliásti me: * ut discam justificatiónes tuas.
118:72 Bonum mihi lex oris tui, * super míllia auri et argénti.
118:73 (Joth) Manus tuæ fecérunt me, et plasmavérunt me: * da mihi intelléctum, et discam mandáta tua.
118:74 Qui timent te vidébunt me, et lætabúntur: * quia in verba tua supersperávi.
118:75 Cognóvi, Dómine, quia ǽquitas judícia tua: * et in veritáte tua humiliásti me.
118:76 Fiat misericórdia tua ut consolétur me, * secúndum elóquium tuum servo tuo.
118:77 Véniant mihi miseratiónes tuæ, et vivam: * quia lex tua meditátio mea est.
118:78 Confundántur supérbi, quia injúste iniquitátem fecérunt in me: * ego autem exercébor in mandátis tuis.
118:79 Convertántur mihi timéntes te: * et qui novérunt testimónia tua.
118:80 Fiat cor meum immaculátum in justificatiónibus tuis, * ut non confúndar.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Hæc est Virgo sápiens, quam Dóminus vigilántem invénit.
|
Ca thơ 118(65-80) [3]
118:65 (Teth) Hỡi Chúa, Chúa đã làm ơn phúc cho tôi tá Chúa, * cứ như lời Chúa.
118:66 Xin Chúa dạy tôi sự lọn lành, luật phép, thông sáng: * vì tôi tin các điều răn Người.
118:67 Trước khi tôi phải gian nan thì tôi đã lỗi phạm: * bởi đấy tôi vâng giữ lời Chúa.
118:68 Chúa nhân lành: * Chúa hãy dạy tôi luật phép Chúa, cứ nhân lành Chúa.
118:69 Sự gian ác kẻ kiêu ngạo gia lên trên tôi: * song tôi hết lòng mình lục xét các điều răn Chúa.
118:70 Lòng chúng nó ra đông như sữa: * song tôi suy ngẫm lề luật Chúa.
118:71 Phúc cho tôi vì Chúa đã hành hạ tôi: * để tôi học biết các luật phép Chúa.
118:72 Lề luật miệng Chúa phúc cho tôi, * hơn nghìn vàng bạc.
118:73 (Iod) Tay Chúa đã dựng nên tôi, tạo thành tôi: * Chúa hãy ban cho tôi trí hiểu để tôi học biết các điều răn Người.
118:74 Các kẻ kính dái Chúa xem thấy tôi thì vui mừng: * vì tôi vững vàng trông cậy lời Chúa.
118:75 Hỡi Chúa, tôi nhận biết các lý đoán Chúa công bằng: * Chúa hành hạ tôi trong sự chân thật Chúa.
118:76 Nhân từ Chúa hãy yên ủi tôi, * cứ như lời Chúa phán cùng đầy tớ Người.
118:77 Các sự thương xót Chúa hãy đến cùng tôi cho tôi được sống: * vì lề luật Chúa là sự tôi suy ngẫm.
118:78 Các kẻ kiêu ngạo hãy hổ ngươi vì nó lở nghịch cùng tôi trái lẽ: * phần tôi rèn tập trong các điều răn Người.
118:79 Các kẻ kính dái Chúa, * hiểu biết chứng cớ Chúa hãy hướng về tôi.
118:80 Chớ gì lòng tôi nên vẹn sạch trong các luật phép Chúa, * để tôi khỏi phải hổ ngươi.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. This is one of the wise virgins, whom the Lord found watching.
|
Capitulum Responsorium Versus {Votiva}
2 Cor 10:17-18
Fratres: Qui gloriátur, in Dómino gloriétur. Non enim qui seípsum comméndat, ille probátus est; sed quem Deus comméndat.
℟. Deo grátias.
℟.br. Spécie tua * Et pulchritúdine tua.
℟. Spécie tua * Et pulchritúdine tua.
℣. Inténde, próspere procéde, et regna.
℟. Et pulchritúdine tua.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Spécie tua * Et pulchritúdine tua.
℣. Adjuvábit eam Deus vultu suo.
℟. Deus in médio ejus, non commovébitur.
|
Bài ngắn Xướng đáp Câu xướng {Ngoại lịch}
2 Cor 10:17-18
Brothers: But he that glorieth, let him glory in the Lord. For not he who commendeth himself, is approved, but he, whom God commendeth.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
℟.br. In thy comeliness * and in thy beauty.
℟. In thy comeliness * and in thy beauty.
℣. Go forward, fare prosperously, and reign.
℟. In thy beauty.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. In thy comeliness * and in thy beauty.
℣. God shall help her with His countenance.
℟. God is in the midst of her she shall not be moved.
|
Preces Feriales{omittitur}
|
Kinh cầu nguyện Ngày thường{phải bỏ}
|
Oratio {Votiva}
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
Orémus.
Da nobis, quǽsumus, Dómine Deus noster, sanctárum Vírginum et Mártyrum tuárum N. et N. palmas incessábili devotióne venerári: ut quas digna mente non póssumus celebráre, humílibus saltem frequentémus obséquiis.
Per Dóminum nostrum Jesum Christum, Fílium tuum: qui tecum vivit et regnat in unitáte Spíritus Sancti, Deus, per ómnia sǽcula sæculórum.
℟. Amen.
|
Kinh tổng nguyện {Ngoại lịch}
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
Chúng ta hãy cầu nguyện
Grant unto us, we beseech thee, O Lord, our God, that we may ever call to mind, with all worship and thanksgiving, the victory of thy holy Virgins and Martyrs N. and N., and although we know that our mind cannot comprehend thee who art this day their exceeding great reward, give us always the grace humbly to worship thee.
Vì công nghiệp Đức Chúa Giêsu Kirixitô là Chúa chúng tôi, Người là Con Chúa hằng sống hằng trị cùng Đức Chúa Cha và Đức Chúa Thánh Thần đời đời chẳng cùng.
℟. Amen.
|
Conclusio
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
℣. Benedicámus Dómino.
℟. Deo grátias.
℣. Fidélium ánimæ per misericórdiam Dei requiéscant in pace.
℟. Amen.
|
Kết kinh
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
℣. Chúng tôi hãy ngợi khen Chúa.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
℣. Linh hồn kẻ lành vì lòng Đức Chúa Lời thương xót hãy nghỉ ngơi bằng yên.
℟. Amen.
|
Deinde dicitur tantum Pater Noster secreto, nisi sequatur alia Hora.
Pater noster, qui es in cælis, sanctificétur nomen tuum: advéniat regnum tuum: fiat volúntas tua, sicut in cælo et in terra. Panem nostrum quotidiánum da nobis hódie: et dimítte nobis débita nostra, sicut et nos dimíttimus debitóribus nostris: et ne nos indúcas in tentatiónem: sed líbera nos a malo. Amen.
|
Đoạn chỉ đọc thầm Kinh Lạy Cha mà thôi, trừ khi đọc giờ kinh khác liền tiếp theo.
Lạy Cha chúng tôi ở trên lời, chúng tôi nguyện danh Cha cả sáng, nước Cha trị đến, vâng ý Cha dưới đất bằng trên lời vậy. Xin Cha cho chúng tôi rầy hằng ngày dùng đủ; và tha nợ chúng tôi, như chúng tôi cũng tha kẻ có nợ chúng tôi, lại chớ để chúng tôi sa chước cám dỗ, bèn chữa chúng tôi cho khỏi sự dữ. Amen.
|
|
Post Divinum officium |
|
Ante Divinum officium |
Incipit
secreto
Pater noster, qui es in cælis, sanctificétur nomen tuum: advéniat regnum tuum: fiat volúntas tua, sicut in cælo et in terra. Panem nostrum quotidiánum da nobis hódie: et dimítte nobis débita nostra, sicut et nos dimíttimus debitóribus nostris: et ne nos indúcas in tentatiónem: sed líbera nos a malo. Amen.
Ave María, grátia plena; Dóminus tecum: benedícta tu in muliéribus, et benedíctus fructus ventris tui Jesus. Sancta María, Mater Dei, ora pro nobis peccatóribus, nunc et in hora mortis nostræ. Amen.
Deinde, clara voce, dicitur Versus:
℣. Deus ✠ in adjutórium meum inténde.
℟. Dómine, ad adjuvándum me festína.
Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Allelúja.
|
Bắt đầu
đọc thầm
Lạy Cha chúng tôi ở trên lời, chúng tôi nguyện danh Cha cả sáng, nước Cha trị đến, vâng ý Cha dưới đất bằng trên lời vậy. Xin Cha cho chúng tôi rầy hằng ngày dùng đủ; và tha nợ chúng tôi, như chúng tôi cũng tha kẻ có nợ chúng tôi, lại chớ để chúng tôi sa chước cám dỗ, bèn chữa chúng tôi cho khỏi sự dữ. Amen.
Kính mừng Maria đầy ơn phúc, Đức Chúa Lời ở cùng Bà, Bà có phúc lạ hơn mọi người nữ, và Giêsu Con lòng Bà gồm phúc lạ. Thánh Maria Đức Mẹ Chúa Lời, cầu cho chúng tôi là kẻ có tội, khi nay và trong giờ lâm tử. Amen.
Đoạn, đọc lớn tiếng, Câu xướng:
℣. Lạy Chúa, ✠ xin Chúa đoái đến giúp sức tôi.
℟. Lạy Chúa, xin Chúa hãy vội kíp bênh vực tôi.
Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Allêluia.
|
Hymnus {Doxology: Epi}
Rerum, Deus, tenax vigor,
Immótus in te pérmanens,
Lucis diúrnæ témpora
Succéssibus detérminans:
Largíre lumen véspere,
Quo vita nusquam décidat,
Sed prǽmium mortis sacræ
Perénnis instet glória.
Jesu, tibi sit glória,
Qui apparuísti Géntibus,
Cum Patre et almo Spíritu,
In sempitérna sǽcula.
Amen.
|
Ca vãn {Doxology: Epi}
Chúa là sức mạnh vẹn toàn,
Ở nơi bất biến, lo toan mọi loài.
Thời gian ánh sáng vần xoay,
Định cho ngày tháng, đổi thay luân hồi.
Ban ánh sáng lúc chiều trôi,
Để cho sự sống, chẳng hồi lụi đi.
Thưởng công chết thánh một khi,
Vinh quang vĩnh cửu, trị vì thiên cung.
Sáng danh Chúa Jêsu liên,
Tỏ cho dân ngoại nhãn tiền thấy ngay.
Cùng Cha và Chúa Thánh Thần,
Đời đời kiếp kiếp vô ngần hiển vinh.
Amen.
|
Psalmi {Psalmi Dominica & antiphonæ Votiva}
Ant. Ista est speciósa.
Psalmus 118(129-144) [1]
118:129 (Phe) Mirabília testimónia tua: * ídeo scrutáta est ea ánima mea.
118:130 Declarátio sermónum tuórum illúminat: * et intelléctum dat párvulis.
118:131 Os meum apérui, et attráxi spíritum: * quia mandáta tua desiderábam.
118:132 Áspice in me, et miserére mei, * secúndum judícium diligéntium nomen tuum.
118:133 Gressus meos dírige secúndum elóquium tuum: * et non dominétur mei omnis injustítia.
118:134 Rédime me a calúmniis hóminum: * ut custódiam mandáta tua.
118:135 Fáciem tuam illúmina super servum tuum: * et doce me justificatiónes tuas.
118:136 Éxitus aquárum deduxérunt óculi mei: * quia non custodiérunt legem tuam.
118:137 (Sade) Justus es, Dómine: * et rectum judícium tuum.
118:138 Mandásti justítiam testimónia tua: * et veritátem tuam nimis.
118:139 Tabéscere me fecit zelus meus: * quia oblíti sunt verba tua inimíci mei.
118:140 Ignítum elóquium tuum veheménter: * et servus tuus diléxit illud.
118:141 Adolescéntulus sum ego et contémptus: * justificatiónes tuas non sum oblítus.
118:142 Justítia tua, justítia in ætérnum: * et lex tua véritas.
118:143 Tribulátio, et angústia invenérunt me: * mandáta tua meditátio mea est.
118:144 Ǽquitas testimónia tua in ætérnum: * intelléctum da mihi, et vivam.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
|
Ca thơ {Ca thơ Chủ nhật & Câu xướng Ngoại lịch}
Ant. She is beautiful.
Ca thơ 118(129-144) [1]
118:129 (Phe) Các chứng cớ Chúa lạ lùng: * cho nên linh hồn tôi ghi xét nó.
118:130 Sự tỏ các lời Chúa sáng soi: * ban cho trẻ ngây thơ trí hiểu.
118:131 Tôi há miệng hút lấy hơi: * vì tôi khao khát các điều răn Chúa.
118:132 Xin Chúa đoái xem tôi, thương xót tôi, * cứ như lý đoán các kẻ kính mến danh Chúa.
118:133 Xin Chúa cầm tôi bước đi cứ như lời Chúa: * chớ để các sự gian ác cai trị được tôi.
118:134 Chúa hãy cứu chuộc tôi cho khỏi lời loài người bỏ vạ: * để tôi vâng giữ các điều răn Chúa.
118:135 Xin Chúa soi mặt Chúa trên đầy tớ Chúa: * và dạy dỗ tôi các lề luật Người.
118:136 Con mắt tôi chảy ra như suối nước: * bởi chúng nó không vâng giữ lề luật Chúa.
118:137 (Sade) Hỡi Chúa, Chúa công bằng: * lý đoán Chúa ngay chính.
118:138 Chúa truyền các chứng cớ Chúa công chính: * và rất thật thà.
118:139 Sự sốt mến làm cho tôi hao mòn: * vì các kẻ thù tôi bỏ quên lời Chúa.
118:140 Lời Chúa rất tinh luyện: * đầy tớ Chúa ái mộ nó.
118:141 Tôi là niên thiếu phải dể duôi: * song tôi chẳng bỏ quên lề luật Chúa.
118:142 Sự công chính Chúa là công chính đời đời: * lề luật Chúa là sự chân thật.
118:143 Gian nan cơ cực đón gặp tôi: * các điều răn Chúa là sự tôi suy ngẫm.
118:144 Các chứng cớ Chúa công chính đời đời: * xin Chúa ban trí hiểu cho tôi, để tôi được sống.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
|
Psalmus 118(145-160) [2]
118:145 (Coph) Clamávi in toto corde meo, exáudi me, Dómine: * justificatiónes tuas requíram.
118:146 Clamávi ad te, salvum me fac: * ut custódiam mandáta tua.
118:147 Prævéni in maturitáte, et clamávi: * quia in verba tua supersperávi.
118:148 Prævenérunt óculi mei ad te dilúculo: * ut meditárer elóquia tua.
118:149 Vocem meam audi secúndum misericórdiam tuam, Dómine: * et secúndum judícium tuum vivífica me.
118:150 Appropinquavérunt persequéntes me iniquitáti: * a lege autem tua longe facti sunt.
118:151 Prope es tu, Dómine: * et omnes viæ tuæ véritas.
118:152 Inítio cognóvi de testimóniis tuis: * quia in ætérnum fundásti ea.
118:153 (Res) Vide humilitátem meam, et éripe me: * quia legem tuam non sum oblítus.
118:154 Júdica judícium meum, et rédime me: * propter elóquium tuum vivífica me.
118:155 Longe a peccatóribus salus: * quia justificatiónes tuas non exquisiérunt.
118:156 Misericórdiæ tuæ multæ, Dómine: * secúndum judícium tuum vivífica me.
118:157 Multi qui persequúntur me, et tríbulant me: * a testimóniis tuis non declinávi.
118:158 Vidi prævaricántes, et tabescébam: * quia elóquia tua non custodiérunt.
118:159 Vide quóniam mandáta tua diléxi, Dómine: * in misericórdia tua vivífica me.
118:160 Princípium verbórum tuórum, véritas: * in ætérnum ómnia judícia justítiæ tuæ.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
|
Ca thơ 118(145-160) [2]
118:145 (Coph) Hỡi Chúa, tôi kêu cầu hết lòng, xin Chúa dủ nghe tôi: * tôi sẽ noi theo các luật phép Chúa.
118:146 Tôi kêu cầu Chúa, Chúa hãy cứu chữa tôi: * để tôi vâng giữ các điều răn Chúa.
118:147 Tôi dậy trước sớm mai kêu cầu: * vì tôi vững vàng cậy trông lời Chúa.
118:148 Con mắt tôi hướng về Chúa trước rạng đông: * để tôi suy ngẫm các lời Chúa.
118:149 Hỡi Chúa, xin Chúa nghe tiếng tôi cứ nhân từ Chúa: * hãy làm cho tôi sống cứ như lý đoán Chúa.
118:150 Các kẻ bắt bớ tôi ở gần sự gian ác: * lìa xa lề luật Chúa.
118:151 Hỡi Chúa, Chúa ở gần: * các đường lối Chúa điều chân thật.
118:152 Từ đầu tiên tôi nhận biết các chứng cớ Chúa: * vì Chúa đã lập nó đời đời.
118:153 (Resch) Xin Chúa đoái xem sự hèn hạ tôi, cứu vớt tôi: * vì tôi chẳng bỏ quên lề luật Chúa.
118:154 Chúa hãy xét đoán việc tôi, cứu chuộc tôi: * hãy làm cho tôi sống vì lời Chúa.
118:155 Sự rỗi lìa xa các kẻ có tội: * vì chúng nó chẳng noi theo lề luật Người.
118:156 Hỡi Chúa, nhân từ Chúa thì nhiều: * hãy làm cho tôi sống cứ như lý đoán Chúa.
118:157 Có nhiều kẻ ức ép bắt bớ tôi: * song tôi chẳng lìa khỏi các chứng cớ Chúa.
118:158 Tôi xem thấy các kẻ bội nghịch thì tôi hao mòn: * vì chúng nó chẳng vâng giữ các lời Chúa.
118:159 Hỡi Chúa, xin Chúa hãy xem vì tôi ái mộ các điều răn Chúa: * Chúa hãy cứ nhân từ Chúa làm cho tôi sống.
118:160 Căn nguyên các lời Chúa là chân thật: * các lý đoán công chính Chúa đời đời.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
|
Psalmus 118(161-176) [3]
118:161 (Sin) Príncipes persecúti sunt me gratis: * et a verbis tuis formidávit cor meum.
118:162 Lætábor ego super elóquia tua: * sicut qui invénit spólia multa.
118:163 Iniquitátem ódio hábui, et abominátus sum: * legem autem tuam diléxi.
118:164 Sépties in die laudem dixi tibi, * super judícia justítiæ tuæ.
118:165 Pax multa diligéntibus legem tuam: * et non est illis scándalum.
118:166 Exspectábam salutáre tuum, Dómine: * et mandáta tua diléxi.
118:167 Custodívit ánima mea testimónia tua: * et diléxit ea veheménter.
118:168 Servávi mandáta tua, et testimónia tua: * quia omnes viæ meæ in conspéctu tuo.
118:169 (Thau) Appropínquet deprecátio mea in conspéctu tuo, Dómine: * juxta elóquium tuum da mihi intelléctum.
118:170 Intret postulátio mea in conspéctu tuo: * secúndum elóquium tuum éripe me.
118:171 Eructábunt lábia mea hymnum, * cum docúeris me justificatiónes tuas.
118:172 Pronuntiábit lingua mea elóquium tuum: * quia ómnia mandáta tua ǽquitas.
118:173 Fiat manus tua ut salvet me: * quóniam mandáta tua elégi.
118:174 Concupívi salutáre tuum, Dómine: * et lex tua meditátio mea est.
118:175 Vivet ánima mea, et laudábit te: * et judícia tua adjuvábunt me.
118:176 Errávi, sicut ovis, quæ périit: * quære servum tuum, quia mandáta tua non sum oblítus.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Ista est speciósa inter fílias Jerúsalem.
|
Ca thơ 118(161-176) [3]
118:161 (Sin) Quan quyền vô cớ bắt bớ tôi: * song lòng tôi một dái sợ các lời Chúa.
118:162 Tôi vui mừng vì các lời Chúa: * như kẻ tìm thấy nhiều của đã bắt được.
118:163 Tôi chê chán gớm ghét sự gian tà: * chỉ ái mộ lề luật Chúa.
118:164 Tôi một ngày bảy lần ca tụng Chúa: * vì các lý đoán công chính Người.
118:165 Rất bằng yên cho các kẻ ái mộ lề luật Chúa: * nó chẳng phải sự gì trở ngại.
118:166 Hỡi Chúa, tôi trông mong sự rỗi Chúa: * tôi trìu mến các điều răn Người.
118:167 Linh hồn tôi vâng giữ các chứng cớ Chúa: * trìu mến nó cả thể.
118:168 Tôi vâng giữ các điều răn, chứng cớ Chúa: * các đường lối tôi ở trước mặt Người.
118:169 (Thau) Hỡi Chúa, chớ gì lời tôi khấn nguyện đến trước mặt Chúa: * xin Chúa ban trí sáng cho tôi, cứ như lời Chúa.
118:170 Chớ gì lời tôi cầu xin thấu đến trước mặt Chúa: * xin Chúa cứu vớt tôi cứ như lời Chúa.
118:171 Miệng môi tôi sẽ xông lời ca tụng, * khi Chúa dạy dỗ tôi các lề luật Người.
118:172 Lưỡi tôi sẽ truyền ra lời Chúa: * vì các điều răn Chúa công bằng.
118:173 Tay Chúa hãy cứu chữa tôi: * vì tôi kén chọn các điều răn Chúa.
118:174 Hỡi Chúa, tôi khát khao sự rỗi Chúa: * lề luật Chúa là sự tôi suy ngẫm.
118:175 Linh hồn tôi sống, sẽ ngượi khen Chúa: * các lý đoán Chúa sẽ bênh vực tôi.
118:176 Tôi lầm lạc như con chiên đã hư mất: * xin Chúa hãy tìm đầy tớ Chúa, bởi tôi chẳng bỏ quên các điều răn Người.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. She is beautiful among the daughters of Jerusalem.
|
Capitulum Responsorium Versus {Votiva}
Sir 51:13-14
Dómine, Deus meus, exaltásti super terram habitatiónem meam, et pro morte defluénte deprecáta sum. Invocávi Dóminum, Patrem Dómini mei, ut non derelínquat me in die tribulatiónis meæ, et in témpore superbórum sine adjutório.
℟. Deo grátias.
℟.br. Elégit eam Deus, * Et præelégit eam.
℟. Elégit eam Deus, * Et præelégit eam.
℣. In tabernáculo suo habitáre facit eam.
℟. Et præelégit eam.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Elégit eam Deus, * Et præelégit eam.
℣. Diffúsa est grátia in lábiis tuis.
℟. Proptérea benedíxit te Deus in ætérnum.
|
Bài ngắn Xướng đáp Câu xướng {Ngoại lịch}
Sir 51:13-14
O Lord, my God thou hast exalted my dwelling place upon the earth and I have prayed for death to pass away. I called upon the Lord, the father of my Lord, that he would not leave me in the day of my trouble, and in the time of the proud without help.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
℟.br. God hath chosen her, * and fore-chosen her.
℟. God hath chosen her, * and fore-chosen her.
℣. He hath made her to dwell in His tabernacle.
℟. And fore-chosen her.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. God hath chosen her, * and fore-chosen her.
℣. Grace is poured into thy lips.
℟. Therefore God hath blessed thee for ever.
|
Preces Feriales{omittitur}
|
Kinh cầu nguyện Ngày thường{phải bỏ}
|
Oratio {Votiva}
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
Orémus.
Da nobis, quǽsumus, Dómine Deus noster, sanctárum Vírginum et Mártyrum tuárum N. et N. palmas incessábili devotióne venerári: ut quas digna mente non póssumus celebráre, humílibus saltem frequentémus obséquiis.
Per Dóminum nostrum Jesum Christum, Fílium tuum: qui tecum vivit et regnat in unitáte Spíritus Sancti, Deus, per ómnia sǽcula sæculórum.
℟. Amen.
|
Kinh tổng nguyện {Ngoại lịch}
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
Chúng ta hãy cầu nguyện
Grant unto us, we beseech thee, O Lord, our God, that we may ever call to mind, with all worship and thanksgiving, the victory of thy holy Virgins and Martyrs N. and N., and although we know that our mind cannot comprehend thee who art this day their exceeding great reward, give us always the grace humbly to worship thee.
Vì công nghiệp Đức Chúa Giêsu Kirixitô là Chúa chúng tôi, Người là Con Chúa hằng sống hằng trị cùng Đức Chúa Cha và Đức Chúa Thánh Thần đời đời chẳng cùng.
℟. Amen.
|
Conclusio
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
℣. Benedicámus Dómino.
℟. Deo grátias.
℣. Fidélium ánimæ per misericórdiam Dei requiéscant in pace.
℟. Amen.
|
Kết kinh
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
℣. Chúng tôi hãy ngợi khen Chúa.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
℣. Linh hồn kẻ lành vì lòng Đức Chúa Lời thương xót hãy nghỉ ngơi bằng yên.
℟. Amen.
|
Deinde dicitur tantum Pater Noster secreto, nisi sequatur alia Hora.
Pater noster, qui es in cælis, sanctificétur nomen tuum: advéniat regnum tuum: fiat volúntas tua, sicut in cælo et in terra. Panem nostrum quotidiánum da nobis hódie: et dimítte nobis débita nostra, sicut et nos dimíttimus debitóribus nostris: et ne nos indúcas in tentatiónem: sed líbera nos a malo. Amen.
|
Đoạn chỉ đọc thầm Kinh Lạy Cha mà thôi, trừ khi đọc giờ kinh khác liền tiếp theo.
Lạy Cha chúng tôi ở trên lời, chúng tôi nguyện danh Cha cả sáng, nước Cha trị đến, vâng ý Cha dưới đất bằng trên lời vậy. Xin Cha cho chúng tôi rầy hằng ngày dùng đủ; và tha nợ chúng tôi, như chúng tôi cũng tha kẻ có nợ chúng tôi, lại chớ để chúng tôi sa chước cám dỗ, bèn chữa chúng tôi cho khỏi sự dữ. Amen.
|
|
Post Divinum officium |
|
Ante Divinum officium |
Incipit
secreto
Pater noster, qui es in cælis, sanctificétur nomen tuum: advéniat regnum tuum: fiat volúntas tua, sicut in cælo et in terra. Panem nostrum quotidiánum da nobis hódie: et dimítte nobis débita nostra, sicut et nos dimíttimus debitóribus nostris: et ne nos indúcas in tentatiónem: sed líbera nos a malo. Amen.
Ave María, grátia plena; Dóminus tecum: benedícta tu in muliéribus, et benedíctus fructus ventris tui Jesus. Sancta María, Mater Dei, ora pro nobis peccatóribus, nunc et in hora mortis nostræ. Amen.
Deinde, clara voce, dicitur Versus:
℣. Deus ✠ in adjutórium meum inténde.
℟. Dómine, ad adjuvándum me festína.
Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Allelúja.
|
Bắt đầu
đọc thầm
Lạy Cha chúng tôi ở trên lời, chúng tôi nguyện danh Cha cả sáng, nước Cha trị đến, vâng ý Cha dưới đất bằng trên lời vậy. Xin Cha cho chúng tôi rầy hằng ngày dùng đủ; và tha nợ chúng tôi, như chúng tôi cũng tha kẻ có nợ chúng tôi, lại chớ để chúng tôi sa chước cám dỗ, bèn chữa chúng tôi cho khỏi sự dữ. Amen.
Kính mừng Maria đầy ơn phúc, Đức Chúa Lời ở cùng Bà, Bà có phúc lạ hơn mọi người nữ, và Giêsu Con lòng Bà gồm phúc lạ. Thánh Maria Đức Mẹ Chúa Lời, cầu cho chúng tôi là kẻ có tội, khi nay và trong giờ lâm tử. Amen.
Đoạn, đọc lớn tiếng, Câu xướng:
℣. Lạy Chúa, ✠ xin Chúa đoái đến giúp sức tôi.
℟. Lạy Chúa, xin Chúa hãy vội kíp bênh vực tôi.
Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Allêluia.
|
Psalmi {Psalmi & antiphonæ Votiva}
Ant. Hæc est Virgo sápiens, * et una de número prudéntum.
Psalmus 109 [1]
109:1 Dixit Dóminus Dómino meo: * Sede a dextris meis:
109:1 Donec ponam inimícos tuos, * scabéllum pedum tuórum.
109:2 Virgam virtútis tuæ emíttet Dóminus ex Sion: * domináre in médio inimicórum tuórum.
109:3 Tecum princípium in die virtútis tuæ in splendóribus sanctórum: * ex útero ante lucíferum génui te.
109:4 Jurávit Dóminus, et non pœnitébit eum: * Tu es sacérdos in ætérnum secúndum órdinem Melchísedech.
109:5 Dóminus a dextris tuis, * confrégit in die iræ suæ reges.
109:6 Judicábit in natiónibus, implébit ruínas: * conquassábit cápita in terra multórum.
109:7 De torrénte in via bibet: * proptérea exaltábit caput.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Hæc est Virgo sápiens, et una de número prudéntum.
|
Ca thơ {Ca thơ & Câu xướng Ngoại lịch}
Ant. This is one of the wise virgins, * one chosen out of the number of the careful.
Ca thơ 109 [1]
109:1 Đức Chúa Lời phán cùng Chúa tôi rằng: * Con hãy ngồi bên hữu Cha:
109:1 Cho đến khi Cha khiến các kẻ thù Con * làm bậc để chân con.
109:2 Chúa khiến phủ việt quyền thế Người bởi Sion mà ra: * Người hãy cai trị ở giữa các kẻ thù Người.
109:3 Uy quyền Người ở làm một vuới Người trong ngày Người tỏ ra phép tắc ở giữa các thánh sáng láng hiển vinh: * Cha sinh Con trong trí Cha trước sao **bắc đẩu**.
109:4 Chúa từng phát thệ, chẳng phàn nàn rằng: * Con cứ đấng bậc Melchisedech làm thày tế lễ đời đời.
109:5 Chúa ở bên hữu Người, * giầy đạp các vua trong ngày Chúa thịnh nộ.
109:6 Người sẽ phán xét các dân, làm bại hoại đầy rẫy: * đánh vỡ nhiều đầu trên khắp đất.
109:7 Uống suối ở bên đường: * bởi đấy sẽ cất đầu lên.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. This is one of the wise virgins, one chosen out of the number of the careful.
|
Ant. Hæc est Virgo sápiens, * quam Dóminus vigilántem invénit.
Psalmus 112 [2]
112:1 Laudáte, púeri, Dóminum: * laudáte nomen Dómini.
112:2 (fit reverentia) Sit nomen Dómini benedíctum, * ex hoc nunc, et usque in sǽculum.
112:3 A solis ortu usque ad occásum, * laudábile nomen Dómini.
112:4 Excélsus super omnes gentes Dóminus, * et super cælos glória ejus.
112:5 Quis sicut Dóminus, Deus noster, qui in altis hábitat, * et humília réspicit in cælo et in terra?
112:7 Súscitans a terra ínopem, * et de stércore érigens páuperem:
112:8 Ut cóllocet eum cum princípibus, * cum princípibus pópuli sui.
112:9 Qui habitáre facit stérilem in domo, * matrem filiórum lætántem.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Hæc est Virgo sápiens, quam Dóminus vigilántem invénit.
|
Ant. This is one of the wise virgins, * whom the Lord found watching.
Ca thơ 112 [2]
112:1 Hỡi các đầy tớ, bay hãy ngượi khen Chúa: * ca tụng danh Chúa.
112:2 Chớ gì danh Chúa chịu ngượi khen, * từ rầy cho đến đời đời.
112:3 Từ nơi mặt lời mọc lên đến nơi lặn xuống, * danh Chúa đáng ngượi khen.
112:4 Chúa cao cả trên các dân, * vinh hiển Chúa trên các tầng lời.
112:5 Ai như Đức Chúa Lời là Chúa chúng ta, ngự trên cao, * đoái xem những sự hèn mọn trên lời dưới đất?
112:7 Nâng kẻ hèn hạ cho khỏi đất, * rước kẻ khó khăn khỏi phân lo:
112:8 Để nó ngồi với các quan cai, * với các quan cai dân Chúa.
112:9 Cho kẻ son lánh ở trong nhà được làm mẹ, * vui mừng nhiều con.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. This is one of the wise virgins, whom the Lord found watching.
|
Ant. Hæc est quæ nescívit * torum in delícto: habébit fructum in respectióne animárum sanctárum.
Psalmus 121 [3]
121:1 Lætátus sum in his, quæ dicta sunt mihi: * In domum Dómini íbimus.
121:2 Stantes erant pedes nostri, * in átriis tuis, Jerúsalem.
121:3 Jerúsalem, quæ ædificátur ut cívitas: * cujus participátio ejus in idípsum.
121:4 Illuc enim ascendérunt tribus, tribus Dómini: * testimónium Israël ad confiténdum nómini Dómini.
121:5 Quia illic sedérunt sedes in judício, * sedes super domum David.
121:6 Rogáte quæ ad pacem sunt Jerúsalem: * et abundántia diligéntibus te:
121:7 Fiat pax in virtúte tua: * et abundántia in túrribus tuis.
121:8 Propter fratres meos, et próximos meos, * loquébar pacem de te:
121:9 Propter domum Dómini, Dei nostri, * quæsívi bona tibi.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Hæc est quæ nescívit torum in delícto: habébit fructum in respectióne animárum sanctárum.
|
Ant. This, is one which hath not known the sinful bed, * she shall have fruit in the visitation of holy souls.
Ca thơ 121 [3]
121:1 Ta vui mừng bởi những sự đã nói vuới ta: * Này chúng ta tiến lên đền Chúa.
121:2 Chân chúng ta đứng, * trong lầu hiên mày, hỡi Jerusalem.
121:3 Jerusalem lập nên thành: * xếp đặt chỉnh tề trong mọi sự.
121:4 Ở đấy các chi họ tiến lên, các chi họ Chúa: * cứ thường lệ Israel, ngượi khen danh Chúa.
121:5 Vì ở đấy có các tòa ngồi xét đoán, * các tòa trên nhà Đaviđ.
121:6 Bay hãy cầu bằng yên cho Jerusalem: * chớ gì kẻ ái mộ mày được dư dật:
121:7 Chớ gì có sự bằng yên trong lực sĩ mày: * dư dật trong các tháp mày.
121:8 Nhân vì anh em, thân thuộc ta, * ta sẽ chúc bằng yên cho mày:
121:9 Nhân vì đền Đức Chúa Lời là Chúa chúng ta, * ta sẽ cầu phúc cho mày.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. This, is one which hath not known the sinful bed, she shall have fruit in the visitation of holy souls.
|
Ant. Veni, elécta mea, * et ponam in te thronum meum, allelúja.
Psalmus 126 [4]
126:1 Nisi Dóminus ædificáverit domum, * in vanum laboravérunt qui ædíficant eam.
126:1 Nisi Dóminus custodíerit civitátem, * frustra vígilat qui custódit eam.
126:2 Vanum est vobis ante lucem súrgere: * súrgite postquam sedéritis, qui manducátis panem dolóris.
126:2 Cum déderit diléctis suis somnum: * ecce heréditas Dómini fílii: merces, fructus ventris.
126:4 Sicut sagíttæ in manu poténtis: * ita fílii excussórum.
126:5 Beátus vir, qui implévit desidérium suum ex ipsis: * non confundétur cum loquétur inimícis suis in porta.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Veni, elécta mea, et ponam in te thronum meum, allelúja.
|
Ant. Come, O my chosen one, * and I will establish My throne in thee.
Ca thơ 126 [4]
126:1 Nếu Chúa chẳng xây nhà, * các thợ khó nhọc luống công.
126:1 Nếu Chúa chẳng gìn giữ thành, * kẻ vọng canh tỉnh thức vô ích.
126:2 Bay chỗi dậy trước khi sáng thì luống công: * hãy chỗi dậy khi đã nghỉ rồi, bay những kẻ ăn bánh khó nhọc.
126:2 Khi Chúa ban nghỉ yên cho các kẻ Người yêu dấu: * này con cái là cơ nghiệp Chúa: cưu mang là phần thưởng cho.
126:4 Con lai kẻ gian nan như tên bắn: * trong tay kẻ rũng sĩ.
126:5 Phúc cho kẻ được mọi sự mình ước ao bởi nó: * thì chẳng phải hổ ngươi khi nói vuới các kẻ thù nơi cửa thành.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. Come, O my chosen one, and I will establish My throne in thee.
|
Ant. Ista est speciósa * inter fílias Jerúsalem.
Psalmus 147 [5]
147:1 Lauda, Jerúsalem, Dóminum: * lauda Deum tuum, Sion.
147:2 Quóniam confortávit seras portárum tuárum: * benedíxit fíliis tuis in te.
147:3 Qui pósuit fines tuos pacem: * et ádipe fruménti sátiat te.
147:4 Qui emíttit elóquium suum terræ: * velóciter currit sermo ejus.
147:5 Qui dat nivem sicut lanam: * nébulam sicut cínerem spargit.
147:6 Mittit crystállum suam sicut buccéllas: * ante fáciem frígoris ejus quis sustinébit?
147:7 Emíttet verbum suum, et liquefáciet ea: * flabit spíritus ejus, et fluent aquæ.
147:8 Qui annúntiat verbum suum Jacob: * justítias, et judícia sua Israël.
147:9 Non fecit táliter omni natióni: * et judícia sua non manifestávit eis.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Ista est speciósa inter fílias Jerúsalem.
|
Ant. She is beautiful * among the daughters of Jerusalem.
Ca thơ 147 [5]
147:1 Hỡi Giêrusalem, hãy ngượi khen Chúa: * hỡi Sion, hãy ca tụng Chúa mày.
147:2 Vì Chúa đã làm cho then cửa mày nên kiên cố: * đã chúc phúc cho con cái mày trong mày.
147:3 Là Đấng đã đặt các cõi mày được bằng yên: * và cho mày no đầy mầu mỡ lúa miến.
147:4 Là Đấng truyền lời Người xuống đất: * lời Người chạy đi rất mau.
147:5 Là Đấng cho tuyết xuống như lông chiên: * gieo sương mù như tro bụi.
147:6 Người xuống thủy tinh Người như miếng bánh: * trước mặt giá rét Người ai chịu được?
147:7 Người sẽ truyền lời Người, và làm cho nó chảy ra: * thần Người sẽ thổi, và nước sẽ chảy đi.
147:8 Là Đấng truyền lời Người cho Giacóp: * sự công chính và xét đoán Người cho Israel.
147:9 Người chẳng làm thế cho hết mọi dân: * và chẳng tỏ sự xét đoán Người cho chúng nó.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. She is beautiful among the daughters of Jerusalem.
|
Capitulum Hymnus Versus {Votiva}
2 Cor 10:17-18
Fratres: Qui gloriátur, in Dómino gloriétur. Non enim qui seípsum comméndat, ille probátus est; sed quem Deus comméndat.
℟. Deo grátias.
Hymnus {Doxology: Epi}
Jesu, coróna Vírginum,
Quem Mater illa cóncipit
Quæ sola Virgo párturit,
Hæc vota clemens áccipe:
Qui pergis inter lília
Septus choréis Vírginum,
Sponsus decórus glória
Sponsísque reddens prǽmia.
Quocúmque tendis, Vírgines
Sequúntur, atque láudibus
Post te canéntes cúrsitant,
Hymnósque dulces pérsonant;
Te deprecámur súpplices,
Nostris ut addas sénsibus
Nescíre prorsus ómnia
Corruptiónis vúlnera.
Jesu, tibi sit glória,
Qui apparuísti Géntibus,
Cum Patre et almo Spíritu,
In sempitérna sǽcula.
Amen.
℣. Adducéntur Regi Vírgines post eam.
℟. Próximæ ejus afferéntur tibi.
|
Bài ngắn Ca vãn Câu xướng {Ngoại lịch}
2 Cor 10:17-18
Brothers: But he that glorieth, let him glory in the Lord. For not he who commendeth himself, is approved, but he, whom God commendeth.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
Ca vãn {Doxology: Epi}
Jesu, the virgins' crown, do thou
Accept us as in prayer we bow;
Born of that Virgin, whom alone
The mother and the maid we own.
Amongst the lilies thou dost feed,
By virgin choirs accompanied;
With glory decked, the spotless brides
Whose bridal gifts thy love provides.
They, wheresoe'er thy footsteps bend,
With hymns and praises still attend:
In blessèd troops they follow thee,
With dance, and song, and melody.
We pray thee therefore to bestow
Upon our senses here below
Thy grace, that so we may endure
From taint of all corruption pure.
Sáng danh Chúa Jêsu liên,
Tỏ cho dân ngoại nhãn tiền thấy ngay.
Cùng Cha và Chúa Thánh Thần,
Đời đời kiếp kiếp vô ngần hiển vinh.
Amen.
℣. After her shall virgins be brought unto the King.
℟. Her fellows shall be brought unto thee.
|
Canticum: Magnificat {Antiphona Votiva}
Ant. Prudéntes vírgines, * aptáte vestras lámpades: ecce sponsus venit, exíte óbviam ei.
Canticum B. Mariæ Virginis
Luc. 1:46-55
1:46 Magníficat ✠ * ánima mea Dóminum.
1:47 Et exsultávit spíritus meus: * in Deo, salutári meo.
1:48 Quia respéxit humilitátem ancíllæ suæ: * ecce enim ex hoc beátam me dicent omnes generatiónes.
1:49 Quia fecit mihi magna qui potens est: * et sanctum nomen ejus.
1:50 Et misericórdia ejus, a progénie in progénies: * timéntibus eum.
1:51 Fecit poténtiam in brácchio suo: * dispérsit supérbos mente cordis sui.
1:52 Depósuit poténtes de sede: * et exaltávit húmiles.
1:53 Esuriéntes implévit bonis: * et dívites dimísit inánes.
1:54 Suscépit Israël púerum suum: * recordátus misericórdiæ suæ.
1:55 Sicut locútus est ad patres nostros: * Ábraham, et sémini ejus in sǽcula.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Prudéntes vírgines, aptáte vestras lámpades: ecce sponsus venit, exíte óbviam ei.
|
Ca vịnh Đức Bà {Câu xướng Ngoại lịch}
Ant. Trim your lamps, O ye wise virgins: * Behold the Bridegroom cometh; go ye out to meet Him.
Ca vịnh của Rất Thánh Đức Bà Maria Magnificat
Luca 1:46-55
1:46 Linh hồn tôi * ngượi khen Chúa,
1:47 Và lòng thần tôi mừng rỡ * vì Đức Chúa Lời là Đấng cứu lấy tôi.
1:48 Bởi vì Người đã ghé mặt thương xem tôi tá hèn mọn Người, * thì từ này về sau muôn đời sẽ khen tôi là kẻ có phúc.
1:49 Vì Chúa toàn năng đã làm những sự cả thể cho tôi, * danh hiệu Người là thánh.
1:50 Người thương xót cho những kẻ kính dái Người * từ dòng đến dõi.
1:51 Người dùng sức mạnh cánh tay Người * mà phá tan những kẻ kiêu hãnh trong lòng.
1:52 Người đã truất những kẻ quyền thế xuống khỏi vị cao * và đem những kẻ khiêm nhường lên.
1:53 Kẻ nghèo đói Người cho nó được no đầy phần phúc, * mà kẻ giầu có thì Người để nó ra thiếu thốn.
1:54 Người đã chịu lấy Israel, là đầy tớ Người, * mà nhớ lại lòng nhân từ Người;
1:55 Như Người đã phán cùng các tổ phụ ta, * là ông Abraham và dòng dõi ông ấy cho đến đời đời.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. Trim your lamps, O ye wise virgins: Behold the Bridegroom cometh; go ye out to meet Him.
|
Preces Feriales{omittitur}
|
Kinh cầu nguyện Ngày thường{phải bỏ}
|
Oratio {Votiva}
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
Orémus.
Da nobis, quǽsumus, Dómine Deus noster, sanctárum Vírginum et Mártyrum tuárum N. et N. palmas incessábili devotióne venerári: ut quas digna mente non póssumus celebráre, humílibus saltem frequentémus obséquiis.
Per Dóminum nostrum Jesum Christum, Fílium tuum: qui tecum vivit et regnat in unitáte Spíritus Sancti, Deus, per ómnia sǽcula sæculórum.
℟. Amen.
|
Kinh tổng nguyện {Ngoại lịch}
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
Chúng ta hãy cầu nguyện
Grant unto us, we beseech thee, O Lord, our God, that we may ever call to mind, with all worship and thanksgiving, the victory of thy holy Virgins and Martyrs N. and N., and although we know that our mind cannot comprehend thee who art this day their exceeding great reward, give us always the grace humbly to worship thee.
Vì công nghiệp Đức Chúa Giêsu Kirixitô là Chúa chúng tôi, Người là Con Chúa hằng sống hằng trị cùng Đức Chúa Cha và Đức Chúa Thánh Thần đời đời chẳng cùng.
℟. Amen.
|
Suffragium {per annum}
Ant. Beáta Dei Génitrix Virgo María, Sanctíque omnes intercédant pro nobis ad Dóminum.
℣. Mirificávit Dóminus Sanctos suos.
℟. Et exaudívit eos clamántes ad se.
Oratio
In hac oratione, ad litteram N. exprimitur nomen Titularis propriæ ecclesiæ, dummodo Titulus non sit Persona divina vel Mysterium Domini, aut de ipso ratione Festi factum non fuerit Officium vel Commemoratio, aut illius nomen non sit in eadem Suffragii Oratione expressum; ac nomina sanctorum Angelorum et sancti Joannis Baptistæ, si Titulares fuerint, præponuntur nomini sancti Joseph. In hisce autem omnibus casibus omittuntur verba atque beáto N.
Orémus.
A cunctis nos, quǽsumus, Dómine, mentis et córporis defénde perículis: et, intercedénte beáta et gloriósa semper Vírgine Dei Genitríce María, cum beáto Joseph, beátis Apóstolis tuis Petro et Paulo, atque beáto N. et ómnibus Sanctis, salútem nobis tríbue benígnus et pacem; ut, destrúctis adversitátibus et erróribus univérsis, Ecclésia tua secúra tibi sérviat libertáte.
Per eúmdem Dóminum nostrum Jesum Christum Fílium tuum, qui tecum vivit et regnat in unitáte Spíritus Sancti, Deus, per ómnia sǽcula sæculórum.
℟. Amen.
|
Kinh Kính nhớ {quanh năm}
Ant. Xin Rất Thánh Đức Mẹ Chúa Lời là Đức Bà Maria đồng trinh, và hết các Thánh cầu bầu cho chúng tôi trước mặt Chúa.
℣. Chúa đã làm cho các Thánh Người nên lạ lùng.
℟. Và Chúa đã nhậm lời các đấng ấy kêu van cùng Người.
Lời Nguyện
Trong lời nguyện này, chỗ chữ N. thì đọc tên Thánh bổn mạng nhà thờ riêng, miễn là Thánh hiệu ấy không phải là Ngôi Chúa hoặc Mầu nhiệm Chúa, hoặc đã có Kinh Nhật Tụng hay Kính Nhớ về lễ ấy rồi, hoặc tên thánh ấy chưa được nói đến trong cùng Lời Nguyện Cầu Bầu này; và tên các thánh Thiên Thần cùng thánh Gioan Baotixita, nếu là Thánh bổn mạng, thì đọc trước tên ông thánh Giuse. Trong tất cả các trường hợp này thì bỏ các chữ cùng ông thánh N.
Chúng ta hãy cầu nguyện.
Lạy Chúa, chúng tôi xin Chúa gìn giữ chúng tôi cho khỏi mọi sự hiểm nghèo phần hồn phần xác: và nhờ lời cầu bầu của Rất Thánh Đức Mẹ Chúa Lời là Đức Bà Maria lọn đời đồng trinh hiển vinh, cùng ông thánh Giuse, các thánh Tông đồ Chúa là thánh Phêrô và thánh Phaolô, cùng ông thánh N. và hết cả các Thánh, thì xin Chúa nhân từ ban cho chúng tôi được sự rỗi và bằng yên; để khi đã phá tan mọi sự nghịch thù và lầm lạc, thì Hội Thánh Chúa được phụng sự Chúa cách thong dong vững vàng.
Vì công nghiệp cũng một Đức Chúa Giêsu Kirixitô là Chúa chúng tôi, Người là Con Chúa hằng sống hằng trị cùng Đức Chúa Cha và Đức Chúa Thánh Thần đời đời chẳng cùng.
℟. Amen.
|
Conclusio
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
℣. Benedicámus Dómino.
℟. Deo grátias.
℣. Fidélium ánimæ per misericórdiam Dei requiéscant in pace.
℟. Amen.
|
Kết kinh
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
℣. Chúng tôi hãy ngợi khen Chúa.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
℣. Linh hồn kẻ lành vì lòng Đức Chúa Lời thương xót hãy nghỉ ngơi bằng yên.
℟. Amen.
|
Et si tunc terminetur Officium, dicitur tantum Pater Noster secreto.
Pater noster, qui es in cælis, sanctificétur nomen tuum: advéniat regnum tuum: fiat volúntas tua, sicut in cælo et in terra. Panem nostrum quotidiánum da nobis hódie: et dimítte nobis débita nostra, sicut et nos dimíttimus debitóribus nostris: et ne nos indúcas in tentatiónem: sed líbera nos a malo. Amen.
|
Và nếu khi ấy đã hết giờ kinh Officium, thì chỉ đọc thầm Kinh Lạy Cha mà thôi.
Lạy Cha chúng tôi ở trên lời, chúng tôi nguyện danh Cha cả sáng, nước Cha trị đến, vâng ý Cha dưới đất bằng trên lời vậy. Xin Cha cho chúng tôi rầy hằng ngày dùng đủ; và tha nợ chúng tôi, như chúng tôi cũng tha kẻ có nợ chúng tôi, lại chớ để chúng tôi sa chước cám dỗ, bèn chữa chúng tôi cho khỏi sự dữ. Amen.
|
|
Post Divinum officium |
|
Ante Divinum officium |
Incipit
Extra Chorum, quando ab uno tantum recitatur Officium dicitur: Jube, Dómine, benedícere; et subjungitur congruens Benedictio.
℣. Jube, domne, benedícere.
Benedictio. Noctem quiétam et finem perféctum concédat nobis Dóminus omnípotens.
℟. Amen.
|
Bắt đầu
℣. Lạy thầy cả, xin Người ban phép lành.
Phép lành. Xin Chúa phép tắc vô cùng ban cho chúng tôi đêm nghỉ yên và sự sau hết lọn lành.
℟. Amen.
|
Lectio brevis
1 Pet 5:8-9
Fratres: Sóbrii estóte, et vigiláte: quia adversárius vester diábolus tamquam leo rúgiens círcuit, quærens quem dévoret: cui resístite fortes in fide.
℣. Tu autem, Dómine, miserére nobis.
℟. Deo grátias.
|
Bài đọc vắn
1 Phêrô 5:8-9
Hỡi anh em: Hãy tiết độ, và hãy tỉnh thức: vì chưng kẻ thù nghịch anh em là ma quỷ, như sư tử gầm thét rảo quanh, tìm kiếm kẻ nào nó nuốt được: anh em hãy mạnh mẽ trong đức tin mà chống trả nó.
℣. Lạy Chúa, lại xin Chúa thương xem chúng tôi cùng.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
|
℣. Adjutórium nostrum ✠ in nómine Dómini.
℟. Qui fecit cælum et terram.
Pater noster, qui es in cælis, sanctificétur nomen tuum: advéniat regnum tuum: fiat volúntas tua, sicut in cælo et in terra. Panem nostrum quotidiánum da nobis hódie: et dimítte nobis débita nostra, sicut et nos dimíttimus debitóribus nostris: et ne nos indúcas in tentatiónem: sed líbera nos a malo. Amen.
Confíteor Deo omnipoténti, beátæ Maríæ semper Vírgini, beáto Michaéli Archángelo, beáto Joánni Baptístæ, sanctis Apóstolis Petro et Paulo, et ómnibus Sanctis, quia peccávi nimis, cogitatióne, verbo et ópere: percutit sibi pectus mea culpa, mea culpa, mea máxima culpa. Ídeo precor beátam Maríam semper Vírginem, beátum Michaélem Archángelum, beátum Joánnem Baptístam, sanctos Apóstolos Petrum et Paulum, et omnes Sanctos, oráre pro me ad Dóminum Deum nostrum.
Misereátur nostri omnípotens Deus, et dimíssis peccátis nostris, perdúcat nos ad vitam ætérnam. Amen.
Indulgéntiam, ✠ absolutiónem et remissiónem peccatórum nostrórum tríbuat nobis omnípotens et miséricors Dóminus. Amen.
℣. Convérte nos ✙︎ Deus, salutáris noster.
℟. Et avérte iram tuam a nobis.
|
℣. Sự phù hộ chúng ta ✠ nhân danh Chúa.
℟. Dựng nên lời đất.
Lạy Cha chúng tôi ở trên lời, chúng tôi nguyện danh Cha cả sáng, nước Cha trị đến, vâng ý Cha dưới đất bằng trên lời vậy. Xin Cha cho chúng tôi rầy hằng ngày dùng đủ; và tha nợ chúng tôi, như chúng tôi cũng tha kẻ có nợ chúng tôi, lại chớ để chúng tôi sa chước cám dỗ, bèn chữa chúng tôi cho khỏi sự dữ. Amen.
Tôi cáo mình cùng Đức Chúa Lời phép tắc vô cùng, và rất thánh Đức Bà Maria lọn đời đồng trinh, cùng đức thánh Micae Tổng lãnh thiên thần, cùng ông thánh Gioan Baotixita, cùng hai ông thánh Tông đồ, ông thánh Phêrô, ông thánh Phaolô, cùng các thánh, vì tôi đã phạm tội nhiều, lòng động lòng lo, miệng nói, mình làm: đấm ngực lỗi tại tôi, lỗi tại tôi, lỗi tại tôi mọi đàng. Vì vậy tôi xin rất thánh Đức Bà Maria lọn đời đồng trinh, đức thánh Micae Tổng lãnh thiên thần, ông thánh Gioan Baotixita, cùng hai ông thánh Tông đồ, ông thánh Phêrô, ông thánh Phaolô, cùng các thánh, cầu cùng Đức Chúa Lời là Chúa chúng tôi tha tội cho tôi cùng.
Xin Chúa phép tắc vô cùng thương xót chúng tôi và sau khi tha thứ tội lỗi cho chúng tôi, dẫn đưa chúng tôi đến cõi sống muôn đời. Amen.
Xin Chúa phép tắc và lòng lành ban ơn khoan hồng và dung xá ✠ và thứ tha tội lỗi chúng tôi. Amen.
℣. Lạy Chúa ✙︎ là sự rỗi chúng tôi, xin Chúa hãy làm cho chúng tôi lở lại.
℟. Xin Chúa cất cơn giận Người khỏi chúng tôi.
|
℣. Deus ✠ in adjutórium meum inténde.
℟. Dómine, ad adjuvándum me festína.
Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Allelúja.
|
℣. Lạy Chúa, ✠ xin Chúa đoái đến giúp sức tôi.
℟. Lạy Chúa, xin Chúa hãy vội kíp bênh vực tôi.
Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Allêluia.
|
Psalmi {Votiva}
Ant. Miserére.
Psalmus 4 [1]
4:2 Cum invocárem exaudívit me Deus justítiæ meæ: * in tribulatióne dilatásti mihi.
4:2 Miserére mei, * et exáudi oratiónem meam.
4:3 Fílii hóminum, úsquequo gravi corde? * ut quid dilígitis vanitátem, et quǽritis mendácium?
4:4 Et scitóte quóniam mirificávit Dóminus sanctum suum: * Dóminus exáudiet me cum clamávero ad eum.
4:5 Irascímini, et nolíte peccáre: * quæ dícitis in córdibus vestris, in cubílibus vestris compungímini.
4:6 Sacrificáte sacrifícium justítiæ, et speráte in Dómino. * Multi dicunt: Quis osténdit nobis bona?
4:7 Signátum est super nos lumen vultus tui, Dómine: * dedísti lætítiam in corde meo.
4:8 A fructu fruménti, vini, et ólei sui * multiplicáti sunt.
4:9 In pace in idípsum * dórmiam, et requiéscam;
4:10 Quóniam tu, Dómine, singuláriter in spe * constituísti me.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
|
Ca thơ {Ngoại lịch}
Ant. Chúa hãy thương xót.
Ca thơ 4 [1]
4:2 Khi tôi kêu cầu Chúa công chính tôi dủ nghe tôi: * trong sự gian hiểm Chúa khoan dong tôi.
4:2 Chúa hãy thương xót tôi, * và hãy nghe lời tôi cầu xin.
4:3 Hỡi những con lai loài người, bay gìm lòng bay cho đến bao giờ? * nhân sao bay yêu chuộng sự hư không, và tìm sự giả dối?
4:4 Bay hãy biết Chúa làm sự cả sáng cho đấng thánh Người: * Chúa nghe ta khi ta kêu cầu Chúa.
4:5 Bay giận, song chớ phạm tội: * những sự bay tưởng trong lòng, thì hãy ăn năn khi ở trên giường bay.
4:6 Bay hãy dâng của lễ công chính, và cậy trông Chúa. * Có nhiều kẻ nói: Ai tỏ cho chúng ta những sự lành?
4:7 Hỡi Chúa, sự sáng mặt Chúa đã giãi dầu trên chúng tôi: * Chúa đã ban sự vui mừng trong lòng tôi.
4:8 Bởi lúa miến, rượu, và dầu * chúng nó thêm lên giầu có.
4:9 Phần tôi sẽ được ngủ nghỉ bằng yên * và được yên hàn;
4:10 Bởi vì Chúa đã đặt tôi trong sự cậy trông * cách lạ lùng.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
|
Psalmus 90 [2]
90:1 Qui hábitat in adjutório Altíssimi, * in protectióne Dei cæli commorábitur.
90:2 Dicet Dómino: Suscéptor meus es tu, et refúgium meum: * Deus meus sperábo in eum.
90:3 Quóniam ipse liberávit me de láqueo venántium, * et a verbo áspero.
90:4 Scápulis suis obumbrábit tibi: * et sub pennis ejus sperábis.
90:5 Scuto circúmdabit te véritas ejus: * non timébis a timóre noctúrno,
90:6 A sagítta volánte in die, a negótio perambulánte in ténebris: * ab incúrsu, et dæmónio meridiáno.
90:7 Cadent a látere tuo mille, et decem míllia a dextris tuis: * ad te autem non appropinquábit.
90:8 Verúmtamen óculis tuis considerábis: * et retributiónem peccatórum vidébis.
90:9 Quóniam tu es, Dómine, spes mea: * Altíssimum posuísti refúgium tuum.
90:10 Non accédet ad te malum: * et flagéllum non appropinquábit tabernáculo tuo.
90:11 Quóniam Ángelis suis mandávit de te: * ut custódiant te in ómnibus viis tuis.
90:12 In mánibus portábunt te: * ne forte offéndas ad lápidem pedem tuum.
90:13 Super áspidem, et basilíscum ambulábis: * et conculcábis leónem et dracónem.
90:14 Quóniam in me sperávit, liberábo eum: * prótegam eum, quóniam cognóvit nomen meum.
90:15 Clamábit ad me, et ego exáudiam eum: * cum ipso sum in tribulatióne: erípiam eum et glorificábo eum.
90:16 Longitúdine diérum replébo eum: * et osténdam illi salutáre meum.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
|
Ca thơ 90 [2]
90:1 Kẻ ở nơi Đấng cao cả phù hộ: * thì được bến đỗ dưới bóng Chúa trên lời che chở.
90:2 Nó sẽ nói cùng Chúa: Chúa là Đấng chịu lấy tôi, là nơi tôi ẩn lánh: * là Chúa tôi, tôi trông cậy Người.
90:3 Vì Chúa chữa tôi khỏi lưới kẻ săn: * và lời độc ác.
90:4 Chúa sẽ lấy vai che khuất mày: * mày được cậy trông dưới cánh Chúa.
90:5 Chân thật Chúa che chắn mày như thuẫn: * mày chẳng sợ kinh khủng ban đêm.
90:6 Tên bay ban ngày, độc ác đi trong tối tăm: * ma quỉ xông vào giờ ngọ.
90:7 Nghìn người ngã bên mình mày, muôn người bên hữu mày: * song nó chẳng đến trên mày.
90:8 Mày sẽ dùng con mắt mày xét xem: * sẽ thấy kẻ có tội phải oán lả.
90:9 Hỡi Chúa, Chúa là sự tôi cậy trông: * mày đã nhận Đấng cao cả làm nơi mày ẩn lánh.
90:10 Gian nan chẳng đến trên mình mày: * tai vạ chẳng lại gần nhà xếp mày.
90:11 Vì chưng Chúa khiến các sứ thần Người vì mày: * để các Đấng ấy gìn giữ mày trong các đường lối mày.
90:12 Sẽ lấy tay nâng đỡ mày: * kẻo chân mày vấp phải hòn đá.
90:13 Mày sẽ bước xéo trên hổ mang bọ cạp: * giầy đạp sư tử, con rồng.
90:14 Bởi nó trông cậy Tao, Tao cứu chữa nó: * sẽ bênh vực nó, vì nó nhận biết danh Tao.
90:15 Nó kêu cầu Tao, Tao ưng nghe nó: Tao ở với nó trong sự gian nan: * sẽ cứu nó, làm cho nó vinh hiển.
90:16 Tao sẽ khiến nó trường cửu đầy ngày: * sẽ tỏ cho nó sự rỗi Tao.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
|
Psalmus 133 [3]
133:1 Ecce nunc benedícite Dóminum, * omnes servi Dómini:
133:1 Qui statis in domo Dómini, * in átriis domus Dei nostri.
133:2 In nóctibus extóllite manus vestras in sancta, * et benedícite Dóminum.
133:3 Benedícat te Dóminus ex Sion, * qui fecit cælum et terram.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Miserére mihi, Dómine, et exáudi oratiónem meam.
|
Ca thơ 133 [3]
133:1 Này rầy, hãy ngượi khen Chúa, * các đầy tớ Chúa:
133:1 Các kẻ đứng trong đền Chúa, * trong các lầu hiên Chúa chúng ta.
133:2 Ban đêm hãy giơ tay hướng về nơi thánh, * và ngượi khen Người.
133:3 Chớ gì Chúa dựng nên lời đất, * bởi Sion xuống phúc cho mày.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. Chúa hãy thương xót tôi, và hãy nghe lời tôi cầu xin.
|
Hymnus {Doxology: Epi}
Te lucis ante términum,
Rerum Creátor, póscimus,
Ut pro tua cleméntia
Sis præsul et custódia.
Procul recédant sómnia,
Et nóctium phantásmata;
Hostémque nostrum cómprime,
Ne polluántur córpora.
Jesu, tibi sit glória,
Qui apparuísti Géntibus,
Cum Patre et almo Spíritu,
In sempitérna sǽcula.
Amen.
|
Ca vãn {Doxology: Epi}
Trước khi bóng sáng tàn đi,
Hóa công vạn vật, trị vì thế gian.
Chúng con sấp mặt khẩn van,
Chúa thương gìn giữ, ủi an đỡ đần.
Đẩy lui mộng mị xa dần,
Cùng ma đêm tối, đến gần hại ta.
Dẹp tan quỷ dữ xấu xa,
Chớ cho ô uế, xác ta dơ hèn.
Sáng danh Chúa Jêsu liên,
Tỏ cho dân ngoại nhãn tiền thấy ngay.
Cùng Cha và Chúa Thánh Thần,
Đời đời kiếp kiếp vô ngần hiển vinh.
Amen.
|
Capitulum Responsorium Versus
Jer 14:9
Tu autem in nobis es, Dómine, et nomen sanctum tuum invocátum est super nos: ne derelínquas nos, Dómine, Deus noster.
℟. Deo grátias.
℟.br. In manus tuas, Dómine, * Comméndo spíritum meum.
℟. In manus tuas, Dómine, * Comméndo spíritum meum.
℣. Redemísti nos, Dómine, Deus veritátis.
℟. Comméndo spíritum meum.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. In manus tuas, Dómine, * Comméndo spíritum meum.
℣. Custódi nos, Dómine, ut pupíllam óculi.
℟. Sub umbra alárum tuárum prótege nos.
|
Bài ngắn Xướng đáp Câu xướng
Giêrêmia 14:9
Lạy Chúa, Chúa ở trong chúng tôi, và danh thánh Chúa đã kêu cầu trên chúng tôi: xin chớ bỏ chúng tôi, lạy Đức Chúa Lời là Chúa chúng tôi.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
℟.br. Lạy Chúa, tôi phó linh hồn tôi * Ở trong tay Chúa.
℟. Lạy Chúa, tôi phó linh hồn tôi * Ở trong tay Chúa.
℣. Lạy Đức Chúa Lời là Chúa chân thật, Chúa đã chuộc tôi.
℟. Ở trong tay Chúa.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Lạy Chúa, tôi phó linh hồn tôi * Ở trong tay Chúa.
℣. Lạy Chúa, xin gìn giữ chúng tôi như con ngươi mắt.
℟. Xin che chở chúng tôi dưới bóng cánh Chúa.
|
Canticum: Nunc dimittis
Ant. Salva nos.
Canticum Simeonis
Luc. 2:29-32
2:29 Nunc dimíttis ✠ servum tuum, Dómine, * secúndum verbum tuum in pace:
2:30 Quia vidérunt óculi mei * salutáre tuum,
2:31 Quod parásti * ante fáciem ómnium populórum,
2:32 Lumen ad revelatiónem géntium, * et glóriam plebis tuæ Israël.
℣. Glória Patri, et Fílio, * et Spirítui Sancto.
℟. Sicut erat in princípio, et nunc, et semper, * et in sǽcula sæculórum. Amen.
Ant. Salva nos, Dómine, vigilántes, custódi nos dormiéntes; ut vigilémus cum Christo, et requiescámus in pace.
|
Ca vịnh ông Simêon
Ant. Lạy Chúa. ‡
Ca vịnh ông Simêon Nunc Dimittis
Luca 2:29-32
2:29 Lạy Chúa, ‡ bây giờ ✠ xin Chúa ban ơn cho tôi tá mọn này được về bằng yên, * như lời Chúa đã phán hứa;
2:30 Vì chưng con mắt tôi * đã được xem thấy Đấng cứu thế,
2:31 Là Đấng Chúa đã đặt * trước mặt các dân thiên hạ;
2:32 Như sự sáng soi cho các dân ngoại * và làm cho dân Israel, là dân riêng Chúa, được sự cả sáng vinh hiển.
℣. Sáng danh Đức Chúa Cha, và Đức Chúa Con, * và Đức Chúa Thánh Thần.
℟. Như đã có trước vô cùng, và bây giờ, và hằng có, * và đời đời chẳng cùng. Amen.
Ant. Lạy Chúa, xin cứu chúng tôi lúc tỉnh thức, xin gìn giữ chúng tôi lúc ngủ nghỉ; hầu cho chúng tôi tỉnh thức cùng Chúa Kirixitô, và được nghỉ ngơi trong sự bằng yên.
|
Preces Dominicales{omittitur}
|
Kinh cầu nguyện Chủ nhật{phải bỏ}
|
Oratio
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
Orémus.
Vísita, quǽsumus, Dómine, habitatiónem istam, et omnes insídias inimíci ab ea longe repélle: Ángeli tui sancti hábitent in ea, qui nos in pace custódiant; et benedíctio tua sit super nos semper.
Per Dóminum nostrum Jesum Christum, Fílium tuum: qui tecum vivit et regnat in unitáte Spíritus Sancti, Deus, per ómnia sǽcula sæculórum.
℟. Amen.
|
Kinh tổng nguyện
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
Chúng ta hãy cầu nguyện.
Lạy Chúa, chúng tôi xin Chúa ngự đến viếng nhà này, và xua đuổi mọi mưu chước kẻ thù cho xa khỏi nó: xin các thánh Thiên thần Chúa ở trong nhà ấy, gìn giữ chúng tôi được bằng yên; và chớ gì phúc Chúa ở trên chúng tôi luôn.
Vì công nghiệp Đức Chúa Giêsu Kirixitô là Chúa chúng tôi, Người là Con Chúa hằng sống hằng trị cùng Đức Chúa Cha và Đức Chúa Thánh Thần đời đời chẳng cùng.
℟. Amen.
|
Conclusio
℣. Dómine, exáudi oratiónem meam.
℟. Et clamor meus ad te véniat.
℣. Benedicámus Dómino.
℟. Deo grátias.
Benedictio. Benedícat et custódiat nos omnípotens et miséricors Dóminus, ✠ Pater, et Fílius, et Spíritus Sanctus.
℟. Amen.
|
Kết kinh
℣. Lạy Chúa, xin Chúa nghe lời tôi cầu xin.
℟. Và tiếng tôi kêu hãy thấu đến trước Chúa.
℣. Chúng tôi hãy ngợi khen Chúa.
℟. Đội ơn Đức Chúa Lời.
Phép lành. Chúa phép tắc lòng lành vô cùng, ✠ là Cha và Con và Thánh Thần hãy xuống phúc và gìn giữ chúng tôi.
℟. Amen.
|
Antiphona finalis B.M.V.
Alma Redemptóris Mater, quæ pérvia cæli
Porta manes, et stella maris, succúrre cadénti,
Súrgere qui curat, pópulo: tu quæ genuísti,
Natúra miránte, tuum sanctum Genitórem,
Virgo prius ac postérius, Gabriélis ab ore
Sumens illud Ave, peccatórum miserére.
℣. Post partum, Virgo, invioláta permansísti.
℟. Dei Génitrix, intercéde pro nobis.
Orémus.
Deus, qui salútis ætérnæ, beátæ Maríæ virginitáte fecúnda, humáno géneri prǽmia præstitísti: tríbue, quǽsumus; ut ipsam pro nobis intercédere sentiámus, per quam merúimus auctórem vitæ suscípere, Dóminum nostrum Jesum Christum Fílium tuum. Amen.
℣. Divínum auxílium ✠ máneat semper nobíscum.
℟. Amen.
|
Ca vãn kính Rất thánh Đức Bà Maria
Kính lạy Mẹ dưỡng sanh Cứu Thế,
Cửa thiên đàng rộng mở thinh thinh.
Sao bắc đẩu dẫn đàng biển hiểm,
Xin giúp đỡ lụy ngã sanh linh,
Lo chỗi dậy ăn năn cải quá,
Mẹ đã sinh Đấng thánh tôn vinh,
Thật mọi loài sửng sở ngơ ngẩn;
Ớ Đức Nữ chung thuỷ khiết trinh.
Xưa nhậm lời Thần chào mừng kính,
Xin thương dân nặng nỗi tội tình.
℣. Sinh đẻ đoạn, Mẹ còn đồng trinh sạch sẽ.
℟. Mẹ Chúa Lời, hãy cầu bầu cho chúng tôi.
Chúng ta hãy cầu nguyện.
Lạy Chúa, Chúa đã ban cho rất thánh đồng trinh Maria sinh Con, thì thiên hạ được phần rỗi; xin Chúa ban cho chúng tôi được nhờ lời Người bầu cử cho chúng tôi, vì bởi Người chúng tôi đã được chịu lấy Đấng làm đầu cội rễ sự sống là Đức Chúa Giêsu, Chúa chúng tôi là Con Chúa hằng sống hằng trị cùng Chúa và Đức Chúa Thánh Thần đời đời chẳng cùng. Amen.
℣. Xin Chúa hằng phù hộ ✠ chúng tôi.
℟.
|
Deinde dicitur secreto
Pater noster, qui es in cælis, sanctificétur nomen tuum: advéniat regnum tuum: fiat volúntas tua, sicut in cælo et in terra. Panem nostrum quotidiánum da nobis hódie: et dimítte nobis débita nostra, sicut et nos dimíttimus debitóribus nostris: et ne nos indúcas in tentatiónem: sed líbera nos a malo. Amen.
Ave María, grátia plena; Dóminus tecum: benedícta tu in muliéribus, et benedíctus fructus ventris tui Jesus. Sancta María, Mater Dei, ora pro nobis peccatóribus, nunc et in hora mortis nostræ. Amen.
Credo in Deum, Patrem omnipoténtem, Creatórem cæli et terræ. Et in Jesum Christum, Fílium ejus únicum, Dóminum nostrum: qui concéptus est de Spíritu Sancto, natus ex María Vírgine, passus sub Póntio Piláto, crucifíxus, mórtuus, et sepúltus: descéndit ad ínferos; tértia die resurréxit a mórtuis; ascéndit ad cælos; sedet ad déxteram Dei Patris omnipoténtis: inde ventúrus est judicáre vivos et mórtuos. Credo in Spíritum Sanctum, sanctam Ecclésiam cathólicam, Sanctórum communiónem, remissiónem peccatórum, carnis resurrectiónem, vitam ætérnam. Amen.
Si post Completorium immediate sequatur Matutinum, tunc bis dicitur Pater noster, Ave Maria et Credo, pro fine videlicet Officii diei præcedentis, et pro initio Officii diei sequentis.
|
Đoạn đọc thầm
Lạy Cha chúng tôi ở trên lời, chúng tôi nguyện danh Cha cả sáng, nước Cha trị đến, vâng ý Cha dưới đất bằng trên lời vậy. Xin Cha cho chúng tôi rầy hằng ngày dùng đủ; và tha nợ chúng tôi, như chúng tôi cũng tha kẻ có nợ chúng tôi, lại chớ để chúng tôi sa chước cám dỗ, bèn chữa chúng tôi cho khỏi sự dữ. Amen.
Kính mừng Maria đầy ơn phúc, Đức Chúa Lời ở cùng Bà, Bà có phúc lạ hơn mọi người nữ, và Giêsu Con lòng Bà gồm phúc lạ. Thánh Maria Đức Mẹ Chúa Lời, cầu cho chúng tôi là kẻ có tội, khi nay và trong giờ lâm tử. Amen.
Tôi tin kính Đức Chúa Lời, là Cha phép tắc vô cùng dựng nên lời đất. Tôi tin kính Đức Chúa Giêsu Kirixitô là Con một Đức Chúa Cha cùng là Chúa chúng tôi; bởi phép Đức Chúa Thánh Thần mà Người xuống thai, sinh bởi Bà Maria đồng trinh; chịu nạn đời quan Phongxiô Philatô, chịu đóng đanh trên cây Thánh giá chết và táng xác; xuống ngục tổ tông; ngày thứ ba bởi trong kẻ chết mà sống lại ; lên lời ngự bên hữu Đức Chúa Cha phép tắc vô cùng; ngày sau bởi lời lại xuống phán xét kẻ sống và kẻ chết. Tôi tin kính Đức Chúa Thánh Thần. Tôi tin có Hội thánh hằng có ở khắp thế này, các thánh thông công. Tôi tin phép tha tội. Tôi tin xác loài người ngày sau sống lại; tôi tin hằng sống vậy. Amen.
Nếu sau Complêtorium đọc Matutinum liền tiếp theo, thì khi ấy đọc Kinh Lạy Cha, Kinh Kính mừng và Kinh Tin Kính hai lần, là vì cuối Kinh Officium ngày trước, và vì đầu Kinh Officium ngày sau.
|
|
Post Divinum officium |